Cloze Text 1
Let’s consider our relationship with neighbours as they are our (1)_______ community. Let’s respect and take care of each other. Let’s take care of our streets and floors. Be open to learning about them and give each other plenty of space and support by being mindful of them.
Some people need more privacy or boundaries with their neighbours, which is okay if you let them know that your hand is open to them. If we are considerate of our neighbours, they will likely be considerate towards us too. (2)_______ is knowing that nobody has a perfect life, that we are not alone, the rules apply to everyone, and that we all deal with our life in our way. However, they are the little world that is most immediate to us. We want to show them our kindness and (3)_______ because it improves our immediate world.
Ideally, we all want to live in peaceful worlds where people are kind to each other. We can have just that in our neighbourhoods. However, (4)_______, we must be attentive, responsible, and mindful of others and our (5)_______ space. Hence, be willing to give and ask for help, support, or your needs as a neighbour.
(Source: https://www.linkedin.com)
Câu 1 [751216]:
A, distant
B, immediate
C, instant
D, future
Kiến thức về từ vựng
Xét các đáp án
(A) distant /ˈdɪstənt/ (adj): xa cách
(B) immediate /ɪˈmiːdiət/ (adj): gần nhất (về các mối quan hệ)
(C) instant /ˈɪnstənt/ (adj): ngay lập tức
(D) future /ˈfjuːtʃər/ (adj): trong tương lai
=> Ta có: our immediate community: những người ở gần ta nhất
Tạm dịch: Let’s consider our relationship with neighbours as they are our (1) immediate community. (Hãy xem xét mối quan hệ của chúng ta với hàng xóm vì họ là cộng đồng gần nhất với chúng ta.
Đáp án: B
Câu 2 [751220]:
A, Being a good friend
B, The role of a neighbour
C, A neighbour's responsibility
D, Part of being a neighbour
Xét các đáp án
(A) Là một người bạn tốt
(B) Vai trò của một người hàng xóm
(C) Trách nhiệm của một người hàng xóm
(D) Một phần của việc là một người hàng xóm
Tạm dịch(2) Part of being a neighbour is knowing that nobody has a perfect life, that we are not alone, the rules apply to everyone, and that we all deal with our life in our way. (Một phần của việc trở thành người hàng xóm là biết rằng không ai có cuộc sống hoàn hảo, rằng chúng ta không đơn độc, các quy tắc áp dụng cho tất cả mọi người và rằng tất cả chúng ta đều đối mặt với cuộc sống theo cách của riêng mình.)
Đáp án: D
Câu 3 [751222]:
A, courage
B, rudeness
C, courtesy
D, patient
Xét các đáp án
(A) courage /ˈkɜːrɪdʒ/ (n): lòng dũng cảm
(B) rudeness /ˈruːdnəs/ (n): sự thô lỗ
(C) courtesy /ˈkɜːrtəsi/ (n): sự lịch sự
(D) patient /ˈpeɪʃnt/ (n): bệnh nhân
Tạm dịch: We want to show them our kindness and (3) courtesy because it improves our immediate world. (Chúng ta muốn thể hiện lòng tốt và (3) sự lịch sự của mình với họ vì điều đó sẽ cải thiện thế giới xung quanh chúng ta.)
Đáp án: C
Câu 4 [751223]:
A, before this happens
B, if this happens
C, for that to happen
D, this may not happen
Xét các đáp án
(A) trước khi điều này xảy ra
(B) nếu điều này xảy ra
(C) để điều đó xảy ra
(D) điều này có thể không xảy ra
Tạm dịch: Ideally, we all want to live in peaceful worlds where people are kind to each other. We can have just that in our neighbourhoods. However, (4) for that to happen, we must be attentive, responsible,... (Lý tưởng nhất, chúng ta đều muốn sống trong những thế giới hòa bình, nơi mọi người đối xử tử tế với nhau. Chúng ta có thể có điều đó ngay trong khu xóm của mình. Tuy nhiên, để điều đó xảy ra, chúng ta phải chú ý và có trách nhiệm,...)
