Câu 1 [757801]: Điều kiện để một chất điểm cân bằng là
A, hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không.
B, hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật là hằng số.
C, vật chuyển động với gia tốc không đổi.
D, vật đứng yên.
Điều kiện để để một chất điểm cân bằng là hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 2 [757803]: Một kinh khí cầu chịu tác dụng của lực nâng, trọng lực và lực đẩy của gió thể hiện như hình vẽ.

Thành phần thẳng đứng của hợp lực có độ lớn bằng
A, 500 N.
B, 1000 N.
C, 10000 N.
D, 10500 N.
Theo phương thẳng đứng, vật chịu tác dụng của lực nâng và trọng lực. Hợp lực của 2 lực này có độ lớn bằng
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 3 [757806]: Độ cứng của bốn lò xo có thể được xác định dựa vào đồ thị biểu diễn ngoại lực F theo độ biến dạng x của các lò xo như hình vẽ.

Sắp xếp theo thứ tự giảm dần độ cứng của các lò xo là
A, .
B, .
C, .
D, .
Độ cứng của lò xo

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 4 [757808]: Một vật có khối lượng M được treo vào một sợ dây có đầu cố định tại A như hình vẽ.


Một sợi dây khác được buộc vào điểm B và kéo nó căng ngang bằng một lực F. Nếu AB với phương thẳng đứng một góc θ thì lực căng của sợi dây AB là<
A, .
B, .
C, .
D, .
Vật M nằm cân bằng:
Chiếu theo phương ngang:
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 5 [757809]: Một vật nằm cân bằng trên một phẳng nghiêng góc θ so với phương ngang (góc θ có thể thay đổi được). Cho các đồ thị bên dưới.

Đồ thị biểu diễn đúng lực ma sát F do mặt phẳng nghiêng tác dụng lên vật theo góc θ là
A, Đồ thị 1.
B, Đồ thị 2.
C, Đồ thị 3.
D, Đồ thị 4.
Vật nằm cân bằng trên một mặt phẳng nghiêng:
Chiếu theo phương mặt phẳng nghiêng:
=> Khi đồ thì có dạng đường thẳng đi qua gốc tọa độ do lực ma sát nghỉ và góc tỉ lệ thuận. Khi đạt tới góc nghiêng cực đại, vật trượt với lực ma sát không đổi.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 6 [757810]: Cần một lực có độ lớn 10 N theo phương ngang để giữ cho vật nằm yên trên tường thẳng đứng mà không trượt xuống.

Biết hệ số ma sát giữa vật và tường là 0,2. Trọng lượng của vật bằng
A, 2 N.
B, 20 N.
C, 50 N.
D, 100 N.
Vật nằm cân bằng:
Chiếu theo phương ngang:
Chiếu theo phương thẳng đứng:
=> Chọn A
Đáp án: A
Câu 7 [757813]:

Một khối gỗ, nằm trên bề mặt nhám của một tấm ván. Nâng dần một đầu của tấm ván lên cho đến khi khối gỗ trượt xuống với vận tốc không đổi.

Cho các mô tả về lực tác dụng lên khối gỗ khi chuyển động với tốc độ không đổi.

Mô tả đúng là

A, Mô tả 1.
B, Mô tả 2.
C, Mô tả 3.
D, Mô tả 4.
Lực ma sát có tác dụng cản trở chuyển động nên khi khối gỗ trượt xuống, lực ma sát hướng lên tấm ván. Khi đó, khối gỗ chuyển động với tốc độ không đổi nên hợp lực tác dụng lên chúng bằng 0.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 8 [757815]: Một chiếc xe đang chuyển động thẳng về phía trước với gia tốc a như hình vẽ.


Cho các biểu diễn bên dưới.


Biểu diễn nào sau đây là đúng về phương, chiều của hợp lực tác dụng lên xe?
A, Biễu diễn 1.
B, Biễu diễn 2.
C, Biễu diễn 3.
D, Biễu diễn 4.
Theo định luật II Newton
=> Hợp lực F cùng chiều với vecto gia tốc a
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 9 [757817]: Một cuốn sách có trọng lượng W đặt nằm yên trên mặt bàn. Một học sinh vận dụng định luật III Newton.


Nếu trọng lực tác dụng vào cuốn sách là lực tác dụng thì phản lực
A, có độ lớn bằng W, tác dụng vào bàn, từ Trái Đất.
B, có độ lớn bằng W, tác dụng vào cuốn sách, từ bàn.
C, có độ lớn bằng W, tác dụng vào Trái Đất, từ cuốn sách.
D, có độ lớn bằng W, tác dụng vào bàn, từ sàn nhà.
Theo định luật III Newton nên phản lực tác dụng có cùng độ lớn W với trọng lực tác dụng và lực này từ bàn tác dụng vào cuốn sách.

- Phản lực (Lực 2): Lực Trái Đất bị cuốn sách hút.

- Độ lớn: Bằng W.

- Tác dụng vào: Trái Đất.

- Nguồn gốc: Từ cuốn sách

=> Chọn đáp án C Đáp án: C

Câu 10 [757818]: Một vật có khối lượng 1 kg được quan sát thấy đang có gia tốc 10 m/s2 hợp một góc so với hướng bắc chếch về phía Đông Bắc. Biết lực F2 tác dụng lên vật hướng về phía Bắc với độ lớn 5 N.
Lực F1 tác dụng lên vật có độ lớn bằng
A, 5 N và hướng về phía Đông Nam.
B, và hướng về phía Đông Bắc.
C, và hướng về phía Đông.
D, 5 N và hướng về phía Đông.
Có:
và lực F1 hướng về phía Đông


=> Chọn C Đáp án: C
Câu 11 [757821]: Hình vẽ bên dưới là giản đồ biểu diễn các lực tác dụng lên cùng một chiếc hộp trong bốn trường hợp.

