Câu 1 [705825]: Khoáng chất trona được dùng để điều chế sodium carbonate. Theo cách này sẽ thu được sodium carbonate dưới dạng muối ngậm nước theo tỉ lệ 1 : 10. Công thức của muối ngậm nước là
A, Na2CO3.10H2O.
B, Na2SO3.10H2O.
C, NaHCO3.10H2O.
D, K2CO3.10H2O.
Sodium carbonate dưới dạng muối ngậm nước theo tỉ lệ 1 : 10. Công thức của muối ngậm nước là Na2CO3. 10H2O.
➔ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 2 [364678]: Bảng dưới đây thể hiện độ tan của các chất trong 100 gam nước ở các nhiệt độ khác nhau.
10727397.png
Theo bảng trên, dự đoán độ tan của HCl ở 70 oC là bao nhiêu?
A, 25,5 g/100g H2O.
B, 37,0 g/100g H2O.
C, 68,5 g/100g H2O.
D, 51,5 g/100g H2O.
Đáp án D
Quan sát số liệu trong bảng thấy rằng khi tăng nhiệt độ từ 0 oC đến 80 oC thì độ tan của HCl giảm dần.
48 g < Độ tan của HCl ở 70 oC < 55 g => Loại A, B.
(Từ 0 oC đến 20 oC độ tan giảm 11 gam, từ 20 oC đến 40 oC giảm 9 gam, từ 40 oC đến 60 oC giảm 8 gam, từ 60 oC đến 80 oC giảm 7 gam).
Vậy đáp án phù hợp là D vì giảm 7 gam thì cứ 10 oC sẽ giảm 3,5gam. Đáp án: D
Câu 3 [1073134]: Hòa tan hết 52,5 gam silver nitrate vào cốc nước ở 60 oC thu được 62,5 gam dung dịch bão hòa. Tính độ tan của silver nitrate ở 60 oC.
A, 350.
B, 485.
C, 525.
D, 625.

Khối lượng dung môi là: m = 62,5 – 52,5 = 10 gam

Độ tan của của silver nitrate ở 60 oC là:

Đáp án: C. 525.

Đáp án: C
Câu 4 [1073135]: Có bao nhiêu gam NaNO3 tách ra khỏi 200 gam dung dịch NaNO3 bão hòa ở 50 oC nếu dung dịch này được làm lạnh đến 20 oC biết độ tan của NaNO3 ở 50 oC là 114 gam, ở 20 oC là 88 gam.
A, 24,3.
B, 34,8.
C, 64,1.
D, 71,5.

Gọi số gam chất tan trong 200 gam dung dịch NaNO3 bão hòa ở 50oC là: a gam

Tại 50oC:

Gọi số gam chất tan còn lại trong dung dịch tại 20 oC là: b gam

Tại 20oC:

Khối lượng NaNO3 tách ra là: 106,54 – 82,24 = 24,3 gam

Đáp án: A. 24,3.

Đáp án: A
Câu 5 [1073136]: Cho 0,2 mol CuO tan trong H2SO4 20% đun nóng, sau đó làm nguội dung dịch đến 10 °C. Tính khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O (gam) đã tách khỏi dung dịch, biết rằng độ tan của CuSO4 ở 10 °C là 17,4 g/100 g H2O.
A, 26,2.
B, 30,7.
C, 34,8.
D, 37,9.

CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O

Theo PTHH: nCuO = nCuSO4 = nH2SO4 = 0,2 mol

Khối lượng CuSO4 là mCuSO4 = 0,2.160 = 32 gam

Khối lượng dung dịch H2SO4 là mH2SO4 = 0,2.98:20% = 98 gam

Khối lượng H2O là mH2O = 98 – 0,2.98 = 78,4 gam

Gọi số mol của CuSO4. 5H2O tác ra là x mol

Ta có:

→ mCuSO5.5H2O = 0,1228.250 = 30,7 gam

Đáp án: B. 30,7.

Đáp án: B
Câu 6 [1073137]: Có m gam phèn chua KAl(SO4)2.12H2O tách ra từ 400 gam dung dịch KAl(SO4)2 bão hòa ở 20 °C, nếu như có 200 gam H2O bay hơi cũng ở nhiệt độ đó. Biết ở 20 °C, dung dịch KAl(SO4)2 bão hòa có 5,5% KAl(SO4)2 về khối lượng. Giá trị m gần nhất với
A, 18,5.
B, 22,5.
C, 20,5.
D, 24,5.
Khối lượng KAI(SO4)2 ban đầu là:
mKAI(SO4)2 = 400.5,5% = 22 gam
Gọi số mol KAl(SO4)2. 12H2O tách ra là x mol
Ta có:

