Câu 1 [757770]: Xét chuyển động ném thẳng đứng của một vật từ mặt đất.

Cho các đồ thị tốc độ – thời gian của vật như hình vẽ bên dưới.Đồ thị đúng là?

Cho các đồ thị tốc độ – thời gian của vật như hình vẽ bên dưới.Đồ thị đúng là?
A, Đồ thị 1.
B, Đồ thị 2.
C, Đồ thị 3.
D, Đồ thị 4.
Phương trình vận tốc của vật ném thẳng đứng lên là:
trước khi vật đạt độ cao cực đại
Khi đạt độ cao cực đại vận tốc của vật
Phương trình vận tốc của vật ném thẳng đứng lên là:
sau khi vật đạt độ cao cực đại
Đồ thị tốc độ – thời gian của vật có dạng của đồ thị 2
Chọn B Đáp án: B
trước khi vật đạt độ cao cực đạiKhi đạt độ cao cực đại vận tốc của vật

Phương trình vận tốc của vật ném thẳng đứng lên là:
sau khi vật đạt độ cao cực đạiĐồ thị tốc độ – thời gian của vật có dạng của đồ thị 2
Chọn B Đáp án: B
Câu 2 [757771]: Một viên đạn được bắn lên với vận tốc u theo phương hợp với phương ngang một góc
như hình vẽ.

Bỏ qua sức cản của không khí. Thành phần thẳng đứng và nằm ngang của vận tốc sẽ thay đổi như thế nào?

như hình vẽ.
Bỏ qua sức cản của không khí. Thành phần thẳng đứng và nằm ngang của vận tốc sẽ thay đổi như thế nào?

A, Phát biểu
.
.B, Phát biểu
.
.C, Phát biểu
.
.D, Phát biểu
.
.
Thành phần thẳng đứng của vận tốc có dạng: 
Thành phần nằm ngang của vận tốc có dạng:
Chọn C Đáp án: C

Thành phần nằm ngang của vận tốc có dạng:

Chọn C Đáp án: C
Câu 3 [757772]: Một chất điểm được ném từ điểm
với vận tốc ban đầu
hợp với phương ngang một góc
. Chất điểm chạm đất tại điểm
sau một khoảng thời gian chuyển động
.
Lấy gia tốc trọng trường là
và bỏ qua mọi ma sát. Đáp án đúng là
với vận tốc ban đầu
hợp với phương ngang một góc
. Chất điểm chạm đất tại điểm
sau một khoảng thời gian chuyển động
.
Lấy gia tốc trọng trường là
và bỏ qua mọi ma sát. Đáp án đúng là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Tầm xa của vật ném ngang tính bằng công thức
.
Chọn A Đáp án: A
.Chọn A Đáp án: A
Câu 4 [757773]: Hình vẽ bên dưới mô tả quỹ đạo chuyển động của một vật được ném xiên trong không khí (bỏ qua sức cản).

Cho các kết luận về thành phần vận tốc theo phương ngang và theo phương thẳng đứng của vật.

Kết luận đúng là?

Cho các kết luận về thành phần vận tốc theo phương ngang và theo phương thẳng đứng của vật.

Kết luận đúng là?
A, Kết luận 1.
B, Kết luận 2.
C, Kết luận 3.
D, Kết luận 4.
Thành phần vận tốc theo phương ngang là: 
Thành phần vận tốc theo phương thẳng đứng là:
trước khi đạt độ cao cực đại và
sau khi đạt độ cao cực đại
Kết luận rằng vận tốc theo phương ngang của vật là không đổi; vận tốc theo phương thẳng đứng có gia tốc không đổi hướng xuống.
Chọn C Đáp án: C

