Câu 1 [560796]: Khi cho mẩu nhỏ sodium phản ứng với nước, hiện tượng quan sát được là
A, Mẩu sodium chìm xuống đáy và có khí thoát ra.
B, Mẩu sodium bốc cháy, cho ngọn lửa màu tím.
C, Mẩu sodium chạy trên bề mặt nước, có khí không màu thoát ra.
D, Mẩu sodium bốc cháy kèm tiếng nổ nhỏ.
Khi sodium (Na) phản ứng với nước, nó tạo ra natri hydroxide (NaOH) và khí (H2) . Khí hydrogen không màu và mẩu sodium có thể chạy trên bề mặt nước vì phản ứng sinh nhiệt, khiến sodium nổi lên và di chuyển.
⟹ chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 2 [560797]: Khi thêm lithium vào nước sẽ tạo ra khí. Thí nghiệm và kết quả nào sẽ xác định chính xác loại khí này?
A, Đốt cháy khí sinh ra ở đầu ống dẫn khí thấy có tiếng nổ nhỏ.
B, Dẫn vào dung dịch nước vôi trong thấy xuất hiện vẩn đục.
C, Cho vào quỳ tím ẩm thấy quỳ tím bị mất màu.
D, Đốt cháy khí sinh ra ở đầu ống dẫn khí thấy ngọn lửa có màu tím nhạt.
Khi hydrogen (H₂) bị đốt cháy, nó sẽ phản ứng với oxygen trong không khí và tạo ra nước, đồng thời phát ra tiếng nổ nhỏ đặc trưng. Đáp án: A
Câu 3 [679749]: Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây?
A, Nước.
B, Dầu hỏa.
C, Giấm ăn.
D, Ethanol.
HD: Dầu hoả là các hydrocarbon, không có phản ứng với Na, giúp cách li Na với không khí nên dùng bảo quản Na, còn lại:
A. Nước: 2H2O + 2Na → 2NaOH + H2↑.
C. Giấm ăn: 2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2↑.
D. Ethanol: 2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2↑.
⟹ Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 4 [560802]: Để bảo quản kim loại Na, K người ta ngâm chúng trong dầu hoả. Ngoài yếu tố Na, K không phản ứng với dầu hỏa thì còn một yếu tố quyết định nữa là Na, K có khối lượng riêng
A, Lớn hơn dầu hỏa nên sẽ chìm xuống dưới bề mặt của dầu hỏa.
B, Nhỏ hơn dầu hỏa nên sẽ nổi lên trên bề mặt của dầu hỏa.
C, Nhỏ hơn dầu hỏa nên sẽ chìm xuống dưới bề mặt của dầu hỏa.
D, Lớn hơn dầu hỏa nên sẽ nổi lên trên bề mặt của dầu hỏa.
- Na và K rất dễ phản ứng mạnh với nước và không khí (cụ thể là hơi nước và oxy). Để ngăn cản chúng tiếp xúc với môi trường, người ta ngâm chúng trong dầu hỏa.

- Vì khối lượng riêng của Na, K nặng hơn khối lượng riêng của dầu hỏa, chúng sẽ chìm xuống dưới bề mặt dầu hỏa.

⟹ Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 5 [705856]: Cho các phát biểu sau:
(a) Có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns¹ (n > 1).
(b) Có số oxi hoá là +1 hoặc +2 trong các hợp chất.
(c) Có tính khử mạnh.
(d) Có bán kính nguyên tử nhỏ.
(e) Còn được gọi là các kim loại kiềm.
Số phát biểu đúng về các nguyên tố nhóm IA là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phân tích các đáp án:
✔️(a) – Đúng. Nguyên tố nhóm IA là những nguyên tố s, chỉ có 1 electron hoá trị ở phân lớp ns1 và đứng đầu mỗi chu kì tương ứng.
❌(b) – Sai. trong các phản ứng hoá học, chúng dễ nhường 1 electron, thể hiện tính khử rất mạnh: M ⟶ M+ + 1e .Trong hợp chất, nguyên tử kim loại nhóm IA chỉ thể hiện số oxi hoá +1.
✔️(c) – Đúng. Kim loại nhóm IA là những kim loại hoạt động hoá học mạnh, có tính khử mạnh và tính khử tăng dần từ Li đến Cs.
❌(d) – Sai. Theo định luật tuần hoàn, trong 1 nhóm bán kính các nguyên tố giảm dần theo chiều tăng điện tích hạt, nên các nguyên tố kim loại kiềm đều đứng đầu nhóm nên có bán kính lớn
✔️(e) – Đúng. Các kim loại nhóm IA còn được gọi là kim loại kiềm.
Có 3 đáp án đúng.

⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 6 [560809]: Phương pháp điều chế NaOH trong công nghiệp là
A, Cho kim loại Na tác dụng với nước.
B, Cho Na2O tác dụng với nước.
C, Điện phân dung dịch NaCl bão hoà có màng ngăn.
D, Điện phân dung dịch NaCl bão hoà, không có màng ngăn.

Phương pháp điều chế NaOH trong công nghiệp là Điện phân dung dịch NaCl bão hoà có màng ngăn
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 7 [702810]: Potassium nitrate (KNO3) là một trong những phân potassium phổ biến. Phân này có ưu điểm gì so với các loại phân potassium khác?
A, Cung cấp cả potassium và nitrogen cho cây trồng.
B, Tăng độ pH của đất nhanh chóng.
C, Dễ hòa tan trong nước.
D, Không gây ô nhiễm môi trường.
Điểm khác nổi bật của phân potassium nitrate (KNO3) so với các loại phân potassium khác là trong phân tử KNO3 có cả nguyên tố K và N là hai nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng.

⭐ Potassium (K): Thúc đẩy quá trình quang hợp, tăng sức mạnh đề kháng của cây, cải thiện chất lượng và năng suất nông sản.
⭐ Nitrogen (N) dạng nitrate (NO3-): hấp thu dễ dàng và thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của cây.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 8 [241139]: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH loãng vào mỗi dung dịch sau: FeCl3, CuCl2, AlCl3, FeSO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp thu được kết tủa là
A, 4.
B, 2.
C, 3.
D, 1.
HD• - 3NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3↓ + 3NaCl
- 2NaOH + CuCl2 → Cu(OH)2↓ + 2NaCl
- 3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NaCl; NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O
- 2NaOH + FeSO4 → Na2SO4 + Fe(OH)2
→ Có 3 trường hợp thu được kết tủa
→ Chọn đáp án C

Đáp án: C
Câu 9 [706330]: Một học sinh thực hiện các thí nghiệm để nhận biết hai dung dịch chất X và chất Y, thu được một số kết quả như sau:
– Dung dịch chất X và chất Y đều làm dung dịch phenolphthalein chuyển sang màu hồng.
– Trộn X và Y thu được kết tủa màu trắng.
– Chất X cháy với ngọn lửa màu lục trên đèn khí, trong khi chất Y cháy với ngọn lửa màu tím.
Biết mỗi chất X, Y đều chỉ chứa một loại cation và một loại anion. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A, Chất X có chứa cation Ba2+, chất Y chứa cation K+.
B, Chất X không thể là barium chloride.
C, Chất Y phải là potassium carbonate.
D, Kết tủa màu trắng phải là hợp chất của barium.
X và Y đều làm dung dịch phenolphthalein chuyển sang màu hồng: 
 Cả X và Y đều có tính base, chứa nhóm OH-
Trộn X và Y thu được kết tủa màu trắng: Phản ứng tạo kết tủa cho thấy có sự kết hợp của cation và anion từ X và Y tạo thành chất không tan.
 có khả năng chứa ion CO32- và SO42-
Tuy nhiên ion CO32- có khả năng :
CO32- + H2O ⟶ HCO3- + OH- 
Tạo môi trường base làm đổi màu quỳ tím.
X cháy với ngọn lửa màu lục: Điều này cho thấy X chứa ion (Ba2+).
Y cháy với ngọn lửa màu tím: Điều này cho thấy Y chứa ion (K+).
⟹ Chứa 4 ion K+, Ba2+ , CO32- , OH-
Phân tích các đáp án:
✔️A. ĐÚNG. Phù hợp với kết quả thí nghiệm về màu ngọn lửa.
✔️B. ĐÚNG. Vì X chứa Ba2+ và có tính base (làm phenolphthalein chuyển màu hồng), nên X phải là một base của barium, ví dụ như Ba(OH)2 hoặc BaCO3, không thể là BaCl2 (muối trung tính).
❌C. SAI. Y chứa K+ và có tính base, nhưng không nhất thiết phải là K2CO3. Y có thể là KOH hoặc một base khác của potassium.
✔️D. ĐÚNG. Vì X chứa Ba2+, nên kết tủa tạo thành khi trộn X và Y phải chứa barium.

⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 10 [560889]: Vì sao các khoáng vật calcite, dolomite,... hầu như không tan trong nước?

Một mẫu khoáng vật calcite ở vùng Balkal, Nga
A, Vì khoáng vật calcite, dolomite chứa muối carbonate không tan.
B, Vì khoáng vật calcite, dolomite chứa muối hydrogencarbonate không tan.
C, Vì khoáng vật calcite, dolomite chứa muối nitrate không tan.
D, Vì khoáng vật calcite, dolomite chứa muối chlorine không tan.
- Khoáng vật calcite có thành phần chủ yếu là CaCO3.
- Khoáng vật dolomite có thành phần chủ yếu là MgCO3.CaCO3.
- Mà CaCO3 và MgCO3 đều không tan trong nước.
⟶ Các khoáng vật calcite, dolomite,... hầu như không tan trong nước.

Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 11 [560900]: Dựa vào độ tan của barium hydroxyde và magnesium hydroxide như sau:

• Barium hydroxyde tan trong nước tạo dung dịch điện li mạnh.

• Magnesium hydroxide không tan trong nước.

Khả năng phản ứng với barium với nước như nào so với magnesium với nước?
A, Mạnh hơn.
B, Yếu hơn.
C, Không xác định.
D, Bằng nhau.
Barium hydroxyde hòa tan trong nước tạo thành dung dịch điện phân mạnh. Magnesium hydroxide không tan trong nước. 
⇒ Ba(OH)2 phản ứng với nước mạnh hơn Mg(OH)2 do có độ hòa tan cao hơn và tính chất base mạnh hơn.

⇒ Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 12 [560901]: Vì sao magnesium phản ứng rất chậm với nước?

Một số bọt khí hydrogen xuất hiện khi cho magnesium vào nước ở điều kiện thường
A, do tạo thành hợp chất không tan trong nước.
B, do tạo thành hợp chất tan trong nước.
C, do magnesium có thế điện cực oxi hóa khử âm.
D, do bọt khí hydrogen xuất hiện cản trở magnesium tiếp xúc với nước.
- Magnesium nhanh chóng tạo một lớp màng MgO hoặc Mg(OH)2 mỏng trên bề mặt khi tiếp xúc với không khí hoặc nước.
- Lớp màng này không tan trong nước, bền và có tác dụng ngăn cản sự tiếp xúc giữa kim loại Mg với nước, làm chậm phản ứng.

⟹ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 13 [560902]: Cho một mẩu nhỏ calcium vào cốc nước có thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein. Khi kết thúc phản ứng
A, dung dịch trong cốc trong suốt, màu hồng và có pH lớn hơn 7.
B, dung dịch trong cốc có màu xanh và trong suốt.
C, chất trong cốc có màu hồng và vẩn đục.
D, dung dịch trong cốc có màu hồng và trong suốt.

- Ca(OH)2 chỉ tan một phần, nên dung dịch sẽ có màu hồng nhạt do phenolphthalein đổi màu trong môi trường base.
- Do Ca(OH)2 không tan hết, trong cốc sẽ có hiện tượng vẩn đục do Ca(OH)2 rắn lắng xuống.

⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 14 [560903]: Barium phản ứng với nước dễ dàng hơn so với magnesium ở điều kiện thường là do các nguyên nhân nào sau đây?
(1) Barium có tính khử mạnh hơn magnesium.
(2) Độ tan của barium hydroxide trong nước cao hơn nhiều so với magnesium hydroxide.
(3) Bọt khí hydrogen sinh ra bám trên bề mặt magnesium nhiều hơn, cản trở phản ứng tiếp diễn.
A, (1).
B, (1), (2) và (3).
C, (1) và (3).
D, (1) và (2).
Phân tích các ý:
✔️ 1. Ba có tính khử mạnh hơn Mg: Đây là đúng vì trong nhóm kim loại kiềm thổ, tính khử tăng dần từ trên xuống dưới bảng tuần hoàn. Ba nằm dưới Mg nên có tính khử mạnh hơn.
✔️ 2. Độ tan của barium hydroxide (Ba(OH2) cao hơn nhiều so với magnesium hydroxide (Mg(OH)2): Đúng vì Ba(OH)2 tan tốt trong nước, trong khi Mg(OH)2 rất ít tan, làm cho phản ứng của Ba diễn ra dễ hơn.
❌3. Ba hoạt động hoá học mạnh hơn nên tốc độ thoát khí của H2 mạnh hơn magnesium.

Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 15 [560907]: Thuốc diệt chuột cần phải không tan trong nước mưa nhưng hòa tan ở độ pH thấp của chất chứa trong dạ dày. Hợp chất barium nào thích hợp để dùng làm thuộc diệt chuột?
A, Barium carbonate.
B, Barium chloride.
C, Barium hydroxide.
D, Barium sulfate.
Barium carbonate BaCO3 không tan trong nước mưa (pH trung tính) nhưng sẽ hòa tan trong môi trường có độ pH thấp, như trong dạ dày, tạo ra barium ion (Ba2+) có tính độc hại. Khi chuột nuốt phải barium carbonate, nó sẽ bị hòa tan trong dạ dày, giải phóng barium ion gây độc cho cơ thể.
❌ B. Barium chloride (BaCl2): Là một muối tan trong nước, không có đặc tính phù hợp với yêu cầu của thuốc diệt chuột.
❌ C. Barium hydroxide (Ba(OH)2): Là một base mạnh, tan trong nước và có tính kiềm cao, không phù hợp để làm thuốc diệt chuột.
❌ D. Barium sulfate (BaSO4): Là một muối không tan trong nước và cũng không có tính độc hại ở nồng độ bình thường, không phù hợp với mục đích diệt chuột.