Sắp xếp đúng theo thứ tự tăng dần của gia tốc mà chiếc hộp thu được là
A, .
B, .
C, .
D, .
Có: ; ; ;

=> Chọn D Đáp án: D
Câu 12 [757824]: Cho cơ hệ ở trạng thái cân bằng như hình vẽ.

Tại thời điểm sợi dây bị cắt đứt, gia tốc của các vật A và B tương ứng là . Biết và gia tốc trọng trường là g. Kết luận nào sau đây là đúng về ?
A, .
B, .
C, .
D, Không đáp án nào đúng.
Trước và ngay sau khi cắt sợi dây, vật B chịu tác dụng của lực đàn hồi của lò xo và trọng lực của vật B không đổi nên gia tốc .
Vật A lúc đầu chịu tác dụng của lực căng dây hướng lên và hợp lực hướng xuống. Khi sợi dây bị cắt đứt, vật A chịu tác dụng của trọng lực và lực đàn hồi nên có gia tốc Có: .
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 13 [757825]: Cho cơ hệ như hình vẽ.

Biết rằng vật B có khối lượng lớn hơn khối lượng của vật A, chỉ có ma sát giữa bề mặt tiếp xúc giữa hai vật A và B, bỏ qua ma sát giữa vật B với mặt sàn. Kéo vật A bằng một lực F có độ lớn tăng dần theo thời gian. Gọi a1 và a2 tương ứng là gia tốc của các vật A và B. Trong các đồ thị bên dưới.

Đồ thị biểu diễn đúng sự thay đổi của a1 và a2 theo thời gian là
A, Đồ thị 1.
B, Đồ thị 2.
C, Đồ thị 3.
D, Đồ thị 4.
Giai đoạn 1: Khi lực F còn nhỏ
Ban đầu, lực F tác dụng lên A, nhưng do có ma sát với B, cả hai vật có thể chuyển động cùng nhau như một khối thống nhất.
Khi đó: a1=a2, và chúng cùng tăng dần theo thời gian do F tăng dần.
Giai đoạn 2: Khi lực F đủ lớn
Khi lực F tăng đến mức lớn hơn lực ma sát cực đại giữa A và B, A bắt đầu trượt trên B.
Lúc này, a1 tiếp tục tăng vì lực tác dụng trực tiếp vào nó nhưng tăng mạnh hơn do khối lượng lúc này chỉ còn của vật 1, trong khi a2 chỉ chịu tác dụng 1 phần lực tác dụng và ma sát với vật A nên vật B di chuyển với gia tốc a2 không đổi.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 14 [757830]: Một vận động viên nhảy dù đang rơi thẳng đứng trong không khí, anh ta bung chiếc dù của mình ra. Cho các mô tả về vận tốc của vận động viên này ngay sau thời điểm anh ta bung dù

Mô tả đúng

A, Mô tả A.
B, Mô tả B.
C, Mô tả C.
D, Mô tả D.
Khi bung dù, người đó tiếp tục rơi xuống dưới nên hướng của vận tốc vẫn hướng xuống dưới. Tuy nhiên lúc này, người chịu thêm 1 lực cản của chiếc dù hướng lên làm cho độ lớn vận tốc của người này giảm.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 15 [757834]: Một vật có thể tích V nằm hoàn toàn trong chất lỏng có khối lượng riêng . Với g là gia tốc trọng trường, lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật được xác định bởi
A, .
B, .
C, .
D, .
Lực đẩy acsimet
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 16 [757838]: Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang với hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là µ = 0,1. Cho g = 10 m/s2. Độ lớn của lực ma sát tác dụng lên vật bằng
A, 0 N.
B, 2 N.
C, 4 N.
D, 6 N.
Phương trình chuyển động của vật theo phương thẳng đứng:
Độ lớn lực ma sát tác dụng lên vật:
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 17 [757839]: Trong các câu sau, câu nào đúng?
A, Lực đẩy Archimedes cùng chiều với trọng lực.
B, Lực đẩy Archimedes tác dụng theo mọi phương vì chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
C, Lực đẩy Archimedes có điểm đặt ở vật.
D, Lực đẩy Archimedes luôn có độ lớn bằng trọng lượng của vật.
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật có các đặc điểm:
- Điểm đặt: tại vị trí trùng với trọng tâm phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
- Phương: thẳng đứng.
- Chiều: từ dưới lên trên.
- Độ lớn: bằng trọng lượng phần chất lỏng bị chiếm chỗ.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 18 [757843]: Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7 N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2 N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là
A, 1,7 N.
B, 1,2 N.
C, 2,9 N.
D, 0,5 N.
Lực đẩy Archimedes có độ lớn là:
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 19 [757845]: Một quả cầu bằng sắt có thể tích 4 dm3 được nhúng chìm trong nước, biết khối lượng riêng của nước 1000 kg/m3. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả cầu là
A, 4000 N.
B, 40000 N.
C, 2500 N.
D, 40 N.
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả cầu là:
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 20 [757848]: Hợp lực F tác dụng lên một giọt mưa khối lượng m đang rơi với tốc độ v được cho bởi

Trong đó k là hằng số và g là gia tốc rơi tự do. Vận tốc của giọt mưa khi nó đạt tới giá trị không đổi là
A, .
B, .
C, .
D, .
Vận tốc của giọt mưa đạt giá trị không đổi khi hợp lực
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 21 [757850]: Một quả bóng rơi từ trạng thái nghỉ và sau một khoảng thời gian nó chuyển động với tốc độ không đổi. Trong sự rơi này lực X và Y tác dụng lên quả bóng thay đổi theo thời gian được cho bởi đồ thị hình vẽ.

