Câu 1 [1010017]: Cho cấu tạo của một đoạn mạch trong phân tử polymer X như sau:

Tên gọi của polymer X là
A, poly(methyl methacrylate).
B, polyethylene.
C, poly(vinyl chloride).
D, polypropylene.


Phân tích các đáp án: 

❌A. poly(methyl methacrylate) ⟶ sai (có nhóm COOCH3, phức tạp hơn).
❌B. polyethylene ⟶ sai (từ CH2=CH2, không có CH3).
❌C. poly(vinyl chloride) ⟶ sai (có Cl).
✔️D. polypropylene ⟶ đúng, vì xuất phát từ propylene (CH2=CH–CH3).

Đáp án: D
Câu 2 [1010018]: Cho cấu tạo của một đoạn mạch trong phân tử polymer X như sau:

Tên gọi của polymer X là
A, polypropylene.
B, poly(methyl methacrylate).
C, poly(vinyl chloride).
D, polyethylene.

Phân tích các đáp án:

✔️A. polypropylene → Đúng
❌B. poly(methyl methacrylate) → Sai, vì có nhóm COOCH3
❌C. poly(vinyl chloride) → Sai, vì có nguyên tử Cl
❌D. polyethylene → Sai, vì chỉ có –CH2–CH2– lặp lại, không có nhánh CH3 Đáp án: A
Câu 3 [309455]: Cặp chất nào sau đây đều thuộc loại polymer tổng hợp ?
A, Poly(methyl methacrylate) và amylose.
B, Tơ viscose và tơ olon.
C, Tơ cellulose acetate và tơ lapsan.
D, Poly(vinyl chloride) và tơ nylon-6,6.
-Amylose là polymer tự nhiên.
- Tơ visco và tơ acetate là tơ nhân tạo (bán tổng hợp)
⟹ Poly(vinyl chloride) và tơ nylon-6,6 là polymer tổng hợp. Đáp án: D
Câu 4 [309458]: Dãy nào sau đây gồm các polymer thiên nhiên có nguồn gốc thực vật?
A, Cellulose, sợi bông, cao su thiên nhiên.
B, Polyethylene, poly(vinyl acetate), polyacrylonitrile.
C, Polybutadiene, polystirene, poly(methyl methacrylate).
D, Tơ tằm, len, poly(phenol formaldehyde).
Phân tích các đáp án:
✔️A. Cellulose: là polysaccharide thiên nhiên có trong thành tế bào thực vật → nguồn gốc thực vật.
- Sợi bông: thành phần chính là cellulose → cũng từ thực vật.
- Cao su thiên nhiên: là polyisopren lấy từ mủ cây cao su → cũng có nguồn gốc thực vật.
❌B. Tất cả đều là polymer tổng hợp từ các chất hóa dầu:
- Polyethylene: từ ethylene (CH2=CH2)
- Poly(vinyl acetate): từ vinyl acetate (CH2=CHOCOCH3)
- Polyacrylonitrile: từ acrylonitrile (CH2=CH–CN)
→ Không phải polymer thiên nhiên, càng không có nguồn gốc thực vật.
❌C. Đều là polymer tổng hợp từ các monomer nhân tạo:
- Polybutadiene: từ buta -1,3 - diene
- Polystirene: từ styrene
- PMMA : từ methyl methacrylate
→ Không có nguồn gốc tự nhiên.
❌D. Tơ tằm: polymer thiên nhiên có nguồn gốc động vật (protein – trong kén tằm)
- Len: cũng từ động vật (lông cừu → keratin)
- Poly(phenol-formaldehyde): là nhựa tổng hợp → Không có nguồn gốc thực vật, loại.

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 5 [309485]: Phân tử polymer nào sau đây chỉ chứa 3 nguyên tố C, H, N trong phân tử?
A, Polyethylene.
B, Poly(vinyl acetate).
C, Poly(urea-formaldehyde).
D, Polyacrylonitrile.
Phân tích các đáp án:
❌A. Polyethylene: (CH2-CH2)n chứa C, H trong phân tử
❌B. Poly(vinyl acetate): [CH2-CH(OOCH3)]n chứa C, H ,O trong phân tử
❌C. Poly(urea-formaldehyde).(NH-CO-NH-CH2)n chứa C, H ,O, N trong phân tử
✔️D. Polyacrylonitrile: (CH2-CH(CN)]n chứa C, H , N trong phân tử.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 6 [309495]: Cho dãy các polymer: (1) polybutadiene, (2) polyisoprene, (3) poly(methyl methacrylate), (4) poly(vinyl chloride), (5) polyacrylonitrile. Số polymer có chứa nối đôi C=C trong phân tử là
A, 3.
B, 2.
C, 4.
D, 1.

