Cloze Text 1
More and more people are choosing to take a gap year between finishing school and starting university. (1)_____, they may decide to take a gap year between graduating from university and starting a career, feeling the need for some time out before joining the rat race. Most students use the time (2)_____. The idea of traveling to as many foreign places as possible appeals greatly.
A large percentage of gap-year students have wealthy parents who can easily (3)_____ their travel. Others have to save up before they go or look for some form of employment while traveling. For example, they may work on local farms or in youth hostels. (4)_____, they not only earn money, they are likely to meet local people and acquire some understanding of their culture.
There are some students who choose to work for the whole of their gap year. A large proportion of students are now choosing to work with a charity which arranges voluntary work in various parts of the world. The projects provide (5)_____ experience of a very varied nature, from teaching to helping build roads or dams.
A large percentage of gap-year students have wealthy parents who can easily (3)_____ their travel. Others have to save up before they go or look for some form of employment while traveling. For example, they may work on local farms or in youth hostels. (4)_____, they not only earn money, they are likely to meet local people and acquire some understanding of their culture.
There are some students who choose to work for the whole of their gap year. A large proportion of students are now choosing to work with a charity which arranges voluntary work in various parts of the world. The projects provide (5)_____ experience of a very varied nature, from teaching to helping build roads or dams.
(Adapted from Thematic Vocabulary & Comprehension by Betty Kirkpatrick and Rebecca Mok)
Câu 1 [752340]:
A, Alternatively
B, Alternative
C, Alternation
D, Alternately
Phân tích ngữ cảnh: Câu trước đó nói về việc một số người chọn nghỉ một năm (gap year) giữa khi kết thúc trung học và bắt đầu đại học. Câu sau đó lại nói về một lựa chọn khác: nghỉ một năm sau khi tốt nghiệp đại học trước khi bắt đầu sự nghiệp. Vì chỗ trống nằm ở đầu câu và nối hai ý, ta cần một trạng từ liên kết.
Xét các đáp án:
A. Alternatively (adv): một cách khác, thay vào đó
=> Hợp lý.
Xét các đáp án:
A. Alternatively (adv): một cách khác, thay vào đó
=> Hợp lý.
B. Alternative (n/adj): sự thay thế, mang tính thay thế
C. Alternation (n): sự thay đổi qua lại, sự luân phiên
D. Alternately (adv): luân phiên, lần lượt
=> Không hợp lý, vì nó mang nghĩa một sự thay đổi liên tục giữa hai trạng thái chứ không diễn đạt ý "một lựa chọn khác".
=> Chọn A.
Tạm dịch: Ngoài ra, họ có thể quyết định nghỉ một năm giữa thời điểm tốt nghiệp đại học và bắt đầu sự nghiệp, cảm thấy cần có một khoảng thời gian nghỉ ngơi trước khi tham gia vào cuộc sống bận rộn.
Đáp án: A => Không hợp lý, vì nó mang nghĩa một sự thay đổi liên tục giữa hai trạng thái chứ không diễn đạt ý "một lựa chọn khác".
=> Chọn A.
Tạm dịch: Ngoài ra, họ có thể quyết định nghỉ một năm giữa thời điểm tốt nghiệp đại học và bắt đầu sự nghiệp, cảm thấy cần có một khoảng thời gian nghỉ ngơi trước khi tham gia vào cuộc sống bận rộn.
Câu 2 [752341]:
A, as a great chance to realize their dream
B, to study some new skills
C, as an opportunity to travel
D, to visit their relatives
Phân tích ngữ cảnh: Câu trước đó nói về việc nhiều học sinh chọn nghỉ một năm (gap year) trước khi vào đại học hoặc trước khi bắt đầu sự nghiệp. Câu sau tiếp tục nói về cách họ sử dụng thời gian đó, cụ thể là đi du lịch "The idea of traveling to as many foreign places as possible appeals greatly" (Ý tưởng đi du lịch đến nhiều nơi trên thế giới rất hấp dẫn).
Xét các đáp án:
A. như một cơ hội tuyệt vời để thực hiện ước mơ của họ
B. để học một số kỹ năng mới
C. như một cơ hội để đi du lịch
D. để thăm người thân
=> Chọn C.
Tạm dịch: Hầu hết sinh viên sử dụng khoảng thời gian này như một cơ hội để đi du lịch. Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. như một cơ hội tuyệt vời để thực hiện ước mơ của họ
B. để học một số kỹ năng mới
C. như một cơ hội để đi du lịch
D. để thăm người thân
=> Chọn C.
Tạm dịch: Hầu hết sinh viên sử dụng khoảng thời gian này như một cơ hội để đi du lịch. Đáp án: C
Câu 3 [752342]:
A, charge
B, subsidize
C, promote
D, discourage
Phân tích ngữ cảnh: Câu này đề cập đến việc một tỷ lệ lớn học sinh trong kỳ nghỉ gap year đến từ các gia đình giàu có và cha mẹ có thể làm gì để giúp họ tài trợ cho chuyến đi. Cần 1 động từ mang nghĩa hỗ trợ tài chính để điền vào chỗ trống.
Xét các đáp án:
A. tính phí, thu tiền
B. trợ cấp, tài trợ
C. quảng bá, thúc đẩy
D. làm nản lòng, ngăn cản
=> Chọn B.
Tạm dịch: Một tỷ lệ lớn sinh viên nghỉ một năm có cha mẹ giàu có, những người có thể tài trợ dễ dàng cho chuyến du lịch của họ. Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. tính phí, thu tiền
B. trợ cấp, tài trợ
C. quảng bá, thúc đẩy
D. làm nản lòng, ngăn cản
=> Chọn B.
Tạm dịch: Một tỷ lệ lớn sinh viên nghỉ một năm có cha mẹ giàu có, những người có thể tài trợ dễ dàng cho chuyến du lịch của họ. Đáp án: B
Câu 4 [752344]:
A, Likewise
B, However
C, By doing so
D, Because of that
Phân tích ngữ cảnh: Câu trước nói về việc một số học sinh phải tự kiếm tiền khi đi du lịch bằng cách làm việc trên các trang trại hoặc trong nhà nghỉ thanh niên. Câu sau giải thích rằng bằng cách làm vậy, họ không chỉ kiếm tiền mà còn có cơ hội gặp gỡ người dân địa phương và hiểu thêm về văn hóa.
Xét các đáp án:
A. Tương tự như vậy
B. Tuy nhiên
C. Bằng cách đó
D. Vì điều đó
=> Chọn C.
Tạm dịch: Bằng cách này, họ không chỉ kiếm được tiền mà còn có cơ hội gặp gỡ người dân địa phương và tìm hiểu về văn hóa của họ. Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. Tương tự như vậy
B. Tuy nhiên
C. Bằng cách đó
D. Vì điều đó
=> Chọn C.
Tạm dịch: Bằng cách này, họ không chỉ kiếm được tiền mà còn có cơ hội gặp gỡ người dân địa phương và tìm hiểu về văn hóa của họ. Đáp án: C
Câu 5 [752347]:
A, hands-down
B, hands-free
C, hands-off
D, hands-on
Phân tích ngữ cảnh: Câu trước đề cập đến việc nhiều sinh viên lựa chọn làm việc tình nguyện trong các dự án khác nhau, câu này đang mô tả loại kinh nghiệm mà sinh viên nhận được từ công việc tình nguyện. Vì họ tham gia trực tiếp vào các công việc như giảng dạy hoặc xây dựng, nên kinh nghiệm này phải mang tính thực hành, trực tiếp tham gia.
Xét các đáp án:
A. chắc chắn, không thể bàn cãi
B. rảnh tay, không cần dùng tay
C. không can thiệp, không đụng tay vào việc gì
D. trực tiếp tham gia, thực hành
=> Chọn D.
Tạm dịch: Các dự án này cung cấp kinh nghiệm thực tế vô cùng đa dạng, từ giảng dạy đến giúp xây dựng đường xá hoặc đập nước. Đáp án: D
Xét các đáp án:
A. chắc chắn, không thể bàn cãi
B. rảnh tay, không cần dùng tay
C. không can thiệp, không đụng tay vào việc gì
D. trực tiếp tham gia, thực hành
=> Chọn D.
Tạm dịch: Các dự án này cung cấp kinh nghiệm thực tế vô cùng đa dạng, từ giảng dạy đến giúp xây dựng đường xá hoặc đập nước. Đáp án: D
Cloze Text 2
The Impact of Tourism
Tourism is a major (1)______ of income for many countries. It boosts local economies and creates jobs in sectors such as hospitality, transportation, and entertainment. However, (2)__________ also presents significant challenges for the environment and local communities.
For example, increased construction of hotels and resorts can lead to the (3)_________ of natural habitats. Additionally, an increase in visitors often results in higher levels of pollution and waste. To address these issues, governments and businesses must implement sustainable tourism strategies. This includes promoting eco-tourism, preserving local traditions, and educating tourists about responsible travel.(4)________ its challenges, tourism can have a positive impact when managed carefully. It helps (5)________ cultural heritage and fosters greater understanding among people from different backgrounds. Sustainable tourism ensures that future generations can continue to enjoy the benefits of travel.
Câu 6 [752348]:
A, way
B, problem
C, resource
D, source
Phân tích ngữ cảnh: Câu đầu tiên nói rằng du lịch là một yếu tố quan trọng đối với nền kinh tế của nhiều quốc gia, giúp thúc đẩy kinh tế địa phương và tạo việc làm. Từ cần điền phải mang nghĩa “nguồn thu nhập” vì câu nói về tác động kinh tế của du lịch.
Xét các đáp án:
A. cách, con đường
B. vấn đề
C. tài nguyên
D. nguồn
=> Chọn D.
Tạm dịch: Du lịch là một nguồn thu nhập chính của nhiều quốc gia. Đáp án: D
Xét các đáp án:
A. cách, con đường
B. vấn đề
C. tài nguyên
D. nguồn
=> Chọn D.
Tạm dịch: Du lịch là một nguồn thu nhập chính của nhiều quốc gia. Đáp án: D
Câu 7 [752350]:
A, tourism-related policies
B, the growth of tourism
C, benefits of tourism to the community
D, the decline of tourism
Phân tích ngữ cảnh: Câu trước nói rằng du lịch tạo thu nhập, thúc đẩy kinh tế và tạo việc làm. Câu sau lại nhắc đến thách thức đối với môi trường và cộng đồng địa phương. Do đó, cụm cần điền phải đề cập đến du lịch nhưng theo cách thể hiện rằng nó gây ra vấn đề.
Xét các đáp án:
A. hính sách liên quan đến du lịch
B. sự phát triển của du lịch
C. lợi ích của du lịch đối với cộng đồng
D. sự suy giảm của du lịch
=> Chọn B. Sự phát triển mạnh của du lịch có thể gây ra những vấn đề môi trường và xã hội.
Tạm dịch: Tuy nhiên, sự phát triển của du lịch cũng đặt ra những thách thức đáng kể đối với môi trường và cộng đồng địa phương. Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. hính sách liên quan đến du lịch
B. sự phát triển của du lịch
C. lợi ích của du lịch đối với cộng đồng
D. sự suy giảm của du lịch
=> Chọn B. Sự phát triển mạnh của du lịch có thể gây ra những vấn đề môi trường và xã hội.
Tạm dịch: Tuy nhiên, sự phát triển của du lịch cũng đặt ra những thách thức đáng kể đối với môi trường và cộng đồng địa phương. Đáp án: B
Câu 8 [752352]:
A, destroy
B, destruction
C, destructive
D, destructively
Phân tích ngữ cảnh: Câu này đang đề cập đến tác động tiêu cực của ngành du lịch đến môi trường, đặc biệt là môi trường sống tự nhiên (natural habitats). Cụ thể, việc xây dựng khách sạn và khu nghỉ dưỡng có thể gây ra sự phá hủy môi trường tự nhiên. Vì nằm giữa "the" và "of", chỗ trống cần điền phải là 1 danh từ.
Xét các đáp án:
A. destroy (v): phá hủy
B. destruction (n): sự phá hủy
C. destructive (adj): mang tính phá hủy
D. destructively (adv): một cách phá hoại
=> Chọn B.
Tạm dịch: Ví dụ, việc xây dựng ngày càng nhiều khách sạn và khu nghỉ dưỡng có thể dẫn đến sự phá hủy môi trường sống tự nhiên. Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. destroy (v): phá hủy
B. destruction (n): sự phá hủy
C. destructive (adj): mang tính phá hủy
D. destructively (adv): một cách phá hoại
=> Chọn B.
Tạm dịch: Ví dụ, việc xây dựng ngày càng nhiều khách sạn và khu nghỉ dưỡng có thể dẫn đến sự phá hủy môi trường sống tự nhiên. Đáp án: B
Câu 9 [752353]:
A, Despite
B, Although
C, Because of
D, Since
Phân tích ngữ cảnh: Câu đang đề cập đến du lịch dù có thách thức nhưng vẫn có tác động tích cực nếu được quản lý đúng cách. Do đó, ta cần một liên từ thể hiện sự tương phản.
Xét các đáp án:
A. Despite: Mặc dù
=> Đúng.
B. Although: Mặc dù
=> Sai. Vì cần có mệnh đề đầy đủ sau "Although" (không thể đi với danh từ "its challenges")
C. Because of: Bởi vì
D. Since: Vì
=> Chọn A.
Tạm dịch: Mặc dù có những thách thức, du lịch vẫn có thể mang lại tác động tích cực nếu được quản lý cẩn thận. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. Despite: Mặc dù
=> Đúng.
B. Although: Mặc dù
=> Sai. Vì cần có mệnh đề đầy đủ sau "Although" (không thể đi với danh từ "its challenges")
C. Because of: Bởi vì
D. Since: Vì
=> Chọn A.
Tạm dịch: Mặc dù có những thách thức, du lịch vẫn có thể mang lại tác động tích cực nếu được quản lý cẩn thận. Đáp án: A
Câu 10 [752354]:
A, maintain
B, build
C, preserve
D, reserve
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về việc du lịch giúp bảo vệ và thúc đẩy sự hiểu biết giữa những người có nền tảng khác nhau. Cần điền 1 động từ chỉ hành động mà du lịch thực hiện đối với di sản văn hóa.
Xét các đáp án:
A. duy trì
=> Sai. Di sản văn hóa không chỉ đơn thuần cần được duy trì, mà cần phải bảo vệ khỏi những tác động tiêu cực như sự mai một, phá hủy, hoặc biến mất do du lịch không bền vững.
B. xây dựng
=> Sai. Di sản văn hóa là thứ tồn tại từ trước, không phải thứ mới được xây dựng.
C. bảo tồn, giữ gìn
=> Đúng.
D. đặt trước, dự trữ
=> Sai. Không liên quan.
=> Chọn C.
Tạm dịch: Du lịch giúp bảo tồn di sản văn hóa và thúc đẩy sự hiểu biết lớn hơn giữa những người có nền tảng khác nhau. Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. duy trì
=> Sai. Di sản văn hóa không chỉ đơn thuần cần được duy trì, mà cần phải bảo vệ khỏi những tác động tiêu cực như sự mai một, phá hủy, hoặc biến mất do du lịch không bền vững.
B. xây dựng
=> Sai. Di sản văn hóa là thứ tồn tại từ trước, không phải thứ mới được xây dựng.
C. bảo tồn, giữ gìn
=> Đúng.
D. đặt trước, dự trữ
=> Sai. Không liên quan.
=> Chọn C.
Tạm dịch: Du lịch giúp bảo tồn di sản văn hóa và thúc đẩy sự hiểu biết lớn hơn giữa những người có nền tảng khác nhau. Đáp án: C
Cloze Text 3
The biggest difference between an eco-lodge and a green hotel is the setting (1) ________. Eco lodges tend to be more remote, located in (2) ________ pristine natural environments such as beaches, jungles, and mountains. Green hotels, on the other hand, are more often associated with cities and towns.
Eco-lodges and green hotels both emphasize elements such as environmental responsibility and minimizing negative impact. (3) ________ offer renewable energy sources, recycling services, eco-friendly toiletries, energy-efficient lighting, locally sourced food, organic linens and towels, non-toxic cleaning supplies, non-disposable dishes, water (4) ________ methods and various other sustainability-focused initiatives.
However, eco-lodges tend to be more dependent on the natural environment than green hotels. They are also generally more active in nature and wildlife conservation, more focused on educating visitors about the (5) ________ and fauna of local ecosystems, and more deeply connected with the area's indigenous culture (whose influence is often incorporated into the lodge's decor and restaurant menu).
Eco-lodges and green hotels both emphasize elements such as environmental responsibility and minimizing negative impact. (3) ________ offer renewable energy sources, recycling services, eco-friendly toiletries, energy-efficient lighting, locally sourced food, organic linens and towels, non-toxic cleaning supplies, non-disposable dishes, water (4) ________ methods and various other sustainability-focused initiatives.
However, eco-lodges tend to be more dependent on the natural environment than green hotels. They are also generally more active in nature and wildlife conservation, more focused on educating visitors about the (5) ________ and fauna of local ecosystems, and more deeply connected with the area's indigenous culture (whose influence is often incorporated into the lodge's decor and restaurant menu).
(Source: greenglobaltravel.com)
Câu 11 [752356]:
A, where people think of them
B, in which you'll find them
C, that they design them
D, where you find it interesting
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về khác biệt lớn nhất giữa một khu nghỉ dưỡng sinh thái và một khách sạn xanhTrước chỗ trống có danh từ "setting" (địa điểm), sau chỗ trống không có chủ ngữ hay động từ, vì vậy cần một mệnh đề quan hệ xác định hoặc một cụm bổ nghĩa cho "setting".
Xét các đáp án:
A. nơi mọi người nghĩ về chúng
B. nơi bạn sẽ tìm thấy chúng
=> Đúng, vì nó diễn tả rằng "địa điểm mà bạn có thể tìm thấy các loại hình lưu trú này".
C. rằng họ thiết kế chúng
D. nơi bạn thấy nó thú vị
=> Chọn B.
Tạm dịch: Sự khác biệt lớn nhất giữa một khu nghỉ dưỡng sinh thái và một khách sạn xanh là địa điểm nơi bạn có thể tìm thấy chúng. Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. nơi mọi người nghĩ về chúng
B. nơi bạn sẽ tìm thấy chúng
=> Đúng, vì nó diễn tả rằng "địa điểm mà bạn có thể tìm thấy các loại hình lưu trú này".
C. rằng họ thiết kế chúng
D. nơi bạn thấy nó thú vị
=> Chọn B.
Tạm dịch: Sự khác biệt lớn nhất giữa một khu nghỉ dưỡng sinh thái và một khách sạn xanh là địa điểm nơi bạn có thể tìm thấy chúng. Đáp án: B
Câu 12 [752358]:
A, relatively
B, relative
C, relation
D, related
Phân tích ngữ cảnh: Câu nói về vị trí của các khu nghỉ dưỡng sinh thái. Sau chỗ trống là cụm danh từ "pristine natural environments" (môi trường tự nhiên hoang sơ), vì vậy ta cần một trạng từ để bổ nghĩa cho "pristine natural environments".
Xét các đáp án:
A. relatively (adv): tương đối, khá
B. relative (adj): có liên quan, tương đối
C. relation (n): mối quan hệ
D. related (adj): có liên quan
=> Chọn A.
Tạm dịch: Các khu nghỉ dưỡng sinh thái có xu hướng nằm ở những nơi hẻo lánh hơn, được đặt tại những môi trường tự nhiên khá hoang sơ như bãi biển, rừng rậm và núi non. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. relatively (adv): tương đối, khá
B. relative (adj): có liên quan, tương đối
C. relation (n): mối quan hệ
D. related (adj): có liên quan
=> Chọn A.
Tạm dịch: Các khu nghỉ dưỡng sinh thái có xu hướng nằm ở những nơi hẻo lánh hơn, được đặt tại những môi trường tự nhiên khá hoang sơ như bãi biển, rừng rậm và núi non. Đáp án: A
Câu 13 [752359]:
A, The best eco-lodges
B, The best green hotels
C, The best ones
D, The best elements
Phân tích ngữ cảnh: Chủ ngữ của câu trước đó là "Eco-lodges and green hotels" → Câu sau cũng cần một chủ ngữ phù hợp với cụm danh từ này. Câu sau cần một đại từ hoặc cụm danh từ thay thế chủ ngữ để chỉ nhóm khách sạn đang được nhắc đến.
Xét các đáp án:
A. Những khu nghỉ dưỡng sinh thái tốt nhất
B. Những khách sạn xanh tốt nhất
C. Những cái tốt nhất
D. Những yếu tố tốt nhất
=> Chọn C. Vì "ones" có thể thay thế cho danh từ số nhiều "eco-lodges and green hotels".
Tạm dịch: Các khu nghỉ dưỡng sinh thái và khách sạn xanh đều nhấn mạnh các yếu tố như trách nhiệm môi trường và giảm thiểu tác động tiêu cực. Những cái tốt nhất cung cấp các nguồn năng lượng tái tạo, dịch vụ tái chế, đồ vệ sinh thân thiện với môi trường, đèn tiết kiệm năng lượng, thực phẩm có nguồn gốc địa phương, khăn trải giường và khăn tắm hữu cơ, chất tẩy rửa không độc hại, đồ dùng không dùng một lần, phương pháp bảo tồn nước và nhiều sáng kiến khác tập trung vào tính bền vững. Đáp án: C
Xét các đáp án:
A. Những khu nghỉ dưỡng sinh thái tốt nhất
B. Những khách sạn xanh tốt nhất
C. Những cái tốt nhất
D. Những yếu tố tốt nhất
=> Chọn C. Vì "ones" có thể thay thế cho danh từ số nhiều "eco-lodges and green hotels".
Tạm dịch: Các khu nghỉ dưỡng sinh thái và khách sạn xanh đều nhấn mạnh các yếu tố như trách nhiệm môi trường và giảm thiểu tác động tiêu cực. Những cái tốt nhất cung cấp các nguồn năng lượng tái tạo, dịch vụ tái chế, đồ vệ sinh thân thiện với môi trường, đèn tiết kiệm năng lượng, thực phẩm có nguồn gốc địa phương, khăn trải giường và khăn tắm hữu cơ, chất tẩy rửa không độc hại, đồ dùng không dùng một lần, phương pháp bảo tồn nước và nhiều sáng kiến khác tập trung vào tính bền vững. Đáp án: C
Câu 14 [752360]:
A, maintenance
B, preservation
C, conversation
D, conservation
Phân tích ngữ cảnh: Câu này đang nói về các biện pháp bảo vệ môi trường trong các khu nghỉ dưỡng sinh thái (eco-lodges) và khách sạn xanh (green hotels). Từ cần điền phải là danh từ và mang nghĩa liên quan đến việc bảo vệ, duy trì nguồn nước.
Xét các đáp án:
A. maintenance: bảo trì, duy trì
=> Sai. Thường liên quan đến việc bảo dưỡng thiết bị, máy móc hơn là tài nguyên thiên nhiên.
B. preservation: bảo tồn
=> Sai. Thường dùng cho bảo tồn văn hóa, di tích, thực phẩm hơn là tài nguyên thiên nhiên như nước.
C. conversation: cuộc trò chuyện
=> Không liên quan.
D. conservation: bảo tồn, gìn giữ
=> Đúng. "water conservation" là một cụm từ phổ biến, có nghĩa là bảo tồn và sử dụng nước một cách hợp lý để tránh lãng phí.
=> Chọn D.
Tạm dịch: Các khu nghỉ dưỡng sinh thái và khách sạn xanh đều nhấn mạnh các yếu tố như trách nhiệm môi trường và giảm thiểu tác động tiêu cực. Những cái tốt nhất cung cấp các nguồn năng lượng tái tạo, dịch vụ tái chế, đồ vệ sinh thân thiện với môi trường, đèn tiết kiệm năng lượng, thực phẩm có nguồn gốc địa phương, khăn trải giường và khăn tắm hữu cơ, chất tẩy rửa không độc hại, đồ dùng không dùng một lần, phương pháp bảo tồn nước và nhiều sáng kiến khác tập trung vào tính bền vững.
Đáp án: D
Xét các đáp án:
A. maintenance: bảo trì, duy trì
=> Sai. Thường liên quan đến việc bảo dưỡng thiết bị, máy móc hơn là tài nguyên thiên nhiên.
B. preservation: bảo tồn
=> Sai. Thường dùng cho bảo tồn văn hóa, di tích, thực phẩm hơn là tài nguyên thiên nhiên như nước.
C. conversation: cuộc trò chuyện
=> Không liên quan.
D. conservation: bảo tồn, gìn giữ
=> Đúng. "water conservation" là một cụm từ phổ biến, có nghĩa là bảo tồn và sử dụng nước một cách hợp lý để tránh lãng phí.
=> Chọn D.
Tạm dịch: Các khu nghỉ dưỡng sinh thái và khách sạn xanh đều nhấn mạnh các yếu tố như trách nhiệm môi trường và giảm thiểu tác động tiêu cực. Những cái tốt nhất cung cấp các nguồn năng lượng tái tạo, dịch vụ tái chế, đồ vệ sinh thân thiện với môi trường, đèn tiết kiệm năng lượng, thực phẩm có nguồn gốc địa phương, khăn trải giường và khăn tắm hữu cơ, chất tẩy rửa không độc hại, đồ dùng không dùng một lần, phương pháp bảo tồn nước và nhiều sáng kiến khác tập trung vào tính bền vững.
Câu 15 [752362]:
A, plants
B, flora
C, trees
D, vegetation
Phân tích ngữ cảnh: Câu này nói về sự khác biệt giữa eco-lodge và green hotels, nhấn mạnh rằng eco-lodge gắn bó chặt chẽ với môi trường tự nhiên hơn. Trong đó, câu đề cập đến hệ sinh thái địa phương và nói về "fauna" (hệ động vật). Vậy từ cần điền phải có nghĩa liên quan đến thực vật (cây cối, thảm thực vật, hệ thực vật) để phù hợp với fauna (động vật).
Xét các đáp án:
A. cây cối, thực vật
=> Sai. Dù đúng về nghĩa, nhưng "plants" thường chỉ những cây riêng lẻ chứ không dùng để mô tả hệ thực vật của một hệ sinh thái.
B. hệ thực vật, thảm thực vật
=> Đúng.
C. cây cối
=> Sai. "Trees" chỉ cây cối lớn, nhưng không bao quát được toàn bộ hệ thực vật (có cả cây nhỏ, cỏ, hoa, rêu...).
D. thảm thực vật, cây cỏ
=> Gần đúng, nhưng "flora" mang tính khoa học hơn khi đi chung với "fauna".
=> Chọn B.
Tạm dịch: Chúng cũng thường tích cực hơn trong việc bảo tồn thiên nhiên và động vật hoang dã, chú trọng hơn vào việc giáo dục du khách về hệ thực vật và động vật của các hệ sinh thái địa phương, và gắn kết sâu sắc hơn với văn hóa bản địa của khu vực (mà ảnh hưởng của nó thường được thể hiện trong trang trí của khu nghỉ dưỡng cũng như thực đơn nhà hàng). Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. cây cối, thực vật
=> Sai. Dù đúng về nghĩa, nhưng "plants" thường chỉ những cây riêng lẻ chứ không dùng để mô tả hệ thực vật của một hệ sinh thái.
B. hệ thực vật, thảm thực vật
=> Đúng.
C. cây cối
=> Sai. "Trees" chỉ cây cối lớn, nhưng không bao quát được toàn bộ hệ thực vật (có cả cây nhỏ, cỏ, hoa, rêu...).
D. thảm thực vật, cây cỏ
=> Gần đúng, nhưng "flora" mang tính khoa học hơn khi đi chung với "fauna".
=> Chọn B.
Tạm dịch: Chúng cũng thường tích cực hơn trong việc bảo tồn thiên nhiên và động vật hoang dã, chú trọng hơn vào việc giáo dục du khách về hệ thực vật và động vật của các hệ sinh thái địa phương, và gắn kết sâu sắc hơn với văn hóa bản địa của khu vực (mà ảnh hưởng của nó thường được thể hiện trong trang trí của khu nghỉ dưỡng cũng như thực đơn nhà hàng). Đáp án: B