Câu 1 [757695]: Cho các đồ thị vận tốc – thời gian bên dưới.

Đồ thị nào biểu diễn đúng vận tốc của một chuyển động thẳng đều?
A, Đồ thị 1.
B, Đồ thị 2.
C, Đồ thị 3.
D, Đồ thị 4.
Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và vận tốc không thay đổi theo thời gian.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 2 [757696]: Hình vẽ bên dưới là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chuyển động thẳng.

Vật chuyển động thẳng đều trong khoảng thời gian từ
A, 0 đến t2.
B, t1 đến t2.
C, 0 đến t1 và từ t2  đến t3.
D, 0 đến t3.
Độ dịch chuyển của một vật chuyển động thẳng theo đều theo thời gian bằng phương trình , vẽ giống biểu thức hàm số
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 3 [757697]: Cho các đồ thị bên dưới

Cặp đồ thị nào là của chuyển động thẳng đều?
A, và .
B, và .
C, và .
D, và .
Chuyển động thẳng đều là chuyển động có độ dịch chuyển phụ thuộc vào thời gian với phương trinh và vận tốc không đổi theo thời gian.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 4 [757698]: Trong các đồ thị vận tốc – thời gian bên dưới.

Đồ thị nào mô tả chuyển động thẳng biến đổi đều?
A, Đồ thị 1.
B, Đồ thị 2.
C, Đồ thị 3.
D, Đồ thị 4.
Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động của một vật có quỹ đạo là đoạn thẳng và có vận tốc biến đổi đều (hoặc là tăng đều, hoặc là giảm đều) theo thời gian.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 5 [757699]: Một chất điểm bắt đầu chuyển động với gia tốc không đổi từ trạng thái nghỉ. Tốc độ chuyển động của chất điểm
A, tỉ lệ thuận với bình phương thời gian chuyển động.
B, tỉ lệ thuận với độ dịch chuyển.
C, tỉ lệ nghịch với độ dịch chuyển.
D, tỉ lệ thuận với căn bậc hai của độ dịch chuyển.
Độ dịch chuyển của một chất điểm chuyển động với gia tốc không đổi từ trạng thái nghỉ phụ thuộc vào thời gian với phương trình

=> Chọn D Đáp án: D
Câu 6 [757700]: Chọn phát biểu đúng?
A, Một chất điểm chuyển động với vận tốc không đổi thì tốc độ của nó cũng có thể thay đổi.
B, Một chất điểm chuyển động với tốc độ không đổi, nhưng vận tốc của nó vẫn có thể thay đổi.
C, Một chất điểm chuyển động với tốc độ không đổi thì gia tốc luôn bằng 0.
D, Không đáp án nào đúng.
Một chất điểm chuyển động với vận tốc không đổi thì tốc độ của nó cũng không đổi.
Một chất điểm chuyển động với tốc độ không đổi vẫn có thể có aht với chuyển động tròn.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 7 [757704]: Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều. Trong thời gian t = 2 s, vận tốc của vật tăng từ 2 m/s đến 10 m/s. Gia tốc của vật là
A, 2 m/s2.
B, 3 m/s2.
C, 4 m/s2.
D, 5 m/s2.
Có:
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 8 [757706]: Một chiếc xe đua tăng tốc từ trạng thái nghỉ đến vận tốc 100 km/h trong 3,2 s. Tìm gia tốc trung bình của chiếc xe.
A, 4,34 m/s2.
B, 8,68 m/s2.
C, 15,63 m/s2.
D, 31,25 m/s2.
Gia tốc trung bình của chiếc xe:
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 9 [757707]: Một chiếc ô tô chuyển động chậm dần đều trên một đường thẳng. Vận tốc của nó giảm từ 30 m/s xuống 20 m/s sau khi đi được quãng đường 100 m. Hỏi ô tô sẽ đi được thêm bao nhiêu nữa trước khi dừng lại?
A, 50 m.
B, 80 m.
C, 180m.
D, 200m.
Có:
Quãng đường xe đi thêm trước khi dừng lại:
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 10 [757708]: Một chiếc máy bay bắt đầu bay từ trạng thái nghỉ và tăng tốc với gia tốc 2 m/s. Nếu tốc độ cất cánh tối thiểu là 60 m/s, hãy tìm khoảng cách tối thiểu mà máy bay đã bay trước khi cất cánh.
A, 450m.
B, 900m.
C, 1800m.
D, 3600m.
Có:
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 11 [757709]: Một hạt chuyển động với vận tốc ban đầu là 5 m/s theo đường thẳng với gia tốc không đổi là 2 m/s. Quãng đường mà hạt đi được trong giây thứ tư là bao nhiêu?
A, 12 m.
B, 24 m.
C, 36 m.
D, 48 m.
Quãng đường hạt chuyển động sau 3s:
Quãng đường hạt chuyển động sau 4s:
Quãng đường mà hạt đi được trong giây thứ 4 là:
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 12 [757711]: Một hạt đang chuyển động theo đường thẳng với gia tốc không đổi. Phải mất 4 giây để đi được quãng đường 36 m và sau đó mất 2 giây để đi tiếp 36 m. Gia tốc của nó là bao nhiêu?
A, 2,5m/s2.
B, 3,0 m/s2.
C, 4.0 m/s2.
D, 4,5 m/s2.
Gọi t=0 là thời điểm ta bắt đầu xét mà sau đó 4s hạt chuyển động được quãng đường 36m.
Có:
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 13 [757712]: Một chiếc ô tô đang chuyển động với vận tốc 50 km/h có thể dừng lại ở khoảng cách 15 m. Khi vận tốc của nó là 70 km/h trong cùng điều kiện, ô tô có thể dừng lại ở khoảng cách bao nhiêu?
A, 10,9 m.
B, 17,7 m.
C, 21,0 m.
D, 29,4 m.
Ta có:
+ Lực phanh (lực hãm) là không đổi ().
+ Gia tốc chậm dần đều () là không đổi (do ).
+ Công thức liên hệ giữa vận tốc ban đầu (), vận tốc cuối (), gia tốc () và quãng đường ():

