Câu 1 [757938]: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về công của một lực?
A, Công là một đại lượng vô hướng.
B, Lực luôn sinh công khi điểm đặt của lực tác dụng lên vật dịch chuyển.
C, Trong nhiều trường hợp, công cản có thể có lợi.
D, Giá trị của công phụ thuộc vào góc hợp giữa hướng của lực và hướng của vector độ dịch chuyển.
Có trường hợp lực sinh công phát động, có trường hợp lực sinh công âm, có trường hợp lực không sinh công mặc dù điểm đặt của lực tác dụng lên vật dịch chuyển. Ví dụ như một người nâng vật, đi đều theo phương ngang, lúc này lực nâng có điểm đặt trên vật nhưng có phương vuông góc với độ dịch chuyển nên lực nâng không sinh công.
=> Chọn B Đáp án: B
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 2 [757939]: Hình vẽ vẽ bên dưới là giản đồ vector của các lực tác dụng lên một chiếc thùng khi được kéo chuyển động sang phải.

Nhận định nào sau đây là đúng về công của trọng lực và phản lực tác dụng lên thùng?

Nhận định nào sau đây là đúng về công của trọng lực và phản lực tác dụng lên thùng?
A, AN > AP.
B, AN < AP.
C, AN = AP = 0.
D, AN = AP ≠ 0.
Trọng lực và phản lực tác dụng đều tạo với phương chuyển động 1 góc 90 độ.
=> Chọn C Đáp án: C
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 3 [757940]: Một chiếc thuyền chuyển động với tốc độ không đổi v trong mặt hồ yên lặng. Lực cản tổng hợp tác dụng lên thuyền có độ lớn F. Công suất trung bình của lực phát động tác dụng lên thuyền là
A, 0,5Fv.
B, Fv.
C, Fv2.
D, 0,5Fv2.
Chiếc thuyền chuyển động với tốc độ không đổi v nên lực phát động bằng lực cản.
Công suất trung bình của lực phát động tác dụng lên thuyền:
=> Chọn B Đáp án: B
Công suất trung bình của lực phát động tác dụng lên thuyền:

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 4 [757941]: Cho ba lực tác dụng lên một viên gạch đặt trên mặt phẳng nằm ngang như hình vẽ. Công thực hiện bởi các lực
,
và
khi viên gạch dịch chuyển một đoạn d tương ứng là A1, A2 và A3.

Biết rằng viên gạch dịch chuyển sang trái. Kết luận nào sau đây là đúng?
,
và
khi viên gạch dịch chuyển một đoạn d tương ứng là A1, A2 và A3.
Biết rằng viên gạch dịch chuyển sang trái. Kết luận nào sau đây là đúng?
A, A1 > 0, A2 > 0 và A3 = 0.
B, A1 > 0, A2 < 0 và A3 = 0.
C, A1 < 0, A2 > 0 và A3 ≠ 0.
D, A1 < 0, A2 < 0 và A3 ≠ 0.
hợp với độ dịch chuyển 1 góc 0o=> A1>0
hợp với độ dịch chuyển 1 góc lớn hơn 90o=> A2<0
vuông góc độ dịch chuyển=> A3=0
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 5 [757942]: Biểu thức nào sau đây biểu diễn công suất?
A, Năng lượng × thời gian.
B, Lực × độ dịch chuyển.
C, Lực × vận tốc.
D, Khối lượng × vận tốc.

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 6 [757946]: Một cuộn băng có chiều dài 50 m cần một lực 20 N để mở nó
.
Công cần thiết để mở toàn bộ cuộn băng là
.Công cần thiết để mở toàn bộ cuộn băng là
A, 0,4 J.
B, 2,5 J.
C, 500 J.
D, 1000 J.
Vì lực
cùng hướng với hướng dịch chuyển của vật nên góc tạo bởi lực và hướng dịch chuyển là 0o.
Công sinh bởi lực đó là:
=> Chọn D Đáp án: D
cùng hướng với hướng dịch chuyển của vật nên góc tạo bởi lực và hướng dịch chuyển là 0o.Công sinh bởi lực đó là:

=> Chọn D Đáp án: D
Câu 7 [757948]: Một chiếc máy bay đang bay ngang với tốc độ không đổi 90 m/s. Hình vẽ bên dưới biểu diễn các lực tác dụng lên máy bay theo phương ngang.

Biết khối lượng của máy bay là 2000 kg. Công suất tạo ra bởi lực đẩy bằng

Biết khối lượng của máy bay là 2000 kg. Công suất tạo ra bởi lực đẩy bằng
A, 1,8.105 W.
B, 2,2.105 W.
C, 1,8.106 W.
D, 2,0.106 W.
Vì máy bay bay ngang với tốc độ không đổi nên các lực tác dụng vào nó cân bằng.
Công suất tạo ra bởi lực đẩy bằng:
=> Chọn B Đáp án: B
Công suất tạo ra bởi lực đẩy bằng:

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 8 [757949]: Một vật bắt đầu chuyển động từ trạng thái nghỉ dưới tác dụng của một lực F không đổi. Các đồ thị bên dưới là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của công suất tức thời gây bởi lực F.

Đồ thị đúng là

Đồ thị đúng là
A, Đồ thị 1.
B, Đồ thị 2.
C, Đồ thị 3.
D, Đồ thị 4.
Có: 
=> P tỉ lệ thuận với t và tại thời điểm ban đầu vật ở trạng thái nghỉ.
=> Chọn B Đáp án: B

=> P tỉ lệ thuận với t và tại thời điểm ban đầu vật ở trạng thái nghỉ.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 9 [757950]: Tác dụng các lực có cùng độ lớn vào vật theo các hướng khác nhau, làm vật chuyển động với cùng vận tốc không đổi v. Sắp xếp theo thứ tự giảm dần của công suất mà lực đã sinh ra trong các trường hợp A, B và C.
A, (A), (B), (C).
B, (C), (B), (A).
C, (B), (A), (C).
D, (C), (A), (B).
Công suất mà lực đã sinh ra:

=> Chọn C Đáp án: C

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 10 [757953]: Đồ thị hình vẽ bên dưới biểu diễn lực tác dụng F của người công nhân thay đổi trong quá trình kéo bao tải trên mặt phẳng nghiêng và độ dịch chuyển d tương ứng theo phương của lực.

Công thực hiện bởi người công nhân này là

Công thực hiện bởi người công nhân này là
A, 40000 J.
B, 125000 J.
C, 325000 J.
D, 37500 J.
Ta có: A=F.D
Công cũng có thể tính bằng diện tích phần giới hạn bởi trục OF, trục Od và đường biểu diễn.
Ta có: Công thực hiện bởi người công nhân này là
Chọn A Đáp án: A
Công cũng có thể tính bằng diện tích phần giới hạn bởi trục OF, trục Od và đường biểu diễn.
Ta có: Công thực hiện bởi người công nhân này là

Chọn A Đáp án: A
Câu 11 [757954]: Một vật có trọng lượng W được treo bên dưới một xe đẩy chuyển động dọc theo một đường nằm ngang như hình vẽ. Xe chuyển động theo phương ngang một khoảng p đồng thời nâng vật lên theo phương thẳng đứng một đoạn q.

Biết rằng ban đầu hệ ở trạng thái nghỉ. Công của trọng lực trong dịch chuyển trên bằng

Biết rằng ban đầu hệ ở trạng thái nghỉ. Công của trọng lực trong dịch chuyển trên bằng
A, Wp.
B, W(p+q).
C, Wq.
D, Wr.
Công của trọng lực trong dịch chuyển trên: 
=> Chọn C Đáp án: C

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 12 [757958]: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của ngoại lực F vào độ biến dạng x của lò xo được thể hiện như hình vẽ.

Diện tích vùng tô màu nào dưới đây tương ứng với công của lực F trong dịch chuyển vật từ vị trí lò xo biến dạng một đoạn x1 đến vị trí lò xo biến dạng một đoạn x2.

Diện tích vùng tô màu nào dưới đây tương ứng với công của lực F trong dịch chuyển vật từ vị trí lò xo biến dạng một đoạn x1 đến vị trí lò xo biến dạng một đoạn x2.
A, Hình vẽ 1.
B, Hình vẽ 2.
C, Hình vẽ 3.
D, Hình vẽ 4.
Có: 
=> Chọn C Đáp án: C

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 13 [757961]: Một chiếc xe khối lượng 1400 kg đang chạy trên một con đường thẳng, nằm ngang với tốc độ không đổi 25 m/s. Công suất hữu ích của động cơ là 30 kW.

Sau đó xe bắt đầu lên dốc có độ nghiêng 2,0o so với phương ngang nhưng vẫn giữ nguyên tốc độ như cũ. Công suất hữu ích của độ cơ khi xe lên dốc là

Sau đó xe bắt đầu lên dốc có độ nghiêng 2,0o so với phương ngang nhưng vẫn giữ nguyên tốc độ như cũ. Công suất hữu ích của độ cơ khi xe lên dốc là
A, 12 kW.
B, 31 kW.
C, 42 kW.
D, 65 kW.
Công suất hữu ích ban đầu của động cơ để chống lại lực cản: 

Công suất hữu ích khi xe lên dốc:


=> Chọn C Đáp án: C


Công suất hữu ích khi xe lên dốc:



=> Chọn C Đáp án: C
Câu 14 [757962]: Một vật có trọng lượng 80 N được đẩy di chuyển một đoạn 60 cm đi lên một mặt phẳng nghiêng góc 300 so với phương ngang như hình vẽ.

Lực ma sát do mặt phẳng nghiêng tác dụng lên vật có độ lớn 25 N. Trong chuyển động trên công cần thiết để chống lại ma sát Ams và trọng lực AP được cho như bảng bên dưới.

Phương án đúng là

Lực ma sát do mặt phẳng nghiêng tác dụng lên vật có độ lớn 25 N. Trong chuyển động trên công cần thiết để chống lại ma sát Ams và trọng lực AP được cho như bảng bên dưới.

Phương án đúng là
A, Phương án 1.
B, Phương án 2.
C, Phương án 3.
D, Phương án 4.
Công cần thiết để chống lại ma sát: 
Công cần thiết chống lại trọng lực:
=> Chọn B Đáp án: B

Công cần thiết chống lại trọng lực:

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 15 [757963]: Một người lái xe điều chỉnh phanh để xe chuyển động với tốc độ không đổi xuống dốc từ P đến Q.
Gọi độ biến thiên động năng của ô tô ∆EK và sự thay đổi thế năng hấp dẫn của ô tô là ∆EP. Biểu thức nào sau đây là đúng?
Gọi độ biến thiên động năng của ô tô ∆EK và sự thay đổi thế năng hấp dẫn của ô tô là ∆EP. Biểu thức nào sau đây là đúng?
A, ∆EK > ∆EP.
B, ∆EK = ∆EP.
C, ∆EK > ∆EP > 0.
D, ∆EK = 0.
Người lái xe điều chỉnh phanh để xe chuyển động với tốc độ không đổi nên độ biến thiên động năng của ô tô bằng 0.
Theo phương thẳng đứng, độ cao của xe giảm nên sự thay đổi thế năng hấp dẫn của ô tô nhỏ hơn 0.
=> Chọn D Đáp án: D
Theo phương thẳng đứng, độ cao của xe giảm nên sự thay đổi thế năng hấp dẫn của ô tô nhỏ hơn 0.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 16 [757964]: Một lò xo ban đầu ở trạng thái không bị biến dạng. Tác dụng lực để làm lò xo nén lại một đoạn nhỏ hoặc bị giãn ra một đoạn nhỏ. Thế năng đàn hồi của lò xo sẽ thay đổi như thế nào khi lò xo bị nén và kéo giãn.
A, Phát biểu 1.
B, Phát biểu 2.
C, Phát biểu 3.
D, Phát biểu 4.
Thế năng đàn hồi của lò xo:
luôn dương
=> Chọn D Đáp án: D
luôn dương=> Chọn D Đáp án: D
Câu 17 [757966]: Một vật chuyển động với vận tốc ban đầu v thì dừng lại sau khi đi được quãng đường x. Nếu vật này chuyển động với vận tốc ban đầu 2v (các điều kiện khác không thay đổi) thì sẽ dừng lại sau khi đi được quãng đường
A, 2x.
B, 4x.
C, 6x.
D, 8x.
Có: 
Mà
=> Chọn B Đáp án: B

Mà

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 18 [757968]: Một lực không đổi F tác dụng lên một chiếc xe khối lượng m, chiếc xe di chuyển với tốc độ không đổi v trên một mặt phẳng nghiêng góc α một đoạn s như hình vẽ.
Gia tốc trọng trường là g. Tỉ số (Độ tăng thế năng trọng trường của xe)/(Công thực hiện bởi lực F) bằng
Gia tốc trọng trường là g. Tỉ số (Độ tăng thế năng trọng trường của xe)/(Công thực hiện bởi lực F) bằng
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Có: 
=> Chọn D Đáp án: D

=> Chọn D Đáp án: D
Câu 19 [757969]: Quá trình chuyến hóa năng lượng của một máy cơ được mô tả như sơ đồ hình vẽ.

Hiệu suất của máy này là

Hiệu suất của máy này là
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Hiệu suất của máy này là:
.
=> Chọn D Đáp án: D
.=> Chọn D Đáp án: D
Câu 20 [757971]: Một vật có khối lượng m = 0,5 kg đang chuyển động trên một bề mặt nằm ngang, nhẵn với tốc độ 1,5 m/s thì va chạm vào một lò xo nhẹ, như hình vẽ.
Biết độ cứng của lò xo là k = 50 N/m. Độ biến dạng cực đại của lò xo là
Biết độ cứng của lò xo là k = 50 N/m. Độ biến dạng cực đại của lò xo là
A, 0,15 m.
B, 0,12 m.
C, 0,5 m.
D, 0,25 m.
Có: 


=> Chọn A Đáp án: A



=> Chọn A Đáp án: A
Câu 21 [757972]: Một xe đẩy chạy từ P đến Q theo một đường ray như hình vẽ. Biết rằng thế năng tại Q nhỏ hơn thế năng tại P một lượng 50 kJ.

Tại P động năng của xe đẩy là 5 kJ. Trong chuyển động từ P đến Q lực ma sát thực hiện công 10 kJ. Động năng của xe đẩy tại điểm Q là

Tại P động năng của xe đẩy là 5 kJ. Trong chuyển động từ P đến Q lực ma sát thực hiện công 10 kJ. Động năng của xe đẩy tại điểm Q là
A, 35 kJ.
B, 45 kJ.
C, 55 kJ.
D, 65 kJ.
Thế năng tại Q nhỏ hơn thế năng tại P 1 lượng 50 kJ: 
Có:

=> Chọn B Đáp án: B

Có:


=> Chọn B Đáp án: B
Câu 22 [757974]: Một vật được ném xiên với động năng ban đầu E ứng với góc ném để tầm bay xa là lớn nhất. Tại vị trí vật đạt độ cao cực đại thì động năng của vật là
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Để tầm xa lớn nhất, góc ném 
Vận tốc của vật tại điểm cao nhất:
Động năng của vật tại điểm đó:
=> Chọn B Đáp án: B

Vận tốc của vật tại điểm cao nhất:

Động năng của vật tại điểm đó:
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 23 [757976]: Một con dao khối lượng m rơi xuống sàn từ độ cao h, lưỡi dao ghim vào mặt sàn một đoạn d rồi dừng lại. Biết gia tốc trọng trường là g. Lực cản trung bình do mặt sàn tác dụng vào lưỡi dao có độ lớn bằng
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Vật ở mặt đất: 
Vật ghim vào mặt đất rồi dừng lại:
Độ lớn công của lực cản:
Mà

=> Chọn A Đáp án: A

Vật ghim vào mặt đất rồi dừng lại:

Độ lớn công của lực cản:

Mà


=> Chọn A Đáp án: A
Câu 24 [757980]: Một vật có khối lượng m = 100 g được treo vào một lò xo lí tưởng, độ cứng k = 10 N/m. Ban đầu nâng vật đến vị trí lò xo không biến dạng rồi thả nhẹ. Lấy gia tốc trọng trường là g = 10 m/s2. Tốc độ của vật khi vật va chạm vào mặt bàn bên dưới vị trí thả một đoạn 15 cm là
A, 1 m/s.
B, 0,866 m/s.
C, 0,255 m/s.
D, 1,5 m/s.
Vật ban đầu: 
Vật khi va chạm với mặt bàn bên dưới:
Định luật bảo toàn cơ năng:


=> Chọn B Đáp án: B

Vật khi va chạm với mặt bàn bên dưới:

Định luật bảo toàn cơ năng:



=> Chọn B Đáp án: B
Câu 25 [757984]: Cho cơ hệ lí tưởng như hình vẽ.

Bỏ qua mọi ma sát, thả nhẹ để vật m đi xuống mặt phẳng nghiêng. Kết luận nào sau đây là đúng về vận tốc của vật m?

Bỏ qua mọi ma sát, thả nhẹ để vật m đi xuống mặt phẳng nghiêng. Kết luận nào sau đây là đúng về vận tốc của vật m?
A, Lớn nhất khi nó vừa chạm vào lò xo.
B, Lớn nhất tại vị trí lò xo có chiều dài tự nhiên.
C, Lớn nhất tại vị trí cân bằng của vật.
D, Lớn nhất tại vị trí lò xo bị nén cực đại.
Khi vật trượt xuống, nó chỉ chịu trọng lực nên gia tốc luôn dương (vận tốc tăng dần).
Khi vật chạm vào lò xo, lò xo chưa bị biến dạng, chưa có lực đàn hồi, nên vận tốc vật vẫn tiếp tục tăng.
Khi lò xo bắt đầu nén lại, lực đàn hồi xuất hiện nhưng lúc đầu còn nhỏ hơn trọng lực, nên vật vẫn tiếp tục tăng tốc, nhưng với tốc độ chậm hơn.
Đến vị trí cân bằng, lực đàn hồi đã tăng đủ lớn để cân bằng hoàn toàn thành phần trọng lực dọc mặt nghiêng. Tại đây, gia tốc bằng 0, nhưng vận tốc đã đạt giá trị cực đại.
Sau vị trí cân bằng, lực đàn hồi lớn hơn trọng lực, bắt đầu làm chậm vật lại cho đến khi nó dừng tại vị trí nén cực đại.
=> Chọn C Đáp án: C
Khi vật chạm vào lò xo, lò xo chưa bị biến dạng, chưa có lực đàn hồi, nên vận tốc vật vẫn tiếp tục tăng.
Khi lò xo bắt đầu nén lại, lực đàn hồi xuất hiện nhưng lúc đầu còn nhỏ hơn trọng lực, nên vật vẫn tiếp tục tăng tốc, nhưng với tốc độ chậm hơn.
Đến vị trí cân bằng, lực đàn hồi đã tăng đủ lớn để cân bằng hoàn toàn thành phần trọng lực dọc mặt nghiêng. Tại đây, gia tốc bằng 0, nhưng vận tốc đã đạt giá trị cực đại.
Sau vị trí cân bằng, lực đàn hồi lớn hơn trọng lực, bắt đầu làm chậm vật lại cho đến khi nó dừng tại vị trí nén cực đại.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 26 [757985]: Động năng của một chất điểm chuyển động ném xiên tại vị trí có độ cao cực đại trên quỹ đạo là K. Nếu tầm bay xa của chất điểm gấp 4 lần độ cao cực đại thì động năng ban đầu của vật là
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Động năng của vật tại vị trí cao nhất: 



Tầm xa của vật:



Động năng ban đầu của vật:
=> Chọn B Đáp án: B




Tầm xa của vật:




Động năng ban đầu của vật:

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 27 [757987]: Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu. Đồ thị nào sau đây biểu diễn sự thay đổi của động năng Ek của vật theo thời gian t?
A, 

B, 

C, 

D, 

Động năng của vật: 
=> Đồ thị có dạng parabol
Vật được ném lên, vận tốc giảm dần đến vị trí cao nhất rồi tăng dần
=> Chọn B Đáp án: B

=> Đồ thị có dạng parabol
Vật được ném lên, vận tốc giảm dần đến vị trí cao nhất rồi tăng dần
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 28 [757989]: 
Hai vật có khối lượng m1 và m2 (m1>m2) được treo trên một ròng rọc có khối lượng không đáng kể như hình vẽ. Nếu hệ được thả ra khỏi trạng thái nghỉ, động năng của hệ là bao nhiêu sau khi khối lượng m1 đi xuống một khoảng h?

Hai vật có khối lượng m1 và m2 (m1>m2) được treo trên một ròng rọc có khối lượng không đáng kể như hình vẽ. Nếu hệ được thả ra khỏi trạng thái nghỉ, động năng của hệ là bao nhiêu sau khi khối lượng m1 đi xuống một khoảng h?
A, m1gh.
B, m2gh.
C, (m1-m2)gh.
D, (m2-m1)gh.
Động năng của hệ sau khi m1 đi xuống 1 đoạn h là: 
=> Chọn C Đáp án: C

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 29 [757990]: Một chiếc xe di chuyển lên một con đường nghiêng một góc so với phương ngang với vận tốc không đổi là 10 m/s. Nếu các lực cản trở chuyển động của xe là đều thì công suất do động cơ xe tạo ra là
A, hằng số.
B, tăng đều.
C, giảm dần đều.
D, tăng dần nhưng không đồng đều.
Công suất do động cơ xe tạo ra là
mà vật chuyển động với tốc độ không đổi, các lực cản trở chuyển động của xe là đều nên công suất trên bằng hằng số.
=> Chọn A Đáp án: A
mà vật chuyển động với tốc độ không đổi, các lực cản trở chuyển động của xe là đều nên công suất trên bằng hằng số.=> Chọn A Đáp án: A
Câu 30 [757996]: Câu nào sau đây nói về năng lượng của một vật rơi tự do dưới tác dụng của trọng lực là đúng?
(1) Động năng tăng dần trong khi rơi.
(2) Tổng cơ năng của nó tại bất kỳ điểm nào trong khi rơi đều bằng công thực hiện khi nâng nó từ mặt đất lên đến điểm đó.
(3) Toàn bộ động năng của nó khi kết thúc quá trình rơi đều chuyển hóa thành thế năng.
(1) Động năng tăng dần trong khi rơi.
(2) Tổng cơ năng của nó tại bất kỳ điểm nào trong khi rơi đều bằng công thực hiện khi nâng nó từ mặt đất lên đến điểm đó.
(3) Toàn bộ động năng của nó khi kết thúc quá trình rơi đều chuyển hóa thành thế năng.
A, chỉ (1).
B, chỉ (3).
C, Chỉ (1) và (2).
D, Chỉ (2) và (3).
(1) Động năng tăng dần trong khi rơi do vận tốc của vật tăng dần.
(2) Tổng cơ năng của nó tại bất kỳ điểm nào trong khi rơi bằng tổng của động năng và thế năng của vật tại thời điểm đó còn công thực hiện khi nâng nó từ mặt đất lên đến điểm đó bằng thế năng của vật.
(3) Toàn bộ thế năng của nó khi kết thúc quá trình rơi đều chuyển hóa thành động năng.
=> Chọn A Đáp án: A
(2) Tổng cơ năng của nó tại bất kỳ điểm nào trong khi rơi bằng tổng của động năng và thế năng của vật tại thời điểm đó còn công thực hiện khi nâng nó từ mặt đất lên đến điểm đó bằng thế năng của vật.
(3) Toàn bộ thế năng của nó khi kết thúc quá trình rơi đều chuyển hóa thành động năng.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 31 [757997]: Hai vật X và Y có cùng khối lượng được thả cùng một lúc từ trạng thái nghỉ tại A. X rơi tự do xuống dưới trong khi Y chạy xuống dưới dọc theo mặt phẳng nghiêng AC không ma sát như trong hình. Câu nào sau đây là đúng?

(1) X đến B cùng lúc với Y đến C.
(2) Vận tốc của X tại B bằng vận tốc của Y tại C.
(3) Động năng của X tại B bằng động năng của Y tại C.

(1) X đến B cùng lúc với Y đến C.
(2) Vận tốc của X tại B bằng vận tốc của Y tại C.
(3) Động năng của X tại B bằng động năng của Y tại C.
A, chỉ (1).
B, chỉ (2).
C, chỉ (3).
D, chỉ (2) và (3).
(1) Ta có Vật X rơi tự do với gia tốc là
. Vật Y rơi trên mặt phẳng nghiêng với gia tốc là
(với
là góc ACB). Vì
, nên gia tốc của Y nhỏ hơn X. Mà quãng đường AC dài hơn AB vật Y sẽ mất nhiều thời gian hơn để đến C so với vật X đến B (
).
Ý (1) sai.
(2) Vận tốc là một đại lượng vectơ (có hướng). Vì hướng chuyển động của X (thẳng đứng) và Y (dọc theo AC) khác nhau, vận tốc của chúng không bằng nhau.
=> Vận tốc của X tại B không bằng vận tốc của Y tại C
Ý (2) sai
(3). Vì không có ma sát, cơ năng được bảo toàn. Thế năng ban đầu tại A (
) sẽ chuyển hóa hoàn toàn thành động năng khi vật chạm đất (tại B đối với X và tại C đối với Y).
Thế năng ban đầu bằng nhau, nên động năng tại điểm cuối của cả hai vật là bằng nhau.
Ta có:
.
Ý (3) đúng.
Chọn đáp án C Đáp án: C
. Vật Y rơi trên mặt phẳng nghiêng với gia tốc là
(với
là góc ACB). Vì
, nên gia tốc của Y nhỏ hơn X. Mà quãng đường AC dài hơn AB vật Y sẽ mất nhiều thời gian hơn để đến C so với vật X đến B (
).
Ý (1) sai.(2) Vận tốc là một đại lượng vectơ (có hướng). Vì hướng chuyển động của X (thẳng đứng) và Y (dọc theo AC) khác nhau, vận tốc của chúng không bằng nhau.
=> Vận tốc của X tại B không bằng vận tốc của Y tại C
Ý (2) sai(3). Vì không có ma sát, cơ năng được bảo toàn. Thế năng ban đầu tại A (
) sẽ chuyển hóa hoàn toàn thành động năng khi vật chạm đất (tại B đối với X và tại C đối với Y).Thế năng ban đầu bằng nhau, nên động năng tại điểm cuối của cả hai vật là bằng nhau.
Ta có:

.
Ý (3) đúng.Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 32 [757998]: Một học sinh có trọng lượng 500 N chạy lên một cầu thang cao 15 m trong 20 giây. Công suất trung bình mà học sinh đó tạo ra là
A, 37,5 W.
B, 375 W.
C, 750 W.
D, 7500 W.
Công suất trung bình: 
=> Chọn B Đáp án: B

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 33 [758000]: Một viên đạn có khối lượng 0,01 kg bay theo phương ngang với vận tốc 100 m/s bị chặn lại bởi 0,1 m bê tông. Lực cản tác dụng lên viên đạn bởi bê tông là
A, 0,1 N.
B, 10N.
C, 500 N.
D, 1000 N.
Công của lực cản: 
Lực cản tác dụng lên viên đạn bởi bê tông:
=> Chọn C Đáp án: C

Lực cản tác dụng lên viên đạn bởi bê tông:

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 34 [758001]: Một viên đạn pháo được bắn sao cho nó đập vào bức tường ở đỉnh tháp cao 10 m. Nếu năng lượng cần thiết để phá hủy bức tường là 49000 J và khối lượng của viên đạn pháo là 10 kg, thì vận tốc ban đầu tối thiểu của viên đạn pháo cần thiết để phá vỡ bức tường tháp là
A, 100 m/s.
B, 200 m/s.
C, 300 m/s.
D, 400 m/s.
Để viên đạn pháo có thể phá vỡ bức tường tháp: 

Viên đạn pháo được bắn sao cho nó đập vào bức tường ở đỉnh 1 đỉnh tháp nên coi chuyển động của nó như 1 vật ném xiên với đỉnh tháp là nơi vật đạt độ cao cực đại
Đỉnh tháp có độ cao 10m


=> Chọn A Đáp án: A


Viên đạn pháo được bắn sao cho nó đập vào bức tường ở đỉnh 1 đỉnh tháp nên coi chuyển động của nó như 1 vật ném xiên với đỉnh tháp là nơi vật đạt độ cao cực đại

Đỉnh tháp có độ cao 10m



=> Chọn A Đáp án: A
Câu 35 [758002]: Một viên đạn bắn trúng mục tiêu với vận tốc 200 m/s. Nếu 50% động năng viên đạn đã được chuyển hóa thành nội năng của viên đạn thì nhiệt độ của viên đạn tăng bao nhiêu? Cho nhiệt dung riêng của viên đạn c = 100 J/(kg.K)
A, 10°C.
B, 20°C.
C, 100°C.
D, 200 °C.
Có: 


=> Chọn C Đáp án: C



=> Chọn C Đáp án: C
Câu 36 [758003]: Một khối gỗ chuyển động thẳng đều trên một mặt phẳng nằm ngang, phát biểu nào sau đây là đúng?
(1) Động năng của khối đang tăng dần.
(2) Thế năng của khối đang tăng.
(3) Lực tổng hợp tác dụng vào khối bằng không.
(1) Động năng của khối đang tăng dần.
(2) Thế năng của khối đang tăng.
(3) Lực tổng hợp tác dụng vào khối bằng không.
A, chỉ (1).
B, chỉ (3).
C, Chỉ (1) và (2).
D, Chỉ (2) và (3).
(1) Động năng của khối không đổi do khối gỗ chuyển động thẳng đều.
(2) Thế năng của khối không đổi do khối gỗ chuyển động thẳng đều trên một mặt phẳng nằm ngang.
(3) Lực tổng hợp tác dụng vào khối bằng không.
=> Chọn B Đáp án: B
(2) Thế năng của khối không đổi do khối gỗ chuyển động thẳng đều trên một mặt phẳng nằm ngang.
(3) Lực tổng hợp tác dụng vào khối bằng không.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 37 [758007]: Một thợ lặn nhảy lên A từ một bệ cao xuống nước tại điểm B như hình minh họa. Thợ lặn xuống nước rồi nổi lên mặt nước. Chọn mốc thế năng tại điểm B. Câu nào sau đây là đúng liên quan đến thợ lặn tại điểm C?

(1) Động năng của thợ lặn đạt giá trị cực đại.
(2) Động năng của thợ lặn đạt cực tiểu.
(3) Tổng động năng và thế năng của người thợ lặn bằng không.

(1) Động năng của thợ lặn đạt giá trị cực đại.
(2) Động năng của thợ lặn đạt cực tiểu.
(3) Tổng động năng và thế năng của người thợ lặn bằng không.
A, chỉ (1).
B, chỉ (2).
C, chỉ (3).
D, Chỉ (1) và (3).
(1) Động năng của thợ lặn đạt giá trị cực tiểu do người đó lặn tới điểm C rồi nổi lên mặt nước nên tại đó, độ thê năng đạt cực đại với mốc thế năng tại mặt nước, chiều dương hướng lên.
(2) Động năng của thợ lặn đạt cực tiểu.
(3) Tổng động năng và thế năng của người thợ lặn luôn bằng hằng số khác 0.
=> Chọn B Đáp án: B
(2) Động năng của thợ lặn đạt cực tiểu.
(3) Tổng động năng và thế năng của người thợ lặn luôn bằng hằng số khác 0.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 38 [758008]: Một thang cuốn được cho là có thể chở 120 hành khách lên độ cao 10 m trong một phút. Giả sử mỗi hành khách có trọng lượng là 500 N, công suất của thang cuốn phải ít nhất là
A, 1000 W.
B, 5000W.
C, 10000 W.
D, 50000 W.
Công suất của thang máy là: 
=> Chọn C Đáp án: C

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 39 [758010]: Một vật được ném thẳng đứng lên trên. Đồ thị nào dưới đây mô tả đúng sự biến thiên động năng (Wđ) của vật theo độ cao (h)
A, 

B, 

C, 

D, 

Có: 
=> Động năng và độ cao h của vật tỉ lệ nghịch.
=> Chọn B Đáp án: B

=> Động năng và độ cao h của vật tỉ lệ nghịch.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 40 [758012]: Hình vẽ cho thấy một xe đẩy có khối lượng 1 kg được thả từ trạng thái nghỉ từ điểm X của một mặt phẳng nghiêng gồ ghề. Tốc độ của nó tại Y là 3 m/s. Năng lượng bị mất của xe đẩy là bao nhiêu khi nó di chuyển từ X đến Y? Lấy g=10 m/s2.
A, 1,0 J.
B, 4,5 J.
C, 5,5 J.
D, 9,0 J.
Cơ năng của xe tại vị trí X: 
Cơ năng của xe tại vị trí Y:
Năng lượng của xe bị mất đi:
=> Chọn C Đáp án: C

Cơ năng của xe tại vị trí Y:

Năng lượng của xe bị mất đi:

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 41 [758013]: Hình trên cho thấy một khối lượng m được nối với một khối lượng M khác bằng một sợi dây nhẹ không dãn đi qua một ròng rọc trơn nhẵn. Hệ thống đang chuyển động tự do dưới tác dụng của trọng lực. Giả sử mặt bàn nhẵn không ma sát, câu nào sau đây là đúng?

(1) Vật M và m chuyển động với cùng độ lớn gia tốc.
(2) Độ giảm thế năng của m bằng độ biến thiên động năng của M.
(3) Khối lượng của M tăng gấp đôi, gia tốc của nó giảm đi một nửa.

(1) Vật M và m chuyển động với cùng độ lớn gia tốc.
(2) Độ giảm thế năng của m bằng độ biến thiên động năng của M.
(3) Khối lượng của M tăng gấp đôi, gia tốc của nó giảm đi một nửa.
A, chỉ (1).
B, chỉ (3).
C, Chỉ (1) và (2).
D, Chỉ (2) và (3).
(1) Vật M và m chuyển động với cùng độ lớn gia tốc do 2 vât được nối với .
(2) Độ giảm thế năng của m bằng độ biến thiên động năng của hệ vật với khối lượng bằng tổng của cả 2 vật M và .
(3) Khối lượng của M tăng gấp đôi, có:
=> Chọn A Đáp án: A
(2) Độ giảm thế năng của m bằng độ biến thiên động năng của hệ vật với khối lượng bằng tổng của cả 2 vật M và .
(3) Khối lượng của M tăng gấp đôi, có:

=> Chọn A Đáp án: A
Câu 42 [758015]: 
Hình vẽ cho thấy một mặt phẳng nghiêng nhẵn với Y nằm chính giữa X và Z. Hai viên bi A và B có cùng khối lượng được thả từ trạng thái nghỉ tại X và Y tương ứng. Câu nào sau đây về A và B là đúng?
(1) Thời gian cần thiết để A tới Z gấp đôi thời gian để B đạt tới Z.
(2) Thế năng của A tại Z gấp đôi thế năng của B tại Z.
(3) Động năng của A tại Z gấp đôi động năng của B tại Z

Hình vẽ cho thấy một mặt phẳng nghiêng nhẵn với Y nằm chính giữa X và Z. Hai viên bi A và B có cùng khối lượng được thả từ trạng thái nghỉ tại X và Y tương ứng. Câu nào sau đây về A và B là đúng?
(1) Thời gian cần thiết để A tới Z gấp đôi thời gian để B đạt tới Z.
(2) Thế năng của A tại Z gấp đôi thế năng của B tại Z.
(3) Động năng của A tại Z gấp đôi động năng của B tại Z
A, chỉ (1).
B, chỉ (3).
C, Chỉ (1) và (2).
D, Chỉ (1) và (3).
(1) Áp dụng định luật II newton:
Có:
(2) Thế năng của A bằng thế năng của B tại Z và đều bằng 0.
(3) Có:

=> Động năng của A tại Z gấp đôi động năng của B tại Z
=> Chọn B Đáp án: B
Có:

(2) Thế năng của A bằng thế năng của B tại Z và đều bằng 0.
(3) Có:


=> Động năng của A tại Z gấp đôi động năng của B tại Z
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 43 [758016]: 
Hai vật có khối lượng bằng nhau A và B được nối với nhau bằng một sợi dây nhẹ đi qua một ròng rọc trơn nhắn như hình bên. Mặt phẳng nghiêng nhẵn. Câu nào sau đây là đúng?
(1) Thế năng mất đi của A bằng thế năng tăng lên của B.
(2) Động năng tăng lên của A bằng động năng tăng lên của B.
(3) Thế năng bị mất của A bằng tổng động năng thu được của A và B.

Hai vật có khối lượng bằng nhau A và B được nối với nhau bằng một sợi dây nhẹ đi qua một ròng rọc trơn nhắn như hình bên. Mặt phẳng nghiêng nhẵn. Câu nào sau đây là đúng?
(1) Thế năng mất đi của A bằng thế năng tăng lên của B.
(2) Động năng tăng lên của A bằng động năng tăng lên của B.
(3) Thế năng bị mất của A bằng tổng động năng thu được của A và B.
A, chỉ (1).
B, chỉ (2).
C, chỉ (3).
D, Chỉ (1) và (2).
(1) Khi vật A đi xuống một đoạn
, độ cao của nó giảm một lượng
. Thế năng mất đi là
.
Khi đó, vật B đi lên dọc mặt phẳng nghiêng một đoạn
, nhưng độ cao tăng thêm chỉ là
. Thế năng tăng thêm là
.
Vì
(góc nghiêng), nên thế năng tăng thêm của B nhỏ hơn thế năng mất đi của A.
(2) Động năng tăng lên của A bằng động năng tăng lên của B do cơ năng của hệ được bảo toàn trong toàn bộ quá trình.
(3) Thế năng bị mất của A bằng tổng động năng thu được của A.
=> Chọn D Đáp án: B
, độ cao của nó giảm một lượng
. Thế năng mất đi là
.Khi đó, vật B đi lên dọc mặt phẳng nghiêng một đoạn
, nhưng độ cao tăng thêm chỉ là
. Thế năng tăng thêm là
. Vì
(góc nghiêng), nên thế năng tăng thêm của B nhỏ hơn thế năng mất đi của A.(2) Động năng tăng lên của A bằng động năng tăng lên của B do cơ năng của hệ được bảo toàn trong toàn bộ quá trình.
(3) Thế năng bị mất của A bằng tổng động năng thu được của A.
=> Chọn D Đáp án: B
Câu 44 [758018]: Một vật trượt xuống một mặt phẳng nhẵn từ trạng thái nghỉ như hình vẽ trên. Đồ thị nào sau đây thể hiện tốt nhất sự biến thiên của động năng theo thời gian?
A, 

B, 

C, 

D, 

Động năng của vật: 
=> Đồ thị có dạng 1 nhánh parabol với động năng bằng 0 tại thời điểm ban đầu.
=> Chọn B Đáp án: B

=> Đồ thị có dạng 1 nhánh parabol với động năng bằng 0 tại thời điểm ban đầu.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 45 [758021]: Hai vật P và Q có khối lượng lần lượt là 0,1 kg và 0,5 kg được ném thẳng đứng lên cao với cùng vận tốc từ cùng một độ cao. Bỏ qua sức cản của không khí, kết luận nào sau đây là đúng?
A, P sẽ đạt đến điểm cao hơn Q.
B, Q sẽ mất ít thời gian hơn để đạt đến điểm cao nhất.
C, Cả hai đều có cùng động năng khi quay trở lại điểm xuất phát.
D, Cả hai đều bay lên với cùng gia tốc.
Động năng của vật: 
Có:
Có
Hai vật được ném từ cùng 1 độ cao, cùng vận tốc ban đầu nên P và Q sẽ đạt cùng 1 độ cao nhất với cùng thời gian, cùng gia tốc là gia tốc trọng trường nhưng khi đến điểm xuất phát sẽ có động năng khác nhau do động năng còn phụ thuộc vào khối lượng mỗi vật.
=> Chọn D
Đáp án: D

Có:

Có

Hai vật được ném từ cùng 1 độ cao, cùng vận tốc ban đầu nên P và Q sẽ đạt cùng 1 độ cao nhất với cùng thời gian, cùng gia tốc là gia tốc trọng trường nhưng khi đến điểm xuất phát sẽ có động năng khác nhau do động năng còn phụ thuộc vào khối lượng mỗi vật.
=> Chọn D
Đáp án: D
Câu 46 [758027]: Một khối có khối lượng 5 kg đang chuyển động theo phương ngang trên một mặt phẳng nhẵn theo một đường thẳng với tốc độ 6 m/s. Để thay đổi tốc độ của nó thành 10 m/s, công thực hiện sẽ cần phải là
A, 40 J.
B, 90 J.
C, 160 J.
D, 400 J.
Công thực hiện: 
=> Chọn C Đáp án: C

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 47 [758029]: Một vật được kéo dọc theo một mặt phẳng nằm ngang với vận tốc không đổi 10 m/s bởi một lực 5 N. Công của lực ma sát trong 4 giây là bao nhiêu?
A, - 200 J.
B, 200 J.
C, 40 J.
D, -40 J.
Công của lực ma sát: 
=> Chọn A Đáp án: A

=> Chọn A Đáp án: A
Câu 48 [758031]: Đối với một vật rơi tự do dưới tác dụng của trọng lực, Y có mối quan hệ với độ dịch chuyển của vật như thể hiện ở trên hình. Y có thể biểu diễn
A, thế năng của vật
B, Động năng của vật.
C, vận tốc của vật.
D, tốc độ của vật.
Chọn mốc thế năng tại mặt đất, vật có độ cao ban đầu h0 và độ dịch chuyển 
Thế năng của vật:
=> Chọn A Đáp án: A

Thế năng của vật:

=> Chọn A Đáp án: A
Câu 49 [758032]: Một quả bóng được thả từ trạng thái nghỉ ở một đầu của một máng cong trơn như trong sơ đồ trên. Bỏ qua sức cản của không khí và ma sát, câu nào sau đây về chuyển động của quả bóng là đúng?
(1) Quả bóng có động năng cực đại tại điểm B.
(2) Vận tốc của quả bóng tại điểm C bằng vận tốc của quả bóng tại điểm A.
(3) Quả bóng không thể bay lên cao hơn điểm D.
(1) Quả bóng có động năng cực đại tại điểm B.
(2) Vận tốc của quả bóng tại điểm C bằng vận tốc của quả bóng tại điểm A.
(3) Quả bóng không thể bay lên cao hơn điểm D.
A, Chỉ (1).
B, Chỉ (1) và (3).
C, Chỉ (2) và (3).
D, Cả (1), (2) và (3).
(1) Quả bóng có động năng cực đại tại điểm B do cơ năng được bảo toàn, tại vị trí có thế năng cực tiểu, động năng cực đại.
(2) Vận tốc của quả bóng tại điểm C bằng vận tốc của quả bóng tại điểm A do cơ năng bảo toàn, thế năng tại 2 điểm bằng nhau nên động năng của vật tại 2 thời điểm bằng nhau và vận tốc của vật tại 2 thời điểm là như nhau.
(3) Quả bóng không thể bay lên cao hơn điểm D do tại đó, cơ năng thế năng đạt cực đại, động năng cực tiểu.
=> Chọn D Đáp án: D
(2) Vận tốc của quả bóng tại điểm C bằng vận tốc của quả bóng tại điểm A do cơ năng bảo toàn, thế năng tại 2 điểm bằng nhau nên động năng của vật tại 2 thời điểm bằng nhau và vận tốc của vật tại 2 thời điểm là như nhau.
(3) Quả bóng không thể bay lên cao hơn điểm D do tại đó, cơ năng thế năng đạt cực đại, động năng cực tiểu.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 50 [758036]: Một quả lắc được thả từ trạng thái nghỉ từ điểm P cách vị trí thấp nhất của nó 0,8 m, như thể hiện trong sơ đồ. Bỏ qua sức cản của không khí, hãy tìm tốc độ của quả lắc khi nó đạt đến Q. Lấy g=10 m/s².
A, 2,8 m/s.
B, 4 m/s.
C, 8 m/s.
D, 16 m/s.
Động năng của quả lắc tại C là động năng cực đại



=> Chọn B Đáp án: B



=> Chọn B Đáp án: B
Câu 51 [758039]: Hình vẽ cho thấy sự thay đổi của lực tác dụng lên một vật. Diện tích phần tô bóng là đại lượng vật lý nào?
A, Vận tốc.
B, Gia tốc.
C, Công suất.
D, Công.
Công của lực tác dụng: 
=> Chọn D Đáp án: D

=> Chọn D Đáp án: D
Câu 52 [758041]: Một viên đạn có khối lượng 0,02 kg bay với vận tốc 450 m/s xuyên qua một khối gỗ như trong Hình (a) và rời khỏi khối gỗ với vận tốc 400 m/s. Trong hình (b), số khối giống hệt nhau tối đa mà cùng một viên đạn có thể xuyên qua là bao nhiêu? Coi lực cản mà các tấm gỗ tác dụng lên viên đạn là như nhau
A, 3.
B, 4.
C, 5.
D, 6.
Công cản động năng của 1 khối gỗ: 
Công cản để viên đạn dừng lại:
Có:
Số khối gỗ đâm xuyên qua là 4 tấm
=> Chọn B Đáp án: B

Công cản để viên đạn dừng lại:

Có:

Số khối gỗ đâm xuyên qua là 4 tấm
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 53 [758045]: Một ô tô có khối lượng 2500 kg tăng tốc từ trạng thái nghỉ đến vận tốc 20 m/s trong 5 s trên một mặt đường nằm ngang. Tìm công suất trung bình của ô tô
A, 10 kW.
B, 50 kW.
C, 100 kW.
D, 200 kW.
Có: 
Áp dụng định luật II newton:
Công suất trung bình của ô tô:




=> Chọn C Đáp án: C

Áp dụng định luật II newton:

Công suất trung bình của ô tô:





=> Chọn C Đáp án: C
Câu 54 [758050]: Một quả lắc được treo bằng một sợi dây nhẹ không co giãn. Quả lắc được thả từ trạng thái nghỉ tại điểm A. Khi quả lắc đạt đến điểm thấp nhất B, sợi dây chạm vào một chốt cố định. Bỏ qua sức cản của không khí. Câu nào sau đây là đúng?
(1) Quả lắc có động năng cực đại tại B.
(2) Mức cao nhất mà quả lắc có thể đạt tới là mức của chốt.
(3) Công do lực căng của dây thực hiện bằng không trong suốt quá trình chuyển động.
(1) Quả lắc có động năng cực đại tại B.
(2) Mức cao nhất mà quả lắc có thể đạt tới là mức của chốt.
(3) Công do lực căng của dây thực hiện bằng không trong suốt quá trình chuyển động.
A, chỉ (2).
B, chỉ (3).
C, Chỉ (1) và (2).
D, Chỉ (1) và (3).
(1) Quả lắc có động năng cực đại tại B do cơ năng của vật được bảo toàn và tại B, vật ở vị trí thấp nhất, thế năng của vật đạt giá trị cực tiểu.
(2) Mức cao nhất mà quả lắc có thể đạt tới là điểm A do định luật bảo toàn cơ năng.
(3) Công do lực căng của dây thực hiện bằng không trong suốt quá trình chuyển động do dây chịu tác dụng của những lực bằng nhau tại mọi thời điểm.
=> Chọn D Đáp án: D
(2) Mức cao nhất mà quả lắc có thể đạt tới là điểm A do định luật bảo toàn cơ năng.
(3) Công do lực căng của dây thực hiện bằng không trong suốt quá trình chuyển động do dây chịu tác dụng của những lực bằng nhau tại mọi thời điểm.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 55 [758052]: Một máy nâng một vật có lực 1200 N lên độ cao 1,5 m trong 2 giây. Tìm công suất trung bình của máy
A, 400 W.
B, 900 W.
C, 1800 W.
D, 3600 W.
Công suất trung bình của máy: 
=> Chọn B Đáp án: B

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 56 [758055]: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của năng lượng?
A, Nm.
B, Ws.
C, J.
D, kgm.
Đơn vị của năng lượng là
,
, 
=> Chọn D Đáp án: D
,
, 
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 57 [758057]: Một mặt phẳng nghiêng nhẵn tạo với phương ngang một góc 30o như hình vẽ. Một người kéo một vật nặng 50 kg lên mặt phẳng nghiêng với vận tốc không đổi. Mặt phẳng nghiêng dài 6 m và vật được kéo từ chân mặt phẳng nghiêng lên đỉnh trong 30 s. Tìm công suất trung bình của người đó để kéo vật. Lấy gia tốc rơi tự do là 10 m/s2.
A, 5 W.
B, 10 W.
C, 50 W.
D, 87 W.
Vật được kéo lên mặt phẳng nghiêng với vận tốc không đổi: 


Công suất trung bình để người đó kéo vật:
=> Chọn C Đáp án: C



Công suất trung bình để người đó kéo vật:

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 58 [758058]: Một vật có khối lượng 2 kg ban đầu nằm yên trên mặt đất. Một người dùng lực để kéo vật lên như hình vẽ bên. Nếu giữ nguyên lực căng của sợi dây là 24 N và vật đạt độ cao 4 m trong 2 s thì phát biểu nào sau đây là đúng?
(1) Thế năng của vật tăng lên khi vật đang chuyển động lên.
(2) Động năng của vật tăng lên khi vật chuyển động lên.
(3) Công suất trung bình mà người đó tạo ra trong hai giây là 40 W.
(1) Thế năng của vật tăng lên khi vật đang chuyển động lên.
(2) Động năng của vật tăng lên khi vật chuyển động lên.
(3) Công suất trung bình mà người đó tạo ra trong hai giây là 40 W.
A, chỉ (1).
B, chỉ (3).
C, Chỉ (1) và (2).
D, Chỉ (2) và (3).
(1) Thế năng của vật tăng lên khi vật đang chuyển động lên do thế năng của vật phụ thuộc vào độ cao của nó so với mốc thế năng là mặt đất.
(2) Ban đầu vật nằm yên trên mặt đất, sau khi được tác dụng 1 lực kéo vật lên, vận tốc vật tăng nên động năng của vật tăng lên khi vật chuyển động lên.
(3) Công suất trung bình mà người đó tạo ra trong hai giây là:
.
=> Chọn C Đáp án: C
(2) Ban đầu vật nằm yên trên mặt đất, sau khi được tác dụng 1 lực kéo vật lên, vận tốc vật tăng nên động năng của vật tăng lên khi vật chuyển động lên.
(3) Công suất trung bình mà người đó tạo ra trong hai giây là:
.=> Chọn C Đáp án: C
Câu 59 [758060]: Một hòn đá được ném thẳng đứng lên cao. Giả sử sức cản của không khí không đáng kể, câu nào sau đây là đúng?
(1) Gia tốc của hòn đá giảm dần trong suốt chuyển động hướng lên.
(2) Lực tác dụng vào hòn đá bằng 0 khi hòn đá lên đến điểm cao nhất.
(3) Tổng cơ năng của hòn đá không đổi trong suốt quá trình chuyển động.
(1) Gia tốc của hòn đá giảm dần trong suốt chuyển động hướng lên.
(2) Lực tác dụng vào hòn đá bằng 0 khi hòn đá lên đến điểm cao nhất.
(3) Tổng cơ năng của hòn đá không đổi trong suốt quá trình chuyển động.
A, chỉ (1).
B, chỉ (3).
C, Chỉ (1) và (2).
D, Chỉ (2) và (3).
(1) Gia tốc của hòn đá không giảm trong suốt chuyển động hướng lên và có độ lớn bằng gia tốc trọng trường.
(2) Lực tác dụng vào hòn đá không đổi trong suốt quá trình chuyển động của vật.
(3) Tổng cơ năng của hòn đá không đổi trong suốt quá trình chuyển động do vật không chịu thêm tác dụng của các lực lạ, có thể áp dụng định luật bảo toàn năng lượng.
=> Chọn B Đáp án: B
(2) Lực tác dụng vào hòn đá không đổi trong suốt quá trình chuyển động của vật.
(3) Tổng cơ năng của hòn đá không đổi trong suốt quá trình chuyển động do vật không chịu thêm tác dụng của các lực lạ, có thể áp dụng định luật bảo toàn năng lượng.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 60 [758062]: Một khối được kéo lên một mặt phẳng nghiêng nhẵn. Đồ thị nào dưới đây biểu diễn sự biến thiên của động năng (Wđ) của khối với thế năng (Wt) của nó trong quá trình chuyển động hướng lên trên?
A, 

B, 

C, 

D, 

Vật chịu tác dụng của hợp lực cân bằng nên cơ năng của vật được bảo toàn trong toàn bộ quá trình chuyển động hướng lên. Đồ thj sự phụ thuộc vào nhau của động năng và thế năng thể hiện chúng tăng/ giảm tuyến tính với nhau và ở đây, tại vị trí ban đầu thế năng bằng 0 và động năng cực đại.
=> Chọn C Đáp án: C
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 61 [758064]: Hình vẽ cho thấy một người cử tạ đang nâng một vật có khối lượng 80 kg từ sàn nhà lên độ cao 2 m. Tìm công mà người cử tạ thực hiện
A, 160 J.
B, 785 J.
C, 1570 J.
D, 3140 J.
Công người cử tạ thực hiện: 
=> Chọn C Đáp án: C

=> Chọn C Đáp án: C
Sử dụng dữ kiện trả lời câu 62, câu 63 và câu 64:
Một vật nhỏ trượt không vận tốc ban đầu từ đỉnh A của một mặt nghiêng đến mặt chân mặt phẳng nghiêng B không ma sát; sau đó vật tiếp tục trượt trên mặt phẳng nằm ngang và sau khi đi được 60 m thì dừng lại trong 5,0 s (kể từ chân mặt phẳng nghiêng). Lấy g = 9,8 m/s2.


Câu 62 [759047]: Tốc độ của vật ở chân mặt phẳng nghiêng là
A, 24 m/s.
B, 20 m/s.
C, 28 m/s.
D, 32 m/s.
Có: 


=> Chọn A Đáp án: A



=> Chọn A Đáp án: A
Câu 63 [759050]: Trong giai đoạn chuyển động trên mặt phẳng ngang, gia tốc của vật có giá trị là bao nhiêu? Chọn chiều dương theo chiều chuyển động của vật
A, -2,4 m/s2.
B, -3,2 m/s2.
C, -4 m/s2.
D, -4,8 m/s2.
Có: 

=> Chọn D Đáp án: D


=> Chọn D Đáp án: D
Câu 64 [759051]: Chiều cao của mặt phẳng nghiêng là
A, 16,7 m.
B, 20,1 m.
C, 25,6 m.
D, 29,4 m.
Có: 



=> Chọn D Đáp án: D




=> Chọn D Đáp án: D