Câu 1 [703920]: “Điện phân là quá trình ...(1)... xảy ra trên bề mặt các điện cực khi có dòng điện ...(2)... đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, khử, một chiều.
B, oxi hoá, một chiều.
C, oxi hoá – khử, xoay chiều.
D, oxi hoá – khử, một chiều.
- Điện phân là một quá trình hóa học trong đó xảy ra sự oxi hóa (mất electron) tại anode (cực dương) và khử (nhận electron) tại cathode (cực âm). 
- Để xảy ra điện phân, cần có dòng điện một chiều làm cho các ion dương (cation) di chuyển về cathode và các ion âm (anion) di chuyển về anode.

⇒ Điện phân là quá trình oxi hoá – khử xảy ra trên bề mặt các điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 2 [560528]: Tiến hành điện phân dung dịch SnCl2(aq) như hình:

Ở anode xảy ra quá trình
A, oxi hóa ion Cl.
B, khử ion Cl.
C, oxi hóa ion Sn2+.
D, khử ion Sn2+.
Tại anode xảy ra quá trình oxi hóa Cl-:
2Cl- ➝ Cl2 + 2e.

⟹ Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 3 [560562]: Sơ đồ cho thấy một bình điện phân được cung cấp năng lượng bởi một pin điện. Xác định từng điện cực từ trái sang phải là cathode hay anode?
A, Cathode, anode, anode, cathode.
B, Cathode, anode, cathode, anode.
C, Anode, cathode, anode, cathode.
D, Anode, anode, cathode, cathode.
Trong bình điện phân và pin điện, anode là nơi xảy ra quá trình oxi hóa (nhường e), cathode là nơi xảy ra quá trình khử (nhận e). 
Dựa vào sơ đồ ta nhận thấy điện cực thứ nhất (từ trái sang phải) nhường electron ⇒ Anode.
Tương tự thế, ta có thứ tự điện cực: Anode, cathode, anode, cathode.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 4 [560529]: Quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa (điện cực trơ, có màng ngăn xốp) thu được đồng thời NaOH và hai đơn chất là
A, O2 và Cl2.
B, H2 và Cl2.
C, H2 và O2.
D, Na và Cl2.
Quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa (điện cực trơ, có màng ngăn xốp) thu được đồng thời NaOH và hai đơn chất H2 và Cl2.
Phương trình điện phân: 2NaCl + 2H2O ➝ 2NaOH + H2 + Cl2.

⟹ Chọn đáp án B

Đáp án: B
Câu 5 [560530]: Ở cathode (cực âm) của bình điện phân sẽ thu được kim loại khi điện phân dung dịch nào sau đây?
A, HCl.
B, NaCl.
C, CuCl2.
D, KNO3.
Tại cathode (-) của 4 bình điện phân: HCl, NaCl, CuCl2, KNO3
★ Cation không bị điện phân: Na+; K+ (nước sẽ bị điện phân)
★ Cation bị điện phân: Cu2+; H+ 
Cu
2+ + 2e ➝ Cu
H+ + 2e ➝ H2
⟹ Dung dịch CuCl2 sẽ thu được kim loại ở cathode.

⟹ Chọn đáp án C
Đáp án: C
Câu 6 [560531]: Kim loại nào sau đây được tạo thành khi điện phân (với điện cực trơ) dung dịch muối sulfate tương ứng?
A, Na.
B, Al.
C, Mg.
D, Cu.
Các cation: Na+, K+, Ba2+, Mg2+, Al3+ KHÔNG bị điện phân mà nước sẽ bị điện phân.

Cation Cu2+ bị điện phân: Cu2+ + 2e ➝ Cu.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 7 [560532]: Trong công nghiệp, để điều chế NaOH người ta điện phân dung dịch chất X (có màng ngăn). Chất X là
A, Na2SO4.
B, NaNO3.
C, Na2CO3.
D, NaCl.
Trong công nghiệp, để điều chế NaOH người ta điện phân dung dịch NaCl (có màng ngăn)
Phương trình điện phân: 2NaCl + 2H2O ➝ 2NaOH + H2 + Cl2.