và gia tốc là âm (chậm dần đều), ta có:

là hằng số (trong cùng điều kiện phanh) và là hằng số, nên quãng đường phanh tỉ lệ thuận với bình phương vận tốc ban đầu :
- Ta có hai trường hợp:
Trường hợp 1: , .
Trường hợp 2: ,
Sử dụng tỉ lệ thức (ta không cần đổi đơn vị vận tốc vì nó sẽ triệt tiêu):






Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 14 [757714]:
Biểu đồ cho thấy sự thay đổi vận tốc của một chiếc ô tô theo thời gian. Gia tốc của chiếc ô tô là bao nhiêu?
A, 0,5 m/s2.
B, 1,5m/s2.
C, 2,0 m/s2.
D, 4,0 m/s2.
Gia tốc của ô tô:
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 15 [757716]: Biểu đồ cho thấy vận tốc của một vật thay đổi theo thời gian như thế nào. Quãng đường di chuyển trong 4 giây đầu tiên là bao nhiêu?

A, 4 m.
B, 8 m.
C, 10 m.
D, 12 m.

CÁC BẠN LÀM SÁCH HSA CÂU NÀY CÁC BẠN LÀM THEO HÌNH Ở TRÊN WEB GIÚP MOON NHÉ. XIN LỖI CÁC BẠN VỀ SỰ BẤT TIỆN NÀY !

Quãng đường di chuyển trong 4 giây đầu tiên là:
=> Chọn D

Đáp án: D
Câu 16 [757717]: Biểu đồ trên cho thấy sự thay đổi vận tốc của một vật theo thời gian. Quãng đường vật đi được trong 3 giây đầu tiên là bao nhiêu?
A, 5 m.
B, 15 m.
C, 25 m.
D, 30 m.
Quãng đường vật đi được trong 3 giây đầu tiên là:

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 17 [757718]:
Biểu đồ trên cho thấy sự thay đổi gia tốc của một vật ban đầu đứng yên. Trong các biểu đồ vận tốc-thời gian sau, biểu đồ nào mô tả đúng chuyển động của vật?
A,


B,


C,


D,


Vật ban đầu đứng yên sau đó chuyển động với gia tốc không đổi theo thời gian là vật chuyển động đều, khi đó vận tốc biến đổi theo hàm bậc nhất của thời gian đến thời điểm t0. Sau đó gia tốc của vật mất, khi đó vật chuyển động thẳng đều với vận tốc không đổi theo thời gian.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 18 [757719]: Một vật được tăng tốc từ trạng thái nghỉ dọc theo một đường thẳng. Đồ thị trên cho thấy sự thay đổi độ dịch chuyển của nó theo bình phương thời gian. Gia tốc của vật là bao nhiêu?
A, 0,5 m/s2.
B, 1,0 m/s2.
C, 2,0 m/s2.
D, 4,0 m/s2.
Đồ thị có dạng ứng với phương trình chuyển động của vật từ trạng thái nghỉ dọc theo một đường thẳng