Khối lượng KAl(SO4)2. 12H2O tách ra là:
mKAl(SO4)2.12H2O = 474x = 22 ,48 gam

Đáp án: B. 22,5. Đáp án: B
Câu 7 [913162]: Cho 600 gam dung dịch CuSO4 10% bay hơi ở nhiệt độ không đổi (20oC) tới khi bay hết 400 gam nước, lúc đó sẽ có một phần CuSO4 kết tinh thành dạng tinh thể CuSO4.5H2O và dung dịch còn lại là dung dịch CuSO4 bão hòa ở 20oC có nồng độ là 20%. Khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O tách ra là
A, 45,45 gam.
B, 50,00 gam.
C, 47,50 gam.
D, 52,25 gam.
HD: ► đọc thật kỹ đề, sẽ có 400 gam H2O bay hơi, và một phần H2O ra khỏi dung dịch nằm trong muối kết tinh CuSO4.5H2O.
Giả sử có a mol CuSO4.5H2O tách ra.
600 gam dung dịch CuSO4 10% ⇄ chứa 60 gam CuSO4.
☆ Xét ở 20oC, lúc này mdung dịch = 600 – 400 – 250a = (200 – 250a) gam.
mchất tan CuSO4 = 60 – 160a gam ⇒ C%CuSO4/dd ở 20oC = (60 – 160a) ÷ (200 – 250a) × 100% = 20%.
⇒ Giải ra a = 2/11 mol ⇒ mCuSO4.5H2O tách ra = 250a ≈ 45,45 gam.
Đáp án: A
Câu 8 [913165]: Khi hạ nhiệt độ 1642 gam dung dịch bão hòa MgSO4 ở 80oC xuống 20oC thì thu được m gam tinh thể MgSO4.6H2O tách ra khỏi dung dịch. Biết rằng độ tan của MgSO4 ở 80oC là 64,2 gam và ở 20oC là 44,5 gam. Giá trị của m gần nhất với
A, 642.
B, 600.
C, 578.
D, 624.
HD: • Ở 80oC: 100 gam nước hoà tan tối đa 64,2 gam MgSO4.
Nghĩa là 164,2 gam dung dịch bão hoà thì chứa 64,2 gam MgSO4.
⇒ 1642 gam dung dịch bão hoà chứa 642 gam MgSO4.
Giảm nhiệt độ từ 80oC xuống 20oC giả sử tách ra a mol MgSO4.6H2O.
Khi đó, phần dung dịch còn lại gồm (642 – 120a) gam MgSO4 và (1000 – 108a) gam H2O.
Độ tan lúc này ở 20oC là 100 gam H2O hoà tan 44,5 gam MgSO4
⇒ Tỉ lệ: (642 – 120a) ÷ (1000 – 108a) = 44,5 ÷ 100 ⇒ a ≈ 2,738 mol.
⇒ Yêu cầu m = 228a ≈ 624 gam. ⇝ Chọn đáp án D. ♠
Đáp án: D
Câu 9 [913166]: Cho 0,2 mol CuO tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 20% đun nóng, sau đó làm nguội dung dịch đến 10oC. Biết rằng độ tan của CuSO4 ở 10oC là 17,4 gam, khối lượng CuSO4.5H2O đã tách ra khỏi dung dịch là
A, 30,71 gam.
B, 32,50 gam.
C, 31,25 gam.
D, 29,78 gam.
HD: Phản ứng: CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O.
Vừa đủ nên nH2SO4 = nCuO = 0,2 mol.
⇒ mdung dịch H2SO4 20% = 0,2 × 98 ÷ 0,2 = 98 gam.
Lại có mCuSO4 = 0,2 × 160 = 32 gam
và mdung dịch sau phản ứng = 0,2 × 80 + 98 = 114 gam.
Tương ứng gồm 32 gam chất tan CuSO4 và 82 gam nước.
Ở 10oC, cứ 100 gam H2O hoà tan tối đa 17,4 gam CuSO4 (1).
Giả sử có a mol CuSO4.5H2O tách ra thì dung dịch lúc này:
gồm (32 – 160a) gam CuSO4 và (82 – 90a) gam H2O (2).
Từ (1) và (2) có tỉ lệ: 17,4 × (82 – 90a) = 100 × (32 – 160a) ⇒ a ≈ 0,12285 mol
⇒ Yêu cầu mCuSO4.5H2O tách ra = 250a ≈ 30,71 gam.
Đáp án: A
Câu 10 [908885]: Hòa tan hoàn toàn 27,54 gam Al2O3 bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3, thu được 267,5 gam dung dịch X. Làm lạnh X đến 10oC thì có m gam tinh thể Al(NO3)3.9H2O tách ra. Biết ở 10oC, cứ 100 gam nước hòa tan được tối đa 67,25 gam Al(NO3)3. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A, 26.
B, 84.
C, 22.
D, 45.
HD: Phản ứng vừa đủ: Al2O3 + 6HNO3 → 2Al(NO3)3 + 3H2O.
Giả thiết nAl2O3 = 27,54 ÷ 102 = 0,27 mol ⇒ nAl(NO3)3 = 0,54 mol.
⇒ 267,5 gam dung dịch X gồm 115,02 gam Al(NO3)3 + 152,48 gam H2O.
Giả sử có a mol Al(NO3)3.9H2O tách ra khi làm lạnh X về 20oC ⇒ m = 375a.
Dung dịch thu được gồm (115,02 – 213a) gam Al(NO3)3 và (152,48 – 162a) gam H2O.
Mà ở 10°C, cứ 100 gam H2O hòa tan được tối đa 67,25 gam Al(NO3)3
⇒ Tỉ lệ (115,02 – 213a) ÷ (152,48 – 162a) = 67,25 ÷ 100 ⇒ a ≈ 0,12 ⇒ m ≈ 45.
Đáp án: D
Câu 11 [1073138]: Để tìm giá trị x trong công thức (NH4)2SO4.Fe2(SO4)3.xH2O ta sử dụng dụng cụ như hình sau:

Muối ngậm nước bị phân hủy khi đun nóng nhẹ.

Phương trình phản ứng:

(NH4)2SO4.Fe2(SO4)3.xH2O → (NH4)2SO4.Fe2(SO4)3 + xH2O

Kết quả thí nghiệm thu được như sau:

Giá trị x cần tìm trong công thức của muối ngậm nước là bao nhiêu?
A, 6.
B, 12.
C, 18.
D, 24.

Khối lượng của (NH4)2SO4. Fe2(SO4)3

m = 28,69 – 22,04 = 6,65 gam

Khối lượng nước tách ra là:

mH2O = 34,09 – 28,69 = 5,4 gam

Giá trị x cần tìm trong công thức của muối ngậm nước là

Đáp án: D. 24.

Đáp án: D
Câu 12 [273500]: Cho 9,8 gam một kim loại tác dụng vừa đủ với 122,5 gam dung dịch H2SO4 14% (loãng), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn cẩn thận dung dịch X trong điều kiện không có không khí thu được 54,95 gam muối Y. Phần trăm khối lượng nguyên tố oxygen trong Y là
A, 42,11%.
B, 66,24%.
C, 63,30%.
D, 53,73%.
HD: Giả thiết nH2SO4 = 122,5 × 0,14 ÷ 98 = 0,175 mol ⇒ nH2 = 0,175 mol.

Theo đó ne trao đổi = 0,175 × 2 = 0,35 mol

⇒ Tỉ lệ 9,8 ÷ 0,35 = 28 = 56 ÷ 2 ⇝ cho biết kim loại là Fe.

