
Hãy cho biết vai trò của bông và CuSO4 khan trong thí nghiệm trên?
⭐Bông: Ngăn hơi nước ngưng tụ chảy ngược làm vỡ ống nghiệm, đồng thời giữ các chất rắn trong ống nghiệm.
⭐CuSO4 khan màu trắng khi hấp thụ H2O sẽ tạo CuSO4.5H2O màu xanh.
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
CH2OH[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH

CH2OH[CHOH]4COONa + Cu2O + 3H2O.
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
→ C6H12O6 có nhiệt độ số nhỏ nhất
- Na2SO4 có nhiệt độ sôi lớn hơn NaNO3 do tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất. Khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng thì tương tác tăng.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm 1 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm 1 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa.
Bước 3: Thêm tiếp 2 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, lắc đều.
Phát biểu nào sau đây sai?
• Tạo kết tủa Cu(OH)2 màu xanh lam:
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4.
2.png)
• Gạn bỏ dung dịch, kết tủa Cu(OH)2 sau đó bị hòa tan bởi glucose thêm vào:
2C6H12O6 (glucose) + Cu(OH)2 → Cu(C6H11O6)2 (phức chất màu xanh) + 2H2O.

⇒ Phân tích các phát biểu:
✔️ A. đúng theo phân tích trên, phức đồng - glucose tan có màu xanh lam.
✔️ B. đúng, vai trò NaOH và KOH là đều cung cấp OH– cho việc tạo Cu(OH)2.
❌ C. sai. thí nghiệm chứng minh nhiều nhóm OH chứ không chứng minh glucose có nhóm chức aldehyde.
✔️ D. đúng vì cấu tạo cùa fructose cũng chứa nhiều nhóm OH (tính chất của polyalcohol). Đáp án: C
❌ A. không thỏa mãn vì acetylene CH≡CH có phản ứng với AgNO3/NH3 nhưng không tạo ra Ag, không tráng được Ag cho ruột phích:
HC≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC≡CAg↓ (màu vàng nhạt) + 2NH4NO3.
❌ B. formaldehyde: HCHO và ❌ C. formic acid: HCOOH đều có phản ứng tráng bạc với AgNO3/NH3 tuy nhiên các phản ứng này xảy ra với tốc độ cao, lại thêm HCHO và HCOOH độc nên trong chế tạo thực tế, người ta không sử dụng chúng.
✔️ D. thỏa mãn, vì glucose an toàn, tốc độ phản ứng diễn ra chậm nên giúp ta dễ dàng kiểm soát để tráng 1 lớp bạc đều và đẹp. Đáp án: D
Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.
Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm; đun nóng nhẹ.
Phát biểu nào sau đây sai?
• Sau bước 2: Ống nghiệm xuất hiện kết tủa AgOH màu trắng.
NH3 + H2O ⇄ NH4+ + OH–.
Ag+ + OH– → AgOH↓.
Tiếp tục nhỏ NH3 vào thì kết tủa tan do tạo thành phức chất [Ag(NH3)2]OH.
AgOH + 2NH3 → [Ag(NH3)2]OH.
• Sau bước 3: Ống nghiệm xuất hiện một lớp kim loại bạc bám trên bề mặt của ống nghiệm.
CH2OH[CHOH]4CHO + [Ag(NH3)2]OH → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O.
⇒ Phân tích các phát biểu:
✔️ A. đúng. CH2OH[CHOH]4COONH4 có tên là ammonium gluconate.
❌ B. sai. Thí nghiệm chứng minh tính chất của nhóm chức aldehyde CHO.
✔️ C. đúng theo phân tích trên.
✔️ D. đúng. Mẹo nhỏ: AgNO3 → Ag nên AgNO3 thể hiện tính oxy hóa ⇒ glucose thể hiện tính khử là đúng.
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B

