Synonyms: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.
Câu 1 [751661]: Despite facing repeated failures, Mia's resilience allowed her to keep pushing forward and adapting to new challenges. What is the best synonym for the word "resilience" in this context?
A, strength
B, flexibility
C, perseverance
D, fragility
Tạm dịch: Mặc dù đối mặt với những thất bại liên tục, sự kiên cường của Mia đã giúp cô tiếp tục tiến lên và thích ứng với những thử thách mới.
=> Ta có: resilience = khả năng phục hồi, kiên trì trước khó khăn.
Xét các đáp án:
(A) strength /streŋθ/ (n): sức mạnh
(B) flexibility /ˌfleksəˈbɪləti/ (n): sự linh hoạt
(C) perseverance /ˌpɜːrsəˈvɪrəns/ (n): sự kiên trì, bền bỉ
(D) fragility /frəˈdʒɪləti/ (n): sự mong manh
=> resilience = perseverance, vì cả hai đều mang ý nghĩa kiên trì và tiếp tục tiến lên dù gặp khó khăn.
=> Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 2 [751663]: The researcher employed dialectical thinking, considering opposing perspectives to find a balanced conclusion.
A, one-sided
B, analytical
C, oppositional
D, interactive
Tạm dịch: Nhà nghiên cứu sử dụng tư duy biện chứng, xem xét các quan điểm đối lập để tìm ra một kết luận cân bằng.
=> Ta có: dialectical thinking = tư duy biện chứng, tức là xem xét các quan điểm đối lập để đạt đến một kết luận hợp lý.
Xét các đáp án:
(A) one-sided /ˌwʌnˈsaɪdɪd/ (adj): phiến diện, một chiều
(B) analytical /ˌænəˈlɪtɪkl/ (adj): phân tích
(C) oppositional /ˌɑːpəˈzɪʃənl/ (adj): đối lập, chống đối
(D) interactive /ˌɪntərˈæktɪv/ (adj): có tính tương tác
=> dialectical thinking = analytical, vì cả hai đều liên quan đến quá trình suy nghĩ thấu đáo, xem xét nhiều khía cạnh để đưa ra kết luận hợp lý.
=> Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 3 [751665]: The new approach in the company was based on syncretism, combining elements from different sources to create a unique and innovative solution.
A, unification
B, simplification
C, isolation
D, diversion
Tạm dịch: Cách tiếp cận mới trong công ty dựa trên tính nguyên hợp, kết hợp các yếu tố từ nhiều nguồn khác nhau để tạo ra một giải pháp độc đáo và sáng tạo.
=> Ta có: syncretism = sự tổng hợp, kết hợp các yếu tố khác nhau thành một thể thống nhất. (tính nguyên hợp).
Xét các đáp án:
(A) unification /ˌjuːnɪfɪˈkeɪʃn/ (n): sự hợp nhất
(B) simplification /ˌsɪmplɪfɪˈkeɪʃn/ (n): sự đơn giản hóa
(C) isolation /ˌaɪsəˈleɪʃn/ (n): sự cô lập
(D) diversion /daɪˈvɜːrʒn/ (n): sự chuyển hướng
=> syncretism = unification, vì cả hai đều đề cập đến việc hợp nhất nhiều yếu tố thành một tổng thể.
=> Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 4 [751667]: Her intellectual curiosity often led her to explore subjects deeply and ask questions that others wouldn't consider.
A, inquiry
B, boredom
C, ignorance
D, disinterest
Tạm dịch: Sự tò mò trí tuệ của cô ấy thường khiến cô khám phá các chủ đề một cách sâu sắc và đặt ra những câu hỏi mà người khác không nghĩ đến.
=> Ta có: intellectual curiosity = sự tò mò về mặt trí tuệ, ham học hỏi và khám phá kiến thức.