Khối lượng muối FeSO4 thu được là 0,175 × 152 = 26,6 gam < 54,95 gam

⇝ Y là muối ngậm nước ⇒ nH2O = (54,95 – 26,6) ÷ 18 = 1,575 = 9 × 0,175

⇒ Muối Y là FeSO4.9H2O tương ứng %mO trong Y ≈ 66,24%.
Đáp án: B
Câu 13 [913205]: Nung 8,08 gam một muối A thu được sản phẩm khí và 1,6 gam một chất rắn B không tan trong nước. Ở điều kiện thích hợp, nếu cho sản phẩm khí đi qua 200 gam dung dịch NaOH 1,2% ở điều kiện xác định thì thấy phản ứng xảy ra là vừa đủ và thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất có nồng độ 2,47%. Biết rằng khi nung muối A thì kim loại trong A không biến đổi số oxi hóa. Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi trong A là
A, 53,33%.
B, 70,18%.
C, 71,29%.
D, 69,57%.
HD: 8,08 gam muối A → 1,6 gam rắn B + ? gam sp khí ⇒ ∑msp khí = 6,48 gam.
sp khí + 200 gam dung dịch NaOH → mdung dịch thu được = 206,48 gam.
Giả thiết cho 0,06 mol NaOH → 5,1 gam muối natri.
• Nếu muối dạng NaR ⇒ nNaR = 0,06 mol ⇒ R = 62 tương ứng là gốc NO3.
• Nếu muối dạng NaaR thì bạn đọc không tìm được gốc R tương ứng ⇝ loại.
Theo đó, spk khí chứa NO2 và O2 vừa đủ theo đúng tỉ lệ 4 : 1 để:
4NO2 + 1O2 + 2H2O → 4HNO3
HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O.
Có 0,06 mol NaOH nên sp khí gồm 0,06 mol NO2 + 0,015 mol O2 và còn lại là 0,18 mol H2O.
Quay lại phản ứng nhiệt phân: 4M(NO3)n ––to→ 2M2On + 4nNO2 + nO2.
⇒ 1,6 gam oxit gồm 0,03 mol O và 1,12 gam M ⇒ tỉ lệ M ÷ n = 1,12 ÷ (0,03 × 2) = 56/3
⇝ cho biết M = 56; n = 3 là kim loại Fe ⇝ công thức muối A là Fe(NO3)3.9H2O.
⇝ Yêu cầu %mO trong A = 16 × 18 ÷ 404 ≈ 71,29% ⇝ Chọn đáp án C. ♣
Đáp án: C
Câu 14 [906809]: Nhiệt phân hoàn toàn 11,88 gam X (là muối ở dạng ngậm nước), thu được hỗn hợp Y (gồm khí và hơi) và 3,24 gam một chất rắn Z. Hấp thụ hết Y vào nước, thu được dung dịch T. Cho 80 ml dung dịch NaOH 1M vào T, thu được dung dịch chỉ chứa một muối, khối lượng của muối là 6,8 gam. Phần trăm khối lượng nguyên tố oxi trong X là
A, 53,87%.
B, 64,65%.
C, 59,26%.
D, 48.48%.
HD: 0,08 mol NaOH → một muối duy nhất Na? nặng 23,8 gam.
Thực hiện: 6,8 ÷ 0,08 = 85 = 23 + 62 ⇒ cho biết muối là NaNO3.
Theo đó Y gồm hơi H2O và khí NO2 + O2 với đúng tỉ lệ 4 : 1 để sau đó:
4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3.
NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O.
Phân tích: muối dạng M(NO3)n ⇒ oxit dạng M2On: khối lượng 3,24 gam.
Mà nO trong oxit = ½nNO3 = 0,04 mol ⇒ mM = 2,6.
Ta có M ÷ n = 2,6 ÷ (0,04 × 2) = 65/2 cho biết M là kim loại kẽm (Zn); hóa trị II.
⇒ 11,88 gam X dạng Zn(NO3)2.nH2O với số mol 0,04 ⇒ n = 6.
Vậy, X là Zn(NO3)2.6H2O ⇝ yêu cầu %mO trong X ≈ 64,65%.
Đáp án: B
Câu 15 [366529]: Trong thiên nhiên các muối chloride NaCl, KCl có trong quặng sylvinite (KCl.NaCl). Dựa vào độ tan trong nước theo nhiệt độ khác nhau của hai muối, người ta tách chúng ra khỏi nhau. Bảng sau cho biết độ tan của NaCl và KCl ở các nhiệt độ:
10739012.png

Một sinh viên tiến hành hòa tan hoàn toàn 100 gam quặng vào 130 gam nước ở 100 oC, sau đó đem làm lạnh dung dịch tới 20 oC thì thấy tách ra m gam chất rắn. Giá trị của m tính theo lí thuyết là
A, 18,9.
B, 45,1.
C, 20,8.
D, 10,9.
HD: nKCl.NaCl = 0,752 mol ⇒ mKCl (quặng) = 56 gam.

Ở 0°C thì khối lượng KCl tan trong 130 gam nước là: mKCl tan = 28,5.130/100 = 37,05 gam.

→ mKCl tách ra = 56 – 37,05 = 18,95 gam.

Vậy m gần nhất với số nguyên 19.

=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 16 [365989]: Độ hòa tan trong nước của muối khan bari clorua (BaCl2) phụ thuộc vào nhiệt độ được xác định bằng thực nghiệm và ghi lại kết quả như bảng sau:
10739481.png
Tiến hành làm lạnh 200 gam dung dịch BaCl2 bão hòa từ 100 oC xuống 20 oC. Xác định công thức chất rắn tách ra biết phần dung dịch còn lại ở 20 oC có khối lượng 163 gam.
A, BaCl2.
B, BaCl2.H2O.
C, BaCl2.2H2O.
D, BaCl2.5H2O.
Đáp án C
Độ tan (ký hiệu là S) của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.
Ta thấy ở 100 oC, độ tan của BaCl2 là 59,4 gam
C% của dung dịch bão hòa =
Khối lượng BaCl2 = (gam)
Ở 20 oC, độ tan của BaCl2 là 35,8 gam
C% của dung dịch bão hòa =
Tiến hành làm lạnh 200 gam dung dịch BaCl2 bão hòa từ 100 oC xuống 20 oC
Khối lượng chất rắn tách ra = 200 – 163 = 37 (gam)
Khối lượng BaCl2 kết tinh = a
Tại 20 oC, khối lượng BaCl2 = 74,52 - a
C% của dung dịch bão hòa = => a = 31,5 gam=> n BaCl2 = 63/416 mol.
khối lượng nước tách ra = 37 – 31,5 = 5,5 gam => số phân tử H2O = =2
=> Công thức chất rắn BaCl2.2H2O. Đáp án: C
Câu 17 [362230]: Đồ thị biểu diễn độ tan S trong nước của chất rắn X như hình vẽ sau:
10716870.png
Nếu hạ nhiệt độ của 170 gam dung dịch bão hòa từ 70 oC xuống còn 30 oC thì có bao nhiêu gam chất rắn X (khan) tách ra khỏi dung dịch?
A, 13,6.
B, 20,4.
C, 17,8.
D, 21,2.
Đáp án A
Độ tan (ký hiệu là S) của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.
Ta thấy ở 70 oC, độ tan của X là 25 gam
C% của dung dịch bão hòa =
Khối lượng X = (gam)
Ở 30 oC, độ tan của X là 15 gam
C% của dung dịch bão hòa = Sau khi hạ nhiệt độ của 170 gam dung dịch bão hòa từ 70 oC xuống còn 30 oC thì:Khối lượng X kết tinh = a (gam)
Tại 30 oC, khối lượng X = 34 – a
Khối lượng dung dịch = 170 – a
C% của dung dịch bão hòa = => a= 13,6 gam. Đáp án: A
Câu 18 [366138]: Khi nung nóng, CaC2O4.H2O sẽ bắt đầu mất dần khối lượng. Đồ thị hình dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng chất rắn vào nhiệt độ:
10735690.png
Phần trăm khối lượng chất rắn còn lại so với ban đầu tại nhiệt độ 840 oC là
A, 60,23 %.
B, 38,36 %.
C, 50,13 %.
D, 45,69 %.
Chọn số mol của CaC2O4.H2O = 1 mol
Các phản ứng khi nung:
15.PNG
Tại 840 oC chỉ còn lại CaO: 1 mol (có thể tính theo phương trình, hoặc bảo toàn nguyên tố Ca thấy rằng = 1 mol).
%mchẩt rắn còn lại =

Đáp án đúng là B
Đáp án: B
Câu 19 [366178]: Đồng sunfat ngậm nước hay còn gọi là đá xanh, có công thức hoá học là CuSO4.5H2O, thường được ứng dụng làm chất sát khuẩn, diệt nấm, diệt cỏ và thuốc trừ sâu,. Khi nung nóng, CuSO4.5H2O mất dần khối lượng. Đồ thị biểu diễn độ giảm khối lượng của CuSO4.5H2O khi tăng nhiệt độ nung như sau:
10474533_1.png
Thành phần gần nhất của chất rắn sau khi nhiệt độ đạt đến 325oC là
A, CuSO4.H2O.
B, CuSO4.4H2O.
C, CuSO4.
D, CuO.
Đáp án A.
Khi nhiệt độ đạt đến 200°C thì độ giảm khối lượng là 28,89%.
Gọi công thức chất rắn khi đó là CuSO4.nH2O
160 + 18n = 250.(100% - 28,89%)
n = 0,9875 ≈ 1.
Vậy thành phần gần nhất của chất rắn sau khi nhiệt độ đạt đến 200°C là CuSO4.H2O. Đáp án: A
Câu 20 [364509]: Khi nung nóng, CuSO4.5H2O sẽ bắt đầu mất dần khối lượng. Đồ thị sau đây biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng chất rắn vào nhiệt độ.
10473875_1.png
Thành phần gần nhất của chất rắn sau khi nhiệt độ đạt đến 190 oC là
A, CuSO4.2H2O.
B, CuSO4.H2O.
C, CuSO4.
D, CuO.
Đáp án B.
Khi nhiệt độ đạt đến 190°C thì độ giảm khối lượng là 100 – 71,2 = 28,8%
Gọi công thức chất rắn khi đó là CuSO4.nH2O
160 + 18n = 250.(100% - 28,8%)
n = 0,98 ≈ 1.
Vậy thành phần gần nhất của chất rắn sau khi nhiệt độ đạt đến 190°C là CuSO4.H2O. Đáp án: B
Câu 21 [364679]: Khi nung nóng, ZnSO4.nH2O sẽ bắt đầu mất dần khối lượng. Đồ thị hình bên biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng chất rắn vào nhiệt độ.Phần trăm khối lượng chất rắn còn lại so với ban đầu tại nhiệt độ 200 oC là
10727424.png
A, 62,37 %.
B, 37,63 %.
C, 50,43 %.
D, 49,57 %.
Đáp án A
Gọi số mol của là 1 mol
Ban đầu có
Tại tỉ lệ mol
Phần trăm khối lượng chất rắn còn lại so với ban đầu tại nhiệt độ

=> gần nhất với đáp án A Đáp án: A
Câu 22 [366539]: Khi nung nóng, các muối ngậm nước sẽ mất dần khối lượng khi tăng nhiệt độ. Sự giảm khối lượng muối Al(NO3)3.9H2O theo nhiệt độ được biểu diễn bởi giản đồ sau:
4.PNG
Biết rằng, khi nâng nhiệt độ, H2O tách ra trước, sau đó đến phản ứng nhiệt phân muối khan. Tại nhiệt độ 210°C, phần rắn còn lại (chứa ba nguyên tố) chiếm 30% theo khối lượng so với ban đầu. Thành phần % theo khối lượng của oxi có trong phần chất rắn tại 210°C là
A, 58,75%.
B, 60,19%.
C, 61,83%.
D, 57,23%.
Sơ đồ phản ứng xảy ra như sau:
Al(NO3)3.9H2O → Al(NO3)3 →Al2O3
Tại nhiệt độ 210°C, phần rắn còn lại (chứa ba nguyên tố) => Hỗn hợp chứa Al(NO3)3 và Al2O3 (3 nguyên tố là Al, N, O).
Coi số mol của Al(NO3)3.9H2O = 1 mol ta có:
ta có
Thành phần % theo khối lượng của oxi có trong phần chất rắn tại 210°C là


⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 23 [1073139]: Iodine phản ứng với potassium hydroxide khi đun nóng tương tự chlorine. Tiến hành thí nghiệm sau:
• Bước 1: Lấy 20 gam dung dịch KOH 42% (đặc) cho vào bình nón, đặt bình trên lưới amiang rồi đun nóng, vừa đun vừa thêm thật từ từ tinh thể iodine vào khuấy thật kỹ đến khi xuất hiện màu vàng rơm nhạt thì ngừng thêm iodine.
• Bước 2: Để nguội rồi ngâm bình nón trong nước đá ở 3 oC trong vòng 15 – 20 phút để kết tinh sản phẩm. Lọc hỗn hợp trên phễu lọc để tách chất kết tinh, phần nước lọc đem cô cạn cẩn thận thì thu được chất rắn khan chứa tinh thể potassium iodide có lẫn một lượng nhỏ potassium iodate.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, 99% potassium iodate và 2% potassium iodide (về khối lượng) bị kết tinh và được giữ lại trên phễu lọc.
Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng ở bước 1 thuộc phản ứng oxi hóa khử nội phân tử.
(b) Màu vàng rơm nhạt xuất hiện ở bước 1 cho biết I2 bắt đầu dư.
(c) Tại nhiệt độ 3 oC, độ tan của potassium iodate lớn hơn potassium iodide.
(d) Độ tinh khiết (thành phần phần trăm khối lượng) của potassium iodide trong chất rắn thu được là 98,00%.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
- Nhân định (a) - Đúng, vì: I₂ vừa bị oxi hóa (thành IO₃⁻), vừa bị khử (thành I⁻).

- Nhân định (b) - Sai, vì:
• I₂ dư → màu nâu, không phải vàng rơm.
• Màu vàng rơm xuất hiện do sự tạo thành các ion oxyiod (IO⁻, IO₂⁻…), không phải do I₂ dư.
• Trong thí nghiệm, màu vàng rơm chỉ để báo hiệu sắp hết KOH, không phải dấu hiệu dư I₂.

- Nhận định (c) - Sai, vì:
• KI rất tan (≈ 140 g/100 g nước ở 0 °C).
• KIO₃ ít tan hơn rất nhiều (≈ 2 g/100 g nước ở 0 °C).
→ Vì vậy KIO₃ kết tinh trước

- Nhận định (d) - Sai, vì:Theo đề: trong chất rắn chỉ có 99% KIO₃ và 2% KI (tính theo khối lượng). → Thành phần KI chỉ khoảng 2%, không thể là 98%.

=> Đáp án đúng là A.1 Đáp án: A
Câu 24 [1073140]: Phương pháp kết tinh được sử dụng trong phòng thí nghiệm hóa học như một kỹ thuật tinh chế chất rắn. Một chất rắn không tinh khiết được hòa tan hoàn toàn trong một lượng nhỏ dung môi sôi nóng và dung dịch nóng được để nguội từ từ.

Cho các phát biểu sau:
(a) Khi để nguội, các tinh thể hình thành với độ tinh khiết cao.
(b) Các tạp chất không bị kết tinh và nằm lại trong dung dịch.
(c) Chất kết tinh có độ tan thấp khi tăng nhiệt độ và cao khi hạ nhiệt độ.
(d) Dung dịch sau kết tinh là dung dịch bão hòa của chất cần kết tinh.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.

Nhận định (a) – Đúng. Khi dung dịch nóng dần nguội, chất cần tinh khiết sẽ kết tinh trước, tạp chất thường vẫn ở lại trong dung dịch.

Nhận định (b) – Đúng. Đây là cơ chế chính của kết tinh: tách chất tinh khiết ra khỏi tạp chất.

Nhận định (c) – Sai. Chất rắn thường có độ tan cao khi tăng nhiệt độthấp khi hạ nhiệt độ, nhờ đó mới có thể kết tinh khi dung dịch nguội.

Nhận định (d) – Đúng. Sau khi kết tinh, dung dịch vẫn còn một lượng nhỏ chất hòa tan → dung dịch gần bão hòa hoặc bão hòa.

Đáp án: C. 3.

Đáp án: C
Câu 25 [706111]: Hạ nhiệt độ 128,3 gam dung dịch Na2SO4 bão hòa ở 80°C xuống 10°C thấy có m gam tinh thể Na2SO4.10H2O tách ra. Biết độ tan của Na2SO4 ở 80°C là 28,3 gam và ở 10°C là 9,0 gam. Giá trị của m là bao nhiêu (Làm tròn đến hàng phần mười)?
- Ở 80oC, SNa2SO4= 28,3 gam
100 gam H2O hòa tan 28,3 gam Na2SO4 tạo thành 128,3 gam dung dịch bão hòa
- Gọi x là số mol Na2SO4. 10H2O tách ra → Số mol H2O tách ra là 10x mol
⟹ Khối lượng H2O tách ra: 180x (g)
Khối lượng Na2SO4tách ra: 142x (gam)
- Ở 10oC, SNa2SO4= 9 gam
- Ta có phương trình:
→ Khối lượng Na2SO4.10H2O kết tinh: 322.0,1534 ≈ 49,4 gam.

⟹Điền đáp án : 49,4
Câu 26 [706088]: Khi hạ nhiệt độ 1642 gam dung dịch bão hòa MgSO4 ở 80oC xuống 20oC thì thu được m gam tinh thể MgSO4.6H2O tách ra khỏi dung dịch. Biết rằng độ tan của MgSO4 ở 80oC là 64,2 gam và ở 20oC là 44,5 gam. Giá trị của m là bao nhiêu (Làm tròn đến số nguyên)?
- Ở 800C, độ tan S MgSO4= 64,2 gam
- Nghĩa là:100 gam H2O hòa tan 64,2 gam MgSO4 tạo thành 164,2 gam dung dịch bão hòa
a gam H2O hòa tan b gam MgSO4 tạo thành 1642 gam dung dịch bão hòa

- Gọi x là số mol MgSO4.6H2O tách ra → Số mol H2O tách ra là 6x mol
⟹ Khối lượng H2O tách ra: 108x (g)
Khối lượng MgSO4 tách ra: 120x (gam)
- Ở 200C, S MgSO4= 44,5 gam
- Ta có phương trình:
→ Khối lượng MgSO4.6H2O kết tinh: 228.2,7386 ≈ 624 gam.

⟹Điền đáp án : 624
Câu 27 [705818]: Khi làm lạnh dung dịch FeCl3 thu được tinh thể FeCl3.6H2O. Cho độ tan của FeCl3.6H2O trong nước ở một số nhiệt độ như sau:

Để tạo ra dung dịch bão hoà của FeCl3 ở 20oC từ 50 g nước thì cần bao nhiêu gam FeCl3.6H2O?
Trong 100g nước độ tan của FeCl3.6H2O là 91,8 g
Trong 50g nước độ tan của FeCl3.6H2O là :
91,8 : 2 = 45,9 (g)

Điền đáp án: 45,9
Câu 28 [705455]: Iron (II)sulfate thường được bảo quản ở dạng muối Mohr màu xanh nhạt có công thức FeSO4.(NH4)2SO4.nH2O. Thực hiện các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cân 3,92 gam muối Mohr rồi hòa tan vào nước, sau đó định mức trong bình 50mL. Chuẩn độ 5mL dung dịch vừa pha cần dùng 10mL dung dịch KMnO4 0,02M trong môi trường H2SO4 loãng. Xác định công thức phân tử muối Mohr.
Thí nghiệm 2: Làm lạnh 100 gam dung dịch muối Mohr bão hòa ở 30oC đến nhiệt độ ổn định ở 0oC thu được m gam muối Mohr kết tinh. Cho độ tan của muối Mohr trong nước ở các nhiệt độ như sau:

Giá trị của m là bao nhiêu?
Đổi 10 mL = 0,01 L
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 ⟶ 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
Số mol của KMnO4 là: nKMnO4 = 0,02 × 0,01 = 2×10-4 mol
Từ phương trình số mol của FeSO4 là: nFeSO4 = 5nKMnO4 = 10-3 mol
Số mol của muối Morh trong 50 mL dung dịch là:
nMorrh = (50 ÷ 5) × 10-3 = 0,01 (mol)
Ta có: MMorh = 3,92 ÷ 10-2 = 152 + 132 + 18n ⟶ n = 6
Công thức của muối Morh là FeSO4.(NH4)2SO4.6H2O
Tại 30 oC độ tan của muối Morh là 45 gam trên 100 gam nước
Tại 30 oC khối lượng lượng muối Morh trong 100 gam dung dịch bão hòa là

Tại 0 oC giả sử có m gam muối Mohr kết tinh thì khối lượng phần dung dịch bão hòa còn lại là (100 – m) gam.
Cứ 17,2 g muối Morh có thể tan trong 100 g nước tạo thành 117,2 g dung dịch bão hòa.
⟶ Trong (100-m) g dung dịch bão hòa chứa [17,2 × ( 100-m)] ÷ 117,2 g muối Morh.
Bảo toàn khối lượng ta có:


⇒ Điền đáp án: 19,2
Câu 29 [706004]: Muối ngậm nước FeSO4.xH2O được sử dụng trong y tế để điều trị chứng thiếu sắt và cũng sử dụng cho các ứng dụng công nghiệp. Trong quá trình bảo quản, một mẫu muối FeSO4.xH2O (có khối lượng m gam) bị oxi hóa bởi oxygen không khí tạo thành hỗn hợp X chứa các hợp chất của Fe(II) và Fe(III). Hòa tan toàn bộ X trong dung dịch loãng chứa 0,05 mol H2SO4, thu được 100 ml dung dịch Y. Tiến hành hai thí nghiệm với Y:Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl2 vào 25 ml dung dịch Y, thu được 4,66 gam kết tủa.
Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch H2SO4 (loãng, dư) vào 25 ml dung dịch Y, thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,1M vào Z đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 13,5 ml.
Xác định giá trị củaphần trăm Fe bị oxi hóa? 
TN1 : FeSO4.xH2O ⟶ X ⟶ dd Y ⟶ BaSO4
nH2SO4 = 0,0125 mol
nBaSO4 = 0,02 mol = nFeSO4.xH2O + nH2SO4 
nFeSO4.xH2O = 0,0075 mol
TN2 : 10 FeSO4 + 2 KMnO4 + 8 H2SO4 ⟶ 5 Fe2(SO4)3 + 2 MnSO4 + K2SO4 + 8H2O
nKMnO4 phản ứng = 13,5 : 1000 × 0,1 = 1,35× 10-3mol
nFeSO4 = 6,75× 10-3 mol
Số mol Fe3+ bị oxi hóa = 0,0075 - 6,75× 10-3 = 7,5 × 10 -4mol
%Fe đã bị oxi hóa = 7,5× 10-4 : 0,0075 × 100 = 10%

⟹ Điền đáp án : 10
Câu 30 [704001]: Hòa tan 56,75 gam muối ngậm nước của một sulfate kim loại vào nước rồi pha loãng đến 500 mL. Lấy hai mẫu 20,0 mL của dung dịch này để tiến hành phân tích. Một mẫu được trộn với lượng dư dung dịch ammonia 0,1 M còn mẫu kia được trộn với lượng dư dung dịch barium chloride 0,05 M. Trong cả hai trường hợp, đều có kết tủa được tạo thành. Lọc tách các kết quả, đem nung nóng đến khối lượng không đổi. Sau cùng, chất rắn thu được từ mẫu đầu tiên là 0,348 gam, còn từ mẫu thứ hai là 2,381 gam. Trong công thức muối ngậm nước ban đầu; cứ 1 phân tử muối sulfate kim loại thì ngậm bao nhiêu phân tử nước?
Gọi công thức cần tìm của muối là M2(SO4)n.aH2O
Mẫu I: Sơ đồ phản ứng:
Mẫu II: Ba2+ + SO42- ⟶ BaSO4
Số mol của BaSO4 là:
Số mol của M2(SO4)n.aH2O trong 20 mL dung dịch là:
Bảo toàn nguyên tố M, số mol của M2Ox là:
⭐ TH1: M có đa hóa trị hóa trị cố định trong hợp chất → n ≠ x
Khối lượng của M2Ox là:
Ta có bảng sau:

⭐ TH2: M có hóa trị cố định trong hợp chất → n = x
Khối lượng của M2Ox
Ta có bảng sau:

→ M là Al (aluminum)
Khối lượng muối ban đầu là

Công thức của muối là Al2(SO4)3.18H2O

Trong công thức muối ngậm nước ban đầu; cứ 1 phân tử muối sulfate kim loại thì ngậm 18 phân tử nước.

⇒ Điền đáp án: 18