⟹ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 16 [560913]: Y là hợp chất của calcium có nhiều ở dạng đá vôi, đá hoa, ... Hợp chất Z có trong thành phần không khí và thường dùng để chữa cháy. Biết Z được sinh ra khi cho Y phản ứng với dung dịch acid mạnh. Nhận định nào sau đây không đúng?
A, Y là CaCO3.
B, Z là khí duy trì sự sống.
C, Acid có thể là HCl.
D, Y không tan trong nước.
- Y là CaCO3, là hợp chất có nhiều trong đá vôi, đá hoa, và các khoáng vật khác.
- Z là CO2 (carbon dioxide), không phải là khí duy trì sự sống (oxygen, O2). CO2 là khí gây ra hiệu ứng nhà kính và không hỗ trợ sự sống của hầu hết các sinh vật trên trái đất.
Phương trình phản ứng giữa Y (CaCO3) và acid mạnh (ví dụ, hydrochloric acid HCl) để tạo ra Z (CO2) và các sản phẩm khác:


⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 17 [560925]: Ngoài cách phân biệt dung dịch CaCl2 và dung dịch BaCl2 bằng màu ngọn lửa thì có thể phân biệt bằng phương pháp hoá học. Hóa chất nào sau đây có thể dùng để phân biệt dung dịch CaCl2 và dung dịch BaCl2?
A, quỳ tím.
B, dung dịch NH3.
C, Na2CrOtrong môi trường acid.
D, Na2CO3.
❌ A. Quỳ tím: Quỳ tím không thể phân biệt dung dịch CaCl2 và BaCl2 vì cả hai đều không ảnh hưởng đến màu quỳ tím.

❌ B. Dung dịch NH3: Dung dịch NH3 có thể phân biệt được dung dịch CaCl2 và BaCl2. Khi thêm dung dịch NH3 vào dung dịch CaCl2, sẽ không xảy ra hiện tượng gì rõ rệt.

✔️ C. Na2CrO4: Dung dịch Na2CrO4 sẽ tạo ra kết tủa màu vàng với dung dịch BaCl2 (do tạo ra BaCrO4), nhưng không phản ứng với CaCl2.

❌ D. Na2CO3: Khi thêm Na2CO3 vào dung dịch CaCl2, cả 2 sẽ tạo ra kết tủa CaCO3, BaCO3 trắng.


⟹ Chọn đáp án C
Đáp án: C
Câu 18 [560926]: Cho các dung dịch không màu CaCl2, BaCl2, KCl, NaCl và Na2CO3. vào năm ống nghiệm riêng biệt. Chỉ dùng phương pháp đốt cháy dung dịch chứa các chất tan trên ngọn lửa thì có thể phân biệt được bao nhiêu dung dịch trong số năm dung dịch kể trên.
A, 1.
B, 3.
C, 4.
D, 5.
Ta có thể phân biệt các dung dịch này dựa trên màu sắc mà chúng tạo ra khi đốt cháy:

1. CaCl2 (Calcium chloride): Khi đốt, tạo ra màu cam đặc trưng.

2. BaCl2 (Barium chloride): Khi đốt, tạo ra màu lục

3. KCl (Potassium chloride): Khi đốt, tạo ra màu tím.

4. NaCl, Na2CO3 Khi đốt, tạo ra màu vàng đặc trưng.

⟹ Có thể phân biệt 3 chất.


⟹ Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 19 [560927]: Phát biểu nào là không đúng về khả năng tan trong nước của một số hợp chất của nguyên tố nhóm IIA?
A, Các muối nitrate của nguyên tố nhóm IIA là các chất tan.
B, Muối magnesium sulfate là chất tan, muối barium sulfate là chất không tan.
C, Các muối carbonate của Mg, Ca, Sr, Ba là những chất không tan.
D, Tương tự hydroxide của nguyên tố nhóm IA, các hydroxide của nguyên tố nhóm IIA đều là chất tan.
Phân tích các phát biểu:
✔️ A. Đúng. Các muối nitrate của nhóm IIA (ví dụ: Mg(NO3)2, Ca(NO3)2, Ba(NO3)2) đều tan tốt trong nước. Đây là quy tắc chung cho tất cả các muối nitrate (NO3-), chúng đều hòa tan trong nước.
✔️ B. Đúng. Muối magnesium sulfate (MgSO4) là chất tan trong nước, trong khi đó muối barium sulfate (BaSO4) lại là chất không tan trong nước.
✔️ C. Đúng. Các muối carbonate của nhóm IIA (MgCO3, CaCO3, SrCO3, BaCO3) đều không tan trong nước.
❌ D. Sai. Các hydroxide của nhóm IA (NaOH, KOH, LiOH) đều tan rất tốt trong nước. Tuy nhiên, hydroxide của nhóm IIA có độ tan khác nhau. Ví dụ, Mg(OH)2 rất ít tan.

