Cloze Text 1
Hate it or love it, celebrity gossip is nearly impossible to avoid. Go on social media and most news sites these days and you’ll (1)______ them inundated with photos and relationship stories of some particular actor or singer. It is clear that we are (2)______ by scandal, eager to know everything there's to know about our popular stars. New sites notice this and have turned celebrity gossip into a hugely profitable business. For example, (3)______.
(4)_____, some celebrities have complained of their privacy being leaked without permission by these so-called ‘celebrity hunters’. However, some are saying that famous people shouldn’t be so thin-skinned, equating the price of fame with the loss of privacy. But have things gone too far? Do we really have a 'right' to read about stars having a mental breakdown, or to see pictures of them looking devastated after they've split up with their husband or wife? The (5)_____ between curiosity and cruelty seems to be fading more each day.
Câu 1 [752254]:
A, look
B, seek
C, find
D, know
Xét các đáp án
A. nhìn => Không phù hợp vì "look" thường được sử dụng để chỉ hành động nhìn vào một cái gì đó

B. tìm kiếm => Không phù hợp vì "seek" có nghĩa là tìm kiếm một cách chủ động cái gì đó

C. tìm thấy, phát hiện ra => Phù hợp

D. biết, nhận thức => Không phù hợp ngữ cảnh
Tạm dịch: Go on social media and most news sites these days and you’ll find them inundated with photos and relationship stories of some particular actor or singer
(Hãy lên mạng xã hội hoặc các trang tin tức ngày nay, bạn sẽ thấy chúng tràn ngập ảnh và những câu chuyện tình cảm của một diễn viên hay ca sĩ nào đó)
=> Đáp án C Đáp án: C
Câu 2 [752256]:
A, fascinated
B, fascinating
C, fascination
D, fascinatingly
Xét các đáp án
A. Fascinated /ˈfæsɪneɪtɪd/ (adj) bị cuốn hút
B. Fascinating /ˈfæsɪneɪtɪŋ/ (adj) hấp dẫn
C. Fascination /ˌfæsɪˈneɪʃn/ (n) sự say mê
D. Fascinatingly /ˈfæsɪneɪtɪŋli/ (adv) một cách hấp dẫn

- Ta thấy vị trí cần điền nằm sau "we are" => cần 1 tính từ
+ Tính từ đuôi ED: dùng để diễn tả cảm xúc, cảm nhận của đối tượng nhận tác động từ hành động 
+ Tính từ đuôi ING: dùng để miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của người, sự vật, sự việc hoặc hiện tượng
Tạm dịch: It is clear that we are fascinated by scandal, eager to know everything there’s to know about our popular stars
(Rõ ràng là chúng ta bị cuốn hút bởi những vụ bê bối, háo hức muốn biết mọi thứ về các ngôi sao nổi tiếng)
=> Đáp án A Đáp án: A
Câu 3 [752261]:
A, it is estimated that thousands of photos are taken by paparazzi every day.
B, photos of celebrities, like Taylor Swift or Beyoncé, have been known to cost around $10 - $20 per picture.
C, TMZ was recently ordered to pay $100,000 for their photos violating the privacy of several artists.
D, ‘exclusive’ shots of stars like Taylor Swift and Beyoncé has been known to reach upwards of hundreds of thousands of dollars
Xét các đáp án

A. Ước tính rằng hàng ngàn bức ảnh được chụp bởi paparazzi mỗi ngày.

B. Ảnh của những người nổi tiếng, như Taylor Swift hoặc Beyoncé, được biết đến với giá khoảng $10 - $20 mỗi bức.

C. TMZ gần đây bị buộc phải trả $100,000 vì những bức ảnh vi phạm quyền riêng tư của một số nghệ sĩ.

D. Những bức ảnh "độc quyền" của các ngôi sao như Taylor Swift và Beyoncé được biết đến có giá lên tới hàng trăm ngàn đô la.
Căn cứ vào ngữ cảnh
New sites notice this and have turned celebrity gossip into a hugely profitable business. For example,______.
(Các trang tin nhận ra điều này và đã biến tin đồn về người nổi tiếng thành một ngành kinh doanh cực kỳ sinh lợi. Ví dụ, _____)
=> D p
hù hợp nhất vì nó cho thấy giá trị kinh tế cao của những bức ảnh độc quyền về người nổi tiếng
=> Đáp án D