⟹ Chọn đáp án A
Đáp án: A❌ A. Na2CO3 chỉ phản ứng với acetic acid (tạo khí CO2); tuy nhiên kim loại Na không phân biệt được glucose và glycerol.
❌ C. NaHCO3 giúp nhận biết acetic acid (tạo khí CO2); tuy nhiên thật chú ý AgNO3 không có NH3 nhé nên không phân biệt được glucose và glycerol.
❌ D. Tương tự ý A. sau khi dùng quỳ tím nhận biết được acetic acid; kim loại Na không phân biệt được glucose và glycerol.
✔️ B. Quỳ tím hóa đỏ giúp nhận biết acetic acid (CH3COOH); còn lại AgNO3/NH3 (thuốc thử Tollens) phản ứng với glucose tạo kết tủa Ag↓ giúp nhận biết glucose:
CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O.
Còn lại glycerol không có hiện tượng gì ở cả 2 thí nghiệm. Đáp án: B
Quá trình này dùng để nhận ra hồ tinh bột bằng iodine và ngược lại.
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Br2 + 2I- ⟶ 2Br- + I2
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
⟶ Chất X là tinh bột
Thủy phân hoàn toàn tinh bột dưới xúc tác của acid hoặc enzyme và diễn ra theo nhiều giai đoạn. Sản phẩm cuối cùng thu được là glucose.
⟶ Chất Y là glucose.
Phân tích các phát biểu:
✔️A. Đúng. Y là glucose có khả năng làm mất màu nước bromine.
❌B. Sai. X là tinh bột, tinh bột không có nhóm aldehyde (CHO) tự do nên không thể tham gia phản ứng tráng bạc.
❌C. Sai. Y là glucose có công thức phân tử là C6H12O6. Phân tử khối là 12 × 6 + 1 × 12 + 16 × 6 = 180.
❌D. Sai. X là tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, hầu như không tan trong nước lạnh và tan tốt hơn trong nước nóng.
Chọn đáp án A Đáp án: A
❌ A. sai vì cellulose tan trong nước Schweizer nhưng không tan trong benzene.
❌ B. sai vì glucose và fructose đều là chất rắn kết tinh dạng tinh thể không màu (trong suốt).
✔️ C. đúng vì quả chuối xanh chứa tinh bột sẽ có phản ứng màu với iodine ⇝ màu xanh tím xuất hiện.
❌ D. sai vì thủy phân saccharose ngoài thu được glucose còn có fructose.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C

Cho các phát biểu sau về thí nghiệm:
(a) Phản ứng lên men glucose thuộc loại phản ứng phân hủy.
(b) Ethanol bay hơi, không tan trong nước vôi trong tạo bong bóng khí.
(c) Ống nghiệm chứa nước vôi trong bị vẩn đục.
(d) Có thể thay nước vôi trong bằng dung dịch xút.
Các phát biểu đúng là
✔️(a) – Đúng. Phản ứng phân hủy: Là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới. Phản ứng lên men glucose sinh ra nhiều chất mới là CO2 và C2H5OH nên phản ứng lên men là phản ứng phân hủy.

❌(b) – Sai. Ethanol bay hơi, tan vô hạn trong nước.
✔️(c) – Đúng. Ống nghiệm chứa nước vôi trong bị vẩn đục. Nguyên do phản ứng lên men sinh ra CO2 làm vẫn đục nước vôi trong.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
❌(d) – Sai. Không thể thay nước vôi trong bằng dung dịch xút, khi có khí sinh ra không rõ hiện tượng là khí phản ứng với dung dịch xút hay thoát ra ngoài.
⟹Có 2 phát biểu đúng là (a),(c).
⟹Chọn đáp án A Đáp án: A
I2 + 2Na2S2O3
2NaI + Na2S4O6Dung dịch X được sử dụng trong thí nghiệm trên nhằm mục đích chính là