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 20 [1072949]: Vôi sống có thể được sử dụng để xử lý các chất thải công nghiệp.

Sự thay đổi nào sau đây là đúng trong quá trình xử lý chất thải công nghiệp?
A, Dung dịch trước xử lý: Trung tính; Dung dịch sau xử lý: Acid.
B, Dung dịch trước xử lý: Kiềm; Dung dịch sau xử lý: Acid.
C, Dung dịch trước xử lý: Kiềm; Dung dịch sau xử lý: Trung tính.
D, Dung dịch trước xử lý: Acid; Dung dịch sau xử lý: Trung tính.

Đá vôi (chủ yếu là CaCO₃) là chất base yếu, thường được dùng để:

- Trung hòa chất thải acid

- Giảm độ ăn mòn và độc hại của nước thải công nghiệp

→ Nếu dung dịch ban đầu là acid, sau khi đi qua lớp đá vôi sẽ trởnên trung tính (nếu dùng lượng đá vôi vừa đủ).

Ngược lại, đá vôi không thể làm dung dịch trung tính hoặc kiềm trở thành acid, nên các phương án tạo ra môi trường acid sau xử lý đều sai.

Đáp án đúng: D. Acid → Trung tính.

Đáp án: D
Câu 21 [1072950]: Sơ đồ biểu diễn một lò nung vôi được sử dụng để nung đá vôi đến nhiệt độ rất cao.

Chất X được đưa ra từ lò nung vôi là chất gì?
A, Calcium carbonate.
B, Calcium hydroxide.
C, Calcium oxide.
D, Calcium sulfate.
Quá trình nung vôi:
Chất X được đưa ra từ lò nung vôi là calcium oxide.

Đáp án: C. Calcium oxide. Đáp án: C
Câu 22 [239359]: Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là:
A, HCl, NaOH, Na2CO3.
B, NaOH, Na3PO4, Na2CO3.
C, KCl, Ca(OH)2, Na2CO3.
D, HCl, Ca(OH)2, Na2CO3.
 Ta dùng dãy các chất NaOH, Na3PO4; Na2CO3 có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước
Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3↓ + Na2CO3 + H2O
3Mg(HCO2)2 + 2Na3PO4 → Mg3(PO4)2↓ + 6NaHCO3
Ca(HCO3)2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaHCO3

⟹ Chọn đáp án B

Đáp án: B
Câu 23 [60197]: Phát biểu nào sau đây sai?
A, Nước chứa nhiều ion HCO3 là nước cứng tạm thời.
B, Người ta phân loại nước cứng dựa vào thành phần anion.
C, Dung dịch Na2CO3 có thể làm mềm mọi nước cứng.
D, Người ta có thể sử dụng phương pháo trao đổi ion để làm mềm nước cứng.
HD:
Nước chứa nhiều ion HCO3 là nước cứng tạm thời → SAI.
Nước cứng chứa nhiều ion HCO3 là nước cứng tạm thời → ĐÚNG.
Trước khi xét nước có tính cứng tạm thời/vĩnh cửu/toàn phần thì nước đó phải là nước cứng (chứa Ca2+, Mg2+)!

Đáp án: A
Câu 24 [60207]: Nhận định nào sau đây là đúng?
A, Nước cứng là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước hiện nay.
B, Nước tự nhiên thường có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.
C, Làm mềm tính cứng của nước cứng vĩnh cửu bằng cách đun nóng.
D, Nước cứng là nước chứa nhiều ion HCO3- và SO42-.
HD:
Nước cứng không phải tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước hiện nay. A sai.
Nước tự nhiên thường chứa nhiều ion nên có cả tính cứng tạm thời và vĩnh cửu → cứng toàn phần. B đúng.
Đun nóng chỉ làm mềm được nước cứng tạm thời và làm mềm được 1 phần nước cứng toàn phần. C sai.
Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+, tùy vào các ion âm trong nước cứng mà người ta chia ra các loại nước cứng khác nhau. D sai.

Đáp án: B
Câu 25 [60221]: Phát biểu nào sau đây đúng?
A, Khi đun nóng nước cứng có tính cứng toàn phần sẽ thu được nước mềm.
B, Có thể làm mất tính cứng vĩnh cửu bằng dung dịch Ca(OH)2.
C, Nước cứng là nguyên nhân chính gây ra các vụ ngộ độc nguồn nước.
D, Tính cứng tạm thời gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2.
HD:
Nước cứng tạm thời là nước có chwuas các ion Ca2+, Mg2+, HCO3
⇒ Tính cứng tạm thời gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2.

Đáp án: D
Câu 26 [706082]: Nước cứng là kết quả tự nhiên tạo ra từ các khoáng chất (calcium và magnesium) tích tụ trong chu trình của nước, chứa một hàm Ca2+ và Mg2+ cao vượt mức tiêu chuẩn. Sử dụng nước cứng lâu ngày sẽ dễ dẫn đến sỏi thận, sỏi tiết niệu hoặc làm tắc thành trọng của động mạch, tĩnh mạch do đóng cặn vôi gây nguy hiểm đến sức khỏe. Tóc khô xơ, mất độ mềm mại.
(a) Nước có chứa nhiều ion HCO3 được gọi là nước có tính cứng tạm thời.
(b) Có thể làm mềm nước có tính cứng tạm thời bằng cách đun sôi nước.
(c) Có thể loại bỏ một phần tính cứng của nước có tính cứng vĩnh cửu bằng cách dùng một lượng vừa đủ Ca(OH)2.
(d) Không thể dùng cách đun sôi để loại bỏ hoàn toàn tính cứng của nước có chứa nhiều các ion sau: Mg2+, Ca2+, Cl, HCO3, SO42–.
(e) Nước cứng có thể là nguyên nhân gây nổ nồi hơi.Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phân tích các phát biểu :
❌(a) – Sai. Nước có chứa nhiều ion Mg2+, Ca2+, HCO3- được gọi là -nước có tính cứng tạm thời.
✔️(b) – Đúng. Có thể làm mềm nước có tính cứng tạm thời bằng cách đun sôi nước.

❌(c) – Sai. Không thể loại bỏ tính cứng của nước có tính cứng tạm thời bằng cách dùng một lượng vừa đủ Ca(OH)2.

✔️(d) – Đúng. Không thể dùng cách đun sôi để loại bỏ hoàn toàn tính cứng của nước có chứa nhiều các ion sau: Mg2+, Ca2+, Сl-, НСО3- , SO42-. Chỉ loại bỏ được 1 phần Ca2+ và Mg2+ thông qua phản ứng phân hủy Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 làm nước cứng chuyển từ nước cứng toàn phần sang nước cứng vĩnh cữu.
✔️(e) – Đúng. nước cứng có thể gây đóng cặn CaCO3, MgCO3 trong nồi hơi tạo thành lớp cách nhiệt ngay dưới đáy nồi, làm cản trở quá trình dẫn nhiệt từ đó có thể gây hiện tượng nổ nồi hơi.
Có 3 phát biểu đúng.

⟹Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 27 [704025]: Kim loại magnesium và hợp kim của nó là những chất nguy hiểm dễ nổ; chúng rất dễ cháy ở dạng tinh khiết khi nóng chảy. Ở nhiệt độ này, kim loại magnesium phản ứng được với các chất có thể coi là trơ như H2O, SiO2, CO2,… Tuy nhiên, để bắt đầu phản ứng cháy, kim loại magnesium cần phải được cung cấp một nguồn năng lượng nhiệt ban đầu và do đó khi ở nhiệt độ phòng thì magnesium sẽ ít tham gia phản ứng. Năng lượng tỏa ra khi kim loại magnesium rất lớn, nó phát ra ánh sáng trắng sáng chứa tia cực tím có thể gây tổn thương vĩnh viễn cho mắt. Các đám cháy kim loại magnesium gần như không thể bị dập tắt mà chỉ có thể hạn chế bằng cách không để đám cháy lan rộng và đợi cho kim loại magnesium phản ứng hết. Cho các phát biểu sau:
(a) Cần sử dụng kính an toàn có bảo vệ mắt khi đốt magnesium.
(b) Các đám cháy magnesium tỏa ra một lượng nhiệt rất lớn.
(c) Có thể dập tắt các đám cháy kim loại magnesium bằng nước, cát.
(d) Khi có đám cháy kim loại cần làm mát các khu vực tiếp xúc và đảm bảo đám cháy không lan sang các khu vực xung quanh.
Các phát biểu đúng là
A, (a), (b), (c).
B, (a), (b), (d).
C, (a), (c), (d).
D, (b), (c), (d).
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Khi cháy magnisium phát ra ánh sáng chứa tia cực tím có thể gây tổn thương cho mắt.
✔️ (b) Đúng. Khi cháy magnisium tỏa ra lượng nhiệt rất lớn.
❌ (c) Sai. Không dùng nước, cát khô để dập tắt đám cháy magie vì magie phản ứng với nước, cát nóng sinh ra hydrogen, silicon có thể xảy ra một vụ nổ hơi làm văng các kim loại này đi khắp nơi dẫn đến đám cháy lan rộng.
Mg + H2O MgO + H2
SiO2 + 2Mg 2MgO + Si
✔️ (d) Đúng. Đám cháy Mg gần như không thể dập tắt, chỉ có thể hạn chế bằng cách không để đám cháy lan rộng và đợi cho kim loại Mg phản ứng hết.

⟶ Các phát biểu đúng là (a) (b) (d)

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 28 [560853]: "Phèn chua" được sử dụng trong nấu ăn là potassium aluminum sulfate ngậm nước, KAl(SO4)2 . xH2O. Để tìm giá trị của x, có thể đun nóng một mẫu hợp chất để đuổi hết nước và chỉ còn lại KAl(SO4)2. Giả sử đun nóng 4,74 g hợp chất ngậm nước và mẫu mất đi 2,16 g nước. Giá trị của x là bao nhiêu?


Trong công thức KAl(SO4)2⋅xH2O, số mol H2O tỉ lệ với số mol KAl(SO4)2

=> Công thức của hợp chất ngậm nước là KAl(SO4)2.12H2O

⟹ Chọn đáp án 12
Câu 29 [705876]: Potassium iodate (KIO3) là một hợp chất dạng tinh thể màu trắng, không mùi, và có tính chất oxy hóa mạnh. Nó được sử dụng rộng rãi trong việc bổ sung iodine vào muối ăn để ngăn ngừa bệnh do thiếu iodine như bướu cổ. Để xác định hàm lượng iodine (trong KIO3) của một mẫu “muối i-ốt”. Một sinh viên tiến hành như sau:
Bước 1: Cân 30 gam “muối i-ốt” rồi hòa tan trong nước cất thu được 100 mL dung dịch X đựng trong bình nón 250 mL (có nút nhám) thêm dung dịch KI 1 M (dư), dung dịch H2SO4 1 M.
KIO3 + 5KI + 3H2SO4 3K2SO4 + 3I2 + 3H2O
Bước 2: Đậy nắp và lắc nhanh mẫu, để mẫu yên tĩnh nơi tối 5 phút. Sau 5 phút, thêm 1 mL dung dịch hồ tinh bột 1%, rồi đem chuẩn độ chậm (4 giây một giọt) bằng dung dịch Na2S2O3 0,005 M tới khi mất màu thì thể tích dung dịch Na2S2O3 đã dùng là 11,0 mL.
I2 + 2Na2S2O3 2NaI + Na2S4O6
Tính hàm lượng iodine (mg/kg muối) trong KIO3 của mẫu “muối i-ốt” trên (làm tròn đến hàng đơn vị)
(1) 5KI + KIO3 + 3H2SO4 → 3I2 + 3K2SO4 + 3H2O
(2) 2Na2S2O3 + I2 → Na2S4O6 + 2NaI
Đổi 11 mL = 0,011 L
Số mol Na2S2O3 đã phản ứng là nNa2S2O3 = 0,011.0,005 = 5,5.10-5 mol
Số mol I2 = nNa2S2O3 : 2 = 2,75×105 mol
Từ PTHH (1) và (2) số mol của KIO3 là: 11/1200000 mol
Hàm lượng iodine trong muối trên là:
Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị: 39mg/kg

⟹Điền đáp án : 39
Câu 30 [706180]: Calcium là nguyên tố cần thiết đối với cơ thể con người, là thành phần chủ yếu cấu tạo nên xương và răng, không thể thiếu trong quá trình đông máu. Theo khuyến cáo của Viện Dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam, mỗi ngày người lớn cũng như trẻ em cần khoảng 500 mg calcium dưới dạng ion Ca2+. Hãy số mol calcium được đưa vào cơ thể khi một người uống 300 g sữa bò, biết nồng độ ion calcium trong sữa bò là 2%.
Khối lượng của Ca2+ trong 300 gam sữa bò là: 
mCa2+ = 300 × 2% = 6 gam
Số mol của Ca2+ là nCa2+ = 6 ÷ 40 = 0,15 mol

⟹ Điền đáp án: 0,15
Câu 31 [560959]: Các muối nitrate của calcium, strontium hoặc barium thường được thêm vào hỗn hợp pháo hoa để tạo ra ngọn lửa màu đỏ hoặc xanh lục. Phương trình phân hủy một hỗn hợp pháo hoa như sau: Sr(NO3)2(s) + 3C(s) SrO(s) + N2(g) + 2CO2(g) + CO(g)
Thể tích khí thoát ra (đkc) khi trộn 10,6 gam stronium nitrate với hỗn hợp pháo hoa.(làm tròn đến phần chục).
Điền đáp án: ..........
Tổng số mol khí thoát ra là: 1+2+1=4 mol khí
Số mol của Sr(NO3)2
n =10.6 : 211.6 = 0.05 mol.
Theo phương trình, số mol khí sinh ra:
nkhí  = 4×nSr(NO3)2 = 4×0.05 = 0.2 mol.
V = nkhí×24,79 = 0,2.24,79 = 4,958L
Điền đáp án: 5,0
Câu 32 [560965]: Gạch bê tông "khí chưng áp" là vật liệu xây dựng được sử dụng rộng rãi. Chúng thu được bằng cách trộn các chất phụ gia tạo khí với hỗn hợp ẩm gồm vôi, xi măng và có thể cả cát. Về mặt công nghiệp, phản ứng sau đây rất quan trọng:

2Al(s) + 3Ca(OH)2(s) + 6 H2O(l) 3CaO.Al2O3.6H2O(s) + 3H2(g)

Giả sử hỗn hợp các chất phản ứng chứa 0,56 g Al và lượng calcium hydroxide, nước dùng dư cho mỗi viên gạch. Thế tích khí hydrogen tối đa có thể tạo ra ở điều kiện chuẩn là bao nhiêu?

(Làm tròn đến hai chữ số thập phân)



Điền đáp án: 0,77
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ 33 đến 35:
EDTA (Ethylenediaminetetraacetic acid)
Một nhà máy muốn xác định tổng độ cứng và nồng độ ion Mg2+ của mẫu nước khoáng. Kỹ sư cho 50 mL nước khoáng cho vào bình định mức 100 mL, thêm nước cất đến vạch định mức thì thu được 100 mL dung dịch X.
Phần 1: Lấy 20 mL dung dịch X chuẩn độ với dung dịch EDTA 0,01 M, thì dùng hết 1,85 mL dung dịch EDTA.
Phần 2: Lấy 20 mL dung dịch X, điểu chỉnh pH của dung dịch bằng cách thêm NaOH 0,2 M sao cho Ca2+ không kết tủa nhưng có thể loại ion Mg2+ dưới dạng kết tủa Mg(OH)2. Sau khi tách kết tủa, cũng tiến hành chuẩn độ với dung dịch EDTA 0,01 M thì thấy dùng hết 1,24 mL dung dịch EDTA. Phương trình chuẩn độ xảy ra như sau:
Mg2+(aq) + EDTA2–(aq) → Mg(EDTA)(aq)
Ca2+(aq) + EDTA2–(aq) → Ca(EDTA)(aq)
Câu 33 [1073447]: Khi pha loãng 50 mL nước khoáng thành 100 mL dung dịch X, dung dịch X so với mẫu nước ban đầu đã thay đổi nồng độ như thế nào?
A, Tăng gấp đôi.
B, Giảm một nửa.
C, Không đổi.
D, Giảm 1/4.

Khi pha loãng 50 mL nước khoáng thành 100 mL dung dịch X, dung dịch X so với mẫu nước ban đầu đã thay đổi nồng độ giảm một nửa.

Đáp án: B. Giảm một nửa.


Đáp án: B
Câu 34 [1073448]: Trong phần 2, sau khi loại bỏ Mg2+, 20 mL dung dịch X cần 1,24 mL dung dịch EDTA 0,01 M. Điều này cho biết dung dịch EDTA lúc này chỉ chuẩn độ với ion nào?
A, Chỉ Mg2+.
B, Chỉ Ca2+.
C, Cả Mg2+ và Ca2+.
D, Không ion nào.

Thêm NaOH để điều chỉnh pH sao cho:

+ Ca²⁺ không kết tủa → pH < pH kết tủa Ca(OH)₂

+ Mg²⁺ kết tủa dưới dạng Mg(OH)₂ → Mg²⁺ bị loại bỏ

Tách kết tủa Mg(OH)₂ → trong dung dịch còn lại chỉ còn Ca²⁺.

 Chuẩn độ bằng EDTA → EDTA chỉ phản ứng với ion Ca²⁺ còn trong dung dịch.

 Kết luận: Dung dịch EDTA lúc này chỉ chuẩn độ với Ca²⁺.

Đáp án: B. Chỉ Ca2+.

Đáp án: B
Câu 35 [1073449]: Nồng độ Mg2+ (ppm) trong mẫu nước khoáng ban đầu là bao nhiêu? Biết 1 ppm là 1 mg chất tan trong 1 L dung dịch.
A, 14,64.
B, 18,42.
C, 20,94.
D, 22,67.

Mg2+(aq) + EDTA2–(aq) Mg(EDTA)(aq)
Ca2+(aq) + EDTA2–(aq) Ca(EDTA)(aq)

Phần 1: số mol của EDTA2- là nEDTA2- = 0,01.0,00185 = 1,85.10-5 mol
Theo PTHH: nCa2+ + nMg2+ = 1,85.10-5 mol

Phần 2: số mol của EDTA2- là nEDTA 2- = 0,01.0,00124 = 1,24.10-5 mol = nCa2+
=> Số mol của Mg2+ là: 1,85.10-5 - 1,24.10-5 = 6,1.10-6 mol
=> Nồng độ Mg2+ trong 20 mL dung dịch X là:

=> Nồng độ Mg2+ (ppm) trong mẫu nước khoáng ban đầu là:


Đáp án: A. 14,64.

Đáp án: A