Đáp án: D
Câu 4 [752263]:
A, However
B, Consequently
C, Despite
D, Additionally
Xét các đáp án
A. tuy nhiên
B. do đó
C. mặc dù
D. thêm vào đó
Căn cứ vào ngữ cảnh: 
New sites notice this and have turned celebrity gossip into a hugely proftable business._____, some celebrities have complained of their privacy being leaked without permission by these so-called ‘celebrity hunters’
(Các trang tin nhận ra điều này và đã biến tin đồn về người nổi tiếng thành một ngành kinh doanh cực kỳ sinh lợi. _____, một số người nổi tiếng đã phàn nàn về việc quyền riêng tư của họ bị xâm phạm mà không có sự cho phép bởi những "thợ săn người nổi tiếng" này)
=> Chỉ ra sự tương phản giữa lợi ích kinh tế từ tin đồn và sự phàn nàn của các ngôi sao về việc xâm phạm quyền riêng tư
=> Đáp án A Đáp án: A
Câu 5 [752264]:
A, definition
B, line
C, situation
D, circumstance
Xét các đáp án
A. definition /ˌdefɪˈnɪʃn/ (n) định nghĩa
B. line /laɪn/ (n) ranh giới
C. situation /ˌsɪtʃuˈeɪʃn/ (n) tình huống
D. circumstance /ˈsɜːrkəmstæns/ (n) hoàn cảnh
Căn cứ vào ngữ cảnh
The (5)_____ between curiosity and cruelty seems to be fading more each day
(____giữa sự tò mò và sự tàn nhẫn dường như đang ngày càng mờ đi mỗi ngày)
=> Đáp án B Đáp án: B
Cloze Text 2
(1)_____ accurate and diverse representation in media has an effect on how we perceive people of color to be and how we interact with them as a whole. The massive amounts of negative media based around one race (particularly Black people), has divided our society (2)_____ a predator versus prey society. Racial profiling is commonly known as an act of discrimination based upon one’s appearance (specifically race or ethnicity), suspecting them to have (3)_____ an offense (Lever, 2017). The act of racial profiling (4)_____ into the fabric of American culture since its inception. The modern criminal justice system, established during the Jim Crow era, helped preserve racial order that kept Blacks in their place (Balko, 2018). (5) _________ since slavery has left Black people often judged and presumed guilty of crimes they did not commit. There has been a false common need amongst white people to know why people of color are living in certain spaces, shopping in certain places, and simply possessing their autonomy. While under the impression that Black people are all common criminals, white people resort to racial profiling that can lead to serious consequences for the innocent.
(Source: scholarworks.merrimack.edu)
Câu 6 [752265]:
A, The presence of
B, The abundance of
C, The lack of
D, The misunderstanding of
Xét các đáp án
A. Sự hiện diện của
B. Sự phong phú của
C. Sự thiếu hụt của
D. Sự hiểu lầm về

- Đoạn văn đề cập rằng việc đại diện chính xác và đa dạng trong truyền thông ảnh hưởng đến cách chúng ta nhận thức và tương tác với người da màu. Nếu thiếu sự đại diện này, có thể dẫn đến những nhận thức sai lệch hoặc tiêu cực
Tạm dịch: 
The lack of accurate and diverse representation in media has an effect on how we perceive people of color to be and how we interact with them as a whole
(Sự thiếu hụt việc đại diện chính xác và đa dạng trong truyền thông có ảnh hưởng đến cách chúng ta nhận thức về người da màu và cách chúng ta tương tác với họ nói chung)
=> Đáp án C Đáp án: C
Câu 7 [752266]:
A, over
B, of
C, into
D, away
Kiến thức về Giới từ
Ta có divide into /dɪˈvaɪd/ (v)chia thành
Tạm dịch:
The massive amounts of negative media based around one race (particularly Black people), has divided our society into a predator versus prey society
(Lượng lớn truyền thông tiêu cực xoay quanh một chủng tộc (đặc biệt là người da đen) đã chia rẽ xã hội của chúng ta thành một xã hội kẻ săn mồi và con mồi)
=> Đáp án C Đáp án: C
Câu 8 [752268]:
A, committed
B, created
C, criminalised
D, penetrated
Kiến thức về Từ vựng
A. committed /kəˈmɪtɪd/ (v) thực hiện/ phạm
B. created /kriˈeɪtɪd/ (v) tạo ra
C. criminalised /ˈkrɪmɪnəlaɪzd/ (v) hình sự hóa
D. penetrated /ˈpenətreɪtɪd/ (v) thâm nhập