Dung dịch X là hồ tinh bột mục đích nhận biết hàm lượng Iodine dư trong dung dịch sau phản ứng.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
⟶ Dung dịch AgNO3/NH3 dùng để nhận biết nhóm CHO của đường khử. X không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 chứng tỏ X không phải là đường khử.
- X là một dissacharide có saccharose và maltose. Saccharose không khử (không có nhóm CHO). Maltose là đường khử.
⟶ X là saccharose.
Thuỷ phân X (xúc tác acid) thu được dung dịch Y chứa các monosaccharide
- Saccharose khi thuỷ phân trong môi trường xúc tác acid tạo ra dung dịch Y chứa các monosaccharise. Monosaccharise gồm glucose và fructose .
⟶ Y gồm glucose và fructose.
Phân tích các đáp án:
✔️A. Đúng. Y thuộc loại hợp chất 2,3,4,5,6-pentahydroxyhexanal là tên gọi của glucose.
❌B. Sai. Giữa 2 đơn vị monosaccharide có liên kết 1,2-glycoside.
✔️C. Đúng. Trong dung dịch Y có chứa fructose.
✔️D. Đúng. Chất X không phải là maltose. Chất X là saccharose.
⟹ Chọn đáp án B
Đáp án: B
• Bước 1: Cho 5 mL dung dịch HNO3 vào cốc thủy tinh ngâm trong chậu nước đá. Thêm từ từ 10 mL dung dịch H2SO4 đặc vào cốc và khuấy đều. Sau đó, lấy cốc ra khỏi chậu nước đá, thêm một nhúm bông vào cốc và dùng đũa thủy tinh ấn bông ngập trong dung dịch.
• Bước 2: Ngâm cốc trong chậu nước nóng khoảng 10 phút. Để nguội, lấy sản phẩm thu được ra khỏi cốc, rửa nhiều lần với nước lạnh (đến khi nước rửa không làm đổi màu quỳ tím), sau đó rửa lại bằng dung dịch NaHCO3 loãng.
• Bước 3: Cho sản phẩm vào giữa 2 miếng giấy lọc và ép để hút nước, làm khô tự nhiên.Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch NaHCO3 có vai trò trung hòa hoàn toàn acid còn lại trong sản phẩm.
(b) H2SO4 đặc đóng vai trò là chất xúc tác.
(c) Ở bước 3, có thể thay việc làm khô tự nhiên bằng cách sấy sản phẩm ở nhiệt độ cao.
(d) Phần còn lại trong cốc sau khi tách sản phẩm ở bước 2 được trung hòa và tách ion sulfate thì thu được dung dịch có phản ứng với thuốc thử Tollens.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Nhận định (a) – Đúng. NaHCO₃ được dùng để trung hoà các acid dư (HNO₃,
H₂SO₄) còn bám trong sản phẩm sau khi rửa, nên mục đích là loại bỏ hoàn toàn
tính acid còn lại.
Nhận định (b) – Đúng. H₂SO₄ đặc không chỉ cung cấp môi trường acid mà
còn khử nước / proton hoá HNO₃ để tạo ion nitronium (NO₂⁺) — nghĩa là nó hoạt động
như chất xúc tác (và chất hút nước) cho phản ứng nitrate hoá.
Nhận định (c) – Sai. Nitrocellulose (bông đã nitrate) dễ phân huỷ - có
thể cháy hoặc nổ nếu sấy ở nhiệt độ cao; do đó không được sấy nóng mạnh mà phải
làm khô nhẹ nhàng, tránh nhiệt độ cao.
Nhận định (d) – Sai. Phần dịch còn lại chủ yếu chứa các anion nitrate,
sulfate và muối vô cơ; sau trung hoà/tách sulfate thu được chủ yếu muối nitrate
và các ion, không chứa lượng đáng kể chất khử (như aldehyde) để cho phản ứng
dương với thuốc thử Tollens.
Đáp án: B. 2


Hiện tượng thí nghiệm được cho như mô tả hình bên.

Cho các phát biểu sau:
(a) Chất rắn màu đen xuất hiện là carbon.
(b) Khí sinh ra chỉ có CO2.
(c) Khí sinh ra đẩy cột chất rắn lên cao.
(d) Phản ứng thể hiện tính háo nước và oxi hoá của H2SO4.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Nhận định (a) – Đúng. Chất rắn đen tạo ra chính là carbon.
Nhận định (b) – Sai. Khí sinh ra không chỉ có CO₂ mà còn có SO₂ và hơi nước (H₂O).
Nhận định (c) – Đúng. Khí sinh ra làm nở khối carbon xốp, đẩy cột chất rắn lên cao.
Nhận định (d) – Đúng. H₂SO₄ đặc vừa háo nước (rút nước khỏi saccharose) vừa oxi hóa carbon.
Đáp án: C. 3.
Khối lượng Ag cho 1 tấm gương là mAg = 5.10-2. 10,49 = 0,5245 gam
Số mol của glucose là nC6H12O6 = 30,6 : 180 = 0,17 mol
Số mol Ag = 0,17 × 85% × 2 = 0,289 mol
Khối lượng Ag = 31,212 g
Sơ đồ phản ứng: C6H12O6 → 2Ag
Số tấm gương tối đa được sản xuất là

⟹Điền đáp án : 59
nC12H22O11 = 1000 ÷ 342 = 1000/342

Khối lượng ethanol thu được với hiệu suất 90%:
methanol = 2 × 2 × 1000/342 × 46 × 90% = 484,21 ≈ 484.
⟹ Điền đáp án 484

⟹ Đáp án đúng là: 4,16
C6H12O6(s) + 6O2(g)
6CO2(g) + 6H2O(g)Tính năng lượng tối đa mà một bệnh nhân có thể nhận được khi truyền cho bệnh nhân đó một chai 500 mL dung dịch glucose 5% (làm tròn đến hàng đơn vị). Biết các giá trị nhiệt tạo thành
của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:
Biến thiên enthalpy của phản ứng là:

Khối lượng dung dịch glucose 5% là: 500.1,1 = 550 (gam)
Nhiệt lượng mà bệnh nhân nhận được là

⇒ Điền đáp án: 388
Bước 1: Lấy 0,20 mL mẫu máu cho vào bình tam giác, thêm 5,00 mL dung dịch Na3[Fe(CN)6] 4,012 mmol/L rồi đun cách thuỷ thu được dung dịch A.
Bước 2: Thêm lần lượt dung dịch KI dư, ZnCl2 dư và CH3COOH vào dung dịch A.
Bước 3: Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng I2 sinh ra tồn tại dưới dạng I3– được chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 4,00 mmol/L.
Giả thiết các thành phần khác có trong máu không ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm.
Các phương trình xảy ra như sau:
(1) C6H12O6+2[Fe(CN)6]3-+3OH-→C15H11O5COO-+2[Fe(CN)6]4-+2H2O.
(2) 4K++2Zn2++2[Fe(CN)6]3-+3I-→2K2Zn[Fe(CN)6]↓+I3-.
(3) I3-+2S2O32-→3I-+S4O62-.
(CH3COOH được thêm vào để tạo môi trường acid và trung hòa lượng OH– còn dư). Biết rằng phép chuẩn độ cần dùng vừa đủ 3,28 mL dung dịch Na2S2O3. Nồng độ (mg/mL) của glucose có trong mẫu máu là bao nhiêu?
Đáp án: ............

Đổi 3,28 mL = 3,28.10-3 L; 5 mL = 5.10-3 L
Số mol của Na2S2O3 là:

Từ phương trình (2) và (3) số mol của [Fe(CN)6]3- là: 0,01312 (mmol)
Số mol của [Fe(CN)6]3- ban đầu là:

Số mol của glucose trong máu là:

Nồng độ mg/mL của glucose trong máu là:

⇒ Điền đáp án: 3,12
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ 23 đến 25:

Thuốc thử Benedict là dung dịch có màu đỏ gạch khi có mặt monosaccharide (như glucose, fructose) hoặc disaccharide (như maltose). Trong trường hợp không có monosaccharide hoặc disaccharide , thuốc thử Benedict có màu xanh lam. Tương tự, iodine (I2) có thể được sử dụng để làm chất chỉ thị nhận biết cho các polysaccharide lớn như tinh bột. Khi dung dịch không có mặt các polysaccharide này, dung dịch iodine có màu nâu cam nhạt; ngược lại khi có thì dung dịch iodine sẽ chuyển sang màu xanh tím.
Đặc điểm của một số loại carbohydrate được liệt kê trong bảng ở thí nghiệm 1.
▪ Thí nghiệm 1:
Học sinh nếm thử các loại carbohydrate và mô tả vị của chúng như sau:

▪ Thí nghiệm 2:
Một túi ống lọc được tạo ra từ màng bán thấm (cho phép một số phân tử đi qua còn các phân tử còn lại thì không) chứa đầy hỗn hợp glucose, tinh bột và nước bên trong. Sau đó, túi được buộc chặt ở cả hai đầu và được thả vào cốc chứa dung dịch iodine.

Tiến hành đun nóng cốc đến 40 °C. Sau 10 phút, các quan sát được ghi lại trong bảng sau:

- Hai vòng 6 cạnh.
- Liên kết giữa hai monosaccharide qua liên kết α-1,4-glycosidic.
- Các nhóm -OH và H định hướng phù hợp với cấu trúc của maltose (được tạo từ hai phân tử glucose).
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Thuốc thử Benedict là dung dịch có màu đỏ gạch khi có mặt monosaccharide (như glucose, fructose) hoặc disaccharide (như mantose).
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D