Câu 1 [1002155]: Tiến hành phản ứng ester hóa giữa ethyl alcohol và acrylic acid trong môi trường acid thu được ester X có cấu tạo như sau:

Nhóm phù hợp gắn vào vị trí của X được khoanh tròn trong công thức trên là
A, C2H5.
B, OC2H5.
C, OCH3.
D, CH=CH2.
Ester được tạo bởi ethyl alcohol và acrylic acid là C2H3COOC2H5


Nhóm phù hợp với vị trí của X là CH=CH2.

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 2 [304139]: Isoamyl acetate là ester có mùi thơm của chuối chín. Trong số các công thức cấu tạo sau:
12011080-DE.png
Công thức cấu tạo ứng với tên gọi isoamyl acetate là
A, (4).
B, (2).
C, (1).
D, (3).
HD: Phân tích cấu tạo 4 chất trong dãy:
12011080-LG.png
⇒ cấu tạo số (1) có tên gọi isoamyl acetate ⇝ Chọn đáp án C. ♣ Đáp án: C
Câu 3 [304787]: Cho dãy các chất sau: CH3COOH (1), HCOOCH3 (2), CH3CH2COOH (3), CH3COOCH3 (4), CH3CH2CH2OH (5). Thứ tự các chất sắp xếp theo chiều giảm dần nhiệt độ sôi là
A, (3) > (5) > (1) > (2) > (4).
B, (3) > (1) > (5) > (4) > (2).
C, (1) > (3) > (4) > (5) > (2).
D, (3) > (1) > (4) > (5) > (2).
HD: So sánh các chất có cùng số nguyên tử carbon hoặc phân tử khối tương đương:
Ta có: hydrocarbon < ether < aldehyde, ketone, ester < alcohol < carboxylic acid.
Cùng loại, số nguyên tử carbon tăng thì nhiệt độ sôi tăng:
⇒ CH3COOH < CH3CH2COOH và HCOOCH3 < CH3COOCH3.
Tổng hợp: HCOOCH3 < CH3COOCH3 < CH3CH2CH2OH < CH3COOH < CH3CH2COOH.
Tương ứng với ký hiệu: (2) < (4) < (5) < (1) < (3). ⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B
Câu 4 [304794]: Khi chúng ta ăn chè, bánh trôi, bánh chay,... người bán thường cho thêm vài giọt dung dịch không màu, có mùi thơm của chuối chín được gọi là dầu chuối. Ester có mùi chuối chín có tên là
A, Isoamyl acetate.
B, Benzyl acetate.
C, Glycerol.
D, Ethyl acetate.
Phân tích các phát biểu:
✔️ A. Isoamyl acetate: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 có mùi chuối chín.
B. Benzyl acetate: CH3COOCH2C6H5: mùi hoa nhài.
C. Glycerol: C3H5(OH)3: không mùi.
D. Ethyl acetate: CH3COOCH2CH3: không rõ.

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 5 [304783]: Các hợp chất ester có sự phân cực nên vẫn có thể tạo được liên kết hydrogen với nước, tuy nhiên liên kết này yếu và số lượng không nhiều. Biễn diễn liên kết hydrogen (…………) của ester CH3COOCH3 với nước nào sau đây là đúng?
A, 12011487-A.png
B, 12011487-B.png
C, 12011487-C.png
D, 12011487-D.png
HD: Khái niệm: "liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử khác có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng."
Để gọi là liên phân tử thì phân tử đang xét phải chứa đồng thời "nguyên tử H" và "nguyên tử khác". Thêm một lưu ý nữa; carbon là nguyên tử có độ âm điện không lớn, nên các H mà liên kết với carbon không đủ điều kiện.
Quay lại với câu hỏi, quan sát cấu tạo các chất:
12011487-LGA.png
12011487-LGB.png
12011487-LGC.png
12011487-LGD.png
⇒ Biểu diễn ở đáp án B thỏa mãn ⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B
Câu 6 [304800]: Trong phòng thí nghiệm, chúng ta có thể tạo ra một ester có mùi trái cây bằng cách tiến hành phản ứng ester hóa giữa carboxylic acid và alcohol với sự có mặt của acid H2SO4 đặc.
12011621-DE.png
Carboxylic acid cần thiết để hoàn thành phản ứng điều chế ester trên có tên gọi là
A, isobutanoic acid.
B, acrylic acid.
C, methacrylic acid.
D, butanoic acid.
HD: Phân tích phản ứng:
12011621-LG.png
⇒ Carboxylic acid cần thiết để hoàn thành phản ứng điều chế ester là methacrylic acid

⇒ Chọn đáp án C

► Chú ý: CH2=CHCOOH là acrylic acid; có nhóm metyl CH3 đính vào tạo CH2=C(CH3)COOH
⇝ tên gọi thông thường được giản lược là methacrylic acid. Đáp án: C
Câu 7 [304801]: Có thể tạo ra mùi thơm của quả mơ từ ester có tên pentyl butanoate. Công thức cấu tạo của hợp chất này được cho dưới đây:
12011642-DE.png
Alcohol nào đã cấu tạo nên pentyl butanoate?
A, C5H11OH.
B, C4H9OH.
C, C3H7OH.
D, C2H5OH.
HD: Phân tích cấu tạo ester:
12011642-LG.png
⇒ Alcohol cấu tạo nên ester pentyl butanoate là pentan-1-ol: CH3CH2CH2CH2CH2OH ⇄ công thức rút gọn: C5H11OH

 Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 8 [1009528]: Thực hiện phản ứng ester hoá: cho 0,1 mol alcohol tác dụng với 0,1 mol carboxylic acid, có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác. Đồ thị nào sau đây biểu diễn sự thay đổi số mol (n) alcohol theo thời gian (t)?
A,
B,
C,
D,
Ester thường được điều chế bằng phản ứng ester hoá giữa carboxylic acid và alcohol với xúc tác là acid (thường dùng H2SO4 đặc).
Phương trình: R-COOH + R’OH ⇌ R-COO-R’ + H2O
Đây là phản ứng thuận nghịch, khi đặt đến trạng thái cân bằng số mol của carboxylic acid và alcohol sẽ giảm dần rồi không đổi theo thời gian.
⟹ Chọn đáp án C số mol của alcohol sẽ giảm dần sau đó sẽ không đổi theo thời gian. Đáp án: C
Câu 9 [304846]: Etser X có công thức phân tử là C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm acetic acid và chất hữu cơ Y. Công thức Y là
A, HCOOH.
B, CH3OH.
C, C2H5COOH.
D, C2H5OH.
Phân tích phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid:
12022359-LG.png
Đơn giản bảo toàn số C, H, O ⇒ gốc R' là C2H5 ⇒ Y là C2H5OH: ethyl alcohol

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 10 [304851]: Xà phòng hóa etser X có công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch NaOH dư thu được muối Y và alcohol Z (bậc II). Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A, HCOOCH(CH3)2.
B, CH3CH2COOCH3.
C, CH3COOC2H5.
D, HCOOCH2CH2CH3.
Phân tích các đáp án:
✔️Đúng. A. HCOOCH(CH3)2 + NaOH HCOONa + (CH3)CHOH (isopropyl alcohol - bậc II).
❌ Sai. B. CH3CH2COOCH3 + NaOH CH3CH2COONa + CH3OH (methyl alcohol: bậc I)
❌ Sai. C. CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH (ethyl alcohol: bậc I).
❌ Sai. D. HCOOCH2CH2CH3 + NaOH HCOONa + CH3CH2CH2OH (propyl alcohol - bậc I).

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 11 [304853]: Khi thủy phân hỗn hợp methyl acetate và ethyl acetate trong dung dịch NaOH (vừa đủ) thu được hỗn hợp gồm?
A, 2 muối và 1 alcohol.
B, 1 muối và 1 alcohol.
C, 1 muối và 2 alcohol.
D, 2 muối và 2 alcohol.
HD: Phân tích phản ứng thủy phân các ester trong môi trường base:
• methyl acetate: CH3COOCH3 + NaOH ––toCH3COONa + CH3OH.
• ethyl acetate: CH3COOCH2CH3 + NaOH ––toCH3COONa + CH3CH2OH.
Ở 2 phản ứng: 2 muối giống nhau; 2 alcohol khác nhau ⇒ hỗn hợp sản phẩm thu được chỉ gồm 1 muối và 2 alcohol ⇝ Chọn đáp án C. ♣
► Khi đã quen, ta có thể nhìn nhanh các gốc trong tên gọi ester để có nhanh kết quả. Ví dụ ở câu này: 2 este cùng gốc acid là acetate nên sẽ cho cùng 1 muối; 2 gốc hydrocarbon trong phần alcohol khác nhau (methyl và ethyl) nên sẽ cho 2 alcohol khác nhau. Đáp án: C
Câu 12 [1009535]: Để xà phòng hoá hoàn toàn 2,64 gam một ester no, đơn chức, mạch hở X cần dùng 30,0 mL dung dịch NaOH 1,0 M. Biết sản phẩm sinh ra có chứa ethanol. Tên gọi của ester X là
A, n-propyl formate.
B, ethyl acetate.
C, isopropyl formate.
D, methyl propionate.
Gọi công thức phân tử của X là CnH2nO2 (n ≥ 2)

X là ester no, đơn chức, mạch hở nên tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:1

Đổi 30 mL = 0,03 L

Số mol của NaOH là nNaOH = 0,03.1 = 0,03 mol

Ta có:


Công thức phân tử của X là C4H8O2.

Sản phẩm của phản ứng thủy phân sinh ra có chứa ethanol.

→ Công thức cấu tạo của X là CH3COOC2H5 – ethyl acetate.


⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 13 [304857]: Thủy phân hoàn toàn este X có công thức phân tử C6H10O4 trong dung dịch NaOH dư, thu được muối C2O4Na2 và hai chất hữu cơ Y và Z (MY < MZ). Phân tử khối của Z là
A, 60.
B, 32.
C, 46.
D, 58.
HD: Phân tích: muối C2O4Na2 ⇒ chỉ có thể là (COONa)2 muối disodium của oxalic aicd (disodium oxalate).
⇒ Ester X được tạo từ gốc oxalate và hai gốc hydrocarbon từ Y và Z.
Sơ đồ phản ứng với đúng tỉ lệ như sau:
12022393-LG.png
⇒ Gốc R1 và R2 có tổng 4C = 2C + 2C = 1C + 3C; nếu cùng 2C thì gốc R1 = R2 ⇒ Y = Z trái với giả thiết Y ≠ Z.
Theo đó, R1 là gốc 1C: CH3 và R2 là gốc 3C: C3H7.
Lại có M Y < MZ ⇒ Y là CH3OH (MY = 32) và Z là C3H7OH (MZ = 60). Đáp án: A
Câu 14 [304863]: Đun nóng ester CH3COOCH=CH2 với dung dịch KOH thì thu được
A, CH3COOK và CH2=CHOH.
B, CH2=CHCOOK và CH3OH.
C, C2H5COOK và CH3OH.
D, CH3COOK và CH3CHO.
HD: Phân tích phản ứng:
12022405.png
Chọn đáp án D. ♠ Đáp án: D
Câu 15 [304864]: Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có chứa aldehyde?
A, CH3COOCH=CHCH3.
B, CH2=CHCOOCH2CH3.
C, CH3COOCH2CH=CH2.
D, CH3COOC(CH3)=CH2.
HD: Để thu được aldehyde ⇒ ester bất thường loại I.1 kiểu –COOCH=C<....
Bởi vì sản phẩm thủy phân >C=CH–OH không bền sẽ chuyển thành >CH–CHO: aldehyde.
Quan sát 4 đáp án ⇒ chất thỏa mãn là CH3COOCH=CHCH3 ⇝ Chọn đáp án A. ♥
Các phản ứng xảy ra khi cho các chất A, B, C, D thủy phân như sau:
✔️ A. CH3COOCH=CHCH3 + NaOH ––to→ CH3COONa + CH3CH2CHO (aldehyde).
B. CH2=CHCOOCH2CH3 + NaOH ––to→ CH2=CHCOONa + CH3CH2OH (alcohol).
C. CH3COOCH2CH=CH2 + NaOH ––to→ CH3COONa + CH2=CHCH2OH (alcohol)
D. CH3COOC(CH3 + NaOH ––to→ CH3COONa + CH3COCH3 (ketone) Đáp án: A
Câu 16 [304866]: Đun nóng ester CH3COOC6H5 (phenyl acetate) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là
A, CH3OH và C6H5ONa.
B, CH3COOH và C6H5OH.
C, CH3COONa và C6H5ONa.
D, CH3COOH và C6H5ONa.
HD: Phenyl acetate: CH3COOC6H5 là ester bất thường - loại I.3: ester của phenol; thủy phân sẽ thu được 2 muối:
CH3COOC6H5 + 2NaOH ––to→ CH3COONa + C6H5ONa + H2O.
⇒ 2 sản phẩm hữu cơ của phản ứng là CH3COONa (sodium acetate) và C6H5ONa (sodium phenolate) ⇝ Chọn đáp án C. ♣ Đáp án: C
Câu 17 [305045]: Trong thành phần dầu Ô-liu chứa một chất béo có cấu tạo như sau:
12022836-De.png
Thành phần các gốc acid béo có trong cấu tạo trên là
A, 2 gốc oleate và 1 gốc palmitate.
B, 2 gốc linoleate và 1 gốc stearate.
C, 1 gốc stearate và 2 gốc palmitate.
D, 1 gốc linoleate và 2 gốc oleate.
HD: Trước hết, các bạn cần nắm được 4 acid béo cần nhớ trong chương trình:
12022601-LG.png
⇒ Phân tích có 2 gốc 18 carbon và đúng 1 nối đôi C=C đó là oleate; còn lại 1 gốc 18 carbon và có đúng 2 nối đôi C=C ⇒ đó là gốc linoleate (oleate và linoleate là 2 gốc không no; còn 2 gốc còn lại đều no)
⇒ Thành phần các gốc acid béo có trong cấu tạo trên là 1 gốc linoleate và 2 gốc oleate ⇝ Chọn đáp án D. ♠ Đáp án: D
Câu 18 [305051]: Phân tử chất béo E được cấu tạo từ một gốc palmitate và hai gốc stearate liên kết với gốc hydrocarbon của glycerol. Số đồng phân cấu tạo của E thỏa mãn là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
HD: Bộ khung gốc hydrocarbon của glycerol: 12022864-LG.png
Quan sát ⇝ đính một gốc palmitate và hai gốc stearate ta có 2 đồng phân sau:
12022864-LG2.png Đáp án: B
Câu 19 [304968]: Linoleic acid là thành phần chủ yếu có trong dầu ngô. Công thức của acid này là C18H32O2. Biết phân tử acid chứa hai nối đôi C=C giữa nguyên tử carbon số 9-10 và 12-13. Công thức nào sau đây là công thức cấu tạo của linoleic acid?
A, 12022623-A.png
B, 12022623-B.png
C, 12022623-C.png
D, 12022623-D.png
HD: Phân tích các đáp án: đánh số nguyên tử carbon, với acid thì đánh số C trong nhóm chức COOH là carbon số 1.
12022623-LGA.png
⇒ ✔️ A. Thỏa mãn: có 18C và 2 nối đôi ở C số 9-10 và 12-13.
12022623-LGB.png
❌ B. Không thỏa mãn vì chất này có 3 nối đôi.
12022623-LGC.png
❌ C. Không thỏa mãn vì chất này có 20 carbon.
12022623-LGD.png
❌ D. Không thỏa mãn vì chất này có 20 carbon và 3 nối đôi. Đáp án: A
Câu 20 [705862]: Một số ester đơn chức mạch hở, đồng phân cấu tạo của nhau, phân tử có phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O lần lượt là 54,54%; 9,10% và 36,36%. Trong số các ester, một đồng phân X thỏa mãn sơ đồ sau:
X + H2O ⇄ X1 + Y
Y + O2 X1 + H2O
Phát biểu nào sau đây về các ester trên là không đúng?
A, Có 4 ester đồng phân cấu tạo của nhau.
B, Công thức phân tử của các ester là C2H4O2.
C, Có ít nhất 1 ester tác dụng được với nước bromine.
D, Ester X là CH3COOC2H5.
Gọi công thức chung của Ester là CxHyOz
Phân tử khối của ester M là:
Ta có:

Công thức của ester là C4H8O2.
Công thức cấu tạo của X thỏa mãn phương trình là CH3COOC2H5

Phân tích các phát biểu:
✔️Đúng. a. Có 4 ester là đồng phân cấu tạo của nhau: HCOOCH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)CH3; CH3COOC2H5; C2H5COOCH3.
❌Sai. b. Công thức phân tử của các ester là C4H8O2.
✔️Đúng. c. Có 2 ester tác dụng được với dung dịch bromine HCOOCH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)CH3 đều chứa nhóm CHO nên phản ứng với dung dịch Br2. Nên có ít nhất 1 ester là đúng.
✔️Đúng. d. Công thức cấu tạo của X thỏa mãn phương trình là CH3COOC2H5.

⟹Chọn đáp án B


Đáp án: B
Câu 21 [705480]: Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Aspirin được tổng hợp bằng cách đun hỗn hợp salicylic acid và anhydride acetic khi có mặt xúc tác sulfuric acid đặc theo phương trình hóa học sau:

Hỗn hợp sau phản ứng được làm lạnh để tạo tinh thể aspirin. Sau đó tiến hành lọc, rửa, làm khô sản phẩm và đem cân để tính hiệu suất phản ứng. Trong các phát biểu sau:
(a) Phản ứng tổng hợp aspirin là phản ứng oxi hóa – khử trong đó acid đóng vai trò xúc tác.
(b) Nếu không làm khô sản phẩm thì hiệu suất phản ứng tính được sẽ cao hơn thực tế.
(c) Quá trình rửa sản phẩm giúp tăng độ tinh khiết của aspirin tổng hợp được.
(d) 1 mol aspirin tác dụng tối đa với 1 mol NaOH trong dung dịch.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phân tích các phát biểu:

❌ (a) – Sai. Phản ứng tổng hợp aspirin không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử trong phản ứng nên không phải là phản ứng oxi hóa – khử.

✔️ (b) – Đúng Nếu không làm khô sản phẩm thì sản phẩm thu được có cả nước nên làm cho khối lượng không đúng với thực tế.

✔️ (c) – Đúng. Việc rửa sản phẩm giúp làm loại bỏ các tạp chất có trong sản phẩm.

❌ (d) – Sai. Trong phân tử aspirin có 1 nhóm chức ester (trong đó gốc CH3COO- gắn vào vòng thơm) và 1 nhóm chức carboxylic acid nên có thể tác dụng với NaOH theo tỉ lệ: 1 mol aspirin: 3 mol NaOH.


Các phát biểu đúng là (b) (c)

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 22 [306063]: Có hai ống nghiệm được đánh số (1) và (2):
• Ống nghiệm (1) chứa 3 mL nước cất và 3 giọt dung dịch calcium chloride bão hoà;
• Ống nghiệm (2) chứa 3 mL nước xà phòng và 3 giọt dung dịch calcium chloride bão hoà.
Lắc đều các ống nghiệm.
Nhận định nào sau đây không đúng?
A, Ống nghiệm (1) tạo thành dung dịch đồng nhất.
B, Ống nghiệm (2) tách thành hai lớp chất lỏng.
C, Trong ống nghiệm (2) xuất hiện chất rắn không tan.
D, Nếu thay nước xà phòng bằng nước giặt rửa thì không xuất hiện chất rắn.
HD: Phân tích các ống nghiệm:
• Ống nghiệm 1: calcium chloride: CaCl2 tan tốt trong nước nên khi cho CaCl2 bão hòa vào nước thì tạo thành dung dịch đồng nhất.
• Ống nghiệm 2: xảy ra phản ứng trao đổi ion: muối sodium của acide béo chuyển thành muối calcium của acid béo không tan trong nước:
Phương trình đơn giản mô tả: 2RCOONa + CaCl2 ––to→ Ca(RCOO)2↓ + 2NaCl.
⇒ Hiện tượng quan sát được là xuất hiện kết tủa; cặn bẩn trong dung dịch.
Từ đó, phân tích các phát biểu đưa ra:
✔️ A. đúng theo phân tích.
B. sai; xuất hiện kết tủa, còn phần dung dịch còn lại thì đồng nhất.
✔️ C. đúng theo phân tích.
✔️ D. đúng. Đây là thí nghiệm cho thấy nhược điểm của xà phòng ⇝ yêu cầu sản xuất ra chất giặt rửa tổng hợp, khi đó sẽ không bị ảnh hưởng bởi nước cúng (chứa Ca2+ và Mg2+) nữa. Đáp án: B
Câu 23 [1009539]: Ester X có công thức phân tử là C5H10O2, xà phòng hóa X bằng dung dịch NaOH thì thu được sodium acetate. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo phù hợp với X?
Ester X có công thức phân tử là C5H10O2, xà phòng hóa X bằng dung dịch NaOH thì thu được sodium acetate
Các đồng phân phù hợp với X là

⟹ Điền đáp án: 2
Câu 24 [304942]: Acetylsalicylic acid (C9H8O4) thường được gọi là “aspirin”. Tuy nhiên, một viên thuốc thông thường chỉ chứa một lượng nhỏ aspirin. Trong một thí nghiệm để xác định hàm lượng aspirin, một viên thuốc đã được nghiền nát và hòa tan trong nước. Cần 12,25 ml NaOH 0,1466 M để trung hòa dung dịch. Khối lượng aspirin có trong một viên thuốc là(làm tròn đến hai chữ số thập phân)
HD: Quan sát cấu tạo aspirin, xét phản ứng với NaOH:
12022459-LG1.png
► Thật chú ý: nếu điều kiện phản ứng đun nóng, thời gian dài, hoàn toàn thì aspirin mới phản ứng với tối đa với NaOH theo tỉ lệ 1 : 3. Bạn đọc tài liệu cũng thấy phản ứng thủy phân diễn ra chậm, lâu. Trong khi yêu cầu là NaOH trung hòa (trung hòa là nói đến phản ứng acid + base); lại thêm đây là phép tính toán nhanh, nên ta không "đợi" cho phản ứng hoàn toàn để tính toán được. Nói chung bạn đọc cần phân tích kỹ tình huống này. Trung hòa bằng NaOH chỉ diễn ra với nhóm chức acid trong asprin thôi:12022459-LG2.png
⇒ số mol NaOH tham gia phản ứng là 0,1466 × 12,25 × 10–3 cũng chính là số mol của aspirin.
Phân tử khối của aspirin là 180 ⇒ khối lượng asipin là 0,1466 × 12,25 × 10–3 × 180 ≈ 0,32 gam.
Câu 25 [705453]: Cho salicylic acid (hay 2-hydroxylbenzoic acid) phản ứng với methyl alcohol có mặt sulfuric acid làm xúc tác, thu được methyl salicylate (C8H8O3) dùng làm chất giảm đau. Để sản xuất 15,4 triệu miếng cao dán giảm đau khi vận động thể thao cần tối thiểu m tấn salicylic acid từ phản ứng trên. Biết mỗi miếng cao dán có chứa 105 mg methyl salicylate và hiệu suất phản ứng đạt 70%. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Khối lượng methyl salicylate từ miếng cao dán là
mC8H8O3 = 15,4.106.105 = 1,617.109 (mg) = 1,617 tấn
Với khối lượng salicylic acid từ phản ứng trên cần để sản xuất 15,4 triệu miếng cao dán giảm đau khi vận động thể thao là m (tấn), ta có:


⇒ Điền đáp án: 2,1
Câu 26 [1009578]: Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của các acid béo và các chất phụ gia. Hỗn hợp X gồm tristearin, tripalmitin, stearic acid và palmitic acid (tỉ lệ mol tristearin: tripalmitin là 1 : 1 và palmitic acid : stearic acid là 2 : 1). Để sản xuất x bánh xà phòng (mỗi bánh đều nặng 75 gam và chứa 75% muối của các acid béo theo khối lượng), người ta cho 863,92 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 306 gam dung dịch NaOH 40%, đun nóng. Biết hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất xà phòng là 100%. Tính giá trị của x (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đặt số mol của (C17H35COO)3C3H5
 ⟶ (C15H31COO)3C3H5 là x mol
Đặt số mol của C15H31COOH là 2y
⟶ C17H35COOH là y mol
Tổng khối lượng chất béo là
mX = 890x + 806x + 256.2y + 284y = 863,92 gam (*)
(1) (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
(2) (C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C15H31COONa + C3H5(OH)3
(3) C15H31COOH + NaOH → C15H31COONa + H2O
(4) C17H35COOH + NaOH → C17H35COONa + H2O
Từ PTHH số mol của NaOH là:
nNaOH = 3x + 3x + 2y + y = 306.40% : 40 mol (**)
Từ (*) và (**) → x = 0, 5 mol ; y = 0,02 mol
Từ PTHH số mol của glycerol và nước là:
nC3H5(OH)3 = 2x = 1 mol ; nH2O = 3y = 0,06 mol
Bảo toàn khối lượng:
mX + mNaOH = m muối + mC3H5(OH)3 + mH2O
→ m muối = 893,24 (gam)
Số lượng bánh xà phòng là
b = 893,24 : (75.75%) = 16 bánh

⟹ Điền đáp án: 16
Câu 27 [833401]: Chỉ số acid của chất béo là số miligam KOH dùng để trung hoà acid béo tự do có trong 1 gam chất béo. Để xà phòng hóa 10 kg chất béo có chỉ số acid bằng 7 người ta đun chất béo với dung dịch chứa 1,42 kg NaOH. Sau phản ứng hoàn toàn muốn trung hòa hỗn hợp cần 50 mL dung dịch HCl 1 M. Tổng khối lượng glycerol và khối lượng xà phòng nguyên chất đã tạo ra bằng bao nhiêu kg (làm tròn đến hàng phần chục)?
Gọi công thức tổng quát của acid béo và chất béo là RCOOH; (RCOO)3C3H5
(1) RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O
(2) (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
(3) HCl + NaOH → NaCl + H2O
Khối lượng KOH cần để trung hòa acid béo tự do là
mKOH = 10 × 103 × 7.10-3 = 70 gam
Tổng số mol của NaOH là nNaOH = 1,42 × 1000 ÷ 40 = 35,5 mol
Số mol NaOH cần trung hòa acid béo là nKOH = nNaOH(1) = 70 ÷ 56 = 1,25 mol
Số mol HCl cần trung hòa NaOH là nHCl = 0,05 × 1 = 0,05 mol
Từ PTHH (3) số mol NaOH là nNaOH(3) = 0,05 mol
Số mol NaOH tác dụng với chất béo là nNaOH(2) = 35,5 – 1,25 – 0,05 = 34,2 mol
Từ PTHH (1) số mol của H2O là 1,25 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượngmchất béo + mNaOH = mMuối + mglycerol + mH2O
 → mMuối + mglycerol = 10 × 103 + (35,5 - 0,05).40 – 1,25 × 18 = 11395,5 gam ≈ 11,4 kg. 
⟹ Điền đáp án 11,4
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ 28 đến 30:
Acetic acid và isopentanol đã được đun nóng với sự có mặt chất xúc tác acid trong một giờ để tạo ra isopentyl acetate, một ester có mùi chuối. Sau phản ứng, bình cũng sẽ chứa sản phẩm, các chất tham gia ban đầu:

Acetic acid và isopentanol đã được đun nóng với sự có mặt chất xúc tác acid trong một giờ để tạo ra isopentyl acetate, một ester có mùi chuối. Sau phản ứng, bình cũng sẽ chứa sản phẩm, các chất tham gia ban đầu:
Câu 28 [1073381]: Lớp hữu cơ trong phễu chiết chủ yếu chứa
A, nước và acetic acid dư.
B, isopentyl acetate và dung môi hữu cơ.
C, ion H+ và SO42–.
D, các muối vô cơ tan trong nước.
Phản ứng trên là phản ứng ester hóa thu được ester không tan trong nước. Phần chất lỏng chứa acid H2SO4, acid dư và alcohol dư. Phần chất hữu cơ chứa isopentyl acetate và dung môi hữu cơ.

⟹ Chọn đáp án B. isopentyl acetate và dung môi hữu cơ Đáp án: B
Câu 29 [1073382]: Sau khi phản ứng tạo isopentyl acetate, hỗn hợp được đổ vào phễu chiết với nước và dung môi hữu cơ để
A, tăng tốc độ phản ứng ester hóa.
B, hòa tan hoàn toàn ester vào nước.
C, tách sản phẩm ester khỏi hỗn hợp phản ứng.
D, làm khô sản phẩm ester.
Đáp án: C. tách sản phẩm ester khỏi hỗn hợp phản ứng.

- Sau khi phản ứng tạo isopentyl acetate (isoamyl acetate) — một ester có tính kị nước (không tan trong nước) — người ta rót hỗn hợp vào phễu chiết, cho thêm nước và dung môi hữu cơ (thường là ether, chloroform hoặc hexane).

- Mục đích: dùng sự khác nhau về độ tan giữa các chất để tách lớp hữu cơ (chứa ester) ra khỏi lớp nước (chứa acid, alcohol dư, xúc tác H₂SO₄, v.v.). Đáp án: C
Câu 30 [1073383]: Giả sử sau phản ứng ester hoá, hỗn hợp sản phẩm thực tế thu được chứa 0,12 mol ester isopentyl acetate, acetic acid dư và isopentanol dư. Tiến hành quá trình chiết:
▪ Cho hệ số phân bố (distribution coefficient) của ester: Kester = 200. Với hệ số K lớn chứng minh ester tan tốt trong dung môi hữu cơ.
▪ Sau khi rửa, phần ester còn lại trong dung môi hữu cơ được tính bằng công thức:

▪ no là số mol còn lại của ester trong dung môi hữu cơ
▪ n là số mol ban đầu thu được của ester
▪ Kester là hệ số phân bố của ester.
▪ Vhc là thể tích dung môi hữu cơ thêm vào quá trình chiết.
▪ VH2O là thể tích nước thêm vào quá trình chiết.
Giả sử trong dung môi hữu cơ cuối cùng chỉ chứa ester, một lượng nhỏ acetic acid (7×10–4 mol) và isopentanol (8×10–4 mol) (không tính dung môi, các muối, nước bám, chất xúc tác bị trung hòa...). Tính độ tinh khiết của ester theo phần trăm khối lượng trong dung môi hữu cơ ở cuối cùng.

A, 50,4 %.
B, 68,2 %.
C, 79,1 %.
D, 99,3 %.
Đáp án: D. 99,3 %.

Số mol ester trong dung môi hữu cơ là:

Tổng khối lượng trong pha hữu cơ là:
m = 0,1188.130 + 7.10–4.60 + 88.8.10-4 = 15,5564 gam
Độ tinh khiết của ester theo phần trăm khối lượng trong dung môi hữu cơ là:
Đáp án: D