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 19 [757721]: Đồ thị cho thấy bình phương vận tốc của một vật chịu gia tốc đều thay đổi như thế nào theo độ dịch chuyển. Vật ban đầu đứng yên và chuyển động theo đường thẳng. Gia tốc của vật là:
A, 0,5 m/s2
B, 1,0 m/s2
C, 2,0 m/s2
D, 4,0 m/s2
Đồ thị có dạng ứng với phương trình sự phụ thuộc của bình phương vận tốc vào độ dịch chuyển

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 20 [757723]: Hình vẽ cho thấy đồ thị vận tốc-thời gian của một vật. Câu nào sau đây về vật là đúng?

(1) Gia tốc của nó trong 10 giây đầu tiên là 2 m/s2.
(2) Tổng quãng đường di chuyển là 250 m.
(3) Nó trở về điểm xuất phát sau 25 s.
A, chỉ (1).
B, chỉ (2).
C, Chỉ (1) và (3).
D, Chỉ (2) và (3).
(1) Gia tốc của nó trong 10 giây đầu tiên là .
(2) Tổng quãng đường di chuyển là .
(3) Nó trở về điểm xuất phát sau 25 s là chưa đủ dữ kiện.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 21 [757724]: Một đồng xu và một chiếc lông vũ được thả rơi trong một ống thủy tinh thẳng đứng dài đã được rút hết không khí. Sự kết hợp nào sau đây mô tả tốt nhất chuyển động của đồng xu và chiếc lông vũ?
A, Đồng xu tốc độ không đổi. Lông vũ cùng một tốc độ không đổi.
B, Đồng xu gia tốc không đổi. Lông vũ gia tốc không đổi như nhau.
C, Đồng xu gia tốc không đổi. Lông vũ gia tốc không đổi nhỏ hơn.
D, Đồng xu gia tốc không đổi. Lông vũ gia tốc không đổi lớn hơn.
Cả 2 vật đều rơi tự do với gia tốc trọng trường g.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 22 [757729]: Xét một vật được thả rơi tự do. Cho các đồ thị vận tốc – quãng đường đi được của vật.

Đồ thị đúng
A, Đồ thị 1.
B, Đồ thị 2.
C, Đồ thị 3.
D, Đồ thị 4.
Có:
=> Đồ thị sự phụ thuộc của v vào S có dạng parabol
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 23 [757736]: Một quả bóng bằng thép được thả tự do từ trạng thái nghỉ ở độ cao . Quả bóng chạm đất sau khoảng thời gian .
Lặp lại quá trình này ở các độ cao khác nhau. Hình vẽ bên dưới là đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa .

Gọi là độ dốc của đồ thị. Gia tốc chuyển động của quả bóng được xác định bởi
A, .
B, .
C, .
D, .
Đồ thị có dạng ứng với phương trình sự phụ thuộc của độ cao h vào bình phương thời gian

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 24 [757737]: Một hạt được thả ra từ trạng thái nghỉ tại O rơi tự do dưới tác dụng của trọng lực và đi qua A và B, như thể hiện trong hình (không được vẽ theo tỷ lệ). Nếu hạt mất 4 giây để di chuyển từ A đến B, trong đó AB 100 m, thì mất bao lâu để rơi từ O đến A? Lấy g = 9,8 m/s2.

A, 0,55 s.
B, 1,10 s.
C, 2,20 s.
D, 4,40 s.
Có:


=> Chọn A Đáp án: A
Câu 25 [757738]: Hai vật nhỏ giống hệt nhau P và Q được thả từ đỉnh một tòa nhà cách mặt đất 80 m. Q được thả sau P một khoảng cách 1 s. Bỏ qua sức cản của không khí, khoảng cách thẳng đứng lớn nhất giữa P và Q trong không khí là bao nhiêu?
A, 5 m.
B, 10 m.
C, 35 m.
D, 45 m.
Chọn gốc tọa độ ứng với mặt đất, chiều dương hướng lên, mốc thời gian khi thả vật Q.
Vận tốc của P sau 1s kể từ khi bắt đầu thả
Quãng đường rơi của P sau 1s kể từ khi bắt đầu thả:
Phương trình chuyển động của P:
Thời gian còn lại để vật P chạm đất:
Phương trình chuyển động của Q:
Khoảng cách của 2 vật:
Để khoảng cách 2 vật cực đại thì t đạt cực đại

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 26 [757739]: Cho một vật rơi tự do từ độ cao h. Trong 2s cuối cùng trước khi chạm đất, vật rơi được quãng đường 60m. Tính thời gian rơi và độ cao h của vật lúc thả. Biết g = 10 m/s2.
A, 3s; 70m.
B, 5s; 75m.
C, 6s; 45m.
D, 4s; 80m.
Độ cao của vật:
Quãng đường vật rơi được trước khi chạm đất 2s:
Trong 2s cuối vật rơi được quãng đường 60m:
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 27 [757741]: Một vật rơi tự do từ độ cao h. Biết rằng trong giây cuối cùng vật rơi được 15m. Thời gian rơi của vật là
A, 1s.
B, 1,5s.
C, 2s.
D, 2,5s.
Độ cao của vật:
Quãng đường vật rơi được trước khi chạm đất 1s:
Trong 1s cuối vật rơi được quãng đường 15m:
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 28 [757742]: Biết trong 2s cuối cùng vật đã rơi được một quãng đường dài 60m. Lấy g = 10m/s2. Thời gian rơi của hòn đá là
A, 6s.
B, 3s.
C, 4s.
D, 5s.
Độ cao của vật:
Quãng đường vật rơi được trước khi chạm đất 2s:
Trong 2s cuối vật rơi được quãng đường 60m:
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 29 [757743]: Thả rơi một vật từ độ cao 78,4m. Lấy g = 9,8 m/ s2. Quãng đường vật rơi trong giây đầu tiên và giây cuối cùng là
A, 5 m và 35 m.
B, 4,9 m và 35 m.
C, 4,9 m và 34,3 m.
D, 5 m và 34,3 m.
Quãng đường rơi của vật trong 1s đầu tiên:
Độ cao của vật:
Quãng đường vật rơi trong 1s cuối:
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 30 [757744]: Một vật rơi tự do từ trạng thái nghỉ. Quãng đường đi được trong giây thứ nhất và giây thứ ba là bao nhiêu? Lấy g = 9,8 m/s2.
A, Giây đầu tiên 4,9 m. Giây thứ ba 14,7 m.
B, Giây đầu tiên 4,9 m. Giây thứ ba 19,6 m.
C, Giây đầu tiên 4,9 m. Giây thứ ba 24,5 m.
D, Giây đầu tiên 9,8 m. Giây thứ ba 39,2 m.
Quãng đường rơi của vật trong 1s đầu tiên:
Quãng đường vật rơi trong giây thứ 3:
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 31 [757746]: Một hạt được thả ra từ trạng thái nghỉ và rơi tự do. Nếu quãng đường hạt đi được trong giây thứ nhất là x và quãng đường đi được trong giây thứ hai là y, hãy tìm tỉ số x : y.
A, 1:1.
B, 1:2.
C, 1:3.
D, 1:4.
Quãng đường rơi của vật trong 1s đầu tiên:
Quãng đường vật rơi trong giây thứ 2:

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 32 [757748]: Một hòn đá được ném thẳng đứng lên từ đỉnh của một vách núi. Hòn đá di chuyển lên cao rồi rơi xuống biển. Hình vẽ bên dưới là đồ thị vận tốc – thời gian của hòn đá. Với R và S lần lượt là diện tích của các tam giác.

Độ cao của vách núi có thể tính tương ứng bằng
A, R.
B, S.
C, R+S.
D, R-S.
Quãng đường vật được ném lên cao từ vách núi sẽ tương ứng với diện tích S trong đồ thị do vận tốc dương và giảm dần theo thời gian.
R tương ứng với quãng đường vật rơi từ vị trí cao nhất tới khi chạm mặt biển.
=> Độ cao vách núi có thể tính tương ứng bằng
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 33 [757751]: Một vật được ném lên thẳng đứng trong không khí (bỏ qua sức cản) nó chuyển động lên đến độ cao cực đại rồi rơi xuống. Chọn chiều dương hướng lên.
Cho các kết luận về gia tốc của vật trong các giai đoạn như sau:

Kết luận nào sau đây là đúng?
A, Kết luận 1.
B, Kết luận 2.
C, Kết luận 3.
D, Kết luận 4.
Vật chuyển động đi lên với vận tốc giảm dần nên gia tốc a ngược chiều chuyển động.
=> Gia tốc a hướng xuống
Vì chiều dương hướng lên nên
Vật luôn chịu tác dụng của gia tốc trọng trường nên khi vật ở vị trí cao nhất gia tốc
Vật chuyển động xuống dưới với vận tốc tăng dần nên a cùng chiều chuyển động.
=> Gia tốc a hướng xuống
Vì chiều dương hướng lên nên
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 34 [757752]: Hình vẽ bên dưới là đồ thị vận tốc – thời gian của một chất điểm.

