Câu 1 [560413]: Hai cặp oxi hóa khử Zn2+/Zn và Cu2+/Cu đều được thiết lập ở điều kiện chuẩn thì nồng độ mol của 2 ion Zn2+ và Cu2+ trong dung dịch của từng điện cực như thế nào so với nhau?
A,
B,
C,
D, Chưa đủ thông tin để xác định.
Ở điều kiện chuẩn, cả hai cặp oxi hóa khử Zn2+/Zn và Cu2+/Cu đều có nồng độ mol chuẩn của ion là 1 M 
→ nồng độ mol của Zn2+ và Cu2+ trong dung dịch của từng điện cực đều bằng 1 M vì điều kiện chuẩn trong điện hóa học được định nghĩa là nồng độ 1 M cho các ion trong dung dịch.
→ Nồng độ mol của Zn2+ và Cu2+ trong dung dịch của từng điện cực là bằng nhau và đều là 1 M trong điều kiện chuẩn.

⟹ Chọn đáp án C
Đáp án: C
Câu 2 [560414]: Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến thế điện cực của điện cực?
A, Bản chất của điện cực (kim loại).
B, Nhiệt độ.
C, Nồng độ mol của dung dịch.
D, Kích thước của điện cực.
Kích thước của điện cực không ảnh hưởng đến thế điện cực, vì thế điện cực phụ thuộc vào bản chất của điện cực (kim loại) và nồng độ ion, chứ không phải vào kích thước của điện cực đó.

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 3 [706100]: Cho các thế điện cực chuẩn: Chọn cách sắp xếp các ion và kim loại theo thứ tự tăng dần tính khử.
A, Cr3+, Cl, Mn2+, Cr.
B, Mn2+, Cl, Cr3+, Cr.
C, Cr3+, Cl, Cr2O72–, MnO4.
D, Mn2+, Cr3+, Cl, Cr.
Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử càng lớn thì tính khử của dạng khử càng yếu, tính oxi hóa của dạng oxi hóa càng mạnh và ngược lại.
Thứ tự tăng dần thế điện cực chuẩn là :
"" Thứ tự tăng dần tính khử là: Mn2+ < Cl- < Cr3+ < Cr.

⟹Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 4 [824901]: Thế điện cực chuẩn của các kim loại Cr, Mn, Fe và Co lần lượt là –0,408 V; 1,57 V; 0,771 V và 1,97 V. Kim loại nào thay đổi trạng thái oxi hóa từ +2 lên +3 dễ nhất?
A, Cr.
B, Mn.
C, Fe.
D, Co.
So sánh các giá trị thế điện cực chuẩn, ta thấy Cr có thế điện cực chuẩn thấp nhất (-0,408 V).
Điều này có nghĩa là Cr2+ dễ dàng nhường electron nhất để trở thành Cr3+.
Vậy, kim loại dễ thay đổi trạng thái oxi hóa từ +2 lên +3 nhất là Cr.

⟹ Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 5 [560427]: Chromium (Cr) thường được sử dụng để mạ lên kim loại do Cr tạo được lớp phủ sáng bóng. Hãy cho biết thiết bị kim loại được mạ Cr có không bền trong môi trường dung dịch chất nào sau đây? Cho biết thế điện cực chuẩn của cặp Cr2+/Cr là –0,910 V và các cặp Fe2+/Fe; Mg2+/Mg; Na+/Na; Al3+/Al tương ứng là –0,44 V; –2,37 V; –2,71 V; –1,66 V.
A, Fe(NO3)2.
B, Mg(NO3)2.
C, NaNO3.
D, Al(NO3)2.
Thế điện cực của cặp Fe2+/Fe lớn hơn cặp Cr2+/Cr nên Fe sẽ đứng sau Cr trong dãy hoạt động hóa học của kim loại