Xét các đáp án:
(A) inquiry /ɪnˈkwaɪəri/ (n): sự tìm hiểu, điều tra
(B) boredom /ˈbɔːdəm/ (n): sự buồn chán
(C) ignorance /ˈɪɡnərəns/ (n): sự thiếu hiểu biết
(D) disinterest /dɪsˈɪntrɪst/ (n): sự không quan tâm
=> intellectual curiosity = inquiry, vì cả hai đều liên quan đến việc tìm kiếm kiến thức và khám phá thông tin mới.
=> Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 5 [751671]: The writer's style is highly eclectic, drawing on multiple influences and blending various genres seamlessly.
A, uniform
B, diverse
C, simplic
D, traditional
Tạm dịch: Phong cách của tác giả rất đa dạng, chịu nhiều ảnh hưởng và kết hợp nhuần nhuyễn nhiều thể loại khác nhau.
=> Ta có: "eclectic" nghĩa là đa dạng, kết hợp từ nhiều nguồn khác nhau.
Xét các đáp án:
(A) uniform /ˈjuːnɪfɔːrm/ (adj): đồng nhất
(B) diverse /daɪˈvɜːrs/ (adj): đa dạng
(C) simplic: không phải từ đúng trong tiếng Anh
(D) traditional /trəˈdɪʃənl/ (adj): truyền thống
=> eclectic = diverse, vì cả hai đều liên quan đến việc kết hợp nhiều yếu tố khác nhau.
=> Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 6 [751675]: The constant evolution of technology serves as an impetus for individuals to embrace lifelong learning and stay relevant in a rapidly changing world.
A, motivation
B, inspiration
C, improvement
D, momentum
Tạm dịch: Sự phát triển không ngừng của công nghệ đóng vai trò như một động lực thúc đẩy các cá nhân chấp nhận việc học tập suốt đời và duy trì sự phù hợp trong một thế giới thay đổi nhanh chóng.
=> Ta có: "impetus" nghĩa là động lực thúc đẩy một hành động hoặc sự phát triển.
Xét các đáp án:
(A) motivation /ˌməʊtɪˈveɪʃn/ (n): động lực
(B) inspiration /ˌɪnspəˈreɪʃn/ (n): nguồn cảm hứng
(C) improvement /ɪmˈpruːvmənt/ (n): sự cải thiện
(D) momentum /məʊˈmentəm/ (n): đà, động lượng
=> impetus = motivation, vì cả hai đều mang ý nghĩa thúc đẩy hành động hoặc sự phát triển.
=> Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 7 [751677]: The link between lifelong learning and the career success of an individual is well-documented.
A, proven
B, exaggerated
C, assumed
D, questionable
Tạm dịch: Mối liên hệ giữa việc học tập suốt đời và sự thành công trong sự nghiệp của một cá nhân đã được chứng minh.
=> "well-documented" nghĩa là đã được chứng minh, có nhiều bằng chứng hỗ trợ.
Xét các đáp án:
(A) proven /ˈpruːvn/ (adj): được chứng minh
(B) exaggerated /ɪɡˈzædʒəreɪtɪd/ (adj): bị phóng đại
(C) assumed /əˈsuːmd/ (adj): được giả định
(D) questionable /ˈkwestʃənəbl/ (adj): đáng ngờ, không chắc chắn
=> well-documented = proven, vì cả hai đều chỉ điều đã được xác thực bằng chứng rõ ràng.
=> Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 8 [751679]: Embracing lifelong learning often requires out-of-box thinking to solve problems and innovate unexpectedly.
A, thinking in a conventional way
B, thinking inspired by the box
C, thinking in a creative way
D, no need to think anymore
Tạm dịch: Việc chấp nhận học tập suốt đời thường đòi hỏi tư duy sáng tạo để giải quyết vấn đề và đổi mới một cách bất ngờ.
=> "out-of-box thinking" nghĩa là tư duy sáng tạo, khác biệt, không theo lối mòn.
Xét các đáp án:
(A) thinking in a conventional way: suy nghĩ theo cách thông thường
(B) thinking inspired by the box: suy nghĩ lấy cảm hứng từ cái hộp
(C) thinking in a creative way: suy nghĩ theo cách sáng tạo
(D) no need to think anymore: không cần suy nghĩ nữa
=> out-of-box thinking = thinking in a creative way.
=> Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 9 [751681]: The transition to lifelong learning involves adapting to new skills throughout life.
A, repetition
B, stability
C, reversion
D, transformation
Tạm dịch: Quá trình chuyển đổi sang việc học tập suốt đời bao gồm việc thích nghi với các kỹ năng mới trong suốt cuộc đời.
=> "transition" nghĩa là sự chuyển đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác.
Xét các đáp án:
(A) repetition /ˌrepəˈtɪʃn/ (n): sự lặp lại
(B) stability /stəˈbɪləti/ (n): sự ổn định
(C) reversion /rɪˈvɜːrʒn/ (n): sự quay trở lại trạng thái trước
(D) transformation /ˌtrænsfərˈmeɪʃn/ (n): sự biến đổi, thay đổi
=> transition = transformation.
=> Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 10 [751682]: Successful professionals seek out new information to stay ahead in their field.
A, look for something with much effort
B, find out something accidentally
C, search for something on the internet
D, get something by chance
Tạm dịch: Các chuyên gia thành công luôn chủ động tìm kiếm thông tin mới để dẫn đầu trong lĩnh vực của họ.
=> "seek out" nghĩa là tìm kiếm điều gì đó một cách chủ động và có chủ đích.
Xét các đáp án:
(A) look for something with much effort: tìm kiếm thứ gì đó với nhiều nỗ lực
(B) find out something accidentally: tình cờ phát hiện ra điều gì đó
(C) search for something on the internet: tìm kiếm thứ gì đó trên internet
(D) get something by chance: có được thứ gì đó một cách ngẫu nhiên
=> seek out = look for something with much effort.
=> Chọn đáp án A.
Đáp án: A Antonyms: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.
Câu 11 [751686]: The professor used a traditional chalk and talk method, giving a straightforward lecture with minimal student interaction.
A, interactive discussion
B, monologue
C, rote teaching
D, passive listening
Tạm dịch: Giáo sư đã sử dụng phương pháp giảng dạy truyền thống, với bài giảng trực tiếp và ít sự tương tác với sinh viên.
=> "chalk and talk" có nghĩa là phương pháp giảng dạy truyền thống, không có sự tương tác nhiều.
Xét các đáp án:
(A) interactive discussion /ˌɪntərˈæktɪv dɪˈskʌʃn/ (n): thảo luận có sự tương tác
(B) monologue /ˈmɑːnəlɔːɡ/ (n): độc thoại
(C) rote teaching /rəʊt ˈtiːtʃɪŋ/ (n): phương pháp học vẹt
(D) passive listening /ˈpæsɪv ˈlɪsnɪŋ/ (n): nghe thụ động
=> "chalk and talk" >< "interactive discussion", vì "interactive discussion" đòi hỏi sự tham gia của học sinh, trong khi "chalk and talk" chỉ có một chiều, giáo viên nói và học sinh nghe.
=> Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 12 [751690]: After years of dedication and hard work at the company, Tim finally earned his stripes and was promoted to a senior position.
A, gave up
B, achieved success effortlessly
C, demonstrated inexperience
D, worked steadily
Tạm dịch: Sau nhiều năm cống hiến và làm việc chăm chỉ tại công ty, Tim cuối cùng đã chứng tỏ năng lực nhờ vào sự nỗ lực, cống hiến và được thăng chức lên vị trí cao hơn.
=> "earned his stripes" có nghĩa là đã chứng tỏ được năng lực, đã đạt được thành quả nhờ vào nỗ lực và cống hiến.
Xét các đáp án:
(A) gave up: bỏ cuộc
(B) achieved success effortlessly: đạt được thành công mà không gặp khó khăn
(C) demonstrated inexperience: thể hiện sự thiếu kinh nghiệm
(D) worked steadily: làm việc đều đặn, bền bỉ
=> earned his stripes >< achieved success effortlessly, vì "achieved success effortlessly" mang nghĩa thành công dễ dàng, không cần nhiều nỗ lực, trái ngược với "earned his stripes".
=> Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 13 [751699]: When faced with a complex problem, Sarah decided to put on her thinking cap to come up with a creative solution.
A, ignore the problem
B, brainstorm solutions
C, be creative
D, apply logic
Tạm dịch: Khi đối mặt với một vấn đề phức tạp, Sarah quyết định suy nghĩ kỹ lưỡng để đưa ra một giải pháp sáng tạo.
=> "put on her thinking cap" có nghĩa là suy nghĩ một cách nghiêm túc, kỹ lưỡng, tìm kiếm giải pháp, đặc biệt là một giải pháp sáng tạo.
Xét các đáp án:
(A) ignore the problem: phớt lờ vấn đề
(B) brainstorm solutions: động não để tìm ra giải pháp
(C) be creative: sáng tạo
(D) apply logic: áp dụng logic
=> brainstorm solutions >< ignore the problem, vì put on her thinking cap có nghĩa là bắt đầu suy nghĩ nghiêm túc và động não để tìm giải pháp, trái nghĩa với phớt lờ vấn đề.
=> Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 14 [751702]: The workshop was designed to stretch your mind and push participants beyond their comfort zones in terms of critical thinking.
A, challenge oneself
B, stay the same mentally
C, explore new ideas
D, be open-minded
Tạm dịch: Hội thảo được thiết kế để giúp bạn mở rộng tâm trí và thúc đẩy những người tham gia vượt ra khỏi vùng an toàn của họ về tư duy phản biện.
=> "stretch your mind" có nghĩa là thử thách và mở rộng tư duy, khuyến khích người tham gia suy nghĩ ngoài những gì quen thuộc.
Xét các đáp án:
(A) challenge oneself: thử thách bản thân
(B) stay the same mentally: giữ nguyên tư duy, không thay đổi
(C) explore new ideas: khám phá những ý tưởng mới
(D) be open-minded: cởi mở, sẵn sàng tiếp nhận ý tưởng mới
=> stay the same mentally >< stretch your mind.
=> Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 15 [751704]: For Sam, understanding financial statements was bread and butter knowledge, essential and basic for his career as an accountant.
A, fundamental knowledge
B, rarely used skills
C, core expertise
D, familiar concepts
Tạm dịch: Đối với Sam, hiểu báo cáo tài chính là kiến thức cơ bản và cần thiết cho sự nghiệp kế toán của anh ấy.
=> "bread and butter knowledge" có nghĩa là những kiến thức cơ bản, thiết yếu và quen thuộc với công việc.
Xét các đáp án:
(A) fundamental knowledge: kiến thức cơ bản
(B) rarely used skills: kỹ năng hiếm khi sử dụng
(C) core expertise: chuyên môn cốt lõi
(D) familiar concepts: khái niệm quen thuộc
=> rarely used skills >< bread and butter knowledge.
=> Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 16 [751705]: Staying agile and adaptable over a lifetime makes a person a more valuable asset.
A, rigid
B, flexible
C, changeable
D, stable
Tạm dịch: Việc duy trì sự nhanh nhẹn và khả năng thích ứng suốt cuộc đời làm cho một người trở thành tài sản quý giá hơn.
=> "agile" có nghĩa là linh hoạt, nhanh nhẹn, có thể thay đổi và thích ứng dễ dàng với hoàn cảnh.
Xét các đáp án:
(A) rigid /ˈrɪdʒɪd/: cứng nhắc, không linh hoạt
(B) flexible /ˈfleksəbl/: linh hoạt
(C) changeable /ˈtʃeɪndʒəbl/: có thể thay đổi
(D) stable /ˈsteɪbl/: ổn định, không thay đổi
=> agile >< rigid
=> Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 17 [751706]: Receiving prompt feedback helps individuals continuously improve their skills and stay on track with their development.
A, delayed
B, unready
C, inattentive
D, instant
Tạm dịch: Việc nhận được phản hồi kịp thời giúp các cá nhân liên tục cải thiện kỹ năng và giữ đúng hướng trong sự phát triển của mình.
=> "prompt" có nghĩa là kịp thời, nhanh chóng.
Xét các đáp án:
(A) delayed /dɪˈleɪd/: bị trì hoãn, chậm trễ
(B) unready /ʌnˈredi/: không sẵn sàng
(C) inattentive /ˌɪnəˈtentɪv/: không chú ý
(D) instant /ˈɪnstənt/: ngay lập tức
=> prompt >< delayed.
=> Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 18 [751710]: Inequity in education limits access to opportunities for skill development.
A, A situation where all individuals have access to opportunities and resources as any others.
B, A situation where some individuals have more access to opportunities than others.
C, A condition where certain groups face unfair treatment based on their background.
D, A situation where opportunities are distributed unfairly due to systemic biases.
Tạm dịch: Sự bất bình đẳng trong giáo dục hạn chế khả năng tiếp cận các cơ hội phát triển kỹ năng.
=> "Inequity in" có nghĩa là sự bất công, bất bình đẳng, (sự phân bổ tài nguyên hoặc cơ hội không đều, gây bất lợi cho một số nhóm người) trong gì đó.
Xét các đáp án:
(A) A situation where all individuals have access to opportunities and resources as any others: một tình huống mà mọi cá nhân đều có quyền truy cập vào các cơ hội và tài nguyên giống như những người khác.
(B) A situation where some individuals have more access to opportunities than others: một tình huống mà một số cá nhân có nhiều quyền truy cập vào cơ hội hơn những người khác.
(C) A condition where certain groups face unfair treatment based on their background: một tình trạng mà một số nhóm phải đối mặt với sự đối xử bất công dựa trên nền tảng của họ.
(D) A situation where opportunities are distributed unfairly due to systemic biases: một tình huống mà các cơ hội được phân phối không công bằng do sự thiên vị hệ thống.
=> Chọn đáp án A: "A situation where all individuals have access to opportunities and resources as any others", vì đây là tình huống công bằng, trái ngược hoàn toàn với "inequity in" (sự bất công trong).
Đáp án: A
Câu 19 [751712]: In the hurly-burly of modern work environments, staying focused on self-improvement is key to long-term success.
A, silence
B, loneliness
C, calmness
D, disorder
Tạm dịch: Trong sự ồn ào, xáo trộn của môi trường làm việc hiện đại, việc giữ được sự tập trung vào việc phát triển bản thân là chìa khóa để thành công lâu dài.
=> "hurly-burly" có nghĩa là sự ồn ào, xáo trộn, náo nhiệt, những yếu tố gây mất tập trung.
Xét các đáp án:
(A) silence /ˈsaɪləns/ (n): sự im lặng
(B) loneliness /ˈləʊnlinəs/ (n): sự cô đơn
(C) calmness /ˈkɑːmnəs/ (n): sự bình tĩnh
(D) disorder /dɪsˈɔːrdər/ (n): sự hỗn loạn, xáo trộn
=> hurly-burly >< silence.
=> Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 20 [751713]: As the job market evolves, we're all in the same boat to acquire new skills to stay relevant.
A, in different situations
B, using a different boat
C, facing the same challenges
D, working together
Tạm dịch: Khi thị trường việc làm phát triển, tất cả chúng ta đều ở trên cùng một con thuyền để tiếp thu những kỹ năng mới để luôn phù hợp.
=> "in the same boat" có nghĩa là ở trong cùng một tình huống hoặc gặp phải cùng một vấn đề.
Xét các đáp án:
(A) in different situations: ở trong những tình huống khác nhau
(B) using a different boat: dùng một chiếc thuyền khác
(C) facing the same challenges: đối mặt với những thử thách giống nhau
(D) working together: làm việc cùng nhau
=> in the same boat >< in different situations.
=> Chọn đáp án A.
Đáp án: A