Mô tả nào sau đây là phù hợp với đồ thị trên?
A, Chuyển động của một vật được ném lên theo phương thẳng đứng.
B, Chuyển động của một vật có gia tốc không đổi.
C, Chuyển động của một quả bóng được thả rơi xuống sàn, va chạm hoàn toàn đàn hồi và nảy lên.
D, Chuyển động với gia tốc tăng đều theo thời gian.
Vận tốc của vật phụ thuộc với hàm bậc nhất theo thời gian t nên vật chuyển động thẳng biến đổi đều với vận tốc tăng dần rồi giảm dần.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 35 [757753]: Hai điểm đánh dấu cách nhau một khoảng theo phương thẳng đứng. Một viên bi thép được thả tự do từ điểm cách điểm một đoạn theo phương thẳng đứng. Gọi là thời gian để viên bi đi qua là thời gian để viên bi đi qua .


Gia tốc chuyển động của quả bóng được xác định bởi
A, .
B, .
C, .
D, .
Có:

=> Chọn D Đáp án: D
Câu 36 [757754]: Hình trên cho thấy một người đàn ông gần mép vách đá đang ném một hòn đá theo phương thẳng đứng lên trên. Hòn đá chạm tới biển sau 18 s. Đồ thị cho thấy vận tốc thời gian chuyển động của hòn đá. Tìm chiều cao của vách đá. (Lấy g=10m/s2)
A, 180 m.
B, 540 m.
C, 720 m.
D, 900 m.


Chiều cao của vách đá là :
Chọn B Đáp án: B
Câu 37 [757755]: Một vật được ném thẳng đứng lên cao từ một điểm A. Vật bay đến điểm cao nhất B rồi rơi trở lại A. Bỏ qua sức cản của không khí, câu nào sau đây là đúng?
(1) Tổng độ dịch chuyển của vật bằng không.
(2) Gia tốc của vật không đổi trong suốt quá trình chuyển động.
(3) Thời gian chuyển động đi lên dài hơn thời gian chuyển động đi xuống.
A, chỉ (1).
B, chỉ (3).
C, Chỉ (1) và (2).
D, Chỉ (2) và (3).
- Vì điểm đầu trùng với điểm cuối nên tổng độ dịch chuyển của vật bằng không nên (1) đúng
- Khi bỏ qua sức cản không khí, vật chỉ chịu tác dụng của trong lực P=mg. Gia tốc do trọng lực gây ra chính là gia tốc trọng trường g, có độ lớn không đổi và hướng luôn xuống dưới. Trong suốt quá trình chuyển động ( từ A lên B và từ B rơi xuống A), gia tốc của vật luôn bằng g và hướng xuống nên (2) đúng.
- Khi vật được ném thẳng đúng lên cao, nó chuyển động chậm dần do tác dụng của trọng lực g. Đến điểm cao nhất, vận tốc bằng 0. Sau đó, vật rơi tự do trở lại với gi tốc g, từ trạng thái đứng yến đến khi chạm đất. Trong môi trường không có lực cản, chuyển động đi lên và đi xuống có tính chất đối xuống, nghĩa là: thời gian đi lên bằng thời gian đi xuống nên (3) sai.
Chọn C Đáp án: C
Dùng dữ liệu sau cho câu 38, câu 39 và câu 40:
Huy đang lái xe dọc theo một con đường nằm ngang thẳng. Vào thời điểm t=0, anh ta quan sát thấy một vụ tai nạn đã xảy ra. Sau đó, anh ta phanh để dừng xe lại với gia tốc không đổi. Đồ thị cho thấy sự thay đổi tốc độ của xe theo thời gian.