⇒ Có phản ứng Cr + Fe(NO3)2 → Cr(NO3)2 + Fe Đáp án: A
Câu 6 [1016539]: Một học sinh tiến hành thí nghiệm: Nhúng một thanh đồng vào dung dịch AgNO3, sau một lúc nhúng tiếp một thanh sắt vào dung dịch này đến phản ứng hoàn toàn. Sau khi thí nghiệm kết thúc, học sinh đó rút ra các kết luận sau:
(a) Dung dịch thu được sau phản ứng có màu xanh nhạt.
(b) Khối lượng thanh đồng bị giảm sau phản ứng.
(c) Khối lượng thanh sắt tăng lên sau phản ứng.
Số nhận định không đúng là
A, 0.
B, 1.
C, 2.
D, 3.
Nhúng một thanh đồng vào dung dịch AgNO3

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

sau một lúc nhúng tiếp một thanh sắt vào dung dịch này đến phản ứng hoàn toàn.

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu

Phân tích các nhận định:

✔️(a) – Đúng. Dung dịch thu được sau phản ứng có màu xanh nhạt, trong dung dịch có muối Fe(NO3)2 nên có màu xanh nhạt.

❌(b) – Sai. Sau phản ứng có Ag (M = 108 amu) bám vào thanh đồng Cu (M = 64 amu) nên khối lượng của thanh đồng tăng lên.

✔️(c) – Đúng. Khối lượng thanh sắt tăng lên sau phản ứng nguyên do Cu và Ag bám lên lên thanh Fe.

Số nhận định không đúng là: 1

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 7 [705733]: Thế điện cực chuẩn của các cặp Cu2+/Cu, Zn2+/Zn, Sn2+/Sn và Ag+/Ag lần lượt là 0,340 V; –0,763 V; –0,138 V và 0,799 V. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Thùng bằng kẽm có thể dùng để chứa dung dịch CuSO4.
B, Thùng bằng kẽm có thể dùng để chứa dung dịch AgNO3.
C, Thùng bằng thiếc (Sn) có thể dùng để chứa dung dịch AgNO3.
D, Thùng bằng bạc có thể dùng để chứa dung dịch CuSO4.
Phân tích các đáp án:
❌A – Sai. Thùng bằng kẽm không thể dùng để chứa dung dịch CuSO4. Do Zn có tính khử mạnh hơn Cu nên sẽ có phản ứng hóa học làm thùng kẽm bị ăn mòn dần.
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
❌B – Sai. Thùng bằng kẽm không thể dùng để chứa dung dịch AgNO3. Do Zn có tính khử mạnh hơn Ag nên sẽ có phản ứng hóa học làm thùng kẽm bị ăn mòn dần.
Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag
❌C – Sai. Thùng bằng thiếc (Sn) không thể dùng để chứa dung dịch AgNO3. Do Sn có tính khử mạnh hơn Ag nên sẽ có phản ứng hóa học làm thùng thiếc bị ăn mòn dần.
Sn + 2AgNO3 → Sn(NO3)2 + 2Ag
✔️D – Đúng. Thùng bằng bạc (Ag) có thể dùng để chứa dung dịch CuSO4. Do Ag có tính khử yếu hơn Cu nên không có phản ứng hóa học với dung dịch CuSO4

⟹Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 8 [706204]: Một kim loại X được nhúng qua một dung dịch chứa ion Ym+ 1 M ở 25 °C. Nếu giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử: Xn+/X > Ym+/Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
A, Kim loại X khử được ion Ym+.
B, Kim loại X oxi hóa được ion Ym+.
C, Ion Xn+ khử được kim loại Y.
D, Ion Xn+ oxi hóa được kim loại Y.
Phân tích các đáp án:
 Vì Xn+/X có thế điện cực chuẩn lớn hơn, nên Y có tính khử mạnh hơn X.
⟶ ion Xn+ dễ bị khử hơn ion Ym+

❌ A. Sai. Kim loại X không khử được ion Ym+
❌ B. Sai. Kim loại X có tính khử, không có tính oxi hóa.
❌ C. Sai. Ion Xn+ có tính oxi hóa, không có tính khử.
✔️ D. Đúng.  Xn+ là chất oxi hóa, Ym+/Y có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn, nên Y bị oxi hóa bởi Xn+.

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 9 [706255]: Một khí X ở 1 atm được sục qua một dung dịch chứa hỗn hợp Ym– 1 M và Zk– 1 M ở 25 °C. Nếu giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử X/Xn–, Y/Ym– và Z/Zk– xếp theo trật tự Z/Zk– > X/Xn– >Y/Ym–. Cho các phát biểu sau:
(a) X sẽ oxi hoá được Ym– nhưng không oxi hoá được Zk–.
(b) X sẽ oxi hoá được cả Ym– và Zk–.
(c) X sẽ oxi hoá được Zk– nhưng không oxi hoá được Ym–.
(d) X sẽ khử được cả Ym– và Zk–.
(e) Phản ứng giữa X và Ym– là phản ứng tự diễn biến.
Số phát biểu không đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Ta có: Z/Zk– > X/Xn– >Y/Ym–
⟶Tính khử : Y > X > Z
⟶Tính oxi hóa : Zk– > Xn– > Ym–
Phân tích các phát biểu: 
✔️(a) ĐÚNG. Vì X/Xn- > Y/Ym-, X có thể oxi hóa Ym-. Vì Z/Zk- > X/Xn-, X không thể oxi hóa Zk-.
❌(b) SAI. Như đã phân tích ở trên, X không thể oxi hóa Zk-.
❌(c) SAI. X không oxi hóa được Zk-.
❌(d) SAI. X khử được Z nhưng không 
✔️(e) ĐÚNG. Vì X có thể oxi hóa Ym-, phản ứng này tự diễn biến.

Các phát biểu (b), (c), (d) là các phát biểu không đúng.
⟹ Chọn đáp án C
Đáp án: C
Câu 10 [560471]: Trong pin điện hoá, sự oxi hoá
A, Chỉ xảy ra ở cực âm (anode).
B, Chỉ xảy ra ở cực dương (cathode).
C, Xảy ra ở cực âm (anode) và cực dương (cathode).
D, Không xảy ra ở cực âm (anode) và cực dương (cathode).
Trong pin điện hóa anode là cực âm nơi xảy ra quá trình oxi hóa, cathode là cực dương là nơi xảy ra quá trình khử. Đáp án: A
Câu 11 [560475]: Dây dẫn có tác dụng dẫn các hạt X gián tiếp từ cực âm về cực dương để xảy ra quá trình oxi hóa khử tại các điện cực. Hạt X là
A, Proton.
B, Electron.
C, Neutron.
D, Electron và neutron.
Dây dẫn có tác dụng dẫn các hạt X gián tiếp từ cực âm về cực dương để xảy ra quá trình oxi hóa khử tại các điện cực. Vì trong pin xảy ra quá trình oxi hóa và khử nên có sự trao đổi electron.

⟹ Chọn đáp án B


Đáp án: B
Câu 12 [560476]: Trong pin điện Zn-Cu, tại anode, Zn chuyển thành ion Zn2+(aq), chúng đồng thời cho đi các electron. Các electron này chạy qua X đến cathode, nơi chúng bị ion Cu2+(aq) nhận lấy và chuyển thành kim loại Cu. X là
A, Cầu muối.
B, Dây dẫn.
C, Dung dịch.
D, Ion.
Trong pin điện Zn-Cu, tại cực dương, Zn chuyển thành ion Zn2+(aq) đồng thời cho các electron đi. Các electron này sẽ chuyển đến cực dương, nơi chúng nhận được ion Cu2+(aq) và chuyển thành kim loại Cu. Vì vậy X trong trường hợp này chính là dây dẫn .
Dây dẫn có vai trò quan trọng trong công việc kết nối cực dương và cực âm, tạo thành mạch kín cho phép dòng electron chuyển từ cực âm sang cực dương.