⟹ Chọn đáp án D
Đáp án: D
Câu 8 [560533]: Điện phân dung dịch chất T (với điện cực trơ, màng ngăn xốp), thu được dung dịch có chứa chất tan là base. Chất nào sau đây thỏa mãn tính chất của T?
A, CuSO4.
B, AgNO3.
C, FeCl3.
D, NaCl.
Phương trình điện phân:
⋆ 2CuSO4  +  H2O  ➝  2Cu  +  2O +  H2SO4
⋆ 4AgNO3  +  2H2O  ➝  4Ag  +  O +  4HNO3
⋆ 2FeCl +   6H2O   ➝  2Fe(OH)3  +  3Cl +  3H2
⋆ 2NaCl + 2H2O ➝ 2NaOH + H2 + Cl2
➝ Dựa vào sản phẩm thì dung dịch NaCl có chứa chất tan là base. 

⟹ Chọn đáp án D
Đáp án: D
Câu 9 [560534]: Điện phân dung dịch chất E (với điện cực trơ), thu được dung dịch có chứa chất tan là acid. Chất nào sau đây thỏa mãn tính chất của E?
A, K2SO4.
B, CuSO4.
C, NaCl.
D, KNO3.
Phương trình điện phân
⋆ 
2CuSO4  +  H2O  ➝  2Cu  +  2O +  H2SO4
⋆ 2NaCl + 2H2O ➝ 2NaOH + H2 + Cl2
⋆ Điện phân K2SO4, KNO3 thực chất là điện phân H2O : H2O ➝ H2 + O2

⟹ Chọn đáp án B

Đáp án: B
Câu 10 [560535]: Điện phân dung dịch nào sau đây thì có khí thoát ra ở cả 2 điện cực (ngay từ lúc mới đầu bắt đầu điện phân)?
A, Cu(NO3)2.
B, FeCl2.
C, K2SO4.
D, FeSO4.
Vì cation K+ và anion SO42- không bị điện phân trong dung dịch nên thực tế điện phân K2SO4 là điện phân H2O: 
⋆ H2O ➝ H2 + O2 ➝ Ở cả 2 điện cực có khí thoát ra ngay lúc mới bắt đầu điện phân.

⟹ Chọn đáp án C

Đáp án: C
Câu 11 [1016562]: Cho các quá trình oxi hóa – khử sau:
(1) Cu2+ + 2e → Cu;
(2) 2Cl → Cl2 + 2e;
(3) Fe3+ + 1e → Fe2+.
(4) Fe2+ + 2e → Fe;
(5) 2H+ + 2e → H2.
Khi điện phân hỗn hợp gồm các dung dịch: FeCl3, CuCl2, HCl. Quá trình xảy ra ở cathode và thứ tự xảy ra là
A, (3) → (1) → (5) → (4).
B, (4) → (5) → (1) → (3).
C, (2) → (1) → (5) → (3).
D, (1) → (3) → (5) → (4).
Trong quá trình điện phân dung dịch với điện cực trơ, các ion dương (cation) bị khử tại cathode theo thứ tự ưu tiên nhất định.
Các quá trình tham gia tại cathode là (1); (3); (4); (5).
Tại cathode, chất oxi hoá mạnh hơn sẽ bị khử trước.
Thứ tự điện phân các quá trình tại cathode là
(3) → (1) → (5) → (4)

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 12 [1016564]: Trong quá trình mạ vàng (mạ vàng) một vật bằng đồng, người ta dùng cathode là vật bằng đồng, anode làm bằng vàng, dung dịch điện li là dung dịch muối vàng (ví dụ AuCl3). Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra ở điện cực âm là
A, Au → Au3+ + 3e.
B, Cu2+ + 2e → Cu.
C, Au3+ + 3e → Au.
D, Cu → Cu2+ + 2e.
Mạ điện là quá trình phủ một lớp kim loại lên bề mặt kim loại khác bằng phương pháp điện phân. Trong quá trình mạ điện, vật cần mạ được gắn với cực âm của nguồn điện, còn kim loại mạ được gắn với cực dương và cùng nhúng trong dung dịch chứa ion kim loại cần mạ. Khi có dòng điện chạy qua, các ion kim loại sẽ di chuyển về cực âm, bị khử thành kim loại và phủ lên bề mặt vật cần mạ.
Các quá trình xảy ra khi mạ Au lên thanh đồng là: 
Anode (+) Au → Au3+ + 3e
Cathode (-) Au3+ + 3e → Au. 

⟹ Chọn đáp án C
Đáp án: C
Câu 13 [1072883]: Sơ đồ thể hiện quá trình điện phân dung dịch sodium chloride đậm đặc và loãng bằng điện cực trơ. Khí được tạo ra và thu vào mỗi ống nghiệm W, X, Y và Z.

Những phát biểu nào sau đây là đúng?

(1) Thể tích khí được tạo ra và thu thập xấp xỉ bằng nhau trong các ống nghiệm W và X.

(2) Thể tích khí được tạo ra và thu thập xấp xỉ bằng nhau trong các ống nghiệm Y và Z.

(3) Ba loại khí khác nhau được tạo ra trong thí nghiệm.
A, (1), (2) và (3).
B, (1) và (2).
C, (2) và (3).
D, (1) và (3).

Các phản ứng xảy ratrong quá trình điện phân
Cathode: 2H2O+ 2e → 2OH- + H2
Anode: 2Cl-→ Cl2 + 2e

- Nhận định (1) – Đúng.Số mol H₂ và Cl₂ sinh ra dùng cùng số electron (2e) → thể tích H₂ = Cl₂.

- Nhận định (2) – Sai.Dung dịch NaCl loãng (bên phải – ống Y và Z).

Dung dịch loãng → nênlượng Cl- ít sẽ xảy ra quá trình oxi hóa nước
Cathode: 2H2O+ 2e → 2OH- + H2
Anode: 2Cl-→ Cl2 + 2e; 2H2O → 4H++ 4e + O2
Để tạo 1 mol O₂ cần4e⁻ → tạo 2 mol H₂ (vì H₂ cần 2e). Số mol khí tạo ra và thu thập không bằngnhau.

- Nhận định (3) – Đúng.
Cathode: 2H2O+ 2e → 2OH- + H2
Anode: 2Cl-→ Cl2 + 2e; 2H2O → 4H++ 4e + O2
Ba loại khí tạo ra làCl2, O2 và H2.

Đáp án: D. (1)và (3).

Đáp án: D
Câu 14 [1072884]: Copper(II) sulfate dạng nước được điện phân bằng điện cực đồng. Dòng điện không đổi và anode được cân sau các khoảng thời gian bằng nhau. Đồ thị nào dưới đây biểu diễn mối liên hệ giữa khối lượng anode với thời gian?
A,
B,
C,
D,

Trong điện phân dung dịch CuSO với điện cực đồng:

Anode (Cu) bị oxi hóa: Cu → Cu2+ + 2e

Anode bị mòn dần, khối lượng giảm đều theo thời gian nếu dòng điện không đổi.

Vì dòng điện không đổi → lượng chất oxi hóa theo thời gian tỉ lệ tuyến tính (theo định luật Faraday).

Vậy đồ thị khối lượng anode theo thời gian là đường thẳng giảm đều.

Đáp án: C 

Đáp án: C
Câu 15 [1016565]: Điện phân dung dịch copper(II) sulfate bằng cặp điện cực copper với cường độ dòng điện không đổi. Đồ thị nào sau đây biểu diễn sự thay đổi khối lượng anode và cathode theo thời gian?
A, (3) và (2).
B, (3) và (4).
C, (2) và (3).
D, (1) và (3).
Điện phân dung dịch copper(II) sulfate bằng cặp điện cực copper với cường độ dòng điện không đổi.
Quá trình xảy ra trên các điện cực
Anode (+) Cu → Cu2+ + 2e
Cathode (-) Cu2+ + 2e → Cu
Trong quá trình điện phân xảy ra hiện tượng dương cực tan, Cu trên Anode tan dần nên khối lượng điện cực anode sẽ giảm đi
Trên điện cực cathode có Cu sinh ra bám lên, nên khối lượng sẽ tăng lên.
Sơ đồ (3) biểu diễn cho anode
Sơ đồ (2) biểu diễn cho cathode.

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 16 [705462]: Nhôm được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân nóng chảy quặng bauxite chứa thành phần chính là Al2O3.

Cho các phát biểu sau:
(a) Cathode xảy ra quá trình khử Al3+ thành kim loại Al nóng chảy.
(b) Ở anode xuất hiện hỗn hợp khí O2, CO và CO2.
(c) Na3AlF6 được thêm vào sẽ nổi lên trên, bảo vệ nhôm nóng chảy khỏi bị oxi hóa bởi O2 không khí.
(d) Trong quá trình điện phân, cực âm luôn phải được thay mới do điện cực làm bằng than chì.Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) – Đúng. Cathode xảy ra quá trình khử Al3+ thành kim loại Al nóng chảy.
Điện phân nóng chảy:
✔️ (b) – Đúng. Ở anode xuất hiện hỗn hợp khí O2, CO và CO2 nguyên do điện cực làm bằng than chì nên sẽ phản ứng với O2 sinh ra.
✔️ (c) – Đúng.
Cryolite (Na3AlF6) là nguyên liệu được dùng để sản xuất nhôm với mục đích:
- Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3.
- Tiết kiệm được năng lượng, tạo được chất lỏng có tính dẫn điện tốt hơn Al2O3.
- Tạo chất lỏng có tỉ khối nhỏ hơn nhôm, nổi lên bề mặt ngăn nhôm nóng chảy bị oxi hoá.
❌ (d) – Sai. Trong quá trình điện phân, cực dương (anode) luôn phải được thay mới do điện cực làm bằng than chì sẽ phản ứng với O2 sinh ra trong quá trình sản xuất nhôm.



Các phát biểu đúng là (a) (b) (c)


⇒ Chọn đáp án C
Đáp án: C
Câu 17 [560546]: Một học sinh tiến hành nghiên cứu quá trình điện phân của zinc chloride theo sơ đồ như sau:

Lý do nào làm quá trình điện phân không xảy ra?
A, Do sử dụng ZnCl2 rắn.
B, Các điện cực không dẫn điện.
C, Nguồn điện không được kết nói đúng cách.
D, Hai điện cực không tiếp xúc trực tiếp với nhau.
Lí do quá trình điện phân không xảy ra là do sử dụng ZnCl2 rắn, chất điện phân ở trạng thái rắn mà không được nung chảy, các ion không thể di chuyển, và dòng điện không thể chạy qua.
=> Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 18 [560553]: Vàng kim loại được thu thập từ bên dưới lớp bùn dương cực khi hỗn hợp kim loại đồng và vàng được tinh chế bằng phương pháp điện phân.

Giải thích cho hiện tượng này là
A, vàng chưa bị điện phân tại điện áp của đồng.
B, vàng được sinh ra ở cathode.
C, một phần kim loại đồng được chuyển hóa thành vàng.
D, ion kim loại vàng bị khử thành vàng kim loại.
Au ở cực dương (anode) không bị oxi hóa (không phản ứng) → Lắng xuống đáy bình tạo thành lớp bùn dương cực.
➔ Đáp án A. vàng chưa bị điện phân tại điện áp của đồng. Đáp án: A
Câu 19 [560560]: Điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ) với cường độ dòng điện không đổi là 1,93A. Sau thời gian t phút (ở cathode chưa có bọt khí) thì dừng điện phân và khối lượng cathode tăng 1,92 gam. Giả thiết toàn bộ kim loại sinh ra đều bám vào cathode. Giá trị của t là
A, 50.
B, 20.
C, 30.
D, 40.

Sau t phút, ở cathode(-) chưa có bọt khí => chỉ có Cu2+ bị khử

Cu2+ + 2e ➝ Cu
Ta có: I = 1,93 A;    mcathode tăng = m Cu sinh ra= 1,92 gam
=> Áp dụng định luật Faraday ta có:

t = (mCu x F x n) / (MCu x I) = (1,92 x 96500 x 2) / (64 x 1,93) = 3 000 (s) = 50 phút

Đáp án: A
Câu 20 [1016569]: Lithium (Li) là kim loại quan trọng trong các ngành công nghiệp như pin điện, chế tạo các hợp kim,… Kim loại Li được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy hỗn hợp LiCl – KCl với tỷ lệ khối lượng tương ứng 3 : 2, ở nhiệt độ 425 – 500 °C. Hiệu suất điện phân đạt 75%. Khối lượng kim loại Li (kg) thu được từ 1 tấn hỗn hợp LiCl – KCl ban đầu là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Vì LiCl chiếm tỉ lệ khối lượng 3:2 ( ứng với 60%) nên:
Khối lượng của LiCl trong 1 tấn hỗn hợp là mLiCl = 1000 × 60% = 600 kg




⟹ Điền đáp án: 74,1
Câu 21 [1016570]: Trong công nghiệp, phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride có màng ngăn xốp được dùng để sản xuất xút (NaOH), khí chlorine và khí hydrogen. Khí chlorine và khí hydrogen được dùng để tổng hợp hydrochloric acid. Một nhà máy với quy mô sản xuất 160 tấn xút mỗi ngày thì đồng thời sản xuất được V m3 dung dịch HCl 37% (D = 1,19 g/mL). Biết rằng 65% lượng khí chlorine từ quá trình điện phân được dùng để sản xuất hydrochloric acid (hiệu suất 90%). Tính giá trị của V (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đổi 1,19 g/mL = 1,19 tấn/m3
Ta có phương trình:


⟶ V = 193,98 (m3)

⟹ Điền đáp án 194
Câu 22 [706144]: Trong công nghiệp chlorine-kiềm, dung dịch sodium chloride (NaCl) bão hoà có nồng độ khoảng 300 g.L–1 chỉ được điện phân một phần thành “nước muối nghèo” có nồng độ 220 g.L–1. “Nước muối nghèo" sau đó được dẫn ra khỏi bể điện phân, trong khi nước muối bão hoà mới được bơm vào. Từ x lít dung dịch NaCl bão hoà điện phân thành “nước muối nghèo” sẽ sản xuất được một thùng 10 lít xút 50% thương phẩm có khối lượng riêng là 1,52 g.mL–1. Biết lượng xút trong quá trình điều chế thất thoát 20% và trong quá trình điện phân, thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể. Tính giá trị của x (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đổi 10 L = 10000 mL

Khối lượng dung dịch NaOH là mdd NaOH = 10000 × 1,52 = 15200 gam

Khối lượng NaOH là mNaOH = 15200 × 50% = 7600 gam

Số mol của NaOH là nNaOH = 7600 ÷ 40 = 190 mol



Theo phương trình số mol của NaCl là 190 mol

Khối lượng của NaCl là: x.(300 – 220) = 190 × 58,5 : 80% → x ≈ 173,67


⟹ Điền đáp án: 174


Câu 23 [560578]: Xét quá trình sản xuất nhôm được thực hiện theo phương pháp điện phân Al2O3 nóng chảy với điện cực than chì. Trung bình để sản xuất được 1 tấn Al thì khối lượng của điện cực than chì bị tiêu hao do phản ứng oxi hoá là bao nhiêu tấn? Giả thiết thành phần khí bay ra ở cực dương gồm 50% CO và 50% CO2 về thể tích.(làm tròn sau dấu phẩy 2 chữ số)
Đổi: 1 tấn= 106 gam => nAl=
Phương trình phản ứng: 2Al2O3 ➝ 4Al + 3O2 => nO2 = =
Điện cực than chì phản ứng với O2 theo 2 phương trình:
2C + O2 ➝ 2CO
C + O2 ➝ CO2
Vì thành phần khí CO và CO2 là bằng nhau nên nCO = nCO2 = x
=> Số mol O2 phản ứng= 0,5x + x = 1,5x = 250000/9
=> x= 500000/27
=> nC phản ứng = 2.x= 1000000/27 => mC= 0,44 tấn
=> Điền đáp án: 0,44
Câu 24 [560580]: Một dòng điện không đổi chạy trong 3,75 giờ qua hai bình điện phân mắc nối tiếp. Một bình chứa dung dịch AgNO3, một bình chứa dung dịch CuCl2. Trong thời gian này, thu được 2,00 gam Ag trong bình điện phân đầu tiên. Có bao nhiêu gam đồng được chứa trong bình điện phân thứ hai? (làm tròn đến hai chữ số thập phân)
Đổi: 3,75 giờ = 13500 giây
Theo định luật Faraday, tại bình chứa dung dịch AgNO3:

=> I = 0,132 A
Vì hai bình điện phân mắc nối tiếp nên cường độ dòng điện ở 2 bình bằng nhau (I= 0,132A)
=> Khối lượng đồng trong bình điện phân 2 là:

=> Điền đáp án: 0,59
Câu 25 [560582]: Mạ chromium được thực hiện bằng cách điện phân các vật lơ lửng trong dung dịch dicromat, theo phản ứng bán phần (không cân bằng) sau:
Cr2O72−(aq) + 12e + 14H+(aq) 2Cr(s) + 7H2O(l)
Để mạ được lớp chromium dày 1,0×10−2 mm cho thanh cản ô tô có diện tích bề mặt 0,25 m2 trong một bình điện phân có cường độ dòng điện 25,0 A thì cần bao nhiêu thời gian (tính bằng giờ) biết khối lượng riêng của chromium là 7,19 g/cm3
(làm tròn đến hai chữ số thập phân)
Đổi: 1,0.10-2 mm= 10-3 cm ; 0,25 m2 = 2500 cm2
V lớp mạ Cr = 10-3.2500 = 2,5 cm3
=> Khối lượng Cr:
Từ phương trình phản ứng ta xác định được ne trao đổi = 6e
Áp dụng định luật Faraday:


=> t= 8006 giây = 2,22 giờ
=> Điền đáp án: 2,22

Câu 26 [560584]: Một miếng kim loại đồng sẽ được mạ điện tất cả các mặt bằng bạc đến độ dày 1 micrometre. Nếu thanh kim loại đồng có kích thước 50 mm × 10 mm × 1 mm thì dung dịch chứa ion [Ag(CN)2] phải được điện phân trong bao nhiêu giây với dòng điện 100 mA? khối lượng riêng của kim loại bạc là 10,5 g/cm3.
(làm tròn đến số nguyên)
Coi miếng kim loại đồng là hình hộp chữ nhật với các kích thước dài, rộng, cao tương ứng 5 cm; 1 cm và 0,1 cm.
=> Diện tích toàn phần của miếng đồng = (5+ 1).2.0,1 + 2.5.1 = 11,2 cm2
Vì tất cả các mặt đều được mạ bằng bạc đến độ dày 1 micrometer (10-4 cm) => Thể tích lớp Ag: V= 11,2.10-4= 1,12.10-3 cm3
=> Khối lượng Ag cần mạ là m = D.V= 10,5. 1,12.10-3 =0,01176 gam
Áp dụng định luật Faraday:

=> Điền đáp án: 105
Câu 27 [705489]: Bộ phận quan trọng nhất của máy tạo nhịp tim là một hệ pin điện hóa lithium – iodine (gồm hai cặp oxi hóa khử Li+/Li và I2/2I). Hai điện cực được đặt vào tim, phát sinh dòng điện nhỏ kích thích tim đập ổn định.
Cho biết: MLi = 7 g/mol; hằng số Faraday là 96500 C/mol; I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (s), 1 năm = 365 ngày.
Nếu pin hoạt động ở cường độ dòng điện ổn định là 2,5.10-5 A thì một pin được chế tạo bởi 0,6 gam lithium có thể hoạt động tối đa trong thời gian bao nhiêu năm (Làm tròn đến hàng phần mười)?
Số mol của Li là: nLi = 0,6 ÷ 7 (mol)
Quá trình xảy ra trong pin:
Anode (-):

Số năm pin lithium có thể hoạt động tối đa là:


⇒ Điền đáp án: 10,5
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ 28 đến 30:
Một học sinh được cấp một pin điện tiêu chuẩn trình bày ở dưới đây. Điện cực Cu nhúng trong dung dịch Cu(NO3)2 1 M và điện cực Sn nhúng trong dung dịch Sn(NO3)2 1M. Khi dòng điện chạy qua tế bào, học sinh xác định rằng khối lượng điện cực Cu tăng và điện cực Sn giảm khối lượng.


Trong khung mở rộng của phần trung tâm cầu muối được hiển thị trong sơ đồ bên dưới, quan sát thấy có các hạt A và B di chuyển ngược phía nhau về các điện cực khi pin bắt đầu hoạt động. Chú ý bỏ qua các phân tử dung môi.
Câu 28 [382760]: Khi pin bắt đầu hoạt động, cathode xảy ra quá trình
A, Cu2+ + 2e → Cu.
B, Sn2+ + 2e → Sn.
C, Cu → Cu2+ + 2e.
D, Sn → Sn2+ + 2e.

Quá trình xảy ra trong pin:

Cathode (+) Cu2+  + 2e →  Cu

Anode (-) Sn → Sn2+ + 2e

Đáp án: A. Cu2+  + 2e →  Cu.


Đáp án: A
Câu 29 [382761]: Cho nguyên tử khối của Cu và Sn lần lượt là 64.00 g/mol và 119.00 g/mol. Nếu khối lượng điện cực Cu tăng lên 9.60 gam thì khối lượng điện cực Sn giảm
A, 35.70 gam.
B, 17.85 gam.
C, 8.93 gam.
D, 9.60 gam.
Số mol Cu phản ứng là: nCu = 9,6 ÷ 64 = 0,15 mol
Cu2+ + Sn ⟶ Cu + Sn2+
Từ phương trình hóa học: nSn = nCu = 0,15 mol
Khối lượng Sn mất đi là: mSn = 0,15 × 119 = 17,85 gam

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 30 [382762]: Khi pin hoạt động, các hạt có sự di chuyển trong cầu muối. Trong các nhận định sau:
(i) Hạt A là hạt ion K+.
(ii) Hạt B là hạt ion NO3- .
(iii) Các electron di chuyển qua cầu muối.
(iv) Khối lượng điện cực Cu tăng lên bằng khối lượng điện cực Sn giảm đi.
(v) Khi điện cực Cu ngừng thì điện cực Sn cũng ngừng hoạt động.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Để duy trì được dòng điện trong quá trình hoạt động của pin điện hóa, người ta dùng cầu muối.
Vai trò của cầu muối là trung hòa điện tích của 2 dung dịch: các ion dương Na+ hoặc K+ và Zn2+ di chuyển qua cầu muối đến cốc đựng dung dịch CuSO4. Ngược lại, các ion âm SO42- hoặc NO3- di chuyển qua cầu muối đến dung dịch ZnSO4.

Phân tích các nhận định:
✔️ (i) – Đúng. Tại điện cực Cathode mất đi cation Cu2+ nên bổ sung bằng 1 cation khác nên hạt A là hạt ion K+.
✔️ (ii) – Đúng. Tại điện cực Anode tạo ra thêm anion Sn2+ nên bổ sung bằng anion khác nên hạt B là hạt ion NO3-.
❌ (iii) – Sai. Các electron di chuyển qua dây dẫn.
❌ (iv) – Sai. Khối lượng điện cực Cu tăng lên khác khối lượng điện cực Sn giảm đi nguyên do có sự chênh lệch nguyên tử khối với tăng lên 1 mol Cu ứng với 64 gam thì sẽ giảm đi 1 mol Sn ứng với 119 gam.
✔️ (v) – Đúng. Khi điện cực Cu ngừng thì điện cực Sn cũng ngừng hoạt động.

Các phát biểu đúng là (i) (ii) (v).

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C