- Hành vi phân biệt chủng tộc thường dựa trên việc nghi ngờ ai đó đã "phạm tội". Động từ phù hợp nhất trong ngữ cảnh này là "committed" (đã thực hiện)
Tạm dịch:
Racial profiling is commonly known as an act of discrimination based upon one’s appearance (specifically race or ethnicity), suspecting them to have committed an offense
(Phân biệt chủng tộc là hành động phân biệt dựa trên ngoại hình của một người (cụ thể là chủng tộc hoặc dân tộc), nghi ngờ họ đã phạm tội)
=> Đáp án A Đáp án: A
Câu 9 [752269]:
A, has imbedded
B, has been imbedded
C, embeds
D, is imbedded
Kiến thức về Thì động từ
- Dựa vào cụm từ "since its inception" => vị trí cần điền chia thì hiện tại hoàn thành
- Ta thấy chủ ngữ trong câu là the act of racial profiling (hành động phân biệt chủng tộc) => cần chia bị động với động từ imbed /ɪmˈbed/ (v) gắn vào
Tạm dịch: Hành động phân biệt chủng tộc đã được thấm nhuần vào cấu trúc của văn hóa Mỹ kể từ khi nó hình thành
=> Đáp án B Đáp án: B
Câu 10 [752270]:
A, This justice system
B, The racial order of systems
C, Such era
D, This hierarchy of systems
Xét các đáp án
A. Hệ thống tư pháp này
B. Trật tự chủng tộc của các hệ thống
C. Kỷ nguyên như vậy
D. Hệ thống phân cấp này

Căn cứ vào ngữ cảnh câu
_________ since slavery has left Black people often judged and presumed guilty of crimes they did not commit
(___kể từ thời kỳ nô lệ đã khiến người da đen thường xuyên bị phán xét và cho là có tội đối với những tội ác mà họ không phạm phải)
=> Việc phân cấp đã khiến cho người da đen bị phân biệt hơn
=> Đáp án D
Đáp án: D
Cloze Text 3
Over the past few decades, media campaigns have been used in an attempt to (1)______ various health behaviors in mass populations. Such campaigns have most notably been aimed at tobacco use and heart-disease prevention, but have also addressed alcohol and illicit drug use, cancer screening and prevention, child survival, and many other health-related issues. Typical campaigns have placed messages in media that (2)______ large audiences, most frequently via television or radio, but also outdoor media, such as billboards and posters, and print media, such as magazines and newspapers. Exposure to such messages is generally (3)______, resulting from an incidental effect of routine use of media. Some campaigns incorporate new technologies (eg, the internet, mobile phones and personal digital assistants), but recipients have so far generally been required to actively choose to seek information, for example by (4)______ on a web link, and discussion of these methods is not included in this Review. (5)_________ lies in their ability to spread well defined behaviourally focused messages to large audiences repeatedly, over time, in an incidental manner, and at a low cost per head.
(Source: pmc.ncbi.nlm.nih.gov)
Câu 11 [752271]:
A, affect
B, effect
C, effective
D, affected
Phân tích ngữ cảnh:
- Câu nói về việc các chiến dịch truyền thông đã được sử dụng trong nhiều thập kỷ qua để thay đổi hành vi sức khỏe của cộng đồng. Đoạn văn cũng đề cập đến các chủ đề liên quan như việc sử dụng thuốc lá, phòng ngừa bệnh tim, và các vấn đề sức khỏe khác. Như vậy, từ cần điền phải mang ý nghĩa "tác động" hoặc "ảnh hưởng" đến hành vi sức khỏe của người dân. 
- Sau "to" cần một động từ nguyên thể.

Xét các đáp án:
A. affect (v) - ảnh hưởng đến, tác động đến
B. effect (n) - hiệu quả, tác động
C. effective (adj) - có hiệu quả
D. affected (v/adj) - ảnh hưởng / bị ảnh hưởng

=> Chọn A

Tạm dịch: Trong vài thập kỷ qua, các chiến dịch truyền thông đã được sử dụng nhằm cố gắng tác động đến các hành vi liên quan đến sức khỏe trong cộng đồng lớn. Đáp án: A
Câu 12 [752272]:
A, touch
B, reach
C, control
D, realize
Phân tích ngữ cảnh: Câu này nói về các chiến dịch truyền thông đưa thông điệp đến một lượng lớn khán giả thông qua nhiều phương tiện khác nhau như TV, radio, biển quảng cáo, báo chí... Động từ cần điền phải mang nghĩa "tiếp cận" hoặc "vươn tới" đối tượng khán giả.

Xét các đáp án: 
A. touch /tʌtʃ/ (v): chạm vào
B. reach /riːtʃ/ (v): vươn tới, chạm đến
C. control /kənˈtrəʊl/ (v): kiểm soát, điều khiển
D. realize /ˈrɪə.laɪz/ (v): nhận ra

=> Chọn B

Tạm dịch: Các chiến dịch truyền thông điển hình đã đặt thông điệp vào các phương tiện truyền thông nhằm tiếp cận lượng lớn khán giả, thường là qua truyền hình hoặc radio, nhưng cũng bao gồm các phương tiện ngoài trời như biển quảng cáo, áp phích và các phương tiện in ấn như tạp chí và báo chí. Đáp án: B
Câu 13 [752274]:
A, passive
B, active
C, purposeful
D, boring
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về việc tiếp xúc với thông điệp trong chiến dịch truyền thông không phải do người xem chủ động tìm kiếm, mà xảy ra một cách thụ động khi họ sử dụng phương tiện truyền thông hằng ngày.

Xét các đáp án:
A. passive /ˈpæs.ɪv/ (adj): thụ động, bị động
B. active /ˈæk.tɪv/ (adj): chủ động
C. purposeful /ˈpɜː.pəs.fəl/ (adj): có chủ đích
D. boring /ˈbɔː.rɪŋ/ (adj): nhàm chán

=> Chọn A.

Tạm dịch: Việc tiếp xúc với những thông điệp như vậy thường mang tính thụ động, xuất phát từ tác động ngẫu nhiên của việc sử dụng phương tiện truyền thông thường xuyên. Đáp án: A
Câu 14 [752277]:
A, ticking
B, tapping
C, clapping
D, clicking
Phân tích ngữ cảnh: Câu trước nói về việc "người nhận phải chủ động chọn tìm kiếm thông tin," và câu này đưa ra một ví dụ về hành động đó: "bằng cách ______ vào một liên kết web."

Xét các đáp án:
A. ticking /ˈtɪkɪŋ/ (v): đánh dấu, kêu tích tắc
B. tapping /ˈtæpɪŋ/ (v): gõ nhẹ, vỗ nhẹ
C. clapping /ˈklæpɪŋ/ (v): vỗ tay
D. clicking /ˈklɪkɪŋ/ (v): nhấp chuột

=> Chọn D.

Tạm dịch: Ví dụ, bằng cách nhấp vào một liên kết web, và việc thảo luận về những phương pháp này không được đề cập trong bài đánh giá này. Đáp án: D
Câu 15 [752278]:
A, The most serious problem of mass media campaigns
B, The largest fund of mass media campaigns
C, The great promise of mass media campaigns
D, The negative impact of mass media campaigns

Phân tích ngữ cảnh: Câu này đang nói về ưu điểm của các chiến dịch truyền thông đại chúng. Những ưu điểm được liệt kê gồm: truyền tải thông điệp rõ ràng, tiếp cận nhiều người, lặp đi lặp lại trong thời gian dài, và chi phí thấp. Vì vậy, cụm từ trước chỗ trống cần mang ý nghĩa tích cực.


Xét các đáp án:
A. Vấn đề nghiêm trọng nhất của các chiến dịch truyền thông đại chúng
B. Nguồn quỹ lớn nhất của các chiến dịch truyền thông đại chúng
C. Tiềm năng lớn của các chiến dịch truyền thông đại chúng
D. Tác động tiêu cực của các chiến dịch truyền thông đại chúng

=> Chọn C

Tạm dịch: Tiềm năng lớn của các chiến dịch truyền thông đại chúng nằm ở khả năng truyền tải những thông điệp có trọng tâm hành vi rõ ràng đến đông đảo khán giả một cách lặp đi lặp lại theo thời gian, một cách tình cờ, và với chi phí thấp trên mỗi đầu người.

Đáp án: C