Câu 1 [759274]: Nhiệt lượng trao đổi trong một quá trình truyền nhiệt không phụ thuộc vào
A, thời gian truyền nhiệt.
B, độ biến thiên của nhiệt độ.
C, khối lượng của chất.
D, nhiệt dung riêng của chất.
Nhiệt lượng trao đổi trong một quá trình truyền nhiệt:
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 2 [759275]: Câu nào sau đây nói về nội năng là đúng?
A, Nội năng là nhiệt lượng.
B, Nội năng của A lớn hơn nội năng của B thì nhiệt độ của A cũng lớn hơn nhiệt độ của B.
C, Nội năng của vật chỉ thay đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công.
D, Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng là một dạng năng lượng.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 3 [759276]: Đơn vị của nhiệt dung riêng là
A, N/s.
B, J/kg.K.
C, cm/s.
D, J.
Đơn vị của nhiệt dung riêng là J/kg.K.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 4 [759277]: Nhiệt lượng cần cung cấp để 1 g nước tăng lên 1 oC là
A, 1 cal.
B, 2 cal.
C, 3 cal.
D, 4 cal.
Nhiệt lượng cần cung cấp để 1 g nước tăng lên 1oC là:
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 5 [759280]: Sự bay hơi của chất lỏng có đặc điểm gì?
A, Xảy ra ở một nhiệt độ xác định và không kèm theo sự ngưng tụ. Khi nhiệt độ tăng thì chất lỏng bay hơi càng nhanh do tốc độ bay hơi tăng.
B, Xảy ra ở mọi nhiệt độ và luôn kèm theo sự ngưng tụ. Khi nhiệt độ tăng thì chất lỏng bay hơi càng nhanh do tốc độ bay hơi tăng và tốc độ ngưng tụ giảm cho tới khi đạt trạng thái cân bằng động.
C, Xảy ra ở một nhiệt độ xác định và luôn kèm theo sự ngưng tụ. Khi nhiệt độ tăng thì chất lỏng bay hơi càng nhanh do tốc độ bay hơi tăng.
D, Xảy ra ở mọi nhiệt độ xác định và luôn kèm theo sự ngưng tụ. Khi nhiệt độ tăng thì chất lỏng bay hơi càng nhanh do tốc độ bay hơi tăng.
Sự bay hơi xảy ra ở mọi nhiệt độ (không chỉ ở một nhiệt độ xác định như sôi).
Luôn kèm theo sự ngưng tụ, vì khi chất lỏng bay hơi, một phần hơi nước có thể ngưng tụ trở lại.
Khi nhiệt độ tăng, tốc độ bay hơi tăng, nhưng đồng thời tốc độ ngưng tụ cũng tăng đến khi đạt trạng thái cân bằng động.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 6 [759282]: Nhiệt độ sôi của chất lỏng có đặc điểm gì và phụ thuộc vào những yếu tố nào?
A, Luôn không đổi và chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.
B, Luôn không đổi và phụ thuộc vào áp suất trên bề mặt chất lỏng: nhiệt độ sôi tăng khi áp suất trên bề mặt chất lỏng tăng.
C, Luôn không đổi và phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng cũng như áp suất trên bề mặt của chất lỏng: nhiệt độ sôi tăng khi áp suất trên bề mặt chất lỏng tăng.
D, Luôn không đổi và phụ thuộc vào bản chất cũng như thể tích của chất lỏng.
Nhiệt độ sôi phụ thuộc vào bản chất chất lỏng và áp suất trên mặt chất lỏng. Áp suất càng lớn thì nhiệt độ sôi của chất lỏng càng cao.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 7 [707291]: Nội năng của một vật
A, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
B, chỉ phụ thuộc thể tích của vật.
C, phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.
D, không phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.
Nội năng của một vật phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.
Chọn C Đáp án: C
Câu 8 [707611]: Nhiệt kế nào sau đây hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng?
A, Nhiệt kế thủy ngân.
B, Nhiệt kế kim loại.
C, Nhiệt kế hồng ngoại.
D, Nhiệt kế điện tử.
Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng là nhiệt kế thủy ngân.
Chọn A Đáp án: A
Câu 9 [707612]: Điều nào sau đây là sai khi nói về chất rắn vô định hình.
A, Vật rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể.
B, Vật rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
C, Vật rắn vô định hình không có dạng hình học xác định.
D, Thuỷ tinh, nhựa đường, cao su, muối ăn là những chất rắn vô định hình.
Thuỷ tinh, nhựa đường, cao su là những chất rắn vô định hình. Muối ăn là chất rắn kết tinh.
Chọn D Đáp án: D
Câu 10 [707808]: Với mô hình động học phân tử, sự khác biệt về độ lớn của lực tương tác giữa các phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí dẫn đến sự
A, đồng nhất về cấu trúc của chúng.
B, khác biệt về cấu trúc của chúng.
C, khác biệt về khối lượng của chúng.
D, đồng nhất về khối lượng của chúng.
Các phân tử chất rắn có lực tương tác mạnh hơn phân tử trong chất lỏng, các phân tử chất lỏng có lực tương tác mạnh hơn phân tử trong chất khí. Đáp án: B
Câu 11 [759283]: Ở nhiệt kế Celsius, điểm tan của băng được lấy là
A, 100 oC
B, 0 oC.
C, 10 oC.
D, 50 oC.
Ở nhiệt kế Celsius, điểm tan của băng được lấy là 0 oC.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 12 [759285]: 500 g nước đang ở 100 oC. Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/(kg.K). Khi nhiệt độ của nước giảm xuống còn 20 oC thì nước đã
A, nhận một lượng nhiệt có độ lớn Q = 168 kJ.
B, tỏa một lượng nhiệt có độ lớn Q = 168 kJ.
C, nhận một lượng nhiệt có độ lớn Q = 168 MJ.
D, tỏa một lượng nhiệt có độ lớn Q = 168 MJ.
Để nhiệt độ của nước giảm, nó đã tỏa ra 1 nhiệt lượng:
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 13 [759288]: Phương trình nào sau đây biểu diễn đúng mối liên hệ giữa nhiệt độ đọc được tương ứng trên các nhiệt kế Celsius và nhiệt kế Fahrenheit
A, .
B, .
C, .
D, .
Có: T\left( {}^\circ F \right)=1,8t\left( {}^\circ C \right)+32\Rightarrow t\left( {}^\circ C \right)=\frac{5}{9}\left( T\left( {}^\circ F \right)-32 \right) Đáp án: C
Câu 14 [759290]: Nhiệt kế Celsius và nhiệt kế Fahrenheit đo nhiệt độ của cùng một chậu nước nóng. Kết quả đọc được trên nhiệt kế Fahrenheit gấp 3 lần kết quả đọc được trên nhiệt kế Celsius. Kết quả đọc được trên nhiệt kế Fahrenheit là
A, .
B, .
C, .
D,
Có:
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 15 [759291]: Khoảng cách cơ bản tức là số khoảng chia giữa hai điểm giới hạn trên và giới hạn dưới của một thang đo nào đó. Hai thang đo X và Y có khoảng chia cơ bản lần lượt là 50 và 150. Điểm băng của nước trên cả hai thang đo này đều là 0o. Nếu nhiệt độ trên thang đo X là 15o thì trên thang đo Y sẽ là
A, .
B, .
C, .
D, .
Có:
Nếu nhiệt độ trên thang đo X là 15o thì trên thang đo Y sẽ là:
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 16 [759292]: Biểu thức nào sau đây mô tả đúng quá trình chất khí vừa tỏa nhiệt vừa sinh công?
A, , , .
B, , .
C, , , .
D, , , .
Nội năng của khí
Để chất khí vừa tỏa nhiệt vừa sinh công , .
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 17 [759293]: Biết nhiệt dung riêng và khối lượng riêng của nước lần lượt là c = 4180 J/(kg.K) và ρ = 103 kg/m3. Người ta cung cấp cho 4 l nước ở nhiệt độ t1 = 25 oC một nhiệt lượng bằng 919,6 kJ, thì nhiệt độ của nước sau khi cung cấp nhiệt lượng là bao nhiêu?
A, 35 oC.
B, 80 oC.
C, 50 oC.
D, 65 oC.
Khối lượng nước:
Nhiệt lượng cung cấp cho nước:
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 18 [759294]: Một ấm nhôm có khối lượng m1 = 500 g chứa 2 l nước ở nhiệt độ t1 = 25 oC. Cho biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là c1 = 880 J/kg.K và c2 = 4200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước D = 1 g/cm3. Nhiệt lượng tối thiểu để đun sôi nước trong ấm là
A, .
B, .
C, .
D, .
Khối lượng nước:
Nhiệt lượng tối thiểu đun sôi nước trong ấm:
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 19 [759295]: Nhiệt độ cơ thể người là 37 oC, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K), khối lượng riêng của nước ρ = 1000 kg/m3. Nhiệt lượng mà cơ thể hấp thụ được từ nước khi uống một cốc nước có thể tích 200 ml ở nhiệt độ 40 oC là
A, 8400 J.
B, 4200 J.
C, 2100 J.
D, 1200 J.
Khối lượng nước:
Nhiệt lượng cơ thể hấp thụ từ nước:
Câu 20 [759296]: Đồng có nhiệt nóng chảy riêng λ = 1,8.105 J/kg và nóng chảy ở nhiệt độ 1085 oC. Biết nhiệt dung riêng của đồng khi ở thể rắn là c = 380 J/(kg.K), một thanh đồng khối lượng 1 kg đang ở 25 oC thì nhiệt lượng cần cung cấp để nóng chảy hoàn toàn nó là
A, .
B, .
C, .
D, .
Nhiệt lượng cần cung cấp để nóng chảy hoàn toàn nó là:
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 21 [759298]: Hình vẽ bên dưới là đồ thị biễu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một kim loại X (ban đầu ở thể rắn) thay đổi theo nhiệt lượng Q mà nó nhận vào.

Nhiệt nóng chảy của kim loại này là
A, 237 oC.
B, 234 oC.
C, 248 oC.
D, 137 oC.
Tại nhiệt độ nóng chảy, nhiệt lượng tiếp tục được truyền cho chất nhưng nhiệt độ không đổi đến khi nóng chảy hoàn toàn.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 22 [707238]: Một lượng khí được truyền nhiệt năng để nóng lên đồng thời bị nén bởi một công có độ lớn Tính độ biến thiên nội năng của lượng khí đó
A,
B,
C,
D,
Độ biến thiên nội năng của lượng khí là
Chọn B Đáp án: B
Câu 23 [707315]: Mỗi độ chia trong thang Celsius bằng của khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn). X là
A,
B,
C,
D,
Mỗi độ chia trong thang Celsius bằng của khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn).
Chọn B Đáp án: B
Câu 24 [707531]: Một học sinh sử dụng bộ thiết bị như hình a) bên dưới để so sánh năng lượng nhiệt cần thiết để làm nóng những khối vật liệu khác nhau. Mỗi khối có khối lượng bằng nhau và có nhiệt độ ban đầu là Học sinh đó tiến hành đo thời gian cần thiết để nhiệt độ của mỗi khối vật liệu tăng lên thêm Kết quả được biểu diễn trên hình b) bên dưới. Vật liệu nào có nhiệt dung riêng lớn nhất?
A, Bê tông.
B, Thiếc.
C, Sắt.
D, Đồng.
Năng lượng nhiệt cần thiết cho mỗi vật liệu: với là thời gian cung cấp nhiệt
Vì khối lượng vật liệu là bằng nhau, công suất cung cấp nhiệt là không đổi
=> Để đun nóng vật liệu lên nhiệt độ thì mỗi vật liệu khác nhau cần thời gian khác nhau.
=> Vật liệu có thời gian càng nóng càng lớn thì nhiệt dung riêng càng lớn
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 25 [707782]: Một viên nước đá ở được cung cấp nhiệt lượng không đổi theo thời gian để tăng nhiệt độ lên đến 2 oC. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là của nước là Đồ thị nào sau đây mô tả đúng diễn biến của quá trình?
A,
B,
C,
D,
Nhiệt lượng cung cấp cho nước đá để tăng lên 2 độ C bằng một nửa nhiệt lượng cung cấp cho nước để tăng lên 2 độ C, trong quá trình chuyển pha không có sự thay đổi nhiệt độ.
Chọn B Đáp án: B
Câu 26 [707834]: Các hình vẽ bên dưới là đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa kết quả đọc được từ nhiệt giai Celsius và nhiệt giai Fahrenheit của một vật.

Đồ thị đúng là?
A, Đồ thị 1.
B, Đồ thị 2.
C, Đồ thị 3.
D, Đồ thị 4.

Tại thì tương ứng
Chọn A Đáp án: A
Câu 27 [707810]:
Đồ thị hình vẽ sau biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian.

Trong các nhận định sau, nhận định đúng?
A, Quá trình nóng chảy diễn ra từ phút thứ 1 đến phút thứ 2,5.
B, Quá trình nóng chảy diễn ra trong 1 phút đầu tiên.
C, Từ phút thứ 1 đến phút thứ 2,5 nước ở thể lỏng.
D, Từ phút thứ 2,5 đến phút thứ 3,5 nước bắt đầu sôi.
Quá trình nóng chảy diễn ra từ phút thứ 1 đến phút thứ 2,5. Đáp án: A
Câu 28 [707968]: Bốn chất lỏng P, Q, R và S có cùng khối lượng được đun nóng với cùng tốc độ. Đồ thị bên dưới cho thấy sự thay đổi nhiệt độ của chúng theo thời gian. Chất lỏng nào có nhiệt dung riêng lớn nhất?
A, P
B, Q
C, R
D, S
Tốc độ tăng nhiệt của chất P là:
Tốc độ tăng nhiệt của chất Q là:
Tốc độ tăng nhiệt của chất R là:
Tốc độ tăng nhiệt của chất S là:
Ta thấy cùng một tốc độ đun nóng, chất R có tốc độ tăng nhiệt chậm nhất dù cùng được cung cấp một nhiệt lượng nên R là chất lỏng có nhiệt dung riêng lớn nhất.
Chọn C Đáp án: C
Câu 29 [707967]: Môt nhiệt kế thủy ngân có khoảng cách giữa vạch 0°C và vạch 100°C là 20 cm. Khi mực thủy ngân thấp hơn vạch 100°C 5 cm thì nhiệt độ là
A, 25°C.
B, 50°C.
C, 60°C.
D, 75°C.
Ta thấy tương ứng mỗi độ C là 0,2cm trên nhiệt kế.
Khoảng 5cm tương ứng
Khi mực thủy ngân thấp hơn vạch 100°C 5 cm thì nhiệt độ là
Chọn D Đáp án: D
Câu 30 [707865]: Biểu đồ cho thấy mối quan hệ giữa nhiệt độ và thời gian khi đun nóng 1 kg chất lỏng bằng lò sưởi nhúng 500 W. Giả sử không có sự mất nhiệt, nhiệt dung riêng của chất lỏng là bao nhiêu?
A, 0,01 J/kg.K.
B, 250 J/kg.K.
C, 420 J/kg.K.
D, 2500 J/kg.K.
Nhiệt lượng sử dụng để tăng nhiệt độ từ 20oC đến 60oC là:
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 31 [708485]: Khi nhúng nhiệt kế thủy ngân vào nước đá đang tan, sợi thủy ngân dài 2 cm. Khi thả vào hơi nước trên nước sôi, sợi thủy ngân dài 24 cm. Độ chênh lệch giữa mỗi vạch 1°C trên nhiệt kế có độ dài là bao nhiêu?
A, 0,22 cm.
B, 0,24 cm.
C, 2,20 cm.
D, 22,0 cm.
Độ chênh lệch từ nhiệt độ đá tan tới nhiệt độ sôi là 100oC ứng với 24 - 2 = 22cm
=> Độ chênh lệch giữa 1oC trên nhiệt kế có độ dài
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 32 [708486]:
Hai vật X và Y được đun nóng riêng rẽ bằng các lò sưởi có cùng công suất. Chúng được làm từ cùng một vật liệu. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của X và Y theo thời gian t. Tỷ số khối lượng của X so với Y là bao nhiêu?
A, 3 : 1.
B, 2 : 1.
C, 1 : 2.
D, 2 : 3.
Phương trình cân bằng nhiệt:

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 33 [708513]: Đồ thị bên dưới cho thấy điện trở R của ba phần tử mạch điện khác nhau thay đổi như thế nào theo nhiệt độ . Phần tử mạch điện nào có thể được sử dụng để đo nhiệt độ?
A, Chỉ (1).
B, Chỉ (2).
C, Chỉ (1) và (3).
D, Chỉ (2) và (3).
Nhiệt kế điện trở là một loại cảm biến nhiệt độ dựa trên nguyên lý điện trở của vật liệu thay đổi theo nhiệt độ.
Ở đây phần tử mạch điện biểu thị ở đồ thị 2 và 3 có điện trở thay đổi khi nhiệt độ thay đổi, phần tử mạch điện tương ứng với đồ thị 1 có điện trở không đổi khi nhiệt độ thay đổi nên phần tử mạch điện 2 và 3 có thể được sử dụng để đo nhiệt độ.
Chọn D Đáp án: D
Câu 34 [708514]: Bạn An đun một ấm nước đầy có dung tích 1,8 lít bằng bếp ga. Do sơ suất nên bạn quên không tắt bếp khi nước sôi. Tính nhiệt lượng cần thiết để làm hoá hơi hoàn toàn nước trong ấm kể từ lúc nước sôi. Khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg.
A, 3450 kJ.
B, 4140 kJ.
C, 4041 kJ.
D, 3540 kJ.
Khối lượng nước trong ấm là:
Nhiệt lượng cần thiết để làm hoá hơi hoàn toàn nước trong ấm kể từ lúc nước sôi là
Chọn B Đáp án: B
Câu 35 [708680]:
Các khối lượng bằng nhau của chất lỏng X, Y và Z được đun nóng riêng rẽ. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của năng lượng hấp thụ bởi các chất lỏng theo nhiệt độ của chúng. Giả sử lần lượt là nhiệt dung riêng của X, Y và Z. Mối quan hệ nào sau đây là đúng?
A, .
B, .
C, .
D, .
Ta có nhiệt lượng cung cấp cho chất được tính bằng công thức:
Khối lượng ba chất lỏng bằng nhau, ta xét cùng một mức biến đổi nhiệt độ
Chiếu lên hệ tọa độ ta thấy
Chọn D Đáp án: D
Câu 36 [708679]: Nhiệt độ của một vật thể biểu thị tính chất vật lý nào?
(1) Một thước đo mức độ nóng, lạnh của vật thể.
(2) Một thước đo năng lượng bên trong của vật thể.
(3) Một thước đo động năng trung bình của các phân tử của vật thể.
A, Chỉ (1) và (2).
B, Chỉ (1) và (3).
C, Chỉ (2) và (3).
D, Cả (1), (2) và (3).
Nhiệt độ của một vật thể biểu thị tính chất vật lý: Một thước đo mức độ nóng, lạnh của vật thể và một thước đo động năng trung bình của các phân tử của vật thể.
Năng lượng bên trong của vật thể là tổng động năng của phân tử và thế năng tương tác giữa giữa các phân tử nên có thể có trường hợp có nội năng giống nhau nhưng khấc nhau về nhiệt độ nên nhiệt độ của một vật thể không phải là một thước đo năng lượng bên trong của vật thể.
Chọn B Đáp án: B
Câu 37 [707924]: Chất nào sau đây là chất lỏng ở nhiệt độ phòng (khoảng 20°C)?
A, Chất P.
B, Chất R.
C, Chất Q.
D, Chất S.
Chất là chất lỏng ở nhiệt độ phòng (khoảng 20°C) khi chất có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ phòng và nhiệt độ hóa hơi cao hơn nhiệt độ phòng. Chất thỏa mãn điều kiện này là chất Q.
Chọn C Đáp án: C
Câu 38 [708784]: Khi Lâm xuống xe buýt có máy lạnh vào mùa hè, kính của cô ấy bị mờ (xem Hình (a)). Sau một thời gian, kính lại trong suốt (xem Hình (b)). Quá trình vật lý nào sau đây liên quan đến hiện tượng trên?
A, ngưng tụ tiếp theo là bay hơi.
B, ngưng tụ tiếp theo là nóng chảy.
C, đông đặc tiếp theo là bay hơi.
D, đông đặc tiếp theo là nóng chảy.
Khi kính bị mờ: hơi nước bị ngưng tụ bám vào mắt kính.
Khi kính rõ trở lại: nước bám trên mắt kính đã bay hơi hết.
Chọn A Đáp án: A
Câu 39 [708785]: Hình vẽ cho thấy đồ thị nhiệt độ-thời gian của hai vật X và Y khi chúng được đun nóng ở cùng một công suất. Suy luận nào sau đây là đúng?

(1) Nhiệt dung của X nhỏ hơn.
(2) Nếu X và Y được làm từ cùng một chất thì khối lượng của X nhỏ hơn.
(3) Nhiệt dung riêng của X nhỏ hơn.
A, Chỉ (1) và (2)
B, Chỉ (1) và (3)
C, Chỉ (2) và (3)
D, (1), (2) và (3)
Phương trình tính nhiệt lượng của chất:
Từ đồ thị ta thấy, cùng một mức tăng nhiệt độ thì vật X cần ít thời gian hơn vật Y.
Nếu X và Y được làm từ cùng một chất thì trong cùng một khoảng thời gian, nhiệt độ của chất X tăng cao hơn nên khối lượng của X nhỏ hơn.
Nhiệt dung của chất X nhỏ hơn so với của chất Y, chưa thể khẳng định nhiệt dung riêng của chất X nhỏ hơn chất Y.
Chọn A Đáp án: A
Câu 40 [710178]: Nhiệt độ vào một ngày mùa hè ở TP. Hồ Chí Minh là 35°C. Nhiệt độ đó tương ứng với bao nhiêu độ Fahrenheit?
A, 95 °F.
B, 67 °F.
C, 59 °F.
D, 76 °F.
Ta có:
Chọn A Đáp án: A
Câu 41 [710209]: Thiết bị này được sử dụng để xác định nhiệt dung riêng của chất lỏng. Giải pháp nào sau đây có thể cải thiện độ chính xác của thí nghiệm?

(1) Đo nhiệt độ cuối cùng của chất lỏng ngay sau khi tắt nguồn điện.
(2) Đậy nắp cốc lại.
(3) Khuấy đều chất lỏng trong suốt quá trình thí nghiệm.
A, Chỉ giải pháp (1).
B, Chỉ giải pháp (1) và (2).
C, Chỉ giải pháp (2) và (3).
D, Cả ba giải pháp (1), (2) và (3).
1 sai vì như thế sẽ làm cho nhiệt từ đầu đun chưa lan tỏa kịp sang xung quanh nên nhiệt độ đo chưa phải nhiệt độ cuối cùng.
2 đúng vì khi đó hạn chế sự truyền nhiệt từ trong cốc ra bên ngoài
3 đúng vì như thế sẽ làm nhiệt năng truyền đều trong nước.
Chọn C Đáp án: C
Câu 42 [710292]: Hai vật rắn (1) và (2) tiếp xúc nhau. Vật (1) đang có nhiệt độ cao hơn vật (2). Phát biểu nào sau đây không chính xác?
A, Vật (1) có nội năng lớn hơn vật (2).
B, Năng lượng nhiệt được truyền từ vật (1) sang vật (2).
C, Tốc độ trung bình của các phân tử trong vật (1) cao hơn tốc độ trung bình của các phân tử trong vật (2).
D, Quá trình truyền nhiệt giữa 2 vật dừng lại khi chúng có nhiệt độ bằng nhau.
Hai vật rắn (1) và (2) tiếp xúc nhau. Vật (1) đang có nhiệt độ cao hơn vật (2). Tốc độ trung bình của các phân tử trong vật (1) cao hơn tốc độ trung bình của các phân tử trong vật (2). Năng lượng nhiệt được truyền từ vật (1) sang vật (2). Quá trình truyền nhiệt giữa 2 vật dừng lại khi chúng có nhiệt độ bằng nhau.
Chưa thể khẳng định được vật (1) có nội năng lớn hơn vật (2).
Chọn A Đáp án: A
Câu 43 [710293]: Nhiệt lượng cung cấp cho nước trong quá trình sôi nhằm mục đích
(1) tăng thế năng của các phân tử nước.
(2) làm tăng động năng của các phân tử nước.
(3) tăng tốc độ trung bình của các phân tử nước.
Các phát biểu đúng là
A, Chỉ phát biểu (1).
B, Chỉ phát biểu (1) và (2).
C, Chỉ phát biểu (1) và (3).
D, Chỉ phát biểu (2) và (3).
Nhiệt lượng cung cấp cho nước trong quá trình sôi nhằm mục đích tăng thế năng của các phân tử nước. Nhiệt độ của nước là không đổi trong quá trình chuyển pha của chất nên động năng và tốc độ trung bình của các phân tử nước là không đổi.
Chọn A Đáp án: A
Câu 44 [709809]:
Biểu đồ cho thấy đường cong làm mát của naphthalene lỏng. Naphthalene đã đông đặc hoàn toàn ở vùng nào?
A, P.
B, Q.
C, R.
D, S.
Naphthalene bắt đầu đông đặc ở vùng R và đã đông đặc hoàn toàn ở vùng S vì nhiệt độ đang không đổi theo thời gian đã giảm trong vùng S.
Chọn D Đáp án: D
Câu 45 [710349]: Hàn thiếc là một phương pháp nối kim loại với nhau bằng một kim loại hay hợp kim trung gian (thiếc) gọi là vảy hàn. Trong quá trình nung nóng để hàn, vảy hàn sẽ nóng chảy trước trong khi vật hàn chưa nóng chảy hoặc nóng chảy với số lượng không đáng kể. Khi đó kim loại làm vảy hàn sẽ khuếch tán thẩm thấu vào trong kim loại vật hàn tạo thành mối hàn. Thiếc hàn là hợp kim thiếc - chì có nồng độ phù hợp với mục đích sử dụng. Ví dụ thiếc hàn 60 (60% Sn và 40% Pb) được sử dụng để hàn các dây dẫn hay mối nối trong mạch điện. Thiếc hàn phải có
A, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt nóng chảy riêng lớn hơn của kim loại vật hàn.
B, nhiệt độ nóng chảy lớn để tránh nóng chảy mối hàn trong quá trình sử dụng.
C, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt nóng chảy riêng nhỏ hơn của kim loại vật hàn.
D, nhiệt nóng chảy riêng lớn để tránh nóng chảy mối hàn trong quá trình sử dụng.
Thiếc hàn phải có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt nóng chảy riêng nhỏ hơn của kim loại vật hàn để không quá ảnh hưởng tới mối hàn.
Chọn C Đáp án: C
Câu 46 [710376]:
Hai chất rắn X và Y có khối lượng bằng nhau được đun nóng riêng rẽ bằng hai bếp điện giống hệt nhau. Hình vẽ bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của hai chất theo thời gian. Phát biểu nào sau đây là đúng?
(1) Nhiệt độ nóng chảy của X cao hơn nhiệt độ nóng chảy của Y.
(2) Nhiệt dung riêng của X nhỏ hơn nhiệt dung riêng của Y.
(3) Nhiệt nóng chảy riêng của X nhỏ hơn nhiệt nóng chảy riêng của Y.
A, Chỉ phát biểu (1).
B, Chỉ phát biểu (3).
C, Chỉ phát biểu (1) và (2).
D, Chỉ phát biểu (2) và (3).
Theo công thức tính nhiệt lượng:
Nhiệt lượng cung cấp trong quá trình nóng chảy là:
(1) Sai: Nhiệt độ nóng chảy của Y cao hơn nhiệt độ nóng chảy của X.
(2) Đúng: Cùng một nhiệt lượng cung cấp, nhiệt độ của X tăng nhiều hơn của Y.
(3) Đúng: Nhiệt lượng cần để nóng chảy X nhỏ hơn của Y.
Chọn D Đáp án: D
Câu 47 [710402]: Các phân tử ở bề mặt chất lỏng tham gia chuyển động nhiệt, trong đó có những phân tử chuyển động …(1). Một số phân tử chất lỏng này có…(2)…thắng lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng với nhau thì chúng có thể thoát ra khỏi mặt thoáng trở thành các phân tử hơi. Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp.
A, (1) hướng ra ngoài chất lỏng; (2) thế năng đủ lớn.
B, (1) hướng ra ngoài chất lỏng; (2) động năng đủ lớn.
C, (1) hướng vào trong chất lỏng; (2) động năng đủ lớn.
D, (1) hướng ra ngoài chất lỏng; (2) thế năng đủ lớn.
Các phân tử ở bề mặt chất lỏng tham gia chuyển động nhiệt, trong đó có những phân tử chuyển động hướng ra ngoài chất lỏng. Một số phân tử chất lỏng này có động năng đủ lớn thắng lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng với nhau thì chúng có thể thoát ra khỏi mặt thoáng trở thành các phân tử hơi.
Chọn B Đáp án: B
Câu 48 [710405]: Một lò sưởi 20 W được sử dụng để làm nóng chảy một chất rắn. Một đồ thị nhiệt độ theo thời gian t được vẽ như hình trên. Nếu sử dụng lò sưởi 40 W, sẽ thu được đồ thị nào dưới đây (các đồ thị cùng một tỉ lệ).
A,
B,
C,
D,
Ta có:
Thay nguồn lò sưởi từ sang thì cùng một nhiệt lượng cung cấp cho quá trình làm nóng và nóng chảy chất, nguồn cần thời gian bằng 1 nửa so với nguồn
Chọn A Đáp án: A
Câu 49 [710406]: Phải mất 8 phút để tăng nhiệt độ của 2 kg chất lỏng tăng thêm 40 °C khi sử dụng lò nung công suất 2,5 kW. Phải mất bao lâu để tăng nhiệt độ của 4 kg chất lỏng lên tăng thêm 20 °C khi sử dụng lò nung công suất 5,0 kW (Giả sử không có sự mất nhiệt ra môi trường xung quanh)?
A, 2 phút.
B, 4 phút.
C, 16 phút.
D, 32 phút.
Ta có:
Vì đều cung cấp nhiệt cho một chất lỏng nên nhiệt dung riêng của chất là không đổi
Chọn B Đáp án: B
Câu 50 [710432]:
Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của hai chất P và Q cùng khối lượng khi chúng được đun nóng riêng rẽ bởi lò sưởi giống hệt nhau. Suy luận nào sau đây là đúng?
A, Nhiệt độ nóng chảy của P thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của Q.
B, Nhiệt dung riêng của P ở trạng thái rắn lớn hơn nhiệt dung riêng của Q.
C, Nhiệt nóng chảy riêng của P lớn hơn nhiệt nóng chảy riêng của Q.
D, Năng lượng cần thiết để tăng nhiệt độ của P từ nhiệt độ phòng đến nhiệt độ sôi lớn hơn năng lượng đó ở Q.
Ta có: theo công thức tính nhiệt lượng: công thức tính nhiệt nóng chảy: và công thức tính nhiệt hóa hơi: Nhiệt độ nóng chảy của P cao hơn nhiệt độ nóng chảy của Q.
Nhiệt dung riêng của P ở trạng thái rắn lớn hơn nhiệt dung riêng của Q.
Nhiệt nóng chảy riêng của P nhỏ hơn nhiệt nóng chảy riêng của Q.
Năng lượng cần thiết để tăng nhiệt độ của P từ nhiệt độ phòng đến nhiệt độ sôi nhỏ hơn năng lượng đó ở Q.
Chọn B Đáp án: B
Câu 51 [710459]: Một tàu con thoi được bao phủ bởi “tấm chắn nhiệt” trên thân tàu để bảo vệ phần bên trong không bị quá nóng khi đi vào bầu khí quyển của Trái Đất. Tính chất nhiệt nào sau đây là yêu cầu đối với vật liệu của “tấm chắn nhiệt”?
(1) Nó phải là chất dẫn nhiệt tốt.
(2) Nó phải có điểm nóng chảy rất cao.
(3) Nó phải có nhiệt dung riêng cao.
A, chỉ tính chất (1).
B, chỉ tính chất (3).
C, chỉ tính chất (1) và (2).
D, chỉ tính chất (2) và (3).
(1) Sai: Nếu dẫn nhiệt tốt sẽ ảnh hưởng nhiệt vào bên trong tàu.
(2) Đúng: Chất phải có điểm nóng chảy rất cao để khó bị nóng chảy
(3) Đúng: Chất phải có nhiệt dung riêng cao để khó tăng nhiệt độ
Chọn D Đáp án: D
Câu 52 [710460]: Một chiếc xe có khối lượng M đang chạy với tốc độ cao dừng lại nhờ phanh. Năng lượng được tiêu tán trong các đĩa phanh có tổng khối lượng m và nhiệt dung riêng c. Sự gia tăng nhiệt độ của các đĩa phanh có thể được ước tính theo công thức (Coi hằng toàn bộ động năng chuyển động của xe chuyển thành năng lượng nhiệt làm tăng nhiệt độ phanh).
A, .
B, .
C, .
D, .
Ta có: động năng của phanh giảm đi chuyển thành năng lượng nhiệt của thanh nên
Chọn C Đáp án: C
Câu 53 [710488]: Một chất X được đun nóng ở tốc độ không đổi và nhiệt độ thay đổi của nó trong một khoảng thời gian được ghi lại. Dữ liệu được biểu diễn dưới đây.


Câu nào sau đây nói về chất X là sai?
A, X ở trạng thái lỏng ở 0 °C.
B, Nhiệt độ sôi của X là 80 °C.
C, Nhiệt dung riêng của X ở trạng thái rắn nhỏ hơn nhiệt dung riêng của X ở trạng thái khí.
D, Nhiệt nóng chảy riêng của X lớn hơn nhiệt hóa hơi riêng.
Quan sát đồ thị, ta thấy: Nhiệt nóng chảy riêng của X nhỏ hơn nhiệt hóa hơi riêng vì X cần ít nhiệt lượng để nóng chảy hơn hóa hơi.
Chọn D Đáp án: D