⟹Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 13 [560477]: Vai trò của cầu muối trong pin điện hóa là
A, Giữ cho nồng độ của tất cả các ion không đổi.
B, Cân bằng điện tích trong các dung dịch.
C, Làm chất xúc tác cho phản ứng oxi hóa – khử xảy ra khi pin hoạt động.
D, Con đường di chuyển của các electron từ cực âm sang cực dương.
Vai trò của cầu muối trong pin điện hóa là
- Duy trì tính trung hòa điện
- Đóng mạch điện
- Ngăn chặn sự trộn lẫn các dịch chuyển.

⟹Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 14 [560479]: Trường hợp nào sau đây xuất hiện sức điện động?
A, Hai thanh copper và zinc nối bằng dây dẫn cùng nhúng vào dung dịch sulfuric acid.
B, Ngâm 2 thanh aluminium vào dung dịch sulfuric acid.
C, Ngâm một thanh nhựa và một thanh thủy tinh vào dung dịch sulfuric acid.
D, Ngâm một thanh copper và một thanh zinc vào nước nguyên chất.
✔️A.Kim loại zinc (Zn) có thế điện cực nhỏ hơn copper (Cu), tạo ra sự chênh lệch về thế điện cực. Khi nhúng vào dung dịch sulfuric acid, quá trình điện phân diễn ra và sức điện động được hình thành.
❌ B: Hai thanh Al (aluminium) cùng loại nên không tạo thành pin điện hóa. 
❌C: Thanh nhựa và thanh thủy tinh không phải kim loại dẫn điện nên không tạo suất điện động.
❌D: Cu và Zn có tính chất điện hóa khác nhau, nhưng nước nguyên chất không phải chất điện ly mạnh nên không tạo ra suất điện động đáng kể. Đáp án: A
Câu 15 [560481]: Một miếng kim loại nickel được thêm vào dung dịch gồm ba muối chloride khác nhau có cùng nồng độ 1,0 M: CoCl2, NiCl2 và SnCl2. Đồ thị nào sau đây thể hiện đúng nhất nồng độ ion kim loại trong dung dịch theo thời gian?

A,
B,
C,
D,
- Độ mạnh tính khử của Ni lớn hơn Sn nên xảy ra phản ứng 
Ni + Sn2+ → Ni2+ + Sn
⇒ [Sn2+] giảm; [Ni2+] tăng
- Độ mạnh tính khử của Ni < Co nên Ni không thể đẩy Co2+ ra khỏi dung dịch muối.
⇒ Do đó [Co2+] giữ nguyên.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 16 [560482]: Đối với một pin điện gồm điện cực Zn ngâm trong dung dịch Zn2+(aq) 1 M và điện cực Cu được ngâm trong dung dịch Cu2+(aq) 1 M. Đồ thị nào sau đây thể hiện đúng nhất nồng độ của ion kim loại theo thời gian?

A,
B,
C,
D,
Ta có: Eo Cu2+/Cu = 0,34 (V) ; Eo Zn+2/Zn = -0,76 (V) 
=> Eo Cu2+/Cu > Eo Zn+2/Zn 
=> Cu2+/Cu là điện cực dương (cathode) và Zn2+/Zn là điện cực âm (anode).

Tại cathode (+): Zn → Zn2+ + 2e              Tại anode (-) : Cu2+ + 2e → Cu

Dựa vào phản ứng tại điện cực: [Zn2+] tăng dần
                                                         [Cu2+] giảm dần

⇒ Chọn đáp án B

Đáp án: B
Câu 17 [560485]: Sự chênh lệch điện thế giữa điện cực của một số kim loại với điện cực hydrogen chuẩn được cho dưới đây:

Cặp kim loại nào dưới đây khi lắp thành pin Galvani sẽ cho giá trị sức điện động của pin là lớn nhất?
A, Nickel và silver.
B, Iron và silver.
C, Copper và silver.
D, Copper và nickel.
A. = 0,8 - (-0,26) = 1,06 V
B. = 0,8 - (-0,04) = 0,84 V
C. = 0,8 - 0,34 = 0,46 V
D. = 0,34 - (-0,26) = 0,6 V
⟶ Cặp kim loại nickel và silver khi lắp thành pin Galvani sẽ cho giá trị sức điện động của pin là lớn nhất.
(sức điện động của pin lớn nhất khi thế điện cực chuẩn ở cathode lớn nhất và thế điện cực ở anode nhỏ nhất.) Đáp án: A
Câu 18 [560486]: Cho bảng thông tin sau:

Biết sức điện động chuẩn của pin điện hoá gồm hai điện cực M2+/M và Ag+/Ag bằng 1,056 V. Kim loại nào sau đây phù hợp với M?
A, Fe.
B, Sn.
C, Ni.
D, Cu.
TH1: Ag+/Ag đóng vai trò là điện cực âm (anode)
➝ Epin = Eo M2+/M - Eo Ag+/Ag
➝ Eo M2+/M = Eo Ag+/Ag + Epin = 0,799 + 1,056 = 1,855 (V)
 ➝ Không có giá trị Eo thỏa mãn.

TH2: Ag+/Ag đóng vai trò là điện cực dương (cathode)
➝ Epin = Eo Ag+/Ag - Eo M2+/M
 ➝ Eo M2+/M = Eo Ag+/Ag - Epin = 0,799 - 1,056 = -0,257 (V)
 ➝ Cặp oxh- khử Ni2+/ Ni thỏa mãn ➝ Chọn C Đáp án: C
Câu 19 [560487]: Pin Galvani được lắp như sau:

Phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Quá trình xảy ra ở cathode là: Zn → Zn2+ + 2e.
B, Quá trình xảy ra ở anode là: Cu2+ + 2e → Cu.
C, Sức điện động chuẩn của pin là 1,102 V.
D, Sau phản ứng thấy xuất hiện kim loại màu xám bám trên bề mặt thanh copper.

Ta có: Eo Cu2+/Cu = 0,34 (V); Eo Zn2+/Zn = -0,763 (V)
 ➝ Cu2+/Cu là điện cực dương (cathode); Zn2+/Zn là điện cực âm (anode)

❌ a. Sai. Quá trình xảy ra ở cathode là: Cu2+ +2e ➝ Cu.
❌ b. Sai. Quá trình xảy ra ở anode là: Zn ➝ Zn2+ +2e.
✔️ c. Đúng. Epin = Eo Cu2+/Cu - Eo Zn+/Zn = 0,34 - (- 0,763) = 1,103 (V)
❌ d. Sai. Sau phản ứng thấy xuất hiện kim loại Cu (đồng đỏ) bám lên bề mặt thanh copper ở cathode sau quá trình khử. Kim loại màu xám thường là zinc, nhưng nó không bám trên thanh copper mà có thể bị hòa tan ở anode (thanh zinc).

Đáp án: C
Câu 20 [560489]: Hãy xem xét ba pin điện, mỗi pin đều có cấu tạo như sơ đồ dưới đây:

Trong mỗi pin điện, một nửa pin chứa dung dịch Fe(NO3)2(aq) 1,0 M với điện cực Fe. Thành phần của nửa pin còn lại như sau:
• Pin 1: Dung dịch CuCl2(aq) 1,0 M với điện cực Cu.
• Pin 2: Dung dịch NiCl2(aq) 1,0 M với điện cực Ni.
• Pin 3: Dung dịch ZnCl2(aq) 1,0 M với điện cực Zn.
Sắt đóng vai trò là cực dương trong (các) pin điện nào?
A, Pin 1.
B, Pin 2.
C, Pin 3.
D, Pin 1 và 2.
Vì sắt đóng vai trò là cực dương (cathode)
⇒ Điện cực anode phải có Eo bé hơn Eo Fe2+/Fe = -0,44
Biết: Eo Cu2+/Cu = +0,34 (V); 
         Eo Ni2+/Ni = -0,257 (V); 
         Eo Zn2+/Zn = -0,76 (V)

➝ Nhận thấy Eo Zn2+/Zn < Eo Fe2+/Fe
➝ Pin 3 là đáp án đúng.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 21 [1072858]: Một pin điện hoá được thiết lập như sau:

Thứ tự di chuyển của electron nào sau đây là đúng?
A, (1) → (2) → (3).
B, (3) → (2) → (1).
C, (2) → (1) → (3).
D, (1) → (3) → (2).
Hướng dẫn giải:


Cu có tính khử yếu hơn Mg.
➱ Cu2+ nhận 2 electron để trở thành Cu. Mg cho 2 electron để trở thành Mg2+.
➱ Electron di chuyển từ điện cực Mg về Cu.
➱ Đáp án B. Đáp án: B
Câu 22 [1072859]: X là một chiếc đinh sắt được bọc kẽm. Y là một chiếc đinh sắt thường.

Câu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng rỉ sét?
A, Tốc độ rỉ sét của X và Y là như nhau.
B, Y sẽ rỉ sét nhanh hơn X do X được bảo vệ bằng kẽm.
C, X sẽ rỉ sét nhanh hơn Y vì kẽm hoạt động hoá học mạnh hơn sắt.
D, Y sẽ bị gỉ nhanh hơn X nếu thay thế kẽm bọc quanh X bằng đồng.
 Tốc độ rỉ sét của X và Y là như nhau. Sai. Sắt trong X được bảo vệ bởi Kẽm nên tốc độ rỉ sét (ăn mòn) sẽ khác biệt rất lớn so với Y.

 Y sẽ rỉ sét nhanh hơn X do X được bảo vệ bằng kẽm. Đúng. Kẽm là kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn Sắt nên Kẽm sẽ bị ăn mòn (hi sinh) để bảo vệ Sắt. Vì thế, Sắt Y (không được bảo vệ) sẽ rỉ sét nhanh hơn Sắt X (được bảo vệ).

 X sẽ rỉ sét nhanh hơn Y vì kẽm hoạt động hoá học mạnh hơn sắt. Sai. Kẽm hoạt động mạnh hơn sắt nên Kẽm sẽ bị ăn mòn, nhưng Sắt trong X thì chậm rỉ sét hơn Sắt trong Y.

 Y sẽ bị gỉ nhanh hơn X nếu thay thế kẽm bọc quanh X bằng đồng. Sai. Nếu thay Kẽm bằng Đồng (Cu), do Đồng hoạt động hóa học yếu hơn Sắt (), Sắt sẽ trở thành Anode và bị ăn mòn nhanh hơn nhiều so với Y.

=> Đáp án đúng là B Đáp án: B
Câu 23 [1072860]: Sơ đồ nào thể hiện chính xác các điều kiện cần thiết để sắt bị gỉ và kim loại nào có thể được sử dụng để ngăn ngừa gỉ bằng biện pháp bảo vệ hy sinh?
A,
B,
C,
D,

Để sắt bị gỉ cần có đồng thời O₂ và H₂O → chỉ các sơ đồ có nước và oxygen mới thể hiện đúng điều kiện này.

Để bảo vệ hy sinh, kim loại gắn vào phải hoạt động mạnh hơn Fe → Mg dùng được, Cu thì không (vì Cu kém hoạt động hơn Fe và sẽ làm Fe gỉ nhanh hơn).