Thành phần vận tốc theo phương thẳng đứng là:
trước khi đạt độ cao cực đại và
sau khi đạt độ cao cực đạiKết luận rằng vận tốc theo phương ngang của vật là không đổi; vận tốc theo phương thẳng đứng có gia tốc không đổi hướng xuống.
Chọn C Đáp án: C
Câu 5 [757774]: Một hòn đá được ném theo phương ngang từ đỉnh của một chỏm đá xuống biển. Bỏ qua sức cản của không khí, quỹ đạo chuyển động của hòn đá như hình vẽ.
Trong quá trình chuyển động của hòn đá, hợp lực tác dụng lên nó có
Trong quá trình chuyển động của hòn đá, hợp lực tác dụng lên nó có
A, phương nằm ngang, hướng sang phải.
B, phương song song với vận tốc.
C, phương vuông góc với vận tốc.
D, phương thẳng đứng, hướng xuống.
Trong quá trình chuyển động của hòn đá, hợp lực tác dụng lên nó có trọng lực có phương thẳng đứng, hướng xuống.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 6 [757775]: Một vận động viên lái xe địa hình lái xe vượt qua một bậc thềm cao 1,25 m so với mặt đất và tiếp đất tại vị trí cách bậc thềm một đoạn 10 m như hình vẽ.

Lấy
. Vận tốc của xe khi rời khỏi bậc thềm là

Lấy
. Vận tốc của xe khi rời khỏi bậc thềm là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Thời gian để xe tiếp đất từ khi vượt qua bậc thềm là 
Vận tốc của xe khi rời khỏi bậc thềm là
Chọn D Đáp án: D

Vận tốc của xe khi rời khỏi bậc thềm là

Chọn D Đáp án: D
Câu 7 [757777]: Hình vẽ bên dưới, mặt phẳng nghiêng góc
so với phương ngang. Vật được ném với vận tốc ban đầu
từ vị trí có độ cao H.

Biết gia tốc trọng trường là g. Biết rằng vật chạm vào mặt phẳng ngiêng theo phương vuông góc với mặt. Biểu thức đúng là
so với phương ngang. Vật được ném với vận tốc ban đầu
từ vị trí có độ cao H.
Biết gia tốc trọng trường là g. Biết rằng vật chạm vào mặt phẳng ngiêng theo phương vuông góc với mặt. Biểu thức đúng là
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Vận tốc của vật theo phương ngang là: 
Vận tốc của vật theo phương thẳng đứng là:
Vận tốc của vật tại điểm tiếp xúc là:
Tầm xa cực đại của vật khi ném là:
Tầm cao của vật từ vị trí ném đến vị trí tiếp xúc với mặt phẳng nghiêng là:

Tầm cao của vật từ vị trí tiếp xúc với mặt phẳng nghiêng đến chân mặt phẳng nghiêng thỏa mãn:
Ta có:

Chọn mốc thế năng tại vị trí cách điểm ném độ cao h. Ta có:


Chọn A Đáp án: A

Vận tốc của vật theo phương thẳng đứng là:

Vận tốc của vật tại điểm tiếp xúc là:

Tầm xa cực đại của vật khi ném là:

Tầm cao của vật từ vị trí ném đến vị trí tiếp xúc với mặt phẳng nghiêng là:


Tầm cao của vật từ vị trí tiếp xúc với mặt phẳng nghiêng đến chân mặt phẳng nghiêng thỏa mãn:

Ta có:


Chọn mốc thế năng tại vị trí cách điểm ném độ cao h. Ta có:



Chọn A Đáp án: A
Câu 8 [757783]: Một quả bóng được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu v0 = 20 m/s và rơi xuống đất sau 3 s. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua sức cản không khí. Quả bóng được ném từ độ cao
A, 45 m.
B, 30 m.
C, 60 m.
D, 90 m.
Vận tốc đầu của quả bóng theo phương thẳng đứng là 0, quả bóng rơi tự do.
Quả bóng được ném từ độ cao:
Chọn A Đáp án: A
Quả bóng được ném từ độ cao:

Chọn A Đáp án: A
Câu 9 [757784]: Một quả bóng được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu v0 = 20 m/s từ độ cao 45 m. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua sức cản không khí. Tầm bay xa của quả bóng là
A, 45 m.
B, 30 m.
C, 60 m.
D, 90 m.
Tầm bay xa của quả bóng là 
Chọn C Đáp án: C