Cho các kết luận như sau:

Kết luận nào sau đây là đúng?
A, Kết luận 1.
B, Kết luận 2.
C, Kết luận 3.
D, Kết luận 4.
Một quả bóng rơi từ trạng thái nghỉ nên lực cản không khí ban đầu bằng 0, khi nó chuyển động với vận tốc không đổi, lực cản đó cũng gần như không đổi.
Khi quả bóng chuyển động với tốc độ không đổi, hợp lực tác dụng vào nó gần như bằng 0.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 22 [757852]: Đồ thị bên dưới biểu diễn sự phụ thuộc của đại lượng P vào đại lượng Q của một vật rơi thẳng đứng trong không khí (có kể đến lực cản).

Cho các phương án:

Phương án nào là đúng cho các đại lượng P, Q?
A, Phương án 1.
B, Phương án 2.
C, Phương án 3.
D, Phương án 4.
Đồ thị bên cho thấy đại lượng P và Q là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Lại có, vận tốc tỉ lệ nghịch với lực cản không khí.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 23 [757853]: Một lực nằm ngang F tác dụng vào một khối có khối lượng M trên một mặt phẳng ngang gồ ghề. Gia tốc của khối là a. Nếu lực thay đổi thành 2F và lực ma sát không đổi thì gia tốc của khối sẽ là
A, lớn hơn 2a.
B, bằng 2a.
C, giữa a và 2a.
D, ít hơn a.
Phương trình động học cho chuyển động của vật:
Chiếu theo phương thẳng đứng:
Chiếu theo phương ngang:

Mà phương trình (*) có nghĩa khi

=> Chọn A Đáp án: A
Câu 24 [757854]:
Hai khối A và B có khối lượng lần lượt là m1 và m2 được nối với nhau bằng một lò xo nhẹ trên một mặt bàn nằm ngang không ma sát. Lò xo bị kéo giãn khi di chuyển hai khối ra xa nhau. Tỉ số gia tốc của A và gia tốc của B tại thời điểm chúng được thả ra là bao nhiêu?
A, m1 : m2.
B, m2 : m1.
C,
D,
Theo phương ngang:
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 25 [757856]: Một vật nằm yên trên một mặt phẳng gồ ghề nghiêng một góc θ so với phương ngang. Khi tăng dần θ, lực ma sát nghỉ tác dụng vào tỉ lệ thuận với
A, 1.
B, θ
C, sinθ.
D, cosθ.
Phương trình động học cho chuyển động của vật:
Chiếu theo phương ngang:

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 26 [757858]: 5 vật A, B, C, D, E có cùng khối lượng được nối với nhau bằng 4 sợi dây giống hệt nhau như hình vẽ. Chúng được làm cho trượt trên một bề mặt ngang nhẵn bằng một lực tăng dần đều F tác dụng vào khối A. Sợi dây nào có khả năng đứt đầu tiên nhất?
A, S1.
B, S2.
C, S3.
D, S4.
Cả hệ chuyển động với gia tốc a, khi đó lực căng dây: ; ; ;
Sợi dây có khả năng đứt đầu tiên là sợi dây có lực căng lớn nhất.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 27 [757859]: Một xe đẩy khối lượng 1 kg đặt trên mặt bàn nằm ngang nhẵn được nối bằng hai sợi dây nhẹ với các khối A và B có khối lượng lần lượt là 0,75 kg và 0,25 kg như hình vẽ. X và Y là các ròng rọc không ma sát. Lấy g = 10 m/s2. Khi hệ được thả ra, gia tốc của hệ sẽ là bao nhiêu?
A, 0 m/s2.
B, 1,0 m/s2.
C, 2,5 m/s2.
D, 5,0 m/s2.
Độ lớn hợp lực kéo xe đẩy chuyển động:
Xe đẩy chuyển động có gia tốc:
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 28 [757860]: Một lực không đổi hướng về bên trái đang tác dụng vào một vật ban đầu đang chuyển động đều về phía phải. Đồ thị nào dưới đây biểu diễn tốt nhất đồ thị vận tốc-thời gian của vật?
A,
B,
C,
D,
Áp dụng đinh luật II Newton:
=> Vật chuyển động chậm dần đều với gia tốc a đến khi vận tốc bằng 0 sau đó chuyển động ngược chiều, nhanh dần đều với gia tốc a
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 29 [757861]: Một xe đẩy trên một mặt phẳng ngang nhẵn được kéo bởi hai lực P và Q theo hướng như hình vẽ. Độ lớn của P và Q lần lượt là 2 N và 1 N. Nếu khối lượng của xe đẩy là 1 kg, gia tốc của xe đẩy là
A, 0,15 m/s2 về phía bên trái.
B, 2,24 m/s2 về phía bên trái.
C, 0,73 m/s2 về phía bên phải.
D, 0,15 m/s2 về phía bên phải.
Chọn chiều dương cùng chiều lực Q.
Áp dụng định luật II newton:
=> Gia tốc có hướng về phía bên phải
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 30 [757864]: Lực tác dụng lên một hạt bằng không. Câu nào sau đây liên quan đến chuyển động của hạt có thể đúng?
A, Hạt đang đung đưa qua lại.
B, Hạt đang chuyển động thẳng chậm dần đều.
C, Hạt chuyển động tròn đều.
D, Hạt chuyển động thẳng đều.
Lực tác dụng lên một hạt bằng 0 thì nó đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 31 [757865]: Biểu đồ cho thấy sự thay đổi của vận tốc v theo thời gian khi một quả cầu kim loại được thả từ trạng thái nghỉ và được thả rơi thẳng đứng dưới tác dụng của trọng lực qua dầu. Câu nào sau đây liên quan đến chuyển động của quả cầu là đúng?
(1) Vận tốc của quả bóng giảm dần theo thời gian.
(2) Gia tốc của trường giảm dần theo thời gian.
(3) Quả bóng ngừng rơi sau 4 giây.
A, Chỉ (1).
B, Chỉ (2).
C, Chỉ (1) và (3).
D, Chỉ (2) và (3).
Biểu đồ cho thấy:
- Vận tốc của quả bóng tăng dần theo thời gian.
- Đồ thị biểu thị sự phụ thuộc của vận tốc vào thời gian có dạng là 1 nhánh parabol nên gia tốc của trường giảm dần theo thời gian.
- Quả bóng sau 4 giây vẫn còn tiếp tục chuyển động với vận tốc v.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 32 [757866]:
Hai khối A và B có khối lượng lần lượt là 1 kg và 1,5 kg nằm yên trên một mặt phẳng ngang nhẵn và được nối với nhau bằng một sợi dây. Chúng được kéo bởi một lực 10 N như hình vẽ. Các lực căng T1 và T2 là bao nhiêu?
A, Lực căng dây T1: 10 N; Lực căng dây T2: 10 N.
B, Lực căng dây T1: 10 N; Lực căng dây T2: 6 N.
C, Lực căng dây T1: 10 N; Lực căng dây T2: 4 N.
D, Lực căng dây T1: 6 N; Lực căng dây T2: 4 N.
Áp dụng định luật II Newton:

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 33 [757868]: Hệ thống ròng rọc và các vật đứng yên. Lực căng của sợi dây S là bao nhiêu? Lấy g = 9,8 m/s2 (Bỏ qua mọi ma sát và khối lượng của dây và ròng rọc 
A, 9,8 N.
B, 19,6 N.
C, 29,4 N.
D, 39,2 N.
Vì các vật đứng yên cân bằng

Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 34 [757871]: Một vật chịu tác dụng của một lực tổng hợp F phụ thuộc theo thời gian t như thể hiện trong sơ đồ trên. Đồ thị nào sau đây thể hiện đúng sự thay đổi vận tốc v của nó theo thời gian t?
A,
B,
C,
D,
Trong khoảng thời gian 0 đến T, lực tổng hợp F không đổi theo thời gian tác dụng vào vật, vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc không đổi. Sau thời điểm T, lực F biến mất, vật chuyển động thẳng đều.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 35 [757872]:
Ba vật có khối lượng bằng nhau được đặt trên một mặt phẳng ngang nhẵn như hình trên. Một lực không đổi F tác dụng vào khối A sao cho ba khối chuyển động về bên phải với cùng một gia tốc. Lực tổng hợp tác dụng vào khối B là
A, 0.
B, .
C, .
D, .
3 vật cùng chuyển động với gia tốc a, áp dụng định luật II newton:
Lực tổng hợp tác dụng vào khối B có tác dụng làm khối B chuyển động với gia tốc a, áp dụng định luật II newton:
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 36 [757873]: Một lực F tác dụng vào một khối có khối lượng 1 kg như hình dưới đây. Giá trị lớn nhất của F để khối đứng yên là 11 N. Khối sẽ chuyển động như thế nào nếu không tác dụng F? (Lấy gia tốc do trọng trường là 10 m/s2)
A, đứng yên.
B, trượt xuống với vận tốc không đổi.
C, trượt xuống với gia tốc 1 m/s2.
D, trượt xuống với gia tốc 5 m/s2.
Khối gỗ đứng yên khi hợp lực tác dụng bằng 0:
Khi không tác dụng lực F:
Khi không có lực F, lực ma sát nghỉ sẽ chống lại xu hướng trượt của vật.
Nếu lực kéo xuống mặt phẳng nghiêng nhỏ hơn lực ma sát nghỉ tối đa (6 N), thì lực ma sát đủ để giữ vật đứng yên.
Vì khi không có lực F tác dụng, chỉ còn lực có độ lớn , nên lực ma sát đủ để cân bằng lực kéo xuống mặt phẳng nghiêng.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 37 [757874]: Hai vật có khối lượng bằng nhau được đặt trên một mặt phẳng ngang nhẵn như hình trên. Một lực không đổi 12 N được tác dụng vào khối và sao cho hai khối cùng chuyển động về phía bên phải. Lực tác dụng lên A bởi B là
A, 6 N về bên trái.
B, 6 N về bên phải.
C, 12 N về bên trái.
D, 12 N về bên phải.
2 vật cùng chuyển động về phía bên phải, áp dụng định luật II newton:
Lực tổng hợp tác dụng vào khối A có tác dụng làm khối A chuyển động về phía bên phải, áp dụng định luật II newton:
Vật A chịu tác dụng trực tiếp lực F không đổi và lực cản của vật B. Lực tác dụng lên A bởi B là:
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 38 [757875]: Biểu đồ trên cho thấy sự biến thiên của lực tác dụng lên một vật ban đầu đứng yên. Trong các đồ thị vận tốc-thời gian sau, đồ thị nào mô tả đúng chuyển động của vật?
A,
B,
C,
D,
Vật ban đầu đang đứng yên, từ thời điểm ban đầu đến thời điểm t1, lực tác dụng lên vật bằng 0 nên vật vẫn đứng yên, sau đó vật chịu tác dụng của 1 lực không đổi nên vận tốc của vật tăng dần đều.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 39 [757879]: Hai khối X và Y giống hệt nhau được nối với nhau bằng một sợi dây nhẹ vắt qua một ròng rọc không ma sát như hình trên. Hai khối được thả ra từ trạng thái nghỉ. Sau một thời gian, sợi dây đứt. Câu nào sau đây mô tả đúng chuyển động của các khối ngay sau khi sợi dây đứt. Lấy gia tốc do trọng trường là 10 m/s2.
A, X: ngừng chuyển động; Y: chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 5 m/s2.
B, X: chuyển động với vận tốc không đổi; Y: chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 5 m/s2.
C, X: chuyển động với vận tốc không đổi; Y: chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 10 m/s2.
D, X: chuyển động chậm dần đều với gia tốc 5 m/s2; Y: chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 10 m/s2.

Khi dây đứt, vật Y rơi dưới tác dụng của trọng lực nên chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 10 m/s còn vật X ban đầu chịu lực kéo F với gia tốc a, sau khi dây đứt, lực F mất đi, vật X sẽ tiếp tục chuyển động với vận tốc không đổi như vật tốc tại thời điểm dây đứt do hợp lực tác dụng lên nó lúc này bằng 0.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 40 [757883]: Trong sơ đồ trên, các khối A và B được nối với nhau bằng một sợi dây nhẹ không co giãn và nằm yên trên một mặt bàn ngang nhẵn. Khối lượng của A và B lần lượt là 2 kg và 3 kg. Khối A được kéo bởi một lực 2 N. Tìm lực căng của sợi dây S.
A, 0,4 N.
B, 0,8 N.
C, 1,0 N.
D, 1,2 N.
2 vật cùng chuyển động về phía bên phải, áp dụng định luật II newton:
Lực tổng hợp tác dụng vào khối A có tác dụng làm khối A chuyển động về phía bên phải, áp dụng định luật II newton:
Vật A chịu tác dụng trực tiếp lực F không đổi và lực căng dây. Lực căng dây là:
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 41 [757884]: Hai vật X và Y có trọng lượng lần lượt là 2 N và 8 N được treo bằng hai sợi dây nhẹ như hình vẽ. Tác dụng một lực hướng xuống có độ lớn 4 N vào X. Tìm lực căng T1 và T2 của hai sợi dây.
A, T1: 4N; T2: 10N.
B, T1: 4N; T2: 14N.
C, T1: 6N; T2: 12N.
D, T1: 6N; T2: 14N.

Phương trình động lực học của vật X:

Phương trình động lực học của vật Y:

=> Chọn D Đáp án: D
Câu 42 [757885]: Một chiếc ô tô chuyển động với vận tốc 30 km/h. Người lái xe đạp phanh và xe dừng lại ở khoảng cách 12 m so với vị trí đạp phanh. Nếu xe đang chuyển động với vận tốc 60 km/h thì khoảng cách dừng lại là bao nhiêu? Giả sử có tổng lực phanh không đổi được áp dụng trong cả hai trường hợp.
A, 12 m.
B, 24 m.
C, 48 m.
D, 72 m.
Đổi

Lực hãm trong 2 trường hợp là như nhau Áp dụng công thức:
, khi dừng lại thì v =0
Th1:

Th2:

Chọn C
Đáp án: C
Câu 43 [757887]: Một xe đẩy được đặt trên mặt đất nằm ngang. Một lực F' nghiêng một góc θ so với phương ngang tác dụng vào xe đẩy. Thành phần nằm ngang của F kéo xe đẩy về bên phải là gì?
A, Fθ.
B, Fsinθ.
C, Fcosθ.
D, F/sinθ.
Ta có:

Chọn C Đáp án: C
Câu 44 [757888]:
Hai vật được nối với nhau bằng một sợi dây nhẹ S đặt trên một mặt phẳng ngang nhẵn. Chúng chuyển động với gia tốc đều 2 m/s2 dưới tác dụng của lực F. Gia tốc của các vật sẽ là bao nhiêu nếu S đột nhiên bị đứt?
A, Vật 2 kg: 6 m/s2; Vật 4 kg: 0 m/s2.
B, Vật 2 kg: 6 m/s2; Vật 4 kg: 2 m/s2.
C, Vật 2 kg: 2 m/s2; Vật 4 kg: 0 m/s2.
D, Vật 2 kg: 0 m/s2; Vật 4 kg: 3 m/s2.
- Khi hai vật còn nối với nhau, chúng được coi là một hệ vật chuyển động với cùng gia tốc .
+ Tổng khối lượng của hệ: .
+ Vì mặt sàn nhẵn (không có ma sát), theo định luật II Newton:

Khi dây đứt, lực căng dây giữa hai vật biến mất. Chúng ta xét riêng từng vật:
- Đối với vật :
+ Lực vẫn tiếp tục tác động lên vật này.
+ Gia tốc mới của vật là: .
- Đối với vật :
+ Lực kéo duy nhất trước đó tác động lên nó là lực căng của dây .
+ Khi dây đứt, không còn lực nào tác động lên vật theo phương ngang (do mặt sàn nhẵn).
+ Theo định luật I Newton, vật sẽ không còn gia tốc: . (Vật sẽ chuyển động thẳng đều với vận tốc tại thời điểm dây đứt).
Chọn A Đáp án: A
Câu 45 [757890]:
Một vật nằm yên trên mặt phẳng nghiêng như hình vẽ. Câu nào sau đây là đúng?
(1) Lực ma sát do mặt phẳng tác dụng lên vật bằng không.
(2). Phản lực do mặt phẳng nghiêng tác dụng lên khối là bằng không.
(3) Lực tổng hợp tác dụng vào khối bằng không.
A, Chỉ (2).
B, Chỉ (3).
C, Chỉ (1) và (2).
D, Chỉ (1) và (3).
Một vật nằm yên trên mặt phẳng nghiêng, có các lực tác dụng lên vật:
- Trọng lực P =mg hướng thẳng xuống
- Phản lực N của mặt phẳng nghiêng, vuông góc với mặt phẳng.
- Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt xuống
Để vật đứng yên, phải có lực ma sát nghỉ cân bằng với P nên (1) sai.
- Vì vật nằm yên, nêm không bị lún xuống hay bay ra khỏi mặt phẳng, nghĩa là phản lực N phải cân bằng với Pn: . Phản lực không thể bằng không trừ khi vật không tiếp xúc với mặt phẳng nên (2) sai
- Theo định luật I Newton, nếu một vật đứng yên, tức là không có gia tốc thì tổng hợp các lực tác dụng lên vật phải bằng 0 nên (3) đúng.
Chọn B Đáp án: B
Câu 46 [757891]: Một đồng xu và một chiếc lông vũ được thả ra từ trạng thái nghỉ trong một xi lanh chân không như hình vẽ. Kết luận nào sau đây là đúng từ thí nghiệm này?
(1) Khối lượng của đồng xu và lông vũ giống hệt nhau trong chân không.
(2) Đồng xu và chiếc lông vũ rơi với cùng gia tốc trong chân không.
(3) Các lực tác dụng lên đồng xu và lông vũ trong chân không là giống hệt nhau.
A, Chỉ (1).
B, Chỉ (2).
C, Chỉ (1) và (3).
D, Chỉ (2) và (3).
(1) Khối lượng của đồng xu và lông vũ vẫn khác nhau, dù ở môi trường nào.
(2) Trong chân không, mọi vật rơi với cùng gia tốc trọng trường g bất kể khối lượng hay hình dạng. Do đó, đồng xu và lông vũ rơi cùng gia tốc.
(3) Trong chân không, cả hai chỉ chịu trọng lực , không có lực cản không khí. Do đó, các lực tác dụng lên đồng xu và lông vũ là giống nhau về bản chất (chỉ có trọng lực). Tuy nhiên, khối lượng của chúng khác nhau nên các lực tác dụng lên đồng xu và lông vũ trong chân không là khác nhau.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 47 [757893]: Câu nào sau đây về khối lượng và trọng lượng là không đúng?
A, Khối lượng được đo bằng đơn vị kilôgam và trọng lượng được đo bằng Newton.
B, Khối lượng là thước đo quán tính của một vật và trọng lượng là thước đo lực hấp dẫn của trái đất tác dụng lên vật đó.
C, Trọng lượng của một vật tại một vị trí nhất định tỉ lệ thuận với khối lượng của vật đó.
D, Cả khối lượng và trọng lượng của một vật đều thay đổi đôi chút ở những nơi khác nhau trên Trái Đất.

Khối lượng của một vật không thay đổi khi di chuyển đến các vị trí khác nhau trên Trái đất, vì nó là lượng vật chất của vật còn trọng lượng của một vật có thể thay đổi vì gia tốc trọng trường g thay đổi theo vị trí ( ở xích đạo, g nhỏ hơn một chút so với hai cực do Trái Đất không hoàn toàn là hình cầu, còn trên đỉnh núi cao, g nhỏ hơn so với mặt đất ở mực nước biển).
Chọn D

Đáp án: D
Câu 48 [757894]: Một chiếc ô tô bị hỏng có khối lượng 1000 kg được một xe kéo kéo và chuyển động với vận tốc không đổi 8 m/s dọc theo một đường nằm ngang. Người ta biết rằng lực ma sát tác dụng lên xe là 500 N. Tìm lực căng của dây cáp nối xe kéo và xe ô tô.
A, 0 N.
B, 500 N.
C, 8000 N.
D, 8500 N.


Xét các lực tác dụng lên oto hỏng. Vì oto chuyển động với vận tốc không đổi nên gia tốc bằng 0.
+) Theo định luật II Newton ta có:
Chọn trục oxy như hình vẽ.
+) Ta có:

Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 49 [757895]: Hai lực F1 và F2 tác động lên một hạt P được hiển thị. Nếu một lực thứ ba F3 tác động lên P để giữ nó ở trạng thái cân bằng, thì độ lớn của F3 phải bằng bao nhiêu?
A, 1,4 N.
B, 4,0 N.
C, 4,2 N.
D, 4,5 N.
Định lý hàm số cos:
Để P ở trạng thái cân bằng thì

=> Chọn D Đáp án: D
Câu 50 [757896]: Hiện tượng nào sau đây có thể được giải thích bằng định luật chuyển động thứ nhất của Newton?
(1) Một hành khách trên xe có xu hướng di chuyển về phía trước khi xe đột nhiên dừng lại.
(2) Một đồng xu và một chiếc lông vũ rơi với cùng gia tốc trong chân không.
(3) Khối lượng tối đa mà một phi hành gia có thể nâng trên Mặt Trăng lớn hơn trên Trái Đất.
A, Chỉ (1).
B, Chỉ (2).
C, Chỉ (1) và (3).
D, Chỉ (2) và (3).
Định luật chuyển động thứ nhất của Newton (định luật quán tính): Một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu không có lực nào tác dụng hoặc tổng hợp lực tác dụng lên nó bằng không.
(1) Một hành khách trên xe có xu hướng di chuyển về phía trước khi xe đột nhiên dừng lại: Khi xe đang chạy, hành khách cũng chuyển động cùng xe.Khi xe đột ngột dừng lại, phần thân dưới của hành khách bị dừng do ma sát với ghế, nhưng phần thân trên vẫn giữ chuyển động ban đầu do quán tính.
(2) Một đồng xu và một chiếc lông vũ rơi với cùng gia tốc trong chân không.: Hiện tượng này xảy ra do không có lực cản không khí trong chân không, nên mọi vật rơi với cùng gia tốc Đây liên quan đến định luật vạn vật hấp dẫn, không phải định luật thứ nhất của Newton.
(3) Khối lượng tối đa mà một phi hành gia có thể nâng trên Mặt Trăng lớn hơn trên Trái Đất.: Trên Mặt Trăng, gia tốc trọng trường nhỏ hơn Trái Đất nên trọng lượng của vật giảm, làm cho việc nâng vật trở nên dễ dàng hơn. Hiện tượng này liên quan đến trọng lượng và lực hấp dẫn, không phải định luật thứ nhất của Newton.
Chọn A Đáp án: A
Câu 51 [757898]: Một sợi dây nhẹ được cố định ở hai đầu A và B cùng một độ cao. Một chiếc áo phông có trọng lượng 2 N được treo ở điểm chính giữa C của sợi dây. Sợi dây bị vỏng xuống sao cho ∠ACB = 150°. Tìm lực căng của sợi dây.
A, 1,0 N.
B, 2,0 N.
C, 3,9 N.
D, 7,7 N.
Để hệ cân bằng:
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 52 [757900]: Một cây thước chiều dài 0,3 m có trục quay cố định đi qua tâm. Hai lực cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn 2 N tác dụng lên hai đầu của thanh thước tạo thành một ngẫu lực như hình vẽ.

Momen của ngẫu lực trên có độ lớn bằng
A, .
B, .
C, .
D, .
Momen của ngẫu lực trên có độ lớn:
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 53 [757903]: Cặp lực tác dụng vào một vật được thể hiện ở các trường hợp bên dưới.


Trường hợp nào, cặp lực tác dụng vào vật tạo thành một ngẫu lực?
A, Trường hợp 1.
B, Trường hợp 2.
C, Trường hợp 3.
D, Trường hợp 4.
Cặp lực tạo thành một ngẫu lực khi thỏa mãn điều kiện: Hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.
TH1: Hai lực F có độ lớn bằng nhau, ngược chiều, nhưng cùng đường tác dụng -> Loại
TH2: Hai lực có độ lớn F và 2F không bằng nhau -> Loại
TH3: Hai lực có độ lớn F và 2F không bằng nhau -> Loại
TH4: Hai lực F có độ lớn bằng nhau, ngược chiều, tác dụng trên hai đường thẳng song song ( thỏa mãn)
Chọn D Đáp án: D
Câu 54 [757904]: Trường hợp nào bên dưới, cặp lực tác dụng vào cùng một vật tạo thành một ngẫu lực 30 N.m?
A, Trường hợp 1.
B, Trường hợp 2.
C, Trường hợp 3.
D, Trường hợp 4.

Ngẫu lực có momen được xác định bằng công thức: M=F.d
Xét các trường hợp:
TH1: Hai lực 30N, có độ lớn bằng nhau, ngược chiều, khoảng cách vuông góc giữa hai lực là 2,0m. Momenngẫu lực :
M= F.d= 30.2 =60 N (Loại)
TH2: Hai lực 40N và 10N, không bằng nhau -> không phải ngẫu lực.
TH3: Hai lực 25N và 5N , không bằng nhau -> không phải ngẫu lực.
TH4: Hai lực 15N, có độ lớn bằng nhau, ngược chiều, khoảng cách vuông góc giữa hai lực là 2,0m. Momen ngẫu lực là: 
M= F.d = 15.2=30N (thỏa mãn)
Chọn D

Đáp án: D
Câu 55 [757905]: Một cây cầu nằm ngang, chiều dài 12 m và trọng lượng 4000 N được đặt trên hai bệ tì X và Y như hình vẽ.

Một người đàn ông, trọng lượng 600 N đứng ở khoảng cách 4 m so với bệ X. Phản lực do bệ X tác dụng lên cầu có độ lớn bằng
A, 2200 N.
B, 2300 N.
C, 2400 N.
D, 2600 N.

Hệ ở trạng thái cân bằng, tổng momen tại điểm Y:
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 56 [757906]: Bốn lực đồng phẳng cùng tác dụng vào một thanh rắn như hình vẽ. Thanh có thể quay quanh bản lề đi qua điểm P.

Lực nào gây ra momen đối với điểm P là lớn nhất?
A, .
B, .
C,
D, .
Lực gây ra momen đối với điểm P:

=> Chọn A Đáp án: A
Câu 57 [757913]: Một thanh có trọng lượng 20 N và chiều dài 2,0 m chịu tác dụng của hai lực thẳng đứng như hình vẽ.

Tổng hợp lực tác dụng lên thanh và tổng momen lực đối với trọng tâm của thanh có giá trị như thế nào?

Nhận định đúng
A, Nhận định 1.
B, Nhận định 2.
C, Nhận định 3.
D, Nhận định 4.
Hợp lực tác dụng lên thanh:
Momen lực đối với trọng tâm của thanh:
Tổng momen lực đối với trọng tâm của thanh theo 1 chiều quay:
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 58 [757916]: Một thanh rắn, nhẹ XZ với tổng chiều dài 1,2 m. Thanh có thể quay tự do quanh bản lề đi qua điểm P. Cho ba lực đồng phẳng tác dụng lên thanh như hình vẽ.

Các lực 16 N và 20 N vuông góc với thanh tại các điểm X và Y, lực F tác dụng vào Z hợp với trục của thanh một góc 30o. Tổng momen của các lực tác dụng lên thanh đối với trục quay đi qua P có độ lớn bằng 6 N.m và cùng chiều kim đồng hồ.
Giá trị của F bằng
A, 9,2 N.
B, 11 N.
C, 16 N.
D, 24 N.
Momen lực đối với trục quay đi qua điểm P:
Tổng momen của các lực tác dụng lên thanh đối với trục quay đi qua P cùng chiều kim đồng hồ:
=> Chọn C
Đáp án: C
Câu 59 [757917]: Một thước đo chiều dài đồng chất, khối lượng 100 g được tì trên một gối đỡ tại vị trí 40 cm, vị trí 100 cm của thước có gắn một gia trọng khối lượng 20 g như hình vẽ.

Để thước cân bằng thì phải treo trên thước một vật khối lượng 50 g tại điểm cách thước một khoảng
A, 4 cm.
B, 36 cm.
C, 44 cm.
D, 96 cm.
Để thước cân bằng:

=> Chọn A Đáp án: A
Sử dụng dữ kiện sau trả lời câu 60, câu 61, câu 62
Một vật có khối lượng 0,5 kg chuyển động trên một đoạn đường thẳng nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 2 m/s. Sau thời gian 4 s nó đi được quãng đường 24 m. Biết vật luôn chịu tác dụng của lực kéo Fk và lực cản Fc = 0,5 N.
Câu 60 [757918]: Gia tốc của vật có độ lớn là
A, 1 m/s2.
B, 2 m/s2.
C, 1,2 m/s2.
D, 1,5 m/s2.
Có:
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 61 [757919]: Sau 4 s kể từ thời điểm ban đầu, vận tốc của vật có độ lớn là
A, 10 m/s.
B, 8 m/s.
C, 12 m/s.
D, 6 m/s.
Sau 4s kể từ thời điểm ban đầu, vận tốc của vật:
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 62 [757920]: Sau 4 s kể từ thời điểm ban đầu, lực kéo ngừng tác dụng thì sau bao lâu kể từ lúc ngừng tác dụng lực vật dừng lại
A, 10 s.
B, 8 s.
C, 4 s.
D, 6 s.
Phương trình động lực học của vật khi lực kéo ngừng tác dụng vào vật:
Có:
=> Chọn A
Đáp án: A
Sử dụng dữ kiện sau trả lời câu 63, câu 64, câu 65
Một vật có khối lượng m = 20 kg bắt đầu trượt không vận tốc đầu trên sàn nhà dưới tác dụng của một lực nằm ngang F = 100 N. hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là μ = 0,25. Lấy g = 10 m/s2.
Câu 63 [757922]: Lực ma sát tác dụng vào vật trong quá trình chuyển động là
A, 50 N.
B, 60 N.
C, 40 N.
D, 30 N.

Phương trình động lực học của vật:
Theo phương thẳng đứng:
Lực ma sát:
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 64 [757927]: Gia tốc của vật có giá trị là
A, 2 m/s2.
B, 2,5 m/s2.
C, 3 m/s2.
D, 1,5 m/s2.
Theo phương ngang:
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 65 [757929]: Quãng đường vật đi được trong 3 s đầu tiên là
A, 10,25 m.
B, 10,75 m.
C, 11,25 m.
D, 11,75 m.
Quãng đường vật đi được trong 3s đầu tiên:
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 66 [757931]: Dưới tác dụng của lực F nằm ngang xe lăn chuyển động không vận tốc đầu, đi được quãng đường 2,5 m trong thời gian t. Nếu đặt thêm vật khối lượng 250 g lên xe thì xe chỉ đi được quãng đường 2 m trong thời gian t. Bỏ qua mọi lực cản. Khối lượng của xe là bao nhiêu g?
Gọi khối lượng xe là m
Khi chưa đặt vật, gia tốc của xe:
Quãng đường xe đi được trong thời gian t:

Khi đặt vật, gia tốc của xe:
Quãng đường xe đi được trong thời gian t:

Chia (1) và (2) , ta có:
Câu 67 [757933]: Một ô tô có khối lượng m = 1500 kg, chịu tác dụng của một lực kéo 2000 N trong 15 s đầu tiên kể từ lúc bắt đầu chuyển động. Tốc độ xe đạt được ở cuối khoảng thời gian đó là bao nhiêu m/s. Bỏ qua lực cản tác dụng lên tô tô.
Phương trình động lực học của vật:
Theo phương ngang:
Tốc độ của xe đạt được ở cuối khoảng thời gian 15s:
Câu 68 [757936]: Vật thứ nhất có khối lượng 1 kg, chuyển động về phía trước với tốc độ 5 m/s va chạm vào vật thứ hai đang đứng yên. Sau va chạm vật thứ nhất chuyển động ngược lại với tốc độ 1m/s, vật thứ hai chuyển động với tốc độ 2 m/s. Xác định khối lượng vật thứ hai là bao nhiêu kg?
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật 1 trước khi va chạm.
Áp dụng định luật III Newton: