Câu 1 [1009748]: Cho hình vẽ thí nghiệm phân tích định tính hợp chất hữu cơ C6H12O6:



Hãy cho biết vai trò của bông và CuSO4 khan trong thí nghiệm trên?
A, Xác định sự có mặt của O.
B, Xác định sự có mặt của C và H.
C, Xác định sự có mặt của H.
D, Xác định sự có mặt của C.
Vai trò của bông và CuSO4 khan trong thí nghiệm 
⭐Bông: Ngăn hơi nước ngưng tụ chảy ngược làm vỡ ống nghiệm, đồng thời giữ các chất rắn trong ống nghiệm.
⭐CuSO4 khan màu trắng khi hấp thụ H2O sẽ tạo CuSO4.5H2O màu xanh.

⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 2 [1009749]: Glucose tham gia phản ứng với Cu(OH)2/OH, đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O. Trong phản ứng này chứng minh tính chất của nhóm chức nào trong phân tử glucose?
A, Tính chất của polyalcohol.
B, Tính chất của aldehyde.
C, Tính chất ketone.
D, Tính chất nhóm –OH hemiacetal.
Đun nóng dung dịch chứa glucose và Cu(OH)2 trong môi trường kiềm sẽ xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch do Cu(OH)2 bị khử thành Cu2O. Đây chính là tính chất của nhóm -CHO trong phân tử glucose (Tính chất của aldehyde).


CH2OH[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH

CH2OH[CHOH]4COONa + Cu2O + 3H2O.

⟹ Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 3 [692000]: Mỗi dung dịch sau đây đều có cùng nồng độ chất tan là 1,0 M: glucose (C6H12O6), sodium sulfate (Na2SO4), sodium nitrate (NaNO3). Sắp xếp dung dịch chứa các chất tan trên theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần là
A, C6H12O6 < Na2SO4 < NaNO3.
B, NaNO3 < C6H12O6 < Na2SO4.
C, C6H12O6 < NaNO3 < Na2SO4.
D, Na2SO4 < C6H12O6 < NaNO3.
- Hợp chất hữu cơ chứa liên kết cộng hóa trị yếu hơn liên kết ion trong muối nên nhiệt độ sôi của các chất hữu cơ thấp hơn nhiều so với các chất vô cơ.
→ C6H12O6 có nhiệt độ số nhỏ nhất
- Na2SO4 có nhiệt độ sôi lớn hơn NaNO3 do tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất. Khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng thì tương tác tăng.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 4 [308299]: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm 1 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm 1 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa.
Bước 3: Thêm tiếp 2 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, lắc đều.
Phát biểu nào sau đây sai?
A, Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.
B, Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch KOH thì hiện tượng ở bước 3 vẫn tương tự.
C, Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
D, Ở bước 3, nếu thay glucose bằng fructose thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự.
HD: Phân tích thí nghiệm:
• Tạo kết tủa Cu(OH)2 màu xanh lam:
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4.
Cu(OH)2.png
• Gạn bỏ dung dịch, kết tủa Cu(OH)2 sau đó bị hòa tan bởi glucose thêm vào:
2C6H12O6 (glucose) + Cu(OH)2 → Cu(C6H11O6)2 (phức chất màu xanh) + 2H2O.
felhling.jpg
⇒ Phân tích các phát biểu:
✔️ A. đúng theo phân tích trên, phức đồng - glucose tan có màu xanh lam.
✔️ B. đúng, vai trò NaOH và KOH là đều cung cấp OH cho việc tạo Cu(OH)2.
C. sai. thí nghiệm chứng minh nhiều nhóm OH chứ không chứng minh glucose có nhóm chức aldehyde.
✔️ D. đúng vì cấu tạo cùa fructose cũng chứa nhiều nhóm OH (tính chất của polyalcohol). Đáp án: C
Câu 5 [308303]: Trong chế tạo lớp bạc trong ruột phích người ta thường dùng phương pháp nào sau đây:
A, Cho acetylene tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
B, Cho formaldehyde tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
C, Cho formic acid tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
D, Cho glucose tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
HD: Phân tích các phương án:
A. không thỏa mãn vì acetylene CH≡CH có phản ứng với AgNO3/NH3 nhưng không tạo ra Ag, không tráng được Ag cho ruột phích:
HC≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC≡CAg↓ (màu vàng nhạt) + 2NH4NO3.
B. formaldehyde: HCHO và ❌ C. formic acid: HCOOH đều có phản ứng tráng bạc với AgNO3/NH3 tuy nhiên các phản ứng này xảy ra với tốc độ cao, lại thêm HCHO và HCOOH độc nên trong chế tạo thực tế, người ta không sử dụng chúng.
✔️ D. thỏa mãn, vì glucose an toàn, tốc độ phản ứng diễn ra chậm nên giúp ta dễ dàng kiểm soát để tráng 1 lớp bạc đều và đẹp. Đáp án: D
Câu 6 [308304]: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.
Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm; đun nóng nhẹ.
Phát biểu nào sau đây sai?
A, Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.
B, Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.
C, Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.
D, Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.
HD: Phân tích thí nghiệm:
• Sau bước 2: Ống nghiệm xuất hiện kết tủa AgOH màu trắng.
NH3 + H2O ⇄ NH4+ + OH.
Ag+ + OH → AgOH↓.
Tiếp tục nhỏ NH3 vào thì kết tủa tan do tạo thành phức chất [Ag(NH3)2]OH.
AgOH + 2NH3 → [Ag(NH3)2]OH.
• Sau bước 3: Ống nghiệm xuất hiện một lớp kim loại bạc bám trên bề mặt của ống nghiệm.
CH2OH[CHOH]4CHO + [Ag(NH3)2]OH → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O.
⇒ Phân tích các phát biểu:
✔️ A. đúng. CH2OH[CHOH]4COONH4 có tên là ammonium gluconate.
B. sai. Thí nghiệm chứng minh tính chất của nhóm chức aldehyde CHO.
✔️ C. đúng theo phân tích trên.
✔️ D. đúng. Mẹo nhỏ: AgNO3 → Ag nên AgNO3 thể hiện tính oxy hóa ⇒ glucose thể hiện tính khử là đúng.

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 7 [1009753]: Cho phản ứng chuyển hóa như hình bên. Tác nhân (A) thích hợp cho phản ứng đó là (xem như điều kiện phản ứng có đủ)
A, H2.
B, Br2.
C, [Ag(NH3)2]OH.
D, HCl.
Khử glucose bằng H2 để tạo thành sobitol. 


⟹ Chọn đáp án A

Đáp án: A
Câu 8 [308305]: Cho 3 dung dịch sau: glucose, acetic acid, glycerol. Hóa chất dùng để phân biệt 3 dung dịch trên là
A, Dung dịch Na2CO3 và kim loại Na.
B, Quỳ tím và dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng.
C, Dung dịch NaHCO3 và dung dịch AgNO3.
D, Quỳ tím và kim loại Na.
HD: Phân tích các đáp án:
A. Na2CO3 chỉ phản ứng với acetic acid (tạo khí CO2); tuy nhiên kim loại Na không phân biệt được glucose và glycerol.
C. NaHCO3 giúp nhận biết acetic acid (tạo khí CO2); tuy nhiên thật chú ý AgNO3 không có NH3 nhé nên không phân biệt được glucose và glycerol.
D. Tương tự ý A. sau khi dùng quỳ tím nhận biết được acetic acid; kim loại Na không phân biệt được glucose và glycerol.
✔️ B. Quỳ tím hóa đỏ giúp nhận biết acetic acid (CH3COOH); còn lại AgNO3/NH3 (thuốc thử Tollens) phản ứng với glucose tạo kết tủa Ag↓ giúp nhận biết glucose:
CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O.
Còn lại glycerol không có hiện tượng gì ở cả 2 thí nghiệm. Đáp án: B
Câu 9 [1009791]: Nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào dung dịch nào sau đây thì thấy xuất hiện màu xanh tím?
A, Lòng trắng trứng.
B, Saccharose.
C, Hồ tinh bột.
D, Glucose.
Nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào dung dịch hồ tinh bột sẽ xuất hiện màu xanh tím. 
Quá trình này dùng để nhận ra hồ tinh bột bằng iodine và ngược lại. 

⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 10 [308422]: Thêm vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa dung dịch potassiumiodide và hồ tinh bột, lắc đều. Dự đoán hiện tượng xảy ra là gì?
A, Xuất hiện màu xanh tím.
B, Xuất hiện màu nâu đỏ.
C, Xuất hiện kết tủa xanh.
D, Không có hiện tượng.
Khi cho nước bromine (Br2) màu vàng nâu vào dung dịch potassium iodine (KI) không màu có thêm hồ tinh bột thì thấy dung dịch chuyển sang màu xanh tím.
Br2 + 2I- ⟶ 2Br- + I2

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 11 [1009794]: Polysaccharide X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân X, thu được monosaccharide Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
A, Y tác dụng được với nước bromine.
B, X có phản ứng tráng bạc.
C, Phân tử khối của Y là 162.
D, X dễ tan trong nước lạnh.
Polysaccharide X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
⟶ Chất X là tinh bột
Thủy phân hoàn toàn tinh bột dưới xúc tác của acid hoặc enzyme và diễn ra theo nhiều giai đoạn. Sản phẩm cuối cùng thu được là glucose.
⟶ Chất Y là glucose. 
Phân tích các phát biểu: 
✔️A. Đúng. Y là glucose có khả năng làm mất màu nước bromine.
❌B. Sai. X là tinh bột, tinh bột không có nhóm aldehyde (CHO) tự do nên không thể tham gia phản ứng tráng bạc. 
❌C. Sai. Y là glucose có công thức phân tử là C6H12O6. Phân tử khối là 12 × 6 + 1 × 12 + 16 × 6 = 180.
❌D. Sai. X là tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, hầu như không tan trong nước lạnh và tan tốt hơn trong nước nóng.

Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 12 [308428]: Phát biểu nào sau đây đúng?
A, Cellulose tan trong nước Schweizer và benzene.
B, Glucose và fructose đều là chất rắn, kết tinh màu xanh.
C, Nhỏ 1 - 2 giọt dung dịch iodine vào quả chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh tím.
D, Thủy phân saccharose chỉ thu được glucose.
HD: Phân tích các phát biểu:
A. sai vì cellulose tan trong nước Schweizer nhưng không tan trong benzene.
B. sai vì glucose và fructose đều là chất rắn kết tinh dạng tinh thể không màu (trong suốt).
✔️ C. đúng vì quả chuối xanh chứa tinh bột sẽ có phản ứng màu với iodine ⇝ màu xanh tím xuất hiện.
D. sai vì thủy phân saccharose ngoài thu được glucose còn có fructose.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 13 [705966]: Trong quá trình sản xuất rượu vang, người ta sử dụng nấm men Saccharomyces cerevisiae để lên men glucose và fructose (có trong dịch ép trái nho) tạo thành ethanol. Một học sinh thực hiện thí nghiệm thử tính chất của sản phẩm từ quá trình lên men này trong phòng thí nghiệm bằng dụng cụ như hình dưới:

Cho các phát biểu sau về thí nghiệm:
(a) Phản ứng lên men glucose thuộc loại phản ứng phân hủy.
(b) Ethanol bay hơi, không tan trong nước vôi trong tạo bong bóng khí.
(c) Ống nghiệm chứa nước vôi trong bị vẩn đục.
(d) Có thể thay nước vôi trong bằng dung dịch xút.
Các phát biểu đúng là
A, (a), (c).
B, (b), (c).
C, (a), (b), (c).
D, (b), (c), (d).
Phân tích các phát biểu :
✔️(a) – Đúng. Phản ứng phân hủy: Là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới. Phản ứng lên men glucose sinh ra nhiều chất mới là CO2 và C2H5OH nên phản ứng lên men là phản ứng phân hủy.

❌(b) – Sai. Ethanol bay hơi, tan vô hạn trong nước.
✔️(c) – Đúng. Ống nghiệm chứa nước vôi trong bị vẩn đục. Nguyên do phản ứng lên men sinh ra CO2 làm vẫn đục nước vôi trong.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
❌(d) – Sai. Không thể thay nước vôi trong bằng dung dịch xút, khi có khí sinh ra không rõ hiện tượng là khí phản ứng với dung dịch xút hay thoát ra ngoài.
⟹Có 2 phát biểu đúng là (a),(c).

⟹Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 14 [705748]: Hàm lượng glucose có trong mẫu dược phẩm có thể được xác định bằng phương pháp chuẩn độ với iodine như sau: Cho một thể tích chính xác dung dịch chứa glucose vào một thể tích chính xác và dư nước iodine. Sau đó, thêm vào dung dịch sau phản ứng vài giọt dung dịch X, rồi vừa lắc vừa nhỏ từ từ dung dịch sodium thiosulfate (Na2S2O3) có nồng độ xác định vào dung dịch ở trên đến khi mất màu xanh thì dừng lại. Ghi thể tích dung dịch Na2S2O3 đã tiêu tốn:
I2 + 2Na2S2O3 2NaI + Na2S4O6
Dung dịch X được sử dụng trong thí nghiệm trên nhằm mục đích chính là
A, nhận biết hàm lượng glucose dư trong dung dịch.
B, nhận biết hàm lượng iodine dư trong dung dịch.
C, nhận biết hàm lượng sodium thiosulfate dư trong dung dịch.
D, phản ứng với lượng dư dung dịch sodium thiosulfate.


Dung dịch X là hồ tinh bột mục đích nhận biết hàm lượng Iodine dư trong dung dịch sau phản ứng.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 15 [1009768]: Một disaccharide X không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3. Thuỷ phân X (xúc tác acid) thu được dung dịch Y chứa các monosaccharide. Dung dịch Y vừa làm mất màu dung dịch bromine, vừa tạo kết tủa Ag với thuốc thử Tollens. Phát biểu nào sau đây về X và Y là không đúng?
A, Y có chứa hợp chất 2,3,4,5,6-pentahydroxyhexanal.
B, Giữa 2 đơn vị monosaccharide có liên kết 1,1-glycoside.
C, Trong dung dịch Y có chứa fructose.
D, Chất X không phải là maltose.
Một disaccharide X không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
⟶ Dung dịch AgNO3/NH3 dùng để nhận biết nhóm CHO của đường khử. X không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 chứng tỏ X không phải là đường khử. 
- X là một dissacharide có saccharose và maltose. Saccharose không khử (không có nhóm CHO). Maltose là đường khử. 
⟶ X là saccharose.
Thuỷ phân X (xúc tác acid) thu được dung dịch Y chứa các monosaccharide
-  Saccharose khi thuỷ phân trong môi trường xúc tác acid tạo ra dung dịch Y chứa các monosaccharise. Monosaccharise gồm glucose và fructose . 
⟶ Y gồm glucose và fructose.
Phân tích các đáp án:
✔️A. Đúng. Y thuộc loại hợp chất 2,3,4,5,6-pentahydroxyhexanal là tên gọi của glucose. 
❌B. Sai. Giữa 2 đơn vị monosaccharide có liên kết 1,2-glycoside.
✔️C. Đúng. Trong dung dịch Y có chứa fructose.
✔️D. Đúng. Chất X không phải là maltose. Chất X là saccharose. 

⟹ Chọn đáp án B




Đáp án: B
Câu 16 [1072786]: Tiến hành thí nghiệm phản ứng giữa cellulose và nitric acid như sau:
• Bước 1: Cho 5 mL dung dịch HNO3 vào cốc thủy tinh ngâm trong chậu nước đá. Thêm từ từ 10 mL dung dịch H2SO4 đặc vào cốc và khuấy đều. Sau đó, lấy cốc ra khỏi chậu nước đá, thêm một nhúm bông vào cốc và dùng đũa thủy tinh ấn bông ngập trong dung dịch.
• Bước 2: Ngâm cốc trong chậu nước nóng khoảng 10 phút. Để nguội, lấy sản phẩm thu được ra khỏi cốc, rửa nhiều lần với nước lạnh (đến khi nước rửa không làm đổi màu quỳ tím), sau đó rửa lại bằng dung dịch NaHCO3 loãng.
• Bước 3: Cho sản phẩm vào giữa 2 miếng giấy lọc và ép để hút nước, làm khô tự nhiên.Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch NaHCO3 có vai trò trung hòa hoàn toàn acid còn lại trong sản phẩm.
(b) H2SO4 đặc đóng vai trò là chất xúc tác.
(c) Ở bước 3, có thể thay việc làm khô tự nhiên bằng cách sấy sản phẩm ở nhiệt độ cao.
(d) Phần còn lại trong cốc sau khi tách sản phẩm ở bước 2 được trung hòa và tách ion sulfate thì thu được dung dịch có phản ứng với thuốc thử Tollens.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.

Nhận định (a) – Đúng. NaHCO₃ được dùng để trung hoà các acid dư (HNO₃, H₂SO₄) còn bám trong sản phẩm sau khi rửa, nên mục đích là loại bỏ hoàn toàn tính acid còn lại.

Nhận định (b) – Đúng. H₂SO₄ đặc không chỉ cung cấp môi trường acid mà còn khử nước / proton hoá HNO₃ để tạo ion nitronium (NO₂⁺) — nghĩa là nó hoạt động như chất xúc tác (và chất hút nước) cho phản ứng nitrate hoá.

Nhận định (c) – Sai. Nitrocellulose (bông đã nitrate) dễ phân huỷ - có thể cháy hoặc nổ nếu sấy ở nhiệt độ cao; do đó không được sấy nóng mạnh mà phải làm khô nhẹ nhàng, tránh nhiệt độ cao.

Nhận định (d) – Sai. Phần dịch còn lại chủ yếu chứa các anion nitrate, sulfate và muối vô cơ; sau trung hoà/tách sulfate thu được chủ yếu muối nitrate và các ion, không chứa lượng đáng kể chất khử (như aldehyde) để cho phản ứng dương với thuốc thử Tollens.

Đáp án: B. 2

Đáp án: B
Câu 17 [1072787]: Khi nhỏ từ từ H2SO4 đậm đặc vào một cốc chứa đường saccharose thì xuất hiện chất rắn màu đen. Sau đó cột chất rắn đen dâng lên và có khí thoát ra.


Hiện tượng thí nghiệm được cho như mô tả hình bên.

Cho các phát biểu sau:
(a) Chất rắn màu đen xuất hiện là carbon.
(b) Khí sinh ra chỉ có CO2.
(c) Khí sinh ra đẩy cột chất rắn lên cao.
(d) Phản ứng thể hiện tính háo nước và oxi hoá của H2SO4.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.

Nhận định (a) – Đúng. Chất rắn đen tạo ra chính là carbon.

Nhận định (b) – Sai. Khí sinh ra không chỉ có CO₂ mà còn có SO₂ và hơi nước (H₂O).

Nhận định (c) – Đúng. Khí sinh ra làm nở khối carbon xốp, đẩy cột chất rắn lên cao.

Nhận định (d) – Đúng. H₂SO₄ đặc vừa háo nước (rút nước khỏi saccharose) vừa oxi hóa carbon.

Đáp án: C. 3.


Đáp án: C
Câu 18 [706001]: Để tráng một số lượng gương soi có diện tích bề mặt 0,5 m2 với độ dày 0,1 μm người ta đun nóng dung dịch chứa 30,6 gam glucose với một lượng dung dịch silver nitrate trong ammonia. Biết khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3, hiệu suất phản ứng tráng gương là 85% (tính theo glucose). Số lượng gương soi tối đa sản xuất được là bao nhiêu (Lấy phần nguyên của kết quả)?
Thể tích bạc cần cho 1 tấm gương là VAg = 0,5.0,1.10-6 = 5.10-8 m3 = 5.10-2 cm3
Khối lượng Ag cho 1 tấm gương là mAg = 5.10-2. 10,49 = 0,5245 gam
Số mol của glucose là nC6H12O6 = 30,6 : 180 = 0,17 mol
Số mol Ag = 0,17 × 85% × 2 = 0,289 mol
Khối lượng Ag = 31,212 g
Sơ đồ phản ứng: C6H12O6 → 2Ag
Số tấm gương tối đa được sản xuất là


⟹Điền đáp án : 59
Câu 19 [1009778]: Trong công nghiệp chế biến đường từ mía, nho, củ cải đường sẽ tạo ra sản phẩm phụ, gọi là rỉ đường hay rỉ mật, sử dụng rỉ đường để lên men tạo ra ethanol trong điều kiện thích hợp, hiệu suất cả quá trình là 90%. Tính khối lượng ethanol (kg) thu được từ 1 tấn rỉ đường mía (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Giả sử glucose và fructose đều lên men tạo ethanol.
Số mol (theo kg) của đường saccharose:
nC12H22O11 = 1000 ÷ 342 = 1000/342

Khối lượng ethanol thu được với hiệu suất 90%:
methanol = 2 × 2 × 1000/342 × 46 × 90% = 484,21 ≈ 484.

⟹ Điền đáp án 484
Câu 20 [705820]: Khi đun nóng X với hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc có thể thu được cellulose trinitrate, là chất dễ cháy và nổ mạnh, dùng để chế tạo thuốc súng không khói. Từ 4 lít dung dịch HNO3 63% (khối lượng riêng 1,5 g/mL) có thể điều chế m kg cellulose trinitrate với hiệu suất phản ứng đạt 70%. Xác định giá trị của m (làm tròn đến hàng phần trăm).
Ta có phương trình:


⟹ Đáp án đúng là: 4,16
Câu 21 [703837]: Glucose là một loại monosaccharide với công thức phân tử C6H12O6 được tạo ra bởi thực vật và hầu hết các loại tảo trong quá trình quang hợp từ nước và CO2, sử dụng năng lượng từ ánh sáng mặt trời. Dung dịch glucose 5% (có khối lượng riêng D = 1,1 g/mL) là dung dịch đường tiêm tĩnh mạch, một loại thuốc thiết yếu quan trọng của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và hệ thống y tế cơ bản. Phương trình nhiệt hóa học của phản ứng oxi hóa glucose:
C6H12O6(s) + 6O2(g) 6CO2(g) + 6H2O(g)
Tính năng lượng tối đa mà một bệnh nhân có thể nhận được khi truyền cho bệnh nhân đó một chai 500 mL dung dịch glucose 5% (làm tròn đến hàng đơn vị). Biết các giá trị nhiệt tạo thành của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:
C6H12O6(s) + 6O2 6CO2(g) + 6H2O(g)

Biến thiên enthalpy của phản ứng là:

Khối lượng dung dịch glucose 5% là: 500.1,1 = 550 (gam)

Nhiệt lượng mà bệnh nhân nhận được là

⇒ Điền đáp án: 388
Câu 22 [364727]: Nồng độ đường trong máu có thể được xác định bằng phương pháp Hagedorn – Jensen. Phương pháp này dựa vào phản ứng của Na3[Fe(CN)6] oxi hoá đường glucose có trong máu thành gluconic acid C5H11O5COOH. Quy trình phân tích như sau:
Bước 1: Lấy 0,20 mL mẫu máu cho vào bình tam giác, thêm 5,00 mL dung dịch Na3[Fe(CN)6] 4,012 mmol/L rồi đun cách thuỷ thu được dung dịch A.
Bước 2: Thêm lần lượt dung dịch KI dư, ZnCl2 dư và CH3COOH vào dung dịch A.
Bước 3: Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng I2 sinh ra tồn tại dưới dạng I3 được chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 4,00 mmol/L.
Giả thiết các thành phần khác có trong máu không ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm.
Các phương trình xảy ra như sau:
(1) C6H12O6+2[Fe(CN)6]3-+3OH-→C15H11O5COO-+2[Fe(CN)6]4-+2H2O.
(2) 4K++2Zn2++2[Fe(CN)6]3-+3I-→2K2Zn[Fe(CN)6]↓+I3-.
(3) I3-+2S2O32-→3I-+S4O62-.
(CH3COOH được thêm vào để tạo môi trường acid và trung hòa lượng OH còn dư). Biết rằng phép chuẩn độ cần dùng vừa đủ 3,28 mL dung dịch Na2S2O3. Nồng độ (mg/mL) của glucose có trong mẫu máu là bao nhiêu?
Đáp án: ............


Đổi 3,28 mL = 3,28.10-3 L; 5 mL = 5.10-3 L

Số mol của Na2S2O3 là:

Từ phương trình (2) và (3) số mol của [Fe(CN)6]3- là: 0,01312 (mmol)

Số mol của [Fe(CN)6]3- ban đầu là:

Số mol của glucose trong máu là:

Nồng độ mg/mL của glucose trong máu là:


⇒ Điền đáp án: 3,12
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ 23 đến 25:
Carbohydrate là các phân tử được cấu tạo từ ba nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen có tác dụng tạo ra năng lượng và cấu trúc của sinh vật. Đơn vị cơ bản (đơn vị nhỏ nhất) của carbohydrate là monosaccharide, có cấu trúc một vòng. Hình bên biểu thị cấu trúc vòng của glucose, một loại monosaccharide. Disaccharide bao gồm hai monosaccharide liên kết với nhau, trong khi đó polysaccharide có từ 3 phân tử monosaccharide trở lên liên kết với nhau.


Thuốc thử Benedict là dung dịch có màu đỏ gạch khi có mặt monosaccharide (như glucose, fructose) hoặc disaccharide (như maltose). Trong trường hợp không có monosaccharide hoặc disaccharide , thuốc thử Benedict có màu xanh lam. Tương tự, iodine (I2) có thể được sử dụng để làm chất chỉ thị nhận biết cho các polysaccharide lớn như tinh bột. Khi dung dịch không có mặt các polysaccharide này, dung dịch iodine có màu nâu cam nhạt; ngược lại khi có thì dung dịch iodine sẽ chuyển sang màu xanh tím.

Đặc điểm của một số loại carbohydrate được liệt kê trong bảng ở thí nghiệm 1.

▪ Thí nghiệm 1:

Học sinh nếm thử các loại carbohydrate và mô tả vị của chúng như sau:


▪ Thí nghiệm 2:

Một túi ống lọc được tạo ra từ màng bán thấm (cho phép một số phân tử đi qua còn các phân tử còn lại thì không) chứa đầy hỗn hợp glucose, tinh bột và nước bên trong. Sau đó, túi được buộc chặt ở cả hai đầu và được thả vào cốc chứa dung dịch iodine.


Tiến hành đun nóng cốc đến 40 °C. Sau 10 phút, các quan sát được ghi lại trong bảng sau:
Câu 23 [382616]: Cấu trúc hình bên có thể đại diện cho phân tử carbohydrate nào?
A, Fructose.
B, Mantose.
C, Tinh bột.
D, Chitin.
Hình trên là cấu trúc của một disaccharide gồm hai đơn vị monosaccharide liên kết với nhau qua một cầu nối oxygen. Dựa vào đặc điểm cấu trúc:
- Hai vòng 6 cạnh.
- Liên kết giữa hai monosaccharide qua liên kết α-1,4-glycosidic.
- Các nhóm -OH và H định hướng phù hợp với cấu trúc của maltose (được tạo từ hai phân tử glucose).

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 24 [382617]:thí nghiệm 2, có thể kết luận rằng các lỗ siêu nhỏ trên túi lọc là
A, đủ lớn để tinh bột và nước đi qua.
B, đủ lớn để tinh bột đi qua nhưng không cho nước đi qua.
C, đủ lớn để glucose đi qua nhưng không cho nước đi qua.
D, đủ lớn để nước đi qua nhưng không cho tinh bột đi qua.
Một túi ống lọc được tạo ra từ màng bán thấm (cho phép một số phân tử đi qua còn các phân tử còn lại thì không) chứa đầy hỗn hợp glucose, tinh bột và nước bên trong → túi lọc có các lỗ đủ lớn để nước đi qua nhưng không cho tinh bột đi qua.

 ⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 25 [382618]:thí nghiệm 2, nếu thay dung dịch i-ốt bằng thuốc thử Benedict thì kết quả và giải thích tương ứng nào sau đây là hợp lý?
A, Dung dịch bên ngoài chuyển từ màu đỏ gạch sang màu xanh, chứng tỏ glucose không thể đi qua màng bán thấm.
B, Dung dịch bên ngoài có màu đỏ gạch chứng tỏ glucose không thể đi qua màng bán thấm.
C, Dung dịch bên ngoài có màu xanh chứng tỏ glucose có thể đi qua màng bán thấm.
D, Dung dịch bên ngoài chuyển từ màu xanh sang màu đỏ gạch chứng tỏ glucose đã có khả năng đi qua màng bán thấm.
Trong trường hợp không có monosaccharide hoặc disaccharide, thuốc thử Benedict có màu xanh lam.
Thuốc thử Benedict là dung dịch có màu đỏ gạch khi có mặt monosaccharide (như glucose, fructose) hoặc disaccharide (như mantose).

 ⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D