Đáp án đúng: D

Đáp án: D
Câu 24 [560441]: Điện cực đồng Cu2+/Cu chuẩn được nối với điện cực hydrogen chuẩn 2H+/H2 thì vôn kế hiển thị giá trị là 0,34 V và dòng electron di chuyển từ điện cực hydrogen về điện cực đồng. Thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu bằng bao nhiêu volt (V)?
Sự chênh lệch thế điện cực đo được là 0,34 V và dòng electron di chuyển từ điện cực hydrogen
chuẩn về điện cực đồng ⇝ Điện cực đồng chứa ít electron, thế điện cực sẽ dương hơn và bằng +0,34 V
⇒ Điền đáp án: 0,34
Câu 25 [560513]: Cho ba điện cực đều được tạo thành từ kim loại nhúng trong dung dịch chứa ion kim loại đó với nồng độ mol là 1 M.
• Điện cực 1: Zn2+(aq) + 2e Zn(s);
• Điện cực 2: Fe2+(aq) + 2e Fe(s);
• Điện cực 3: Cu2+(aq) + 2e Cu(s);
Tiến hành lắp pin điện từ hai trong ba điện cực để tạo thành pin thì giá trị sức điện động lớn nhất có thể thu được là bao nhiêu vôn?
Pin Zn-Cu sẽ có sức điện động lớn nhất:
 Eopin = EoCu2+/Cu - EoZn2+/Zn = 0,34 - (-0,76) = 1,1 V
=> Điền đáp án: 1,1
Câu 26 [704017]: Acquy chứa chì thường được sử dụng trong ô tô. Để giảm lượng chì và các hợp chất nguy hiểm thải ra bãi chôn lấp khi những bình acquy này bị vứt bỏ, người ta đã đề xuất thay thế chì bằng carbon monoxide. Phản ứng xảy ra trong pin khi hoạt động như sau:
PbO2(s) + CO(g) + H2SO4(aq) → PbSO4(s) + CO2(g) + H2O.

Nếu khối lượng riêng của dung dịch sulfuric acid trong acquy giảm từ 1,3 g/mL (40% H2SO4 theo khối lượng) xuống 1,2 g/mL (20% H2SO4 theo khối lượng) trong quá trình sử dụng, hãy xác định điện lượng của acquy đã tạo ra theo đơn vị ampere.giờ. Biết thể tích của acquy là 3,0 lít và thể tích thay đổi không đáng kể. (Làm tròn kết quả đến phần nguyên)
mH2SO4 ban đầu = V.D.C%= 3000. 1,3.40% = 1560
mH2SO4 sau phản ứng=V.D.C%=3000. 1,2. 20%= 720
⇒ ∆m = 1560 - 720= 840 g
⇒ nH2SO4= 60/7
⇒ ne trao đổi= 2.nH2SO4= 120/7 mol

Q = n. F = 120/7 . 96500 = 1654285,714 A.s
⇒ Đổi: 1654285,714/3600 = 459,52 A.h

⇒ Điền đáp án: 460

Lưu ý: Không làm tròn ở các bước tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả ở phép tính cuối cùng
Câu 27 [705509]: Pin nhiên liệu được nghiên cứu rộng rãi nhằm thay thế nguồn nhiên liệu hóa thạch ngày càng cạn kiệt. Trong pin nhiên liệu, dòng điện được tạo ra do phản ứng oxi hóa nhiên liệu (hydrogen, carbon monoxide, methanol, ethanol, propane, ...) bằng oxygen không khí. Pin nhiên liệu sử dụng tế bào nhiên liệu với nguyên liệu là khí hydrogen để chuyển hoá năng lượng thành điện năng:
Anode (+): 2H2 + 4OH 4H2O + 4e
Cathode (–): O2 + 4e + 2H2O 4OH
Một máy điện sử dụng các pin nhiên liệu để phát điện với nguyên liệu là khí hydrogen và có hiệu suất là 60% (nghĩa là có 60% năng lượng của phản ứng chuyển hoá thành điện năng). Mỗi ngày nhà máy sản xuất được 480 kWh. Tính khối lượng (theo kg) khí hydrogen tiêu thụ trong một ngày (Làm tròn đến hàng phần mười)? Cho biết: (H2O(l)) = –285,84 kJ/mol, 1 kWh = 3,6.106 J.