Cấu tạo của các polymer:
(1) Polybutadiene: 
(2) Polyisoprene: 
(3) Poly(methyl methacrylate): 
(4) Poly(vinyl chloride): 
(5) Polyacrylonitrile: 
⇒ Số polymer có chứa nối đôi C=C trong phân tử là 2.

⟹ Chọn đáp án B

Đáp án: B
Câu 7 [309516]: Thủy tinh hữu cơ (hay thủy tinh plexiglas) là một vật liệu quan trong, được sử dụng làm kính lúp, thấu kính, kính chống đạn,… Thủy tinh hữu cơ được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp monomer nào sau đây?
A, CH2=CHCOOCH3.
B, CH2=C(CH3)COOCH3.
C, CH3COOCH=CH2.
D, CH2=CHCN.
Thủy tinh hữu cơ là loại thủy tinh được cấu tạo từ CH2=C(CH3)COOCH3, tên gọi khác là Poly (methyl methacrylate)
Phân tích các đáp án khác:
❌A. Methyl acrylate: là monomer của poly(methyl acrylate), không phải PMMA.
❌C. Vinyl acetate: là monomer dùng để tổng hợp poly(vinyl acetate) (PVA), một loại polymer ứng dụng trong keo dán và sơn.
❌D. Acrylonitrile: được dùng để tổng hợp polyacrylonitrile (PAN), một loại polymer dùng trong sản xuất sợi tổng hợp.

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 8 [1010035]: Cho các polymer sau:

Polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp methyl acrylate là
A, (I).
B, (II).
C, (III).
D, (IV).
Polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp methyl acrylate là (I).

Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 9 [309506]: Cặp chất nào sau đây không thể tham gia phản ứng trùng ngưng?
A, Phenol và formaldehyde.
B, Buta-1,3-diene và styrene.
C, Adipic acid và hexamethylenediamine.
D, Terephthalic acid và ethylene glycol.
- Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (như H, O, ...)
- Điều kiện cần để có phản ứng trùng ngưng: Các monomer tham gia phản ứng trùng ngưng phải có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng để tạo liên kết với nhau.
→ Buta-1,3-diene và styrene không thể tham gia phản ứng trùng ngưng..

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 10 [1010036]: Polymer X được dùng sản xuất một loại chất dẻo an toàn thực phẩm trong công nghệ chế tạo chai lọ đựng nước, bao bì đựng thực phẩm. Phân tích thành phần nguyên tố của monomer dùng điều chế X thu được kết quả: %C = 85,71%; %H = 14,29% (về khối lượng). Từ phổ khối lượng xác định được phân tử khối của monomer bằng 42. Tên của polymer X là
A, polypropylene.
B, polyethylene.
C, polymethylene.
D, polybuta-1,3-diene.
Số C là:
Số H là:
⟶ Monomer tạo ra X là C3H6 (CH2=CH-CH3)
X là [-CH2-CH(CH3)-]n (polypropylene).

Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 11 [1010037]: Polymer X được sử dụng trong sản xuất hộp xốp nhựa đựng thực phẩm, vỏ nhựa CD, DVD, đồ chơi trẻ em, máy vi tính, máy sấy tóc, thiết bị nhà bếp. Phân tích thành phần nguyên tố của monomer dùng điều chế X thu được kết quả: %C=92,31%; %H=7,69% (về khối lượng). Từ phổ khối lượng xác định được phân tử khối của monomer bằng 104. Tên của polymer X là
A, polybuta-1,3-diene.
B, polyethylene.
C, polypropylene.
D, polystyrene.
Số C là:
Số H là:
Monomer dùng điều chế X là: C8H8 ⟶(CH2 = CH - C6H5)
⟶X là polystyrene.

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 12 [309558]: Cho phản ứng sau:

Phản ứng cho trên có tên là
A, Phản ứng phân cắt mạch polymer.
B, Phản ứng tăng mạch polymer.
C, Phản ứng giữ nguyên mạch polymer.
D, Phản ứng trùng ngưng.
Các “nhóm thế” đính vào mạch polymer có thể tham gia các phản ứng mà không làm thay đổi mạch polymer. Đáp án: C
Câu 13 [1010041]: Cho phản ứng hóa học sau:



Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?
A, Phản ứng cắt mạch polymer.
B, Phản ứng tăng mạch polymer.
C, Phản ứng trùng ngưng.
D, Phản ứng giữ nguyên mạch polymer.
Chất đầu: Một polymer có nối đôi liên hợp hoặc liên kết ba → chứa liên kết π (có thể cộng).
Sản phẩm: Polymer mới có thêm các nguyên tử H và Cl vào các vị trí của liên kết đôi, nhưng không thay đổi chiều dài mạch chính (vẫn là n mắc xích, không thêm, không cắt).
Phân tích các đáp án:
+ Không phải cắt mạch (A): Không phá vỡ mạch polymer.
+ Không tăng mạch (B): Không nối thêm đơn vị monomer nào.
+ Không phải trùng ngưng (C): Trùng ngưng là phản ứng hình thành polymer từ monomer kèm theo giải phóng phân tử nhỏ (như nước, HCl), ở đây polymer đã có sẵn và không tạo thêm polymer mới.
✅ Chính là phản ứng giữ nguyên mạch polymer (D): chỉ biến đổi hóa học trên mạch mà không thay đổi chiều dài chuỗi.
➔ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 14 [309737]: Giải trùng hợp polymer có cấu tạo

ta sẽ thu được monome nào sau đây?
A, 2-Methyl–3–phenylbut-2-ene.
B, 2–Methyl–3–phenylbutane.
C, Propylene và styrene.
D, Isoprene và toluene.
Đây là cấu trúc của một đồng trùng hợp giữa propylene (CH2=CH-CH3) và styrene (C6H5CH=CH2).
Nên khi giải trùng hợp polymer này, các monomer thu được là:
+ Propylene (CH2=CH-CH3)
+ Styrene (C6H5CH=CH2).

⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 15 [309741]: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào tăng mạch polymer?
A, Poly(vinyl acetate) + nH2O poly(vinyl alcohol) + nCH3COOH.
B, Polystyrene n.Styrene.
C, Cao su thiên nhiên + nHCl cao su hydrochloride.
D, Nhựa resol nhựa Bakelite + nH2O.
A. Poly(vinyl acetate) + nH2O poly(vinyl alcohol) + nCH3COOH.
→ Phản ứng thuỷ phân không làm tăng mạch polymer mà chỉ thay đổi nhóm thế (acetate thành hydroxyl) → Không có sự tăng mạch polymer trong phản ứng này.
B. Polystyrene n.Styrene.
→ Phản ứng này làm giảm mạch polymer vì polymer bị phân cắt thành các monomer
C. Cao su thiên nhiên + nHCl cao su hydrochloride.
→ Phản ứng này chỉ thay đổi tính chất của polymer nhưng không làm tăng hay giảm mạch polymer.
D. Nhựa resol nhựa Bakelite + nH2O.
→ Phản ứng này làm tăng liên kết giữa các chuỗi polymer, dẫn đến sự hình thành một polymer ba chiều cứng chắc (Bakelite). Do đó, phản ứng này tăng mạch polymer.
Đáp án: D
Câu 16 [310469]: Nhựa novolac là chất rắn, dễ nóng chảy, dễ tan trong một số dung môi hữu cơ, được dùng để sản xuất bột ép, sơn. Nhựa novolac được tổng hợp bằng phương pháp trùng ngưng từ các monomer là
A, buta-1,3-diene và styrene.
B, ethylen glycol và terephthalic acid.
C, phenol và formaldehyde.
D, hexamethylenediamine và adipic acid.
Nhựa novolac được tổng hợp bằng phương pháp trùng ngưng monomer phenolformaldehyde như sau:


⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 17 [310475]: Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau, tạo nên vật liệu mới có tính chất vượt trội so với các vật liệu thành phần. Thành phần vật liệu composite là
A, vật liệu nền và vật liệu cốt.
B, tơ và keo dán.
C, cao su và keo dán.
D, vật liệu nền và keo dán.
Vật liệu composite gồm 2 thành phần chính là vật liệu nền và vật liệu cốt (hay còn gọi là vật liệu gia cường).

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 18 [1072818]: Cấu trúc của một loại polyme được minh hoạ như sau:

Tên và quy trình hình thành của loại polymer trên lần lượt là
A, carbohydrate và trùng hợp.
B, carbohydrate và trùng ngưng.
C, polyester và trùng hợp.
D, polyester và trùng ngưng.

Tên và quy trình hình thành của loại polymer trên lần lượt là carbohydrate và trùng ngưng.

Đáp án: B. carbohydrate và trùng ngưng.

Đáp án: B
Câu 19 [1072819]: Poly(lactic) acid là một loại polymer được sử dụng để sản xuất cốc phân hủy sinh học. Một đoạn cấu trúc của poly(lactic) acid được cho dưới hình sau:

Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về poly(lactic) acid?
(1) Poly(lactic) acid được tạo ra bằng phản ứng trùng hợp.
(2) Poly(lactic) acid được tạo ra bằng phản ứng trùng ngưng.
(3) Poly(lactic) acid là một loại polyester.
(4) Monomer được sử dụng để tạo ra poly(lactic) là ethene.
A, (1) và (3).
B, (1) và (4).
C, (2) và (3).
D, (2) và (4).

Nhận định (1) – Sai. PLA không phải tạo ra từ phản ứng trùng hợp các monomer vinyl. Thay vào đó, nó thường được tổng hợp từ lactic acid (axit lactic) thông qua phản ứng trùng ngưng.

Nhận định (2) – Đúng. Lactic acid (CH₃-CH(OH)-COOH) có nhóm –OH và –COOH. Khi trùng ngưng, nhóm –OH và –COOH phản ứng, tạo liên kết ester –COO– và giải phóng H₂O.

Nhận định (3) – Đúng. PLA chứa liên kết ester trong mạch polymer. Do đó, đúng là một polyester.

Nhận định (4) – Sai. Monomer của PLA là lactic acid, không phải ethene (CH₂=CH₂).\

Đáp án: C. (2) và (3).


Đáp án: C
Câu 20 [1072820]: P là một polymer:

- có sáu nguyên tử carbon trong mỗi monomer mà nó được tạo thành.

- không phải là polyester.

- được tạo thành bằng phản ứng trùng ngưng.

Hình nào sau đây biểu diễn một phần cấu trúc của P?
A,
B,
C,
D,

P là một polymer:
▪ có sáu nguyên tử carbon trong mỗi monomer mà nó được tạo thành
▪ không phải là polyester
▪ được tạo thành bằng phản ứng trùng ngưng.

 => Dựa vào các cấu trúc, ta thấy cấu trúc C là cấu trúc đại diện cho Nylon-6,6. Nó được tạo thành từ hai monomer (Acid adipic và Hexamethylenediamine), mỗi monomer có 6 nguyên tử carbon, không phải polyester, và tạo thành bằng phản ứng trùng ngưng.

 => Đáp án đúng là C

Đáp án: C
Câu 21 [1010072]: Qiana là tên thương mại của một loại tơ nylon được sửdụng để sản xuất vải lụa chống nhăn cao cấp. Qiana có công thức cấu tạo sau đây:

Nhận xét nào sau đây đúng?
A,

Các monomer dùng để tổng hợp Qiana có cấu tạo như sau:

B, Tơ này kém bền trong môi trường acid hoặc base mạnh.
C, Tơ nylon làm từ tơ Qiana thuộc loại tơ nhân tạo.
D, Qiana thuộc loại loại polyamide được điều chế từ phản ứng trùng hợp các monomer đa chức tương ứng.
Phân tích các đáp án:
❌A. Sai, các monomer dùng để tổng hợp Qiana có cấu tạo như sau:
✔️B. Đúng, qiana có các nhóm amide nên kém bền trong môi trường acid hoặc base mạnh.
❌C. Sai, tơ nylon làm từ tơ Qiana thuộc loại tơ tổng hợp.
❌D. Sai, qiana thuộc loại loại polyamide được điều chế từ phản ứng trùng ngưng các monomer đa chức tương ứng.

Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 22 [1010074]: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A, Nylon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp.
B, Cao su là những vật liệu polymer có tính đàn hồi.
C, Thành phần của vật liệu composite chỉ chứa polymer.
D, Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên.
Phân tích các đáp án:
✔️A. Nylon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp → nhận định A Đúng.
Nylon-6,6 được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng giữa hexamethylenediamin và axit adipic → là tơ tổng hợp.
✔️B. Cao su là những vật liệu polymer có tính đàn hồi → Nhận định B Đúng.
Cao su (tự nhiên hay tổng hợp) đều có tính đàn hồi do cấu trúc mạch polymer linh hoạt.
❌C. Thành phần của vật liệu composite chỉ chứa polymer → Nhận định C Không đúng.
Vật liệu composite là vật liệu tổ hợp, gồm ít nhất hai thành phần khác loại:
- Vật liệu cốt (ví dụ: sợi thủy tinh, sợi carbon, hạt gốm, kim loại,...);
- Vật liệu nền (matrix) thường là polymer.
→ Do đó, thành phần không chỉ chứa polymer mà còn chứa các vật liệu khác.
✔️D. Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên → Nhận định D Đúng.

Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 23 [1010075]: Phát biểu nào sau đây đúng?
A, Polyethylene được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng ethylene.
B, Tơ cellulose acetate thuộc loại tơ bán tổng hợp.
C, Tơ polyamide rất bền trong môi trường acid.
D, Cao su lưu hóa có tính đàn hồi kém hơn cao su chưa lưu hóa.
Phân tích các đáp án:
❌A – Sai. Polyethylene được điều chế bằng phản ứng trùng hợp (không phải trùng ngưng) của monomer ethylene (CH2=CH2). Trùng ngưng là phản ứng loại phân tử nhỏ (như H2O) ra ngoài – không xảy ra ở polyethylene.
✔️B – Đúng. Tơ cellulose acetate được tạo ra bằng cách biến tính cellulose (tơ thiên nhiên) bằng phản ứng với acid acetic hoặc anhydride acetic → tơ bán tổng hợp.
Gọi là “bán tổng hợp” vì nguyên liệu ban đầu là tự nhiên nhưng đã qua biến đổi hóa học.
❌C – Sai. Tơ polyamide (như nylon) không bền trong môi trường acid mạnh, dễ bị thủy phân liên kết amide → mất tính chất cơ học.
❌D Sai. Ngược lại, cao su lưu hóa có tính đàn hồi tốt hơn, bền hơn, chịu nhiệt và mài mòn tốt hơn do có liên kết ngang giữa các mạch polymer.

Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 24 [1010076]: Phát biểu nào sau đầy đúng?
A, Poly(vinyl chloride) được điều chế bằng phản ứng cộng HCl vào ethylene.
B, Polyacrylonitrile được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
C, Amylose có cấu trúc mạch phân nhánh.
D, Polybuta-1,3-diene được dùng để sản xuất cao su buna.
Phân tích các đáp án:
❌A – Sai. Poly(vinyl chloride) (PVC) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp vinyl chloride (CH2=CHCl), không phải bằng phản ứng cộng HCl vào ethylene. Phản ứng cộng HCl vào ethylene tạo ra chloroethane, không phải vinyl chloride.
❌B – Sai. Polyacrylonitrile được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer acrylonitrile (CH2=CH–CN), không phải trùng ngưng.
❌C – Sai. Amylose là polysaccharide có cấu trúc mạch thẳng, liên kết α-1,4-glycoside. Amylopectin mới là dạng mạch phân nhánh (có liên kết α-1,6).
✔️D – Đúng. Polybuta-1,3-diene là polymer của buta-1,3-diene, dùng làm nguyên liệu để sản xuất cao su buna (cao su tổng hợp), như: Buna-S (copolymer với styrene); Buna-N (copolymer với acrylonitrile).

Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 25 [1010025]: Công thức cấu tạo của tơ nylon-6,6 được cho dưới đây:

Khối lượng của một đoạn mạch tơ nylon-6,6 là 27 346 amu. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nylon-6,6 là bao nhiêu?
Tơ nylon – 6,6 có công thức phân tử [-NH-(CH2)6-NH-CO-(CH2)4-CO-]n
M1mắt xích = 226
Số lượng mắt xích là : 27346 : 226 = 121

⟹ Điền đáp án: 121
Câu 26 [1010070]: Chlorinated poly(vinyl chloride) (CPVC) có tính năng tương tự PVC, nhưng khả năng chịu nhiệt cao hơn, chống cháy tốt hơn và chịu được áp suất cao hơn. Người ta điều chế CPVC bằng cách cho khí chlorine đi vào dung dịch PVC trong tetrachloroethane ở 50 oC – 100 oC. Từ 9 tấn PVC thu được bao nhiêu tấn CPVC? Giả thiết CPVC thu được chứa 67,62% chlorine theo khối lượng và hiệu suất phản ứng đạt 95% (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
9 tấn PVC + x tấn mol Cl2 → y tấn CPVC + x tấn mol HCl

Bảo toàn khối lượng: 9 + 71x = y + 36,5x (1)

Bảo toàn nguyên tố Cl:
(2)

Từ (1) và (2) => x = 0 ,081 mol ; y = 11,83 tấn

Do H = 95% → mCPVC = 95%.y = 11,2 (tấn)


Điền đáp án: 11,2
Câu 27 [1010077]: Tơ nylon-6,6 có tính dai, mềm, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô, được dùng để dệt vải may mặc, dệt bít tất, đan lưới, bện dây cáp, dây dù. Polymer dùng sản xuất tơ nylon-6,6 là poly(hexamethylene adipamide). Poly(hexamethylene adipamide) được tạo thành bằng phản ứng trùng ngưng giữa hexamethylene diamine (H2N[CH2]6NH2) và adipic acid (HOOC[CH2]4COOH). Phần trăm khối lượng của nitrogen trong poly(hexamethylene adipamide) bằng a%. Giá trị của a bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Poly(hexamethylene adipamide) là (-OC[CH2]4CONH[CH2]6NH-)n
Phân tử khối = 226 amu
Ta có phần trăm khối lượng của N là:
% N = 28/226 = 12,4%

Điền đáp án: 12,4
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ 28 đến 30:
PMMA (poly(methyl methacrylate)) là một nhựa nhiệt dẻo trong suốt thường được sử dụng ở dạng tấm, miếng như một vật liệu nhẹ, khó bể vỡ và có thể được dùng để thay thế cho kính và thủy tinh. PMMA được điều chế theo 2 giai đoạn:
• Giai đoạn 1: Methyl alcohol (CH3OH) tác dụng với methacrylic acid (CH2=C(CH3)COOH) tạo thành methyl methacrylate (CH2=C(CH3)COOCH3).
• Giai đoạn 2: Trùng hợp methyl methacrylate tạo thành PMMA.

Để sản xuất m tấm kính có chiều dài 20 cm, chiều rộng 15 cm và độ dày 1 cm (khối lượng riêng của tấm kính là D = 1,2 g/cm3) người ta cần tối thiểu 348,3 kg methacrylic acid. Biết trong mỗi tấm kính khối lượng PMMA chiếm 90%.
Câu 28 [1073403]: Môi trường nào sau đây có thể được sử dụng trong giai đoạn?
A, Acid.
B, Base.
C, Trung tính.
D, Cả đáp án A và B.
Môi trường được sử dụng trong giai đoạn 1 là môi trường acid. Đây là phản ứng ester hóa.


Đáp án: A. Acid. Đáp án: A
Câu 29 [1073404]: Giai đoạn tạo thành PMMA từ methyl methacrylate đòi hỏi phải có sự phá vỡ liên kết đôi ở đâu?
A, C=C.
B, C=O.
C, C=H.
D, O=H.


Giai đoạn tạo thành PMMA từ methyl methacrylate đòi hỏi phải có sự phá vỡ liên kết đôi C=C.

Đáp án: A. C=C.

Đáp án: A
Câu 30 [1073405]: Giả sử hiệu suất phản ứng của toàn bộ quá trình tính theo methacrylic acid là 80%. Tính giá trị của m.
A, 940.
B, 1000.
C, 1450.
D, 1580.
Khối lượng của một tấm kính là mtấm kính = 20.15.1.1,2 = 360 gam = 0,36 kg
Khối lượng PMMA trong 1 tấm kính là mPMMA = 0,36.90% = 0,324 kg
Sơ đồ phản ứng:

Số lượng tấm kính là m = 324:0,324 = 1000 tấm kính

Đáp án: B. 1000. Đáp án: B