Chọn C Đáp án: C
Câu 10 [757786]: Một quả bóng được ném theo phương ngang từ đỉnh một tòa nhà với vận tốc 20 m/s. Bỏ qua mọi lực cản, lấy g = 9,8 m/s2. Vận tốc của vật sau 3 s có độ lớn là bao nhiêu?
A, 20,0 m/s.
B, 25,0 m/s.
C, 30,0 m/s.
D, 35,6 m/s.
Vận tốc của vật theo phương ngang là 
Vận tốc của vật theo phương thẳng đứng là
Vận tốc của vật sau 3s là
Chọn D Đáp án: D

Vận tốc của vật theo phương thẳng đứng là

Vận tốc của vật sau 3s là

Chọn D Đáp án: D
Câu 11 [757788]: Một hạt được ném từ mặt đất với vận tốc nào đó tạo với mặt đất một góc 35°. Sau 4,5 s, hạt chạm đất. Xác định khoảng cách theo phương ngang mà hạt di chuyển.
A, 128 m.
B, 142 m.
C, 164 m.
D, 186 m.
Vận tốc ban đầu theo phương ngang 
Gia tốc theo phương ngang
Vận tốc ban đầu theo phương thẳng đứng
Gia tốc theo phương thẳng đứng là gia tốc trọng trường
hướng xuống dưới.
Vì hạt chạm đất sau 4,5 s, ta sử dụng công thức chuyển động dọc theo phương thẳng đứng:
Với y = 0, ta có phương trình:
t = 0 (lúc ném hạt) hoặc 
Biết rằng t=4,5 s, ta có:
Vận tốc theo phương ngang
Khoảng cách di chuyển theo phương ngang được tính theo công thức:
Chọn B Đáp án: B

Gia tốc theo phương ngang

Vận tốc ban đầu theo phương thẳng đứng

Gia tốc theo phương thẳng đứng là gia tốc trọng trường
hướng xuống dưới.Vì hạt chạm đất sau 4,5 s, ta sử dụng công thức chuyển động dọc theo phương thẳng đứng:

Với y = 0, ta có phương trình:

t = 0 (lúc ném hạt) hoặc 
Biết rằng t=4,5 s, ta có:

Vận tốc theo phương ngang

Khoảng cách di chuyển theo phương ngang được tính theo công thức:
Chọn B Đáp án: B
Câu 12 [757789]: Một vật được ném xiên từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu là v0 = 10 m/s theo phương hợp với phương nằm ngang góc 30o. Lấy g = 10 m/s2. Độ cao cực đại và tầm xa mà vật đạt được lần lượt là
A, 1,25 m; 8,66 m.
B, 8,66 m; 1,25 m.
C, 1,25 m; 22,5 m.
D, 22,5 m; 8,66 m.
Vận tốc của vật theo phương ngang là: 
Vận tốc của vật theo phương thẳng đứng là:
Ta có:
Độ cao cực đại của vật là 
Thời gian vật chuyển động là từ khi ném đến khi đạt độ cao cực đại là
Thời gian vật chuyển động là 
Tầm xa cực đại của vật là:
Chọn A Đáp án: A

Vận tốc của vật theo phương thẳng đứng là:

Ta có:

Độ cao cực đại của vật là 
Thời gian vật chuyển động là từ khi ném đến khi đạt độ cao cực đại là

Thời gian vật chuyển động là 
Tầm xa cực đại của vật là:

Chọn A Đáp án: A
Câu 13 [757790]: Một vật được ném với vận tốc 12 m/s từ mặt đất với góc ném a = 30° so với mặt phẳng nằm ngang. Bỏ qua mọi lực cản, lấy g = 10m/s². Hòn đá rơi đến đất cách chỗ ném theo phương ngang một khoảng 200 m. Thời gian hòn đá rơi là
A, 24,5 s.
B, 19,2 s.
C, 14,6 s.
D, 32,8 s.
Vận tốc ban đầu của vật theo phương nằm ngang là 
Thời gian hòn đá rơi là
Chọn B Đáp án: B

Thời gian hòn đá rơi là

Chọn B Đáp án: B
Câu 14 [757791]: Một quả bóng nặng được ném theo phương ngang từ đỉnh một tòa nhà với vận tốc ban đầu là 10 m/s. Nó chạm đất với vận tốc là 15 m/s. Nếu bỏ qua sức cản của không khí, thì chiều cao của tòa nhà là bao nhiêu?
A, 3,09 m.
B, 6,37 m.
C, 8,15 m.
D, 9,28 m.
Vận tốc của bóng theo phương ngang là: 
Vận tốc của bóng theo phương thẳng đứng là:
Quả bóng chạm đất với vận tốc là 15 m/s.