Đáp án: C
Câu 5 [751224]:
A, shared
B, share
C, sharing
D, shares
Xét các đáp án
(A) shared (adj): chung, được chia sẻ
(B) share (v): chia sẻ
(C) sharing (v): chia sẻ (dạng tiếp diễn)
(D) shares (v): chia sẻ (chia theo dạng số ít)
=> Vị trí cần điền là 1 tính từ
Tạm dịch: However, for that to happen, we must be attentive, responsible, and mindful of others and our (5) shared space. (Tuy nhiên, để điều đó xảy ra, chúng ta phải chú ý, có trách nhiệm và quan tâm đến người khác cũng như (5) không gian chung của chúng ta.)
Đáp án: A
Cloze Text 2
Everyone knows that having excellent relationship communication is vital to your relationship. In many forms of relationship counseling, relationship counselors will bring up relationship communication as part of relationship counseling. Since statistics show that (1)_________, one reason may be that many couples don't seek relationship counseling until it's too late. Most people who have tried relationship counseling believe it works, and couples who have (2)_______ often say they wish they had tried relationship counseling first to help improve their relationship communication.
One of the biggest challenges for most couples is learning how to stop (3)________ each other so that they can work through the troubled times without the power struggles. Relationship counseling offers a safe way for couples to express their needs and fears and effectively resolve (4)_______.
"More relationships (5)________ because people don't know how to validate each other," says Dr. Eaker Weil. But with the right counseling and a little practice, couples can learn the skills to save their relationships.
(Source: How Stuff Works)
Câu 6 [751225]:
A, the newlyweds were very happy
B, conflict between parents and children increased by 40 percent
C, 60 percent of marriages end in divorce
D, 60 percent of marriages are decided by parents
Xét các đáp án:
(A) cặp đôi mới cưới rất hạnh phúc
(B) xung đột giữa cha mẹ và con cái tăng 40 phần trăm
(C) 60 phần trăm các cuộc hôn nhân đều dẫn đến ly hôn
(D) 60 phần trăm các cuộc hôn nhân được quyết định bởi cha mẹ
=> Dựa vào vế sau của câu "one reason may be that many couples don't seek relationship counseling until it's too late" (một lý do có thể là nhiều cặp đôi không tìm kiếm tư vấn về mối quan hệ cho đến khi quá muộn) ta thấy câu đang nói về vấn đề không mong muốn (như ly hôn) xảy ra trong mối quan hệ vợ - chồng.
Tạm dịch: Since statistics show that (1) 60 percent of marriages end in divorce, one reason may be that many couples don't seek relationship counseling until it's too late.
(Vì số liệu thống kê cho thấy 60 phần trăm các cuộc hôn nhân đều dẫn đến ly hôn, một lý do có thể là nhiều cặp đôi không tìm đến tư vấn mối quan hệ cho đến khi quá muộn.)
Đáp án: C
Câu 7 [751226]:
A, reunited
B, split
C, cracked
D, disagreed
Kiến thức về từ vựng:
Xét các đáp án:
(A) reunited /ˌriːˈjuːnaɪtɪd/: tái hợp, đoàn tụ
(B) split /splɪt/: chia ra, tách ra
(C) cracked /krækt/: nứt, vỡ 
(D) disagreed /ˌdɪsəˈɡriːd/: không đồng ý, mâu thuẫn
=> Khi nói về sự chia tay, chia tách trong một mối quan hệ, ta dùng từ "split" .
Tạm dịch: Most people who have tried relationship counseling believe it works, and couples who have (2) split often say they wish they had tried relationship counseling first to help improve their relationship communication.
(Hầu hết những người đã thử nhận tư vấn mối quan hệ đều tin rằng nó có hiệu quả, và các cặp đôi đã chia tay thường nói rằng họ ước mình đã thử đi tư vấn mối quan hệ trước để giúp cải thiện việc giao tiếp trong mối quan hệ của họ.)

Đáp án: B
Câu 8 [751228]:
A, supporting
B, understanding
C, ignoring
D, blaming
Kiến thức về từ vựng:
Xét các đáp án:
(A) supporting /səˈpɔːtɪŋ/ (v-ing): ủng hộ, hỗ trợ
(B) understanding /ˌʌndəˈstændɪŋ/ (v-ing): thấu hiểu, cảm thông
(C) ignoring /ɪɡˈnɔːrɪŋ/ (v-ing): bỏ qua, phớt lờ
(D) blaming /ˈbleɪmɪŋ/ (v-ing): đổ lỗi
=> Dựa vào nghĩa của các đáp án và ngữ cảnh của câu, ta chọn (D)
Tạm dịch: One of the biggest challenges for most couples is learning how to stop (3) blaming each other so that they can work through the troubled times without the power struggles. 
(Một trong những thách thức lớn nhất đối với hầu hết các cặp đôi là học cách ngừng đổ lỗi cho nhau để có thể cùng nhau vượt qua thời kỳ khó khăn mà không cần đấu tranh quyền lực.)

Đáp án: D
Câu 9 [751229]:
A, trust and communication
B, anger and conflict
C, love and understanding
D, sadness and worry
Xét các đáp án
(A) sự tin tưởng và giao tiếp
(B) sự tức giận và xung đột
(C) tình yêu và sự hiểu biết
(D) nỗi buồn và lo lắng
=> Dựa vào ngữ cảnh câu, ta thấy đáp án chính xác nhất là B.
Tạm dịch: Relationship counseling offers a safe way for couples to express their needs and fears and effectively resolve (4) anger and conflict.
(Tư vấn mối quan hệ cung cấp cho các cặp đôi một cách an toàn để bày tỏ nhu cầu, nỗi sợ hãi của mình và giải quyết hiệu quả sự tức giận và xung đột.)
Đáp án: B
Câu 10 [751232]:
A, break up
B, break down
C, break through
D, break in
Kiến thức về cụm động từ:
Xét các đáp án:
(A) break up /ˈbreɪk ʌp/ (v): chia tay, tan vỡ (mối quan hệ)
(B) break down /ˈbreɪk daʊn/ (v): hư hỏng, suy sụp, phân tích
(C) break through /ˈbreɪk θruː/ (v): vượt qua, đột phá
(D) break in /ˈbreɪk ɪn/ (v): đột nhập, cắt ngang
=> Dựa vào nghĩa của các đáp án và ngữ cảnh của câu, ta chọn (A)
Tạm dịch: "More relationships (5) break up because people don't know how to validate each other," says Dr. Eaker Weil.
(Tiến sĩ Eaker Weil cho biết: "Nhiều mối quan hệ tan vỡ vì mọi người không biết cách thấu hiểu nhau".)
Đáp án: A
Cloze Text 3
Conflict can happen when family members have different views or beliefs that clash. Sometimes conflict can occur when people misunderstand each other and (1)_______ to the wrong conclusion. (2)_______ that are not resolved peacefully can lead to arguments and resentment.
It is normal to disagree with each other (3)_______. Occasional conflict is part of family life. However, ongoing conflict can be stressful and damaging to relationships. Some people find it difficult to manage their feelings and become intentionally hurtful, aggressive or even (4)_______.
Communicating in a positive way can help reduce conflict so that family members can reach a peaceful resolution. This usually means that everyone agrees to a compromise or agrees to disagree.
Sometimes, strong emotions or the power imbalances that can be present (5)_______ relationships are difficult to resolve and can only be addressed in a counselling situation.
(Source: Better Health Channel)
Câu 11 [751236]:
A, walk
B, go
C, drive
D, jump
Xét các đáp án
(A) walk /wɔːk/ (v): đi bộ
(B) go /ɡəʊ/ (v): đi
(C) drive (v): lái xe
(D) jump /dʒʌmp/ (v): nhảy
=> Ta có: jump to the conclusion: nhảy ngay đến kết luận; đưa ra kết luận vội vàng hoặc thiếu suy nghĩ
Tạm dịch: Sometimes conflict can occur when people misunderstand each other and (1) jump to the wrong conclusion. (Đôi khi xung đột có thể xảy ra khi mọi người hiểu lầm nhau và đưa ra kết luận sai.)
Đáp án: D
Câu 12 [751237]:
A, Signs of disagreement
B, Issues of conflict
C, Types of disagreement
D, The bitter arguments
Xét các đáp án
(A) Dấu hiệu bất đồng 
(B) Các vấn đề xung đột
(C) Các loại bất đồng 
(D) Những tranh cãi gay gắt
Tạm dịch: Sometimes conflict can occur when people misunderstand each other and jump to the wrong conclusion.(2) Issues of conflict that are not resolved peacefully can lead to arguments and resentment. (Đôi khi xung đột có thể xảy ra khi mọi người hiểu lầm nhau và đưa ra kết luận sai lầm. Các vấn đề xung đột không được giải quyết một cách hòa bình có thể dẫn đến tranh cãi và oán giận.)
Đáp án: B
Câu 13 [751240]:
A, all the time
B, almost never
C, from time to time
D, at once
Xét các đáp án
(A) mọi lúc
(B) hầu như không bao giờ
(C) thỉnh thoảng
(D) cùng một lúc
Ta thấy đáp án C là phù hợp nhất về nghĩa
Tạm dịch: It is normal to disagree with each other (3) from time to time. Occasional conflict is part of family life. (Thỉnh thoảng bất đồng quan điểm với nhau là điều bình thường. Thỉnh thoảng xung đột là một phần của cuộc sống gia đình.)
Đáp án: C
Câu 14 [751241]:
A, violent
B, violence
C, violet
D, violate
Xét các đáp án
(A) violent /ˈvaɪələnt/ (adj): bạo lực
(B) violence /ˈvaɪələns/ (n): hành vi bạo lực
(C) violet /ˈvaɪələt/ (adj): màu tím
(D) violate /ˈvaɪəleɪt/ (v): vi phạm
=> Vị trí cần điền là tính từ --> (A) hoặc (C); dựa vào nghĩa ta chọn (A)
Tạm dịch: Some people find it difficult to manage their feelings and become intentionally hurtful, aggressive or even (4) violent. (Một số người thấy khó kiểm soát cảm xúc của mình và cố tình gây tổn thương, hung hăng hoặc thậm chí là bạo lực.)
Đáp án: A
Câu 15 [751242]:
A, on
B, at
C, in
D, to

Ta có: present /ˈpreznt/ (adj): có trong, tồn tại ở

=> Cấu trúc: be present in sth: có ở đâu

Tạm dịch: Sometimes, strong emotions or the power imbalances that can be present (5) in relationships are difficult to resolve and can only be addressed in a counselling situation. (Đôi khi, những cảm xúc mạnh mẽ hoặc sự mất cân bằng quyền lực có thể xuất hiện trong các mối quan hệ rất khó giải quyết và chỉ có thể được giải quyết thông qua quá trình tư vấn.)

Đáp án: C
Cloze Text 4
A sibling is a brother or a sister. It's okay for there to be strong feelings, words and actions between siblings. (1)_____ between siblings is normal. It’s how children learn to (2)_________ problems and develop strategies they can use in other conflict situations. Sibling rivalry is also part of how children work out their place in the family.
Temperament and personality have a huge impact on a child's ability to manage their feelings, especially feelings of anger and frustration. Some children struggle with managing their anger and can trigger a reaction in another sibling. Fighting between young children usually (3)_______ as they get older and learn more language, tolerance and social skills. Some siblings will get on with each other all through their lives, and some will have years of getting on and then years of not getting on. However, some siblings with different personalities, temperaments and other issues between them may never really like each other or be able to get on.
Sibling rivalry has been (4)_______ as more common among children who are the same gender and close together in age. Rates of sibling rivalry are (5)________ in families where children feel they are treated equally by their parents and where their place in the family is respected and valued.
(Source: https://www.betterhealth.vic.gov.au/)
Câu 16 [751248]:
A, Fighting and arguing
B, Playing and laughing
C, Supporting and sharing
D, Talking and listening
Xét các đáp án
(A) Đánh nhau và cãi vã
(B) Chơi đùa và cười đùa
(C) Hỗ trợ và chia sẻ
(D) Nói chuyện và lắng nghe
=> Dựa vào ngữ cảnh câu, ta thấy đáp án chính xác nhất là A.
Tạm dịch: (1) Fighting and arguing between siblings is normal.
(Việc anh chị em cãi nhau và đánh nhau là chuyện bình thường.)
Đáp án: A
Câu 17 [751249]:
A, avoid
B, sort out
C, ignore
D, fall out
Kiến thức về từ vựng:
Xét đcác đáp án:
(A) avoid /əˈvɔɪd/ (v): tránh
(B) sort out /sɔːt aʊt/ (v): giải quyết
(C) ignore /ɪɡˈnɔːr/ (v): bỏ qua
(D) fall out /fɔːl aʊt/ (v): cãi vã, bất hòa
=> Dựa vào nghĩa của các đáp án và ngữ cảnh của câu, ta chọn (B)
Tạm dịch: It’s how children learn to (2) sort out problems and develop strategies they can use in other conflict situations. 
(Đó là cách trẻ em học cách giải quyết vấn đề và phát triển các chiến lược mà chúng có thể sử dụng trong các tình huống xung đột khác.)

Đáp án: B
Câu 18 [751250]:
A, increases
B, remains
C, continues
D, decreases
Kiến thức về từ vựng:
Xét các đáp án:
(A) increases /ɪnˈkriːsɪz/ (v): tăng lên
(B) remains /rɪˈmeɪnz/ (v): vẫn như cũ
(C) continues /kənˈtɪnjuːz/ (v): tiếp tục
(D) decreases /dɪˈkriːsɪz/ (v): giảm xuống
=> Dựa vào nghĩa của các đáp án và ngữ cảnh của câu, ta chọn (D)
Tạm dịch: Fighting between young children usually (3) decreases as they get older and learn more language, tolerance and social skills.  
(Việc trẻ nhỏ đánh nhau thường giảm dần khi chúng lớn lên và học được nhiều ngôn ngữ, lòng khoan dung và kỹ năng xã hội hơn.)
Đáp án: D
Câu 19 [751251]:
A, ignored
B, confirmed
C, identified
D, avoided
Kiến thức về từ vựng:
Xét các đáp án:
(A) ignored /ɪɡˈnɔːrd/ (v): phớt lờ, bỏ qua
(B) confirmed /kənˈfɜːrmd/ (v): xác nhận
(C) identified /aɪˈdɛntɪfaɪd/ (v): xác định, nhận diện
(D) avoided /əˈvɔɪdɪd/ (v): tránh, né
Ở đây có 2 phương án dễ nhầm lẫn:
- "confirmed" (xác nhận) thường dùng khi bạn muốn xác thực hoặc xác nhận một thông tin đã có từ trước.
- "identified" (xác định) thường được sử dụng trong ngữ cảnh nghiên cứu khoa học hoặc phân tích để chỉ ra rằng một hiện tượng hoặc vấn đề nào đó đã được phát hiện hoặc nhận ra.
--> Ở vị trí trống, chúng ta cần một từ mô tả hành động nhận diện hoặc xác định sự phổ biến của hiện tượng, chứ không phải chỉ là "xác nhận" sự tồn tại của nó.
=> Dựa vào nghĩa của các đáp án và ngữ cảnh của câu, ta chọn (D)
Tạm dịch: Sibling rivalry has been (4) identified as more common among children who are the same gender and close together in age.  
(Sự ganh đua giữa anh chị em được xác định là phổ biến hơn ở những trẻ em cùng giới tính và gần tuổi nhau.)

Đáp án: C
Câu 20 [751252]:
A, higher
B, lower
C, stay the same
D, increasing
Kiến thức về từ vựng:
Xét các đáp án:
(A) cao hơn
(B) thấp hơn
(C) giữ nguyên
(D) tăng lên
=> Dựa vào nghĩa của các đáp án và ngữ cảnh của câu, ta chọn (B)
Tạm dịch: Rates of sibling rivalry are (5) lower in families where children feel they are treated equally by their parents and where their place in the family is respected and valued. 
(Tỷ lệ ganh đua giữa anh chị em thấp hơn ở những gia đình mà trẻ em cảm thấy chúng được cha mẹ đối xử bình đẳng và nơi chúng được tôn trọng và coi trọng trong gia đình.)
Đáp án: B