Câu 38 [757756]: Thời gian phản ứng của Huy là bao lâu?
A, 0 s.
B, 0,8 s.
C, 4,2 s.
D, 5,0 s.
Quan sát đồ thị ta thấy, đồ thị vận tốc đi ngang từ 0s đến 0,8s
Vậy thời gian phản ứng của Huy là 0,8s
Chọn B Đáp án: B
Câu 39 [757758]: Gia tốc của xe khi Huy bóp phanh là
A, - 1,8 m/s2.
B, - 2,5 m/s2.
C, - 3,3 m/s2.
D, - 4,1 m/s2.

Gia tốc của xe khi Huy bóp phanh là:

Chọn C Đáp án: C
Câu 40 [757759]: Tìm quãng đường ô tô đi được từ thời điểm 0 đến 5,0 s.
A, 29,4m.
B, 40,6m.
C, 46,2m.
D, 81,2m.
Quãng đường ô tô đi được từ thời điểm 0 đến 5,0s:

Chọn B Đáp án: B
Dùng dữ liệu sau cho câu 41, câu 42 và câu 43:
Một xe đạp đang đi với độ lớn vận tốc 2 m/s thì xuống dốc chuyển động nhanh dần đều với độ lớn gia tốc 0,2 m/s². Cùng lúc đó, một ô tô đang chạy với độ lớn vận tốc 20 m/s lên dốc, chuyển động chậm dần đều với độ lớn gia tốc 0,4 m/s². Chọn chiều từ chân dốc lên đỉnh dốc là chiều dương. Biết dốc dài 570 m.
Câu 41 [757760]: Vận tốc của xe đạp sau khi xuống dốc 5 s có độ lớn là
A, 3,2 m/s.
B, 3 m/s.
C, 2,6 m/s.
D, 2,8 m/s.
Vận tốc của xe đạp sau khi xuống dốc 5s:
Chọn B Đáp án: B
Câu 42 [757763]: Vị trí hai xe gặp nhau cách chân dốc là
A, 380 m.
B, 400 m.
C, 420 m.
D, 440 m.
Chọn chiều từ chân dốc lên đỉnh dốc là chiều dương. Điểm O là chân dốc như hình vẽ.
Xét chuyển động của ô tô, ta có:
Phương trình chuyển động của ô tô:
Xét chuyển động của xe đạp, ta có:
Phương trình chuyển động :
Khi ô tô và xe đạp gặp nhau:
Nghiệm của phương trình (3) là
Thế vào (1) ta được
Thế vào (2) ta được ( Loại vì 2 xe gặp nhau trên dốc).
Vậy 2 xe gặp nhau tại vị trí cách chân dốc 420m.
Chon C Đáp án: C
Câu 43 [757764]: Sau bao lâu kể từ lúc xe đạp xuống dốc thì hai xe gặp nhau
A, 30 s.
B, 25 s.
C, 35 s.
D, 40 s.
Chọn chiều từ chân dốc lên đỉnh dốc là chiều dương. Điểm O là chân dốc như hình vẽ.
Xét chuyển động của ô tô, ta có:
Phương trình chuyển động của ô tô:
Xét chuyển động của xe đạp, ta có:
Phương trình chuyển động :
Khi ô tô và xe đạp gặp nhau:
Nghiệm của phương trình (3) là
Thế vào (1) ta được
Thế vào (2) ta được ( Loại vì 2 xe gặp nhau trên dốc).
Chọn A Đáp án: A
Câu 44 [757765]: Cho một máng nghiêng, lấy một viên bi lăn nhanh dần đều từ đỉnh một máng với không vận tốc ban đầu, bỏ qua ma sát giữa vật và máng, biết viên bilăn với gia tốc 1m/s². Biết vận tốc khi chạm đất 4m/s. Tính chiều dài máng theo đơn vị cm? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Ta có :

Vậy chiều dài máng là 800 cm
Câu 45 [757769]: Thả một hòn đá từ mép một vách núi dựng đứng xuống vực sâu. Sau 3,96s từ lúc thả thì nghe thấy tiếng hòn đá chạm đáy vực sâu. Biết g =9,8 m/s² và tốc độ truyền âm trong không khí là 330m/s. Chiều cao của vách núi so với đáy vực là bao nhiêu mét? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Gọi là thời gian rơi tự do của hòn đá từ miệng hang xuống đáy:

Gọi là thời gian để âm đi từ đáy đến miệng hang:

Mặt khác ta có
Từ (3) và (4) => hoặc (loại)
Thay vào (1) được :