Biến thiên enthalpy của phản ứng là:

Hiệu suất chuyển hóa điện năng là 60%

2 mol H2 sẽ tạo ra năng lượng thực tế là 571,68 × 60% = 343,008 kJ

4 gam H2 sẽ tạo ra năng lượng thực tế là 343,008 kJ

x gam H2 sẽ tạo ra năng lượng thực tế là 480 × 3,6 × 103 kJ




⇒ Điền đáp án: 20,2
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ 28 đến 30:
Pin kim loại-khí là một loại nguồn năng lượng tương đối mới, bao gồm một cực dương kim loại, một dung dịch điện phân kiềm chứa nước, và một màng cực âm xốp cho phép oxygen từ không khí đi vào. Sơ đồ của pin và thế điện cực chuẩn của cực dương và ba cực âm kim loại khả thi được thể hiện dưới đây:

Câu 28 [1073406]: Một loại pin kim loại-khí sử dụng kẽm làm cực âm. Phương trình tổng quát xảy ra khi pin hoạt động như sau:
2Zn(s) + O2(g) 2ZnO(s).
Sử dụng dữ liệu trong bảng trên, sức điện động chuẩn của pin đo được là bao nhiêu?
A, 1,65 (V).
B, 1,56 (V).
C, 0,97 (V).
D, −0,97 (V).
Một loại pin kim loại-khí sử dụng kẽm làm cực âm. Phương trình tổng quát xảy ra khi pin hoạt động như sau:
2Zn(s) + O2(g) 2ZnO(s).
Anode: Zn(s) + 2OH(aq) ZnO(s) + H2O(l) + 2e
Cathode: O2(g) + 2H2O(l) + 4e 4OH(aq)
Epin = E(+) – E(-) = 0,34 – (-1,31) = 1,65 V

Đáp án: A. 1,65 (V). Đáp án: A
Câu 29 [1073407]: Một pin kẽm- khí mới được cân trước khi sử dụng. Khối lượng của pin thay đổi như thế nào sau khi pin hoạt động?
A, Khối lượng pin không đổi.
B, Khối lượng pin giảm đi.
C, Khối lượng pin tăng lên.
D, Ban đầu khối lượng pin giảm sau đó tăng lên.

Đáp án: B. Khối lượng pin giảm đi.

Pin kẽm – khí hoạt động dựa trên phản ứng oxi hóa của kẽm (Zn → Zn²⁺ + 2e⁻) và giảm oxy trong khí.

Nguyên tử kẽm bị oxi hóa, chuyển từ kim loại rắn sang ion Zn²⁺ trong dung dịch, dẫn tới mất đi khối lượng của cực kẽm.

Các phần khác của pin gần như không thay đổi khối lượng đáng kể.

Đáp án: B
Câu 30 [1073408]: Để truyền được nhiều electron hơn với khối lượng pin nhỏ hơn. Các kim loại như Na và Ca được nghiên cứu như những cực âm tiềm năng. Một cực âm 1,0 g làm bằng kim loại nào sau đây sẽ truyền nhiều electron hơn, giả sử cực âm bị tiêu thụ hoàn toàn trong suốt thời gian hoạt động của pin?
A, Na.
B, Ca.
C, ZnO.
D, Zn.
Muốn truyền nhiều electron hơn với cùng khối lượng cực âm, cần xét số mol electron mà kim loại đó có thể cung cấp khi bị oxi hóa hoàn toàn.
Kim loại Na:
Kim loại Ca:
Kim loại Zn:
Một cực âm 1,0 g làm bằng kim loại Ca sẽ truyền nhiều electron hơn

Đáp án: B. Ca. Đáp án: B