Ta có:
Chiều cao của tòa nhà là: 
Chọn B Đáp án: B

Vận tốc của bóng theo phương thẳng đứng là:

Quả bóng chạm đất với vận tốc là 15 m/s.


Ta có:

Chiều cao của tòa nhà là: 
Chọn B Đáp án: B
Câu 15 [757793]: 
Một quả bóng được ném theo phương ngang từ đỉnh của một tòa nhà. Nó chạm đất tại một điểm cách tòa nhà 40 m, tạo thành một góc 45° với phương ngang như trong hình trên. Chiều cao của tòa nhà là bao nhiêu? Lấy gia tốc do trọng lực g là 10 m/s2.

Một quả bóng được ném theo phương ngang từ đỉnh của một tòa nhà. Nó chạm đất tại một điểm cách tòa nhà 40 m, tạo thành một góc 45° với phương ngang như trong hình trên. Chiều cao của tòa nhà là bao nhiêu? Lấy gia tốc do trọng lực g là 10 m/s2.
A, 20 m.
B, 30 m.
C, 40 m.
D, 80 m.
Vì vật ném ngang, tầm xa của vật xác định bằng công thức: 
Vận tốc của quả bóng theo phương thẳng đứng là:
Vì bóng chạm đất tại một điểm cách tòa nhà 40 m, tạo thành một góc 45° với phương ngang nên ta có:




Chiều cao của tòa nhà là
Chọn A Đáp án: A

Vận tốc của quả bóng theo phương thẳng đứng là:

Vì bóng chạm đất tại một điểm cách tòa nhà 40 m, tạo thành một góc 45° với phương ngang nên ta có:





Chiều cao của tòa nhà là

Chọn A Đáp án: A
Câu 16 [757797]: Một quả bóng được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu là u ở một độ cao nhất định so với mặt đất. Sau đó, nó chạm đất sau một thời gian t và vị trí tiếp đất ở khoảng cách ngang R so với điểm bắt đầu. Các giá trị tương ứng sẽ là bao nhiêu nếu vận tốc ban đầu của quả bóng được thay đổi thành 2u?
A, Thời gian cần thiết để chạm tới mặt đất 2t. Quãng đường đi được theo phương ngang 2R.
B, Thời gian cần thiết để chạm tới mặt đất 2t. Quãng đường đi được theo phương ngang R.
C, Thời gian cần thiết để chạm tới mặt đất t. Quãng đường đi được theo phương ngang 4R.
D, Thời gian cần thiết để chạm tới mặt đất t. Quãng đường đi được theo phương ngang 2R.
Thời gian bóng chạm đất phụ thuộc vào vận tốc theo phương thẳng đứng. Thời gian cần thiết để chạm tới mặt đất t.
Quãng đường đi được theo phương ngang là
Chọn D Đáp án: D
Quãng đường đi được theo phương ngang là

Chọn D Đáp án: D
Câu 17 [757799]: Người ta ném một hòn bi theo phương ngang với vận tốc đầu 12 m/s và rơi xuống đất sau 4 s. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s². Hòn bi được ném từ độ cao là bao nhiêu m? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Hòn bi được ném từ độ cao là
Câu 18 [757800]: Một vật được ném theo phương ngang từ độ cao h so với mặt đất với vận tốc đầu 20 m/s, có tầm ném xa là 120 m. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 10 m/s². Tính h theo đơn vị m? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Thời gian vật rơi là: 
Độ cao khi ném vật là:

Độ cao khi ném vật là: