Câu 1 [304939]: Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về các chất đồng vị? Đồng vị là các nguyên tử có cùng
A, số proton
B, số hiệu nguyên tử và cùng số nuclôn
C, số hiệu nguyên tử
D, điện tích hạt nhân nhưng khác số nơtron
Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton, khác số neutron nên khác nhau về số hiệu nguyên tử và số nucleon.
=> Chọn B Đáp án: B
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 2 [513033]: Hai hạt nhân
và
có cùng
và
có cùng A, điện tích.
B, số nơtron.
C, số nuclôn.
D, số prôtôn.
Có cùng số nuclon là 3.
=> Chọn C Đáp án: C
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 3 [505904]: Chất nào sau đây là đồng vị của
A, 

B, 

C, 

D, 

Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có cùng số proton Z nhưng có số notron N khác nhau.
=> Chọn C Đáp án: C
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 4 [508376]: Số nuclôn có trong hạt nhân
là
là A, 11.
B, 12.
C, 34.
D, 23.
Số nuclon: 
=> Chọn D Đáp án: D

=> Chọn D Đáp án: D
Câu 5 [506806]: Số proton trong hạt nhân
là
là A, 29.
B, 35.
C, 64.
D, 93.
Số proton: Z = 29
=> Chọn A Đáp án: A
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 6 [304949]: Biết số Avôgađrô là NA = 6,02.1023 /mol và khối lượng mol của Oxi bằng 16 g/mol. Số neutron có trong 74 gam Oxi xấp xỉ bằng
A, 2,23.1025.
B, 1,64.1025.
C, 4,57.1025
D, 3,41.1025.
molTrong 1 nguyên tử oxi có 8 nơtron: → Trong 74 g Oxi có :
Nơtron=> Chọn A. Đáp án: A
Câu 7 [506828]: Bán kính hạt nhân
lớn hơn bán kính hạt nhân
bao nhiêu lần ?
lớn hơn bán kính hạt nhân
bao nhiêu lần ? A, 2,15 lần.
B, 1,97 lần.
C, 3,08 lần.
D, 1,25 lần.
Có: 
=> Chọn B Đáp án: B

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 8 [304974]: Công thức tính độ hụt khối của hạt nhân
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Công thức tính độ hụt khối: 
=> Chọn C Đáp án: C

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 9 [304977]: Xét hạt nhân nguyên tử
có khối lượng m0; biết khối lượng prôtôn là mp và khối lượng nơtrôn là mn. Ta có:
có khối lượng m0; biết khối lượng prôtôn là mp và khối lượng nơtrôn là mn. Ta có: A, m0 = 5mn + 4mp
B, m0 = 4mn + 5mp
C, m0 > 4mn + 5mp
D, m0 < 5mn + 4mp
Độ hụt khối luôn dương
=>
=> Chọn D.
Đáp án: D
=>
=> Chọn D.
Đáp án: D
Câu 10 [304976]: Khối lượng của hạt
là 10,01134u, khối lượng của nơtron là mn = 1,0087u, khối lượng của proton là mp = 1,0073u. Tính độ hụt khối của hạt nhân
là bao nhiêu?
là 10,01134u, khối lượng của nơtron là mn = 1,0087u, khối lượng của proton là mp = 1,0073u. Tính độ hụt khối của hạt nhân
là bao nhiêu? A, 0,054 u.
B, 0,07u.
C, 0,97 u.
D, 0,77 u
Độ hụt khối của hạt nhân đó là:
=> Chọn B.
Đáp án: B
=> Chọn B.
Đáp án: B
Câu 11 [110090]: Biết khối lượng của prôtôn; nơtron; hạt nhân
lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 15,9904 u và 1u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân
xấp xỉ bằng:
lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 15,9904 u và 1u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân
xấp xỉ bằng: A, 14,25 MeV.
B, 18,76 MeV.
C, 128,17 MeV.
D, 190,81 MeV.
Độ hụt khối : 
Năng lượng liên kết của hạt nhân O là:

=> Chọn C.
Đáp án: C

Năng lượng liên kết của hạt nhân O là:

=> Chọn C.
Đáp án: C
Câu 12 [304982]: Khối lượng hạt nhân
,
và khối lượng nơtron lần lượt là 1,007825u; 25,986982u và 1,008665u. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân
là:
,
và khối lượng nơtron lần lượt là 1,007825u; 25,986982u và 1,008665u. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân
là: A, 7,9 MeV/nucleon
B, 2005,5 MeV/nucleon
C, 8,15 MeV/nucleon
D, 211,8 MeV/nucleon
Khối lượng của hạt nhân 
=> Năng lượng liên kết của nhôm là :

=> Năng lương liên kết riêng :
=> Chọn C. Đáp án: C

=> Năng lượng liên kết của nhôm là :


=> Năng lương liên kết riêng :

=> Chọn C. Đáp án: C
Câu 13 [518354]: Trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng là 37,9638u và tổng khối lượng nghỉ các hạt sau phản ứng là 37,9656u. Lấy 1u = 931,5 MeV/c2. Phản ứng này
A, thu năng lượng 16,8 MeV.
B, tỏa năng lượng 1,68 MeV.
C, tỏa năng lượng 16,8 MeV.
D, thu năng lượng 1,68 MeV.
E < 0 nên phản ứng thu năng lượng
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 14 [518440]: Trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng của các hạt trước phản ứng nhỏ hơn tổng khối lượng các hạt sau phản ứng là 0,02u. Cho 1u = 931,5 MeV/c2. Phản ứng hạt nhân này
A, tỏa năng lượng 18,63 MeV
B, thu năng lượng 1,863 MeV
C, tỏa năng lượng 1,863 MeV
D, thu năng lượng 18,63 MeV
E < 0 nên phản ứng thu năng lượng
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 15 [519941]: Một hạt α bắn vào hạt nhân
đang đứng yên tạo ra nơtron và hạt X. Cho: mα = 4,0016u; mn = 1,00866u; mAl = 26,9744u; mX = 29,9701u; 1u = 931,5 MeV/c2. Các hạt nơtron và X có động năng là 4 MeV và 1,8 MeV. Động năng của hạt α là
đang đứng yên tạo ra nơtron và hạt X. Cho: mα = 4,0016u; mn = 1,00866u; mAl = 26,9744u; mX = 29,9701u; 1u = 931,5 MeV/c2. Các hạt nơtron và X có động năng là 4 MeV và 1,8 MeV. Động năng của hạt α là A, 3,23 MeV.
B, 5,8 MeV.
C, 7,8 MeV.
D, 8,37 MeV.




Chọn D Đáp án: D
Câu 16 [305488]: Hạt proton có động năng KP = 6 MeV bắn phá hạt nhân
đứng yên tạo thành hạt α và hạt nhân X. Hạt α bay ra theo phương vuông góc với phương chuyển động của proton với động năng bằng 7,5 MeV. Cho khối lượng của các hạt nhân bằng số khối. Động năng của hạt nhân X là
đứng yên tạo thành hạt α và hạt nhân X. Hạt α bay ra theo phương vuông góc với phương chuyển động của proton với động năng bằng 7,5 MeV. Cho khối lượng của các hạt nhân bằng số khối. Động năng của hạt nhân X là
A, 14 MeV
B, 10 MeV
C, 2 MeV
D, 6 MeV

Hạt proton bắn pha hạt Be đang đứng yên nên ta có


Do hạt
hợp với phương chuyển động của proton một góc 90 độ nên ta có
Đáp án: D
Câu 17 [162458]: Sự phân hạch của hạt nhân urani
khi hấp thụ một nơtron chậm xảy ra theo nhiều cách. Một trong các cách đó được cho bởi phương trình
Số nơtron được tạo ra trong phản ứng này là
khi hấp thụ một nơtron chậm xảy ra theo nhiều cách. Một trong các cách đó được cho bởi phương trình
Số nơtron được tạo ra trong phản ứng này là A, k = 3.
B, k = 6.
C, k = 4.
D, k = 2
Đáp án: D
Câu 18 [162469]: Trong phản ứng vỡ hạt nhân Urani 235U năng lượng trung bình toả ra khi phân chia một hạt nhân là 200 MeV. Một nhà máy điện nguyên tử dùng nguyên liệu Urani, có công suất 500 000 kW, hiệu suất là 20%. Lượng tiêu thụ hàng năm nhiên liệu urani là
A, 961 kg.
B, 1121 kg.
C, 1352,5 kg.
D, 1421 kg.
Đáp án: A
Câu 19 [162471]: Biết U235 có thể bị phân hạch theo phản ứng sau :
. Khối lượng của các hạt tham gia phản ứng: mU = 234,99332u; mn = 1,0087u; mI = 138,8970u; mY = 93,89014u; 1uc2 = 931,5MeV. Nếu có một lượng hạt nhân U235 đủ nhiều, giả sử ban đầu ta kích thích cho 1012 hạt U235 phân hạch theo phương trình trên và sau đó phản ứng dây chuyền xảy ra trong khối hạt nhân đó với hệ số nhân nơtrôn là k = 2. Coi phản ứng không phóng xạ gamma. Năng lượng toả ra sau 5 phân hạch dây chuyền đầu tiên (kể cả phân hạch kích thích ban đầu):
. Khối lượng của các hạt tham gia phản ứng: mU = 234,99332u; mn = 1,0087u; mI = 138,8970u; mY = 93,89014u; 1uc2 = 931,5MeV. Nếu có một lượng hạt nhân U235 đủ nhiều, giả sử ban đầu ta kích thích cho 1012 hạt U235 phân hạch theo phương trình trên và sau đó phản ứng dây chuyền xảy ra trong khối hạt nhân đó với hệ số nhân nơtrôn là k = 2. Coi phản ứng không phóng xạ gamma. Năng lượng toả ra sau 5 phân hạch dây chuyền đầu tiên (kể cả phân hạch kích thích ban đầu): A, 175,85 MeV
B, 5,45.1015 MeV
C, 5,45.1013MeV
D, 8,79.1012 MeV
Năng lượng tỏa ra sau mỗi phân hạch:
ΔE = (mU + mn – mI – mY – 3mn )c2 = 0,18878 uc2 = 175,84857 MeV = 175,85 MeV
Khi 1 phân hạch kích thích ban đầu sau 5 phân hạch dây chuyền số phân hạch xảy ra là: 1 + 2 + 4 + 8 + 16 = 31
Do đó số phân hạch sau 5 phân hạch dây chuyền từ 1012 phân hạch ban đầu N = 31.1012
Năng lượng tỏa ra E = N ΔE = 31.1012.175,85 = 5,45.1015 MeV
=> Chọn B Đáp án: B
ΔE = (mU + mn – mI – mY – 3mn )c2 = 0,18878 uc2 = 175,84857 MeV = 175,85 MeV
Khi 1 phân hạch kích thích ban đầu sau 5 phân hạch dây chuyền số phân hạch xảy ra là: 1 + 2 + 4 + 8 + 16 = 31
Do đó số phân hạch sau 5 phân hạch dây chuyền từ 1012 phân hạch ban đầu N = 31.1012
Năng lượng tỏa ra E = N ΔE = 31.1012.175,85 = 5,45.1015 MeV
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 20 [26941]: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hiện tượng phóng xạ?
A, Hiện tượng phóng xạ do các nguyên nhân bên trong hạt nhân gây ra.
B, Hiện tượng phóng xạ tuân theo định luật phóng xạ.
C, Hiện tượng phóng xạ phụ thuộc vào tác động bên ngoài.
D, Phóng xạ là trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân (phản ứng hạt nhân tự phát).
Hiện tượng phóng xạ không phụ thuộc vào tác động bên ngoài
=> Chọn C Đáp án: C
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 21 [311645]: Phát biểu nào sau đây sai ?
A, Tia α làm ion hóa mạnh các nguyên tử trên đường đi của nó và mất năng lượng rất nhanh.
B, Tia β cũng làm ion hóa môi trường nhưng yếu hơn so với tia α.
C, Tia γ có khả năng xuyên thấu lớn hơn nhiều so với tia α và β.
D, Tia X có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia γ.
Tia gama đâm xuyên mạnh hơn tia X.
→ Chọn D.
Đáp án: D
→ Chọn D.
Đáp án: D
Câu 22 [311656]: Trong quá trình phân rã hạt nhân 23892U thành hạt nhân 23492U, đã phóng ra một hạt α và hai hạt
A, prôton.
B, nơtron.
C, pôzitron.
D, êlectron.
Có: 
→ Chọn D.
Đáp án: D

→ Chọn D.
Đáp án: D
Câu 23 [312637]: Chất Radon 22286Rn phóng xạ anpha (α) và chuyển thành 21884Po với chu kỳ bán rã là 3,8 ngày đêm. Nếu ban đầu có 44,4 mg chất 22286Rn tinh khiết thì khối lượng poloni được tạo thành sau 7,6 ngày đêm là
A, 35 mg.
B, 26,6 mg.
C, 32,7 mg.
D, 23,7 mg.
molSố mol Rn đã bị phân rã là :
mol+ Số mol Rn đã bị phân ra bằng với số mol Po tạo thành =
mol→ Khối lượng Po tạo thành là

→ Chọn C.
Đáp án: C
Câu 24 [532104]: Có một mẫu 100gam chất phóng xạ
Biết rằng sau 24 ngày đêm, lượng chất đó chỉ còn lại một phần tám khối lượng ban đầu. Độ phóng xạ ban đầu của mẫu chất phóng xạ là:
Biết rằng sau 24 ngày đêm, lượng chất đó chỉ còn lại một phần tám khối lượng ban đầu. Độ phóng xạ ban đầu của mẫu chất phóng xạ là: A, 1,25.1017(Bq).
B, 4,61.1017(Bq).
C, 1,60.1018(Bq).
D, 4,61.1016(Bq).
Ta có:
Độ phóng xạ ban đầu:
=> Chọn B Đáp án: B
Độ phóng xạ ban đầu:

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 25 [110212]: Một mẫu chất phóng xạ, sau thời gian t1 còn 20% hạt nhân chưa bị phân rã. Đến thời điểm t2 = t1 + 100 s số hạt nhân chưa bị phân rã chỉ còn 5%. Chu kỳ bán rã của đồng vị phóng xạ đó là
A, 25 s
B, 50 s
C, 300 s
D, 400 s
Thời gian t1, số hạt còn lại:
(1)
Thời gian t2 = t1+100s :
(2)
Từ (1) và (2) → T = 50 s.
→ Chọn B.
Đáp án: B
(1)Thời gian t2 = t1+100s :
(2)Từ (1) và (2) → T = 50 s.
→ Chọn B.
Đáp án: B
Câu 26 [710584]: Chất làm chậm trong lò phản ứng hạt nhân đôi khi được làm bằng than chì. Mục đích của than chì là gì?
A, để hấp thụ toàn bộ nhiệt lượng được tạo ra.
B, để giảm tốc độ neutron.
C, hấp thụ bức xạ
và
.
và
.D, để ngăn khối lượng nhiên liệu đạt đến giá trị tới hạn.
Chất làm chậm trong lò phản ứng hạt nhân đôi khi được làm bằng than chì. Mục đích của than chì là để giảm tốc độ neutron.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 27 [710500]:
phân rã thành
với chu kỳ bán rã là 1600 năm. Phát biểu nào sau đây là đúng?
(1) Hạt alpha được giải phóng trong quá trình phân rã.
(2) Tất cả
đã bị phân hủy sau 3200 năm.
(3) Chu kỳ bán rã của
có thể được rút ngắn bằng cách đun nóng.
phân rã thành
với chu kỳ bán rã là 1600 năm. Phát biểu nào sau đây là đúng? (1) Hạt alpha được giải phóng trong quá trình phân rã.
(2) Tất cả
đã bị phân hủy sau 3200 năm. (3) Chu kỳ bán rã của
có thể được rút ngắn bằng cách đun nóng.
A, Chỉ phát biểu (1).
B, Chỉ phát biểu (3).
C, Chỉ phát biểu (1) và (2).
D, Chỉ phát biểu (2) và (3).
(1) Đúng: Phương trình phản ứng: 
(2) Sai: Chu kì bán rã là thời gian lượng chất giảm đi một nửa nên sau 3200 năm sẽ còn
lượng chất 
(3) SaI: Chu kì bán rã chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất.
Chọn A Đáp án: A

(2) Sai: Chu kì bán rã là thời gian lượng chất giảm đi một nửa nên sau 3200 năm sẽ còn
lượng chất 
(3) SaI: Chu kì bán rã chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất.
Chọn A Đáp án: A
Câu 28 [707569]: Để phát hiện vết nứt trong đường ống dẫn dầu ngầm, một kỹ sư đề xuất thêm một nguồn phóng xạ vào dầu. Nguồn nào sau đây là phù hợp nhất?
A, Nguồn phóng xạ
có chu kỳ bán rã vài giờ.
có chu kỳ bán rã vài giờ.B, Nguồn phóng xạ
có chu kỳ bán rã vài năm.
có chu kỳ bán rã vài năm.C, Một nguồn
có chu kỳ bán rã vài giờ.
có chu kỳ bán rã vài giờ.D, Một nguồn
có chu kỳ bán rã là vài năm.
có chu kỳ bán rã là vài năm.
• Tia
có khả năng đâm xuyên qua các lớp đất đá nên mới có thể dùng máy dò để phát hiện.
• Dùng nguồn có chu kì bán rã khoảng vài giờ để độ phóng xạ đủ lớn để máy dò có thể phát hiện.
Chọn A Đáp án: A
có khả năng đâm xuyên qua các lớp đất đá nên mới có thể dùng máy dò để phát hiện. • Dùng nguồn có chu kì bán rã khoảng vài giờ để độ phóng xạ đủ lớn để máy dò có thể phát hiện.
Chọn A Đáp án: A
Câu 29 [707625]: Hai đồng vị
và
của chlorine có sự khác nhau
(1) số lượng proton
(2) số lượng nơtron
(3) tính chất hóa học
và
của chlorine có sự khác nhau(1) số lượng proton
(2) số lượng nơtron
(3) tính chất hóa học
A, Chỉ (1).
B, Chỉ (2).
C, Chỉ (3).
D, Chỉ (1) và (2).
Hai đồng vị
và
của chlorine có sự khác nhau về số nơtron
Chọn B Đáp án: B
và
của chlorine có sự khác nhau về số nơtronChọn B Đáp án: B
Câu 30 [707626]: Ứng dụng nào sau đây của phóng xạ sử dụng thực tế là một hạt nhân phóng xạ có chu kỳ bán rã không đổi?
A, Định tuổi bằng cacbon-14.
B, Bảo quản thực phẩm.
C, Đầu báo khói.
D, Máy đo độ dày.
Ứng dụng của phóng xạ sử dụng thực tế là một hạt nhân phóng xạ có chu kỳ bán rã không đổi là định tuổi bằng cacbon-14. Bảo quản thực phẩm là ứng dụng của tia gamma.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 31 [709734]: Bên dưới là mô hình nguyên tử của hai nguyên tố. Số nucleon chênh lệch của hai hạt nhân đó là
A, 28.
B, 14.
C, 7.
D, 21.
Số nucleon chên lệch của 2 hạt nhân đó là:
14 + 14 - 7 - 7 = 14
=> Chọn B Đáp án: B
14 + 14 - 7 - 7 = 14
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 32 [707255]: Caesium 137 là chất phóng xạ được thoát ra khỏi nhà máy điện nguyên tử Chernobyl do sự cố phóng xạ xảy ra vào năm 1986. Chu kì bán rã của Caesium 137 là 28 năm. Ngay sau vụ nổ, người ta đo được độ phóng xạ cách nhà máy 30 km là 50 kBq trên mỗi mét vuông. Hỏi vào năm nào thì độ phóng xạ này giảm còn 1 kBq trên mỗi mét vuông?
A, 2000.
B, 2024.
C, 2144.
D, 2500.
Thời gian để độ phóng xạ giảm xuống còn 1kBq trên mét vuông thỏa mãn biểu thức
năm.
vào năm 1986+158=2144 thì độ phóng xạ này giảm còn 1 kBq trên mỗi mét vuông.
Chọn C Đáp án: C
năm.
vào năm 1986+158=2144 thì độ phóng xạ này giảm còn 1 kBq trên mỗi mét vuông.Chọn C Đáp án: C
Câu 33 [707329]: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào về chu kỳ bán rã của một mẫu đồng vị phóng xạ là đúng? Chu kỳ bán rã là
(1) thời gian cần thiết để khối lượng của mẫu giảm xuống còn một nửa giá trị ban đầu.
(2) thời gian cần thiết để độ phóng xạ của mẫu giảm xuống một nửa giá trị ban đầu.
(3) một nửa thời gian cần thiết để mẫu phân hủy hoàn toàn.
(1) thời gian cần thiết để khối lượng của mẫu giảm xuống còn một nửa giá trị ban đầu.
(2) thời gian cần thiết để độ phóng xạ của mẫu giảm xuống một nửa giá trị ban đầu.
(3) một nửa thời gian cần thiết để mẫu phân hủy hoàn toàn.
A, chỉ phát biểu (1).
B, chỉ phát biểu (2).
C, chỉ phát biểu (3).
D, chỉ phát biểu (1) và (2).
Chu kì bán rã là khoảng thời gian để một nửa số hạt nhân của một mẫu phóng xạ phân rã
Tương ứng với đó chu kì bán rã là thời gian cần thiết để khối lượng, độ phóng xạ của mẫu giảm xuống còn một nửa giá trị ban đầu.
Chọn D Đáp án: D
Tương ứng với đó chu kì bán rã là thời gian cần thiết để khối lượng, độ phóng xạ của mẫu giảm xuống còn một nửa giá trị ban đầu.
Chọn D Đáp án: D
Câu 34 [707307]: Hiện tượng phóng xạ không có ứng dụng nào sau đây?
A, Tiêu diệt tế bào ung thư để điều trị khối u.
B, Khử khuẩn, bảo quản thực phẩm.
C, Xác định tuổi cổ vật có nguồn gốc sinh vật.
D, Ổn định năng lượng cho nhà máy điện hạt nhân.
Hiện tượng phóng xạ có ứng dụng trong tiêu diệt tế bào ung thư để điều trị khối u, khử khuẩn, bảo quản thực phẩm, xác định tuổi cổ vật có nguồn gốc sinh vật.
Hiện tượng phóng xạ không có ứng dụng ổn định năng lượng cho nhà máy điện hạt nhân.
Chọn D Đáp án: D
Hiện tượng phóng xạ không có ứng dụng ổn định năng lượng cho nhà máy điện hạt nhân.
Chọn D Đáp án: D
Câu 35 [707545]: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch?
A, Phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch đều là phản ứng toả năng lượng.
B, Điều kiện để phản ứng nhiệt hạch xảy ra là cần nhiệt độ rất cao.
C, Phản ứng nhiệt hạch xảy ra với các hạt nhân nặng.
D, Phản ứng hạt nhân trên Mặt Trời chủ yếu là phản ứng nhiệt hạch.
Điều kiện để phản ứng nhiệt hạch xảy ra là các hạt nhân nhẹ ban đầu phải ở trong điều kiện nhiệt độ rất cao.
=> Chọn C Đáp án: C
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 36 [707546]: Độ phóng xạ của một nguồn phóng xạ giảm từ 640 Bq xuống 40 Bq trong 2 giờ. Tìm chu kỳ bán rã của nguồn.
A, 7,5 phút.
B, 15 phút.
C, 24 phút.
D, 30 phút.
Có: 
=> Chọn D Đáp án: D

=> Chọn D Đáp án: D
Câu 37 [707305]: Sơ đồ trên cho thấy số khối A và số hiệu nguyên tử Z của một số hạt nhân. Đồng vị của neptunium (Np) phân rã bằng cách phát ra một hạt
và sau đó là một hạt
. Chất nào sau đây trên sơ đồ trên đại diện cho hạt nhân thu được?
và sau đó là một hạt
. Chất nào sau đây trên sơ đồ trên đại diện cho hạt nhân thu được?
A, P.
B, Q.
C, R.
D, S.
Đồng vị của neptunium (Np) phân rã bằng cách phát ra một hạt

Sau đó là một hạt

Chất thu được là chất S.
Chọn D Đáp án: D

Sau đó là một hạt

Chất thu được là chất S.
Chọn D Đáp án: D
Câu 38 [707599]: 
Các hình trên biểu diễn sự biến thiên độ phóng xạ của hai nguồn phóng xạ P và Q theo thời gian. Tìm tỉ số chu kỳ bán rã của P và Q.

Các hình trên biểu diễn sự biến thiên độ phóng xạ của hai nguồn phóng xạ P và Q theo thời gian. Tìm tỉ số chu kỳ bán rã của P và Q.
A, 1 : 1.
B, 1 : 2.
C, 2 : 1.
D, 4 : 1.
Ta có 
phút
phút
tỉ số chu kỳ bán rã của P và Q là
Chọn C Đáp án: C

phút
phúttỉ số chu kỳ bán rã của P và Q là

Chọn C Đáp án: C
Câu 39 [707600]: Tiêm 10 cm3 dung dịch chứa đồng vị phóng xạ 24Na với nồng độ 10-3 mol/l vào tĩnh mạch của một người. Sau 6 giờ lấy 10 cm3 máu của người đó thì thấy có 1,5.10-8 mol 24Na trong đó. Cho chu kì bán rã của 24Na là 15 h. Thể tích của máu có trong người là
A, 5,1 lít.
B, 6,2 lít.
C, 4,1 lít.
D, 3,2 lít.
Vào thời điểm ban đầu số mol của Na là: 
Sau 6h số mol của Na còn lại là:
Lấy tỉ lệ máu của người đó:

Chọn A Đáp án: A

Sau 6h số mol của Na còn lại là:

Lấy tỉ lệ máu của người đó:


Chọn A Đáp án: A
Câu 40 [707794]: Sáu hạt nhân khác nhau có số nucleon và số proton được cho trong bảng sau:

Những hạt nhân nào là đồng vị của nhau?

Những hạt nhân nào là đồng vị của nhau?
A, B và A.
B, A và C.
C, E và F.
D, C và D.
Những hạt nhân là đồng vị của nhau là A và C vì có cùng số proton.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 41 [707824]: Một hạt nhân
thực hiện một chuỗi phóng xạ
và biến thành hạt nhân
bền vững. Trong chuỗi phóng xạ này có bao nhiêu
và
được phát ra?
thực hiện một chuỗi phóng xạ
và biến thành hạt nhân
bền vững. Trong chuỗi phóng xạ này có bao nhiêu
và
được phát ra? A, 7 phóng xạ
4 phóng xạ 
4 phóng xạ 
B, 5 phóng xạ
5 phóng xạ 
5 phóng xạ 
C, 10 phóng xạ
8 phóng xạ 
8 phóng xạ 
D, 16 phóng xạ
12 phóng xạ 
12 phóng xạ 
Theo bài ra ta có: 
=> Chọn A Đáp án: A

=> Chọn A Đáp án: A
Câu 42 [711014]: Một lò phản ứng hạt nhân nhiệt được tắt bằng cách đưa các thanh điều khiển hoàn toàn vào lõi. Đáp án nào sau đây thể hiện đúng tác động của các thanh điều khiển này lên các neutron phân hạch trong lò phản ứng?
A, Số lượng các neutron gây phản ứng phân hạch giảm, động năng trung bình các neutron phân hạch giảm.
B, Số lượng các neutron gây phản ứng phân hạch giảm, động năng trung bình các neutron phân hạch không thay đổi.
C, Số lượng các neutron gây phản ứng phân hạch không thay đổi, động năng trung bình các neutron phân hạch giảm.
D, Số lượng các neutron gây phản ứng phân hạch không thay đổi, động năng trung bình các neutron phân hạch không thay đổi.
Khi các thanh điều khiển được đưa vào lõi lò phản ứng, chúng hấp thụ một phần neutron. Điều này làm giảm số lượng neutron có sẵn để gây ra phản ứng phân hạch.
Động năng trung bình của các neutron phân hạch không thay đổi khi các thanh điều khiển được đưa vào. Các thanh điều khiển chỉ ảnh hưởng đến số lượng neutron, không ảnh hưởng đến năng lượng của từng neutron.
Chọn B Đáp án: B
Động năng trung bình của các neutron phân hạch không thay đổi khi các thanh điều khiển được đưa vào. Các thanh điều khiển chỉ ảnh hưởng đến số lượng neutron, không ảnh hưởng đến năng lượng của từng neutron.
Chọn B Đáp án: B
Câu 43 [709668]: Biểu đồ cho thấy số khối và số hiệu nguyên tử của một hạt nhân phóng xạ K.
Sau khi trải qua các phân rã sau, nó trở thành Z:

Trong các hạt nhân sau đây, hạt nhân nào biểu diễn Z?
Sau khi trải qua các phân rã sau, nó trở thành Z:


Trong các hạt nhân sau đây, hạt nhân nào biểu diễn Z?
A, P.
B, Q.
C, R.
D, S.
Phương trình phản ứng phân rã đầu tiên là: 
Phương trình phản ứng phân rã thứ 2 là:
Phương trình phản ứng phân rã thứ 3 là:
Hạt nhân biểu diễn Z là P
Chọn A Đáp án: A

Phương trình phản ứng phân rã thứ 2 là:

Phương trình phản ứng phân rã thứ 3 là:

Hạt nhân biểu diễn Z là P
Chọn A Đáp án: A
Câu 44 [707938]: Một hạt nhân phóng xạ W phân rã thành một hạt nhân Z bằng cách phát ra một hạt
và hai hạt
như minh họa bên dưới.

Trong các phát biểu sau đây về các hạt nhân W, X, Y và Z, phát biểu nào là đúng?
(1) W và Z là đồng vị.
(2) X có số hiệu nguyên tử lớn nhất.
(3) Y có số khối lớn nhất.
và hai hạt
như minh họa bên dưới.
Trong các phát biểu sau đây về các hạt nhân W, X, Y và Z, phát biểu nào là đúng?
(1) W và Z là đồng vị.
(2) X có số hiệu nguyên tử lớn nhất.
(3) Y có số khối lớn nhất.
A, Chỉ phát biểu (1).
B, Chỉ phát biểu (3).
C, Chỉ phát biểu (1) và (2).
D, Chỉ phát biểu (2) và (3).
Có: 
=> W và Z là đồng vị, X có số hiệu nguyên tử lớn nhất.
=> Chọn C Đáp án: C

=> W và Z là đồng vị, X có số hiệu nguyên tử lớn nhất.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 45 [709849]: Trong các phát biểu nào sau đây không đúng về quy tắc an toàn khi làm việc với nguồn phóng xạ?
A, Nên ưu tiên sử dụng các phương tiện điều khiển từ xa hoặc cánh tay robot khi thao tác với các nguồn phóng xạ.
B, Chỉ cần mặc trang phục bảo hộ là có thể làm việc liên tục trong thời gian dài với các nguồn phóng xạ.
C, Các hộp đựng chất phóng xạ cần có lớp lót bằng chì với độ dày phù hợp để tăng cường khả năng ngăn chặn các tia phóng xạ thoát ra.
D, Sử dụng trang phục bảo hộ phù hợp, tăng khoảng cách đến nguồn phóng xạ và giảm thời gian phơi nhiễm khi làm việc.
Quy tắc an toàn khi làm việc với nguồn phóng xạ gồm: Nên ưu tiên sử dụng các phương tiện điều khiển từ xa hoặc cánh tay robot khi thao tác với các nguồn phóng xạ. Các hộp đựng chất phóng xạ cần có lớp lót bằng chì với độ dày phù hợp để tăng cường khả năng ngăn chặn các tia phóng xạ thoát ra. Sử dụng trang phục bảo hộ phù hợp, tăng khoảng cách đến nguồn phóng xạ và giảm thời gian phơi nhiễm khi làm việc.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 46 [709852]: Một nguồn phóng xạ có chu kỳ bán rã là 5,3 năm và độ phóng xạ ban đầu là 2500 Bq. Một phương pháp điều trị ung thư cần chiếu xạ nguồn này trong 10 giây để tạo ra một số lượng hạt bức xạ nhất định tại vị trí ung thư. Nếu điều trị tương tự sau 2 năm bằng nguồn phóng xạ này, thì thời gian chiếu xạ phải là bao lâu để tạo ra cùng số lượng hạt bức xạ?
A, 13 giây.
B, 15 giây.
C, 18 giây.
D, 21 giây.
Để cho lượng bức xạ nhất định tại vị trí ung thư thì 


Chọn A Đáp án: A



Chọn A Đáp án: A
Câu 47 [710306]: Một chất phóng xạ có chu kì bán rã
Hằng số phóng xạ của chất này bằng bao nhiêu?
Hằng số phóng xạ của chất này bằng bao nhiêu? A, 

B, 

C, 

D, 

Hằng số phóng xạ của chất này bằng 
Chọn A Đáp án: A

Chọn A Đáp án: A
Câu 48 [708695]: 238U phân rã thành 206Pb với chu kỳ bán rã T = 4,47.109 năm. Một khối đá được phát hiện có chứa 46,97 (mg) chất 238U và 2,135 (mg) chất 206Pb. Giả sử lúc khối đá mới hình thành không chứa nguyên tố chì và tất cả lượng chì có mặt trong đó đều là sản phẩm phân rã của 238U. Tuổi của khối đá hiện nay là
A, 2,5.106 năm.
B, 3,3.108năm
C, 3,5.107năm.
D, 6.109 năm.
Khối lượng U còn lại sau khi phân rã là 46,97 mg
(1)
Khối lượng Pb sinh ra sau khi phân rã là 2,135 mg
(2)
Từ (1) và (2) ta có:
năm.
Chọn B Đáp án: B
Khối lượng Pb sinh ra sau khi phân rã là 2,135 mg
Từ (1) và (2) ta có:
Chọn B Đáp án: B
Câu 49 [711041]: Trong thí nghiệm tán xạ hạt alpha Rutherford, các hạt alpha có cùng năng lượng được bắn vào hạt nhân vàng. Các hình dưới đây nhằm mục đích biểu diễn các cuộc c giữa hai hạt alpha và một hạt nhân vàng N, các hạt alpha đến vào các thời điểm khác nhau. Hình vẽ nào biểu diễn tốt nhất các cuộc chạm trán có thể xảy ra?
A, 

B, 

C, 

D, 

Trong thí nghiệm tán xạ hạt alpha Rutherford, các hạt alpha có điện dương và cùng năng lượng khi bắn vào hạt nhân vàng mang điện tích dương nên chúng sẽ đẩy nhau với lực:
nên hình vẽ biểu diễn hợp lí nhất là hình A.
Chọn A Đáp án: A
nên hình vẽ biểu diễn hợp lí nhất là hình A.Chọn A Đáp án: A
Câu 50 [710503]: Poloni
là chất phóng xạ α. Ban đầu có một mẫu
nguyên chất. Khối lượng
trong mẫu ở các thời điểm t = t0, t = t0 + 2Δt và t = t0 + 3Δt (Δt > 0) có giá trị lần lượt là m0, 8 g và 1 g. Giá trị của m0 là
là chất phóng xạ α. Ban đầu có một mẫu
nguyên chất. Khối lượng
trong mẫu ở các thời điểm t = t0, t = t0 + 2Δt và t = t0 + 3Δt (Δt > 0) có giá trị lần lượt là m0, 8 g và 1 g. Giá trị của m0 là A, 256 g.
B, 128 g.
C, 64 g.
D, 512 g.
Tại thời điểm
ta có: 
Tại thời điểm
ta có: 
Tại thời điểm
ta có: 
Ta có:

Chọn D Đáp án: D
ta có: 
Tại thời điểm
ta có: 
Tại thời điểm
ta có: 
Ta có:


Chọn D Đáp án: D
Câu 51 [710389]: Khi nói về các tia phóng xạ, phát biểu nào sau đây là sai?
A, Tia α là dòng các hạt mang điện tích dương.
B, Tia β- là dòng các hạt electron.
C, Tia β+ là dòng các hạt neutrino.
D, Tia γ là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn.
Tia α là dòng các hạt mang điện tích dương.
Tia β- là dòng các hạt electron.
Tia β+ là dòng các hạt positron.
Tia γ là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn.
Chọn C Đáp án: C
Tia β- là dòng các hạt electron.
Tia β+ là dòng các hạt positron.
Tia γ là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn.
Chọn C Đáp án: C
Câu 52 [710390]: Một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã là 10 phút. Phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Tất cả các nguyên tử của chất phóng xạ sẽ phân tách thành 4 phần bằng nhau trong 5 phút.
(2) Tất cả các nguyên tử của chất phóng xạ sẽ phân rã hoàn toàn trong 20 phút.
(3) Tất cả các nguyên tử của chất phóng xạ sẽ phân rã trong vòng 10 phút.
(1) Tất cả các nguyên tử của chất phóng xạ sẽ phân tách thành 4 phần bằng nhau trong 5 phút.
(2) Tất cả các nguyên tử của chất phóng xạ sẽ phân rã hoàn toàn trong 20 phút.
(3) Tất cả các nguyên tử của chất phóng xạ sẽ phân rã trong vòng 10 phút.
A, chỉ phát biểu (1).
B, chỉ phát biểu (2).
C, chỉ phát biểu (3).
D, Không phát biểu nào đúng.
Không phát biểu nào đúng: chất có chu kì bán rã là 10 phút thì các nguyên tử của chất phóng xạ giảm còn một nửa so với ban đầu sau 10 phút, tiếp tục giảm một nửa sau mười phút tiếp theo.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 53 [710332]: Nhãn dán trên bao bì của một số thực phẩm được bán trong siêu thị tại một số nước có biểu tượng như hình vẽ bên. Biểu tượng có ý nghĩa gì?
A, Thực phẩm này đã bị chiếu xạ γ nên hạn chế sử dụng.
B, Thực phẩm này đã được chiếu xạ γ và an toàn để sử dụng.
C, Thực phẩm đã bị chiếu xạ γ nên đã nhiễm phóng xạ.
D, Thực phẩm được chiếu xạ γ để tiêu diệt tế bào gây ung thư trong thực phẩm.
Nhãn dán trên là nhãn dán biểu thị thực phẩm này đã được chiếu xạ γ và an toàn để sử dụng.
=> Chọn B Đáp án: B
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 54 [710278]: Trong một nhà máy sản xuất tấm nhôm dày 1 mm, người ta sử dụng máy đo độ dày để theo dõi độ dày của tấm nhôm. Câu nào sau đây nêu đúng nguồn phóng xạ cần sử dụng trong máy đo độ dày và lý do đằng sau?
A,
Lượng hạt
đi qua nhôm phụ thuộc vào độ dày của nhôm.
Lượng hạt
đi qua nhôm phụ thuộc vào độ dày của nhôm.B,
Lượng hạt
đi qua nhôm phụ thuộc vào độ dày của nhôm.
Lượng hạt
đi qua nhôm phụ thuộc vào độ dày của nhôm.C,
Các hạt
ít gây hại cho con người hơn.
Các hạt
ít gây hại cho con người hơn.D,
Bức xạ
có khả năng đâm xuyên lớn nhất.
Bức xạ
có khả năng đâm xuyên lớn nhất.
Nguồn phóng xạ cần sử dụng trong máy đo độ dày là
Bức xạ
có khả năng đâm xuyên lớn nhất.
Chọn D Đáp án: B
Bức xạ
có khả năng đâm xuyên lớn nhất.Chọn D Đáp án: B
Câu 55 [709793]: Một chùm hạt
chiếu xạ một lá kim loại. Đường đi của bốn hạt
gần hạt nhân của một nguyên tử kim loại được thể hiện trong sơ đồ. Đường đi nào trong số các đường đi đó là sai?
chiếu xạ một lá kim loại. Đường đi của bốn hạt
gần hạt nhân của một nguyên tử kim loại được thể hiện trong sơ đồ. Đường đi nào trong số các đường đi đó là sai?
A, Hạt A.
B, Hạt B.
C, Hạt C.
D, Hạt D.
Chùm hạt alpha mang điện tích dương, bay lại gần hạt nhân nguyên tử kim loại cũng mang điện dương thì chúng sẽ đẩy nhau.
Hạt D bay lại gần hạt nhân nên đường đi này là sai.
Chọn D Đáp án: D
Hạt D bay lại gần hạt nhân nên đường đi này là sai.
Chọn D Đáp án: D
Câu 56 [711069]: Phương pháp theo dõi vết phóng xạ trong y học hạt nhân dựa trên nguyên tắc nào?
A, Theo dõi sự chuyển động của các tế bào trong cơ thể.
B, Theo dõi sự dịch chuyển của các dược chất phóng xạ bên trong cơ thể.
C, Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ trong cơ thể.
D, Theo dõi sự biến đổi hóa học của các chất trong cơ thể.
Phương pháp theo dõi vết phóng xạ trong y học hạt nhân hoạt động dựa trên nguyên tắc theo dõi sự dịch chuyển của các dược chất phóng xạ bên trong cơ thể.
=> Chọn B Đáp án: B
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 57 [711070]: Hạt nhân W phân rã thành hạt nhân Z như thể hiện ở sơ đồ sau:

Trong các phát biểu sau đây, câu nào là đúng?
(1) Hạt nhân X có nhiều hơn hạt nhân Y 1 proton.
(2) Hạt nhân W có nhiều hơn hạt nhân X 2 nơtron.
(3) W và Z là đồng vị của cùng một nguyên tố.

Trong các phát biểu sau đây, câu nào là đúng?
(1) Hạt nhân X có nhiều hơn hạt nhân Y 1 proton.
(2) Hạt nhân W có nhiều hơn hạt nhân X 2 nơtron.
(3) W và Z là đồng vị của cùng một nguyên tố.
A, Chỉ phát biểu (1).
B, Chỉ phát biểu (2).
C, Chỉ phát biểu (1) và (3).
D, Chỉ phát biểu (2) và (3).
Có: 
(1) Hạt nhân Y có nhiều hơn hạt nhân X 1 proton.
(2) Hạt nhân W có nhiều hơn hạt nhân X 2 nơtron.
(3) W và Z là đồng vị của cùng một nguyên tố do có cùng số proton.
=> Chọn D Đáp án: D

(1) Hạt nhân Y có nhiều hơn hạt nhân X 1 proton.
(2) Hạt nhân W có nhiều hơn hạt nhân X 2 nơtron.
(3) W và Z là đồng vị của cùng một nguyên tố do có cùng số proton.
=> Chọn D Đáp án: D
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 58 và Câu 59:
Cho phản ứng tổng hợp hạt nhân: 
Biết khối lượng nguyên tử của các hạt là mD = 2,01410 amu; mLi = 6,01512 amu;
mHe = 4,00150 amu. Cho 1 amu = 931,5 MeV/c2.

Biết khối lượng nguyên tử của các hạt là mD = 2,01410 amu; mLi = 6,01512 amu;
mHe = 4,00150 amu. Cho 1 amu = 931,5 MeV/c2.
Câu 58 [709670]: Nguyên tử
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Có: 
Chọn A Đáp án: A

Chọn A Đáp án: A
Câu 59 [709671]: Tính năng lượng toả ra của mỗi phản ứng
A, 22,37 MeV.
B, 24,42 MeV.
C, 28,37 MeV.
D, 31,37 MeV.
Năng lượng tỏa ra của phản ứng: 
Chọn B Đáp án: B

Chọn B Đáp án: B
Sử dụng dữ kiện sau để giải câu 60 và 61:
Các tính chất của phân rã phóng xạ được ứng dụng để chế tạo pin nguyên tử. Pin nguyên tử có độ tin cậy cao, dung lượng pin có thể duy trì được ở mức cao trong thời gian dài khi sử dụng nguồn phóng xạ có chu kì bán rã lớn. Pin thường được sử dụng cho các nhiệm vụ đòi hỏi nhu cầu cao như thiết bị y tế hoặc các chuyến du hành vũ trụ dài ngày. Đồng vị phóng xạ được cho vào pin là 238Pu có chu kì bán rã là 87,7 năm và độ phóng xạ của mẫu là 2,5 Ci.
Câu 60 [708917]: Khối lượng của mẫu phóng xạ có trong pin nguyên tử là
A, 0,25 g.
B, 0,15 g.
C, 0,18 g.
D, 0,28 g.
Có: 


=> Chọn B Đáp án: B



=> Chọn B Đáp án: B
Câu 61 [708918]: Suất điện động của pin tỉ lệ với độ phóng xạ. Người ta sẽ thay pin khi công suất giảm 50% so với giá trị công suất ban đầu. Người bệnh cần mổ để thay pin nguyên tử cho thiết bị điều hòa điện tim sau
A, 43,9 năm.
B, 45,5 năm.
C, 34,9 năm.
D, 35,5 năm.
Công suất pin
tỉ lệ với bình phương suất điện động
Công suất giảm đi 50% = 0,5 thì suất điện động giảm đi
lần
Mà suất điện động tỉ lệ với độ phóng xạ

=> Chọn A Đáp án: A
tỉ lệ với bình phương suất điện độngCông suất giảm đi 50% = 0,5 thì suất điện động giảm đi
lầnMà suất điện động tỉ lệ với độ phóng xạ

=> Chọn A Đáp án: A
Sử dụng các thông tin sau cho câu 62 và câu 63:
Các nhà khoa học đã xác định được độ phóng xạ của 1 g mẫu carbon trong cơ thể sinh vật sống là 0,231 Bq. Biết rằng, trong số các đồng vị của carbon có trong mẫu, chỉ có 146C là đồng vị phóng xạ với chu kì bán rã là 5730 năm.
Câu 62 [711043]: Xác định số nguyên tử
có trong 10 g mẫu carbon đó.
có trong 10 g mẫu carbon đó. A, 6,02.1011 nguyên tử.
B, 7,02.1011 nguyên tử.
C, 8,02.1011 nguyên tử.
D, 9,02.1011 nguyên tử.
Công thức tính độ phóng xạ: 
Số nguyên tử
có trong 10 g mẫu carbon là 
Chọn A Đáp án: A

Số nguyên tử
có trong 10 g mẫu carbon là 
Chọn A Đáp án: A
Câu 63 [711044]: Vào ngày 19/9/1991, trong khi đang tìm đường vượt qua dãy Otztal Alps, hai nhà leo núi người Đức đã phát hiện thấy xác ướp người cổ được bảo quản hầu như nguyên vẹn trong băng tuyết tại Hauslabjoch, khu vực giữa biên giới Áo và Italia. Xác ướp đó được đặt tên là người băng Otzi. Tại thời điểm này, các nhà khoa học đã đo được độ phóng xạ của 1 g mẫu carbon trong cơ thể người băng Otzi là 0,121 Bq. Xác định niên đại của người băng đó.
A, 1,35.103 năm.
B, 3,35.103 năm.
C, 5,35.103 năm.
D, 7,35.103 năm.
Độ phóng xạ của mẫu được xác định: 
Niên đại của người băng đó là
năm.
Chọn C Đáp án: C

Niên đại của người băng đó là
năm.Chọn C Đáp án: C
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 64, câu 65 và câu 66:
Iodine-131 (
) là một hạt nhân phóng xạ phổ biến được tìm thấy trong chất thải phóng xạ từ các nhà máy điện hạt nhân. Nó trải qua quá trình phân rã
và trở thành một hạt nhân ổn định xenon-131 với chu kỳ bán rã là 8,02 ngày. Cho khối lượng mol iodine-131 là 131 g.
) là một hạt nhân phóng xạ phổ biến được tìm thấy trong chất thải phóng xạ từ các nhà máy điện hạt nhân. Nó trải qua quá trình phân rã
và trở thành một hạt nhân ổn định xenon-131 với chu kỳ bán rã là 8,02 ngày. Cho khối lượng mol iodine-131 là 131 g.
Câu 64 [759829]: Hạt nhân con xenon-131 có số neutron là
A, 75.
B, 76.
C, 77.
D, 78.
Có: 
Số neutron có trong hạt nhân con đó là:
=> Chọn C Đáp án: C

Số neutron có trong hạt nhân con đó là:

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 65 [759830]: Độ phóng xạ của 1 kg iodine-131 nguyên chất ban đầu là
A, 4,6.1018 Bq.
B, 3,2.1018 Bq.
C, 2,7.1018 Bq.
D, 1,9.1018 Bq.
Độ phóng xạ của 1 kg iodine-131 nguyên chất ban đầu là: 


=> Chọn A Đáp án: A



=> Chọn A Đáp án: A
Câu 66 [759832]: Một phản ứng phân rã iodine-131 tỏa năng lượng 0,466 MeV, giả sử toàn bộ năng lượng phân rã của iodine-131 trở thành nhiệt, công suất tỏa nhiệt ban đầu của 1 kg iodine-131
A, 343 KW.
B, 288 KW.
C, 727 KW.
D, 152 KW.
Công suất tỏa nhiệt ban đầu là: 


=> Chọn A Đáp án: A



=> Chọn A Đáp án: A