Câu 1 [758065]: Một chất điểm tăng tốc từ trạng thái nghỉ với gia tốc không đổi. Cho các đồ thị bên dưới.

Đồ thị biểu diễn đúng sự thay đổi động lượng p của chất điểm theo thời gian?
A, Đồ thị 1.
B, Đồ thị 2.
C, Đồ thị 3.
D, Đồ thị 4.
Mối liên hệ giữa lực và độ biến thiên động lượng:
=> Động lượng và thời gian tỉ lệ thuận với nhau.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 2 [758066]: Một chất điểm có khối lượng 2 kg đang ở trạng thái nghỉ. Một lực F bắt đầu tác dụng lên vật theo môt hướng không đổi, có độ lớn thay đổi theo thời gian được thể hiện như đồ thị hình vẽ.

Vận tốc của chất điểm sau khoảng thời gian 10 s là
A, 20 m/s.
B, 10 m/s.
C, 50 m/s.
D, 40 m/s.
Có:

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 3 [758067]: Hai quả bóng đang chuyển động theo phương thẳng đứng trong không khí thì va chạm vào nhau. Động lượng của chúng vẫn được bảo toàn là do
A, trọng lực không làm thay đổi động lượng của hệ.
B, trọng lực nhỏ hơn rất nhiều lực tương tác trong va chạm của hai quả bóng.
C, trọng lực lớn hơn rất nhiều lực tương tác trong va chạm của hai quả bóng.
D, Tất cả đều sai.
Động lượng của chúng vẫn được bảo toàn là do trọng lực nhỏ hơn rất nhiều lực tương tác trong va chạm của hai quả bóng. Trong khoảng thời gian va chạm, lực tương tác giữa hai quả bóng (lực đàn hồi) rất lớn so với trọng lực, nên có thể xem như động lượng của hệ được bảo toàn trong khoảng thời gian ngắn này.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 4 [758070]: Một vật va chạm đàn hồi với một vật khác có cùng khối lượng ở trạng thái nghỉ. Khi đó
A, một phần năng lượng sẽ mất đi dưới dạng nhiệt.
B, động lượng được bảo toàn nhưng động năng không được bảo toàn.
C, cả hai vật sẽ chuyển động với cùng vận tốc.
D, vật chuyển động sẽ truyền toàn bộ năng lượng cho vật đứng yên.
Một vật va chạm đàn hồi với một vật khác có cùng khối lượng ở trạng thái nghỉ. Khi đó động lượng và động năng được bảo toàn, sau đó 1 vật di chuyển, 1 vật dừng lại dưới quy tắc bảo toàn động lượng trong trường hợp 2 vật có cùng khối lượng. Lúc này ta có thể nói vật chuyển động sẽ truyền toàn bộ năng lượng cho vật đứng yên.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 5 [758073]: Một quả bóng rơi từ độ cao 10 m, nó lún sâu vào trong cát 1 m rồi dừng lại.
A, Động lượng của quả bóng được bảo toàn.
B, Động năng của quả bóng được bảo toàn.
C, Cả động lượng và động năng của quả bóng được bảo toàn.
D, Cả động lượng và động năng của quả bóng không được bảo toàn.
Quả bóng dừng lại, vận tốc khi đó quả bóng bằng 0, khối lượng của quả bóng không đổi nên cả động lượng và động năng của quả bóng không được bảo toàn.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 6 [758074]: Hai vật có khối lượng bằng nhau đang chuyển động tiến về phía nhau với các vận tốc 60 cm/s và 30 cm/s. Sau khi va chạm hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng tốc độ

Tốc độ của hai vật sau va chạm là
A, 15 cm/s.
B, 20 cm/s.
C, 30 cm/s.
D, 45 cm/s.
Hai vật A và B ngược hướng, động lượng của hệ:
Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của vật A:
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 7 [758077]: Trong va chạm đàn hồi của một chiếc xe hạng nặng đang chuyển động với vận tốc 10 m/s và một hòn đá nhỏ. Sau va chạm hòn đá sẽ bay đi với vận tốc
A, 5 m/s.
B, 10 m/s.
C, 20 m/s.
D, 40 m/s.
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
Động năng của hệ được bảo toàn:
Từ (*) và (**)
Vì khối lượng hòn đá vô cùng nhỏ so với chiếc xe hạng nặng
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 8 [758078]: Một quả bóng P khối lượng 2 kg va chạm đàn hồi với một quả bóng Q đang đứng yên. Sau va chạm, quả bóng P tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với tốc độ bằng một phần tư tốc độ ban đầu. Khối lượng của quả bóng Q bằng
A, 0,9 kg.
B, 1,2 kg.
C, 1,5 kg.
D, 1,8 kg.
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
Động năng của hệ được bảo toàn:
Từ (*) và (**)
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 9 [758079]: Một vật có khối lượng m1 = 100 g đang chuyển động với vận tốc v1 = 10 m/s thì va chạm mềm với một vật khác, khối lượng m2 = 300 g đang đứng yên. Xác định vận tốc của hai vật sau va chạm.
A, 4,0 m/s.
B, 6,2 m/s.
C, 10,0 m/s.
D, 2,5 m/s.
Hai vật va chạm mềm:
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 10 [758080]: Một xe trượt tuyết khối lượng 6,0 kg đang trượt qua băng với tốc độ 9,0 m/s thì một gói hàng 12 kg rơi từ trên vào xe theo phương thẳng đứng, và gắn chặt vào xe. Tốc độ của xe sau đó là
A, 3 m/s.
B, 2 m/s.
C, 4 m/s.
D, 2,5 m/s.
Hai vật va chạm mềm với vận tốc ban đầu của gói hàng bằng 0 theo phương ngang:
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 11 [758083]: Cho hai quả bóng (1) và (2) giống nhau có khối lượng m và quả bóng (3) có khối lượng M được đặt trên một bề mặt không ma sát như hình vẽ.

Quả bóng (1) di chuyển với vận tốc v tiến về quả bóng (2) và (3). Nếu M > m và va chạm giữa các quả bóng là hoàn toàn đàn hồi thì số va chạm giữa các quả bóng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Lần va chạm (1) giữa quả bóng 1 và 2: 2 quả có cùng khối lượng, ban đầu quả 2 đứng yên nên khi va chạm, toàn bộ động năng của quả 1 truyền sang quả 2, quả 1 đứng yên, quả 2 chuyển động với vận tốc v.
Lần va cham (2) giữa quả bóng 2 và 3: Sau khi va chạm, vận tốc của 2 quả là

Vì M>m nên sau va chạm, quả 2 chuyển động ngược chiều chuyển động ban đầu.
Lần va chạm (3) giữa quả 1 và 2: Sau khi chuyển động ngược chiều lại với tốc độ gần bằng v, vật 2 tiếp tục va chạm với quả 1.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 12 [758084]: Một hạt chuyển động với một lực không đổi tác dụng vào nó. Trong các đại lượng vật lý sau đây, đại lượng nào sẽ thay đổi trong thời gian lực tác dụng?
(1) gia tốc của hạt.
(2) động lượng của hạt.
(3) động năng của hạt.
A, Chỉ (1).
B, Chỉ (3).
C, Chỉ (1) và (2).
D, Chỉ (2) và (3).
Áp dụng định luật II Newton , hạt chuyển động với tác dụng của lực không đổi nên gia tốc của nó không đổi.

Vật chuyển động có gia tốc nên vận tốc v của vật thay đổi kéo theo động lượng và động năng của hạt thay đổi theo thời gian.

=> Chọn D Đáp án: D
Câu 13 [758085]: Một quả bóng được thả từ độ cao h so với mặt đất. Mỗi lần nó chạm đất, một nửa động năng ban đầu bị mất. Quả bóng sẽ bay lên cao bao nhiêu so với mặt đất sau lần va chạm thứ hai?
A, h/8.
B, h/4.
C, h/2.
D, h/
Sau mỗi lần va chạm, động năng chạm đất là động năng cực đại của quả bóng giảm 1 nửa nên thế năng cực đại giảm 1 nửa. Vậy sau 2 lần va chạm, thế năng sẽ giảm 4 lần tương ứng với h/4.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 14 [758086]: Hai vật P và Q có khối lượng lần lượt là 2 kg và 3 kg có cùng động lượng. Sau đó, chúng chịu cùng một lực cản không đổi và dần dần dừng lại. Tỷ số quãng đường đi được trước khi dừng lại của P và Q là bao nhiêu?
A, 4:9.
B, 2:3.
C, 3:2.
D, 9:4.
Ban đầu động lượng của 2 vật P Q là như nhau:
Có:

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 15 [758088]:
Sơ đồ cho thấy một phân tử khí có khối lượng m va chạm với thành bình chứa với tốc độ 2 m/s và bật trở lại với cùng tốc độ. Câu nào sau đây là đúng?
(1) Động năng của hạt trước và sau va chạm không đổi.
(2) Vận tốc của hạt trước và sau va chạm không đổi.
(3) Động lượng của hạt trước và sau va chạm không đổi.
A, Chỉ (1).
B, Chỉ (3).
C, Chỉ (1) và (2).
D, Chỉ (2) và (3).
Vận tốc trước và sau và chạm có cùng độ lớn nhưng đổi chiều nên vận tốc và động lượng của hạt đã thay đổi.
Động năng của hạt phụ thuộc vào bình phương vận tốc của nó nên động năng trước và sau va chạm không đỏi.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 16 [758090]: Một hệ gồm hai khối lượng giống hệt nhau chuyển động ngược chiều nhau với cùng vận tốc. Giả sử chúng va chạm đàn hồi tại thời điểm t. Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng động lượng tổng của hệ trước và sau va chạm?
A,
B,
C,
D,
Một hệ gồm hai khối lượng giống hệt nhau chuyển động ngược chiều nhau với cùng vận tốc nên động lượng được bảo toàn trước và sau va chạm và bằng 0 do động lượng từng vật có độ lớn bằng nhau nhưng ngược chiều nhau.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 17 [758092]: Một xe đẩy có khối lượng 1 kg di chuyển với vận tốc 2 m/s trên một mặt phẳng ngang nhẵn có một cục đất nặn rơi từ độ cao 5 m xuống xe. Nếu khối lượng của đất nặn là 2 kg, vận tốc của xe đẩy có tải sẽ là
A, 0,67 m/s.
B, 1,00 m/s.
C, 1,50 m/s.
D, 1,33 m/s.
Một xe đẩy chuyển động theo phương ngang thì có 1 cục đất nặn rơi xuống, xe tiếp tục chuyển động thẳng.
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 18 [758095]: Một quả bóng rổ rơi tự do từ trạng thái nghỉ và chạm đất. Sau đó nó nảy lên bằng 1/4 độ cao ban đầu. Bỏ qua sức cản của không khí, câu nào sau đây về quả bóng rổ là đúng?
(1) Động năng của nó ngay trước va chạm gấp bốn lần động năng của nó ngay sau va chạm.
(2) Thế năng của nó ngay trước va chạm gấp bốn lần thế năng của nó ngay sau va chạm.
(3) Vận tốc ngay trước va chạm gấp hai lần vận tốc ngay sau va chạm.
A, Chỉ (1).
B, Chỉ (2).
C, Chỉ (2) và (3).
D, Chỉ (1) và (3).
(1) Động năng của nó ngay trước va chạm gấp bốn lần động năng của nó ngay sau va chạm do động năng cực đại bằng thế năng cực đại mà sau va chạm, quả bóng nảy lên bằng 1/4 độ cao ban đầu.
(2) Thế năng của nó ngay trước và sau va chạm bằng 0 do độ cao của nó bằng 0 so với mốc thế năng.
(3) Vận tốc ngay trước va chạm gấp 4 lần vận tốc ngay sau va chạm do quả bóng nảy lên bằng 1/4 độ cao ban đầu.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 19 [758100]: Một quả bóng có khối lượng 2 kg rơi từ trạng thái nghỉ xuống đất từ độ cao 5 m và nảy lên lại ở độ cao đó. Nếu thời gian va chạm giữa quả bóng và mặt đất là 0,25 thì lực của mặt đất tác dụng vào quả bóng là bao nhiêu? Lấy gia tốc trọng trường g = 10 m/s2.
A, 180 N.
B, 100 N.
C, 200 N.
D, 220 N.
Có:
Do sau va chạm vật nảy lên bằng độ cao ban đầu

Trong thời gian va chạm, các lực tác dụng lên quả bóng bao gồm lực đẩy của mặt đất hướng thẳng đứng lên trên và trọng lực hướng thẳng đứng xuống dưới.
Theo phương trình định luật II Newton:
Lực của mặt đất tác dụng vào quả bóng là
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 20 [758102]: Diện tích phần tô bóng của mỗi đồ thị trên biểu diễn đại lượng vật lý nào?
A, I: gia tốc; II: công.
B, I: quãng đường; II: công suất.
C, I: gia tốc; II: biến thiên động lượng.
D, I: quãng đường; II: công.
Đồ thị I có
=> Diện tích phần tô bóng:
Đồ thị II có
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 21 [758105]: Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào là đại lượng vectơ, có đơn vị đúng?
A, tốc độ, km/h.
B, gia tốc, m/s.
C, công suất, W.
D, động lượng, kg.m/s.
Đại lượng vecto động lượng có đơn vị kg.m/s.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 22 [758106]: Một khối lượng 3 kg ban đầu đứng yên nổ thành hai mảnh X và Y có khối lượng lần lượt là 1 kg và 2 kg. Tỷ số động năng của X so với Y ngay sau vụ nổ là bao nhiêu?
A, 1:4.
B, 1:2.
C, 2:1.
D, 4:1.
Có:
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 23 [758107]: Đơn vị nào sau đây là đơn vị đúng của động lượng?
(1) kg.m.s-1.        (2) kg.m.s-2.         (3) N.s.
A, Chỉ (1).
B, Chỉ (2).
C, Chỉ (1) và (3).
D, Chỉ (2) và (3).
Đơn vị của động lượng là kg.m.s-1 và N.s.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 24 [758108]: Một quả bóng chuyển động trên mặt phẳng ngang nhẵn đập vào tường và bật lại hoàn toàn đàn hồi. Đồ thị nào sau đây biểu diễn tốt nhất sự biến thiên của động năng theo thời gian?
A,
B,
C,
D,
Quả bóng chuyển động trên mặt phẳng ngang nhẵn nên động năng của vật bằng bằng số trong cả quá trình.
Khi đập vào tưởng, vận tốc của quả bóng bằng 0 nên động năng của nó bằng 0 tại thời điểm đó.
Sau đó quả bóng bật lai hoàn toàn đàn hồi nên vận tốc sau của nó bằng vận tốc lúc đầu. Suy ra động năng của quả bóng sau va chạm bằng động năng của nó trước khi va chạm.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 25 [758109]: Hình vẽ cho thấy một mặt phẳng nhẵn trên đó hai vật A và B được thả cùng lúc từ trạng thái nghỉ tại X và trượt xuống dọc theo mặt phẳng đến Y. Vật A có khối lượng 2M trong khi vật B có khối lượng M. Khi đến Y, câu nào sau đây là đúng?

(1) Vận tốc của vật A gấp đôi vận tốc của vật B.
(2) Động lượng của vật A gấp đôi động lượng của vật B.
(3) Thời gian của vật A gấp đôi thời gian của vật B.
A, Chỉ (1).
B, Chỉ (2).
C, Chỉ (1) và (3).
D, Chỉ (2) và (3).
(1) Vận tốc của vật A bằng vận tốc của vật B do chúng được thả cùng lúc từ trạng tái nghỉ và chỉ chịu tác dụng của lực hấp dẫn.
(2) Động lượng của vật A gấp đôi động lượng của vật B do khối lượng vật A gấp đôi vật B.
(3) Thời gian của vật A bằng thời gian của vật B do chúng rơi cùng vận tốc trong cùng 1 quãng đường.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 26 [758115]: Hình vẽ cho thấy hai xe đẩy chuyển động về phía nhau dọc theo một đường băng không ma sát. Sau va chạm, chúng dính vào nhau. Tổng động năng bị mất của hai xe đẩy trong quá trình va chạm là bao nhiêu?
A, 3 J.
B, 6 J.
C, 9 J.
D, 12 J.
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
Tổng động năng bị mất của hai xe:
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 27 [758118]: Hai quả cầu kim loại có khối lượng không bằng nhau được thả rơi tự do cùng một lúc từ độ cao 2 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí. Sau khi chúng rơi được 1 m thì chúng có cùng có độ lớn.
A, tốc độ.
B, động lượng.
C, khối lượng.
D, động năng.
Sau khi chúng rơi được 1m thì chúng có cùng độ lớn tốc độ do cả 2 cùng rơi tự do, chúng chỉ chịu tác dụng của trọng lực khi chúng rơi được 1m thì chúng có cùng độ lớn tốc độ do cả 2 cùng rơi tự do, chúng chỉ rơi dưới tác dụng của trọng lực nên vận tốc của chúng là như nhau. Còn động lượng, động năng của hai quả cầu đều phụ thuộc vào khối lượng mà khối lượng của chúng khác nhau.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 28 [758120]: Các viên đạn, mỗi viên có khối lượng m, được bắn ra với tốc độ là n viên mỗi giây. Chúng bắn vào một bức tường thẳng đứng với vận tốc theo phương ngang và bật ra khỏi bức tường với cùng vận tốc theo phương ngang v. Câu nào sau đây là đúng?
(1) Tổng độ biến thiên động lượng của các viên đạn bằng không.
(2) Độ biến thiên động lượng của các viên đạn trong một giây là 2 mnv.
(3) Lực trung bình tác dụng vào tường là 2 mnv.
A, Chỉ (1).
B, Chỉ (2).
C, Chỉ (1) và (3).
D, Chỉ (2) và (3).
(1) Tổng độ biến thiên động lượng của các viên đạn bằng
(2) Các viên đạn, mỗi viên có khối lượng m, được bắn ra với tốc độ là n viên mỗi giây nên ộ biến thiên động lượng của các viên đạn trong một giây là .
(3) Lực trung bình tác dụng vào tường là .
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 29 [758121]: Một quả bóng kim loại nhỏ được thả từ một điểm trên sàn và nảy nhiều lần. Đồ thị nào sau đây biểu diễn sự thay đổi vận tốc của quả bóng theo thời gian?
A,
B,
C,
D,
Vận tốc quả bóng ban đầu khi ở trên mặt bàn bằng 0 sau đó độ lớn của nó tăng dần đều theo thời gian tới khi va chạm, vận tốc của nó đổi chiều ngay tại vị trí va chạm và tiếp tục lặp lại quá trình trên.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 30 [758122]: Câu nào sau đây là đúng khi nói về va chạm giữa hai hạt là va chạm đàn hồi?
(1) Động năng được bảo toàn.
(2) Động lượng của mỗi hạt được bảo toàn.
(3) Cơ năng của mỗi hạt được bảo toàn.
A, chỉ (1).
B, chỉ (3).
C, Chỉ (1) và (2).
D, Chỉ (2) và (3).
Trong va chạm đàn hồi, động lượng, động năng của hệ được bảo toàn còn của từng hạt sẽ trao đổi với nhau.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 31 [758123]: Hai hạt A và B có khối lượng lần lượt là 2 kg và 1 kg chuyển động ngược chiều nhau. Vận tốc ban đầu của A là 4 m/s về phía bên phải, trong khi vận tốc ban đầu của B là 2 m/s về phía bên trái. Chúng va chạm trực diện. Sau va chạm, vận tốc của A trở thành 1 m/s về phía bên phải. Vận tốc của hạt B sẽ là bao nhiêu?
A, 2 m/s về phía bên phải.
B, 3 m/s về phía bên phải.
C, 4 m/s về phía bên phải.
D, 6 m/s về phía bên phải.
Do trước và sau khi va chạm, vật A chuyển động về phía bên phải nên cả hệ sau va chạm sẽ chuyển động về phía bên phải.
Có:
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 32 [758124]: Một xe đẩy có khối lượng 2 kg chuyển động với vận tốc không đổi là 4 m/s dọc theo một mặt bàn nằm ngang. Một cục đất sét có cùng khối lượng với xe đẩy được thả rơi từ độ cao hơn một chút so với xe đẩy và dính chặt vào xe đẩy. Tìm tổng động năng bị mất của xe đẩy
A, 0 J.
B, 4 J.
C, 8 J.
D, 12 J.
Sau khi rơi, cục đất sét dính chặt vào xe đẩy:
Tổng động năng bị mất của xe đẩy:
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 33 [758127]: Cặp đại lượng vật lý nào sau đây có cùng đơn vị?
(1) Công và thế năng.
(2) Công suất và động lượng.
(3) Nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng.
A, Chỉ (1).
B, Chỉ (3).
C, Chỉ (1) và (2).
D, Chỉ (2) và (3).
Công và thế năng đều có đơn vị là J.
Công suất có đơn vị là W.
Động lượng có đơn vị là kg.m/s
Nhiệt dung riêng có đơn vị là J/(kg.K)
Nhiệt nóng chảy có đơn vị là J/kg.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 34 [758129]: Một hòn đá được ném thẳng đứng lên cao và cuối cùng nó rơi trở lại điểm xuất phát. Giả sử sức cản của không khí không đáng kể. Câu nào sau đây là đúng trong suốt chuyển động?
(1) Gia tốc của hòn đá là không đổi.
(2) Cơ năng của hòn đá được bảo toàn.
(3) Động lượng của hòn đá được bảo toàn.
A, Chỉ (1).
B, Chỉ (3).
C, Chỉ (1) và (2).
D, Chỉ (2) và (3).
(1) Gia tốc của hòn đá là không đổi và bằng gia tốc trọng trường.
(2) Cơ năng của hòn đá được bảo toàn do ngoại lực tác dụng không đáng kể, hệ bảo toàn.
(3) Động lượng của hòn đá không bảo toàn vì vận tốc thay đổi theo thời gian.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 35 [758130]: Một hạt có khối lượng m được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu v. Khi hạt trở về vị trí xuất phát thì động lượng và động năng của hạt biến thiên như thế nào?
A, Biến thiên động lượng: 0; Biến thiên động năng: 0.
B, Biến thiên động lượng: 0; Biến thiên động năng: mv2.
C, Biến thiên động lượng: 2mv; Biến thiên động năng: 0.
D, Biến thiên động lượng: 2mv; Biến thiên động năng: mv2.
Độ biến thiên động lượng:
Độ biến thiên động năng bằng 0 do cơ năng của hạt được bảo toàn, độ lớn vận tốc tại 1 vị trí là như nhau.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 36 [758131]: Vào thời điểm t=0, một quả bóng bàn được thả từ một điểm trên mặt đất và nảy nhiều lần trên mặt đất. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi vận tốc v của quả bóng theo thời gian t. Chọn chiều dương của vận tốc là chiều hướng lên. Tại điểm nào sau đây trên đồ thị, quả bóng đạt độ cao lớn nhất so với mặt đất sau lần nảy đầu tiên?
A, Điểm P.
B, Điểm Q.
C, Điểm R.
D, Điểm S.
Vận tốc của vật trên đoạn OP đang tăng dần theo chiều từ trên xuống nên quả bóng đạt độ cao lớn nhất so với mặt đất sau lần nảy đầu tiên là điểm R.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 37 [758133]: Một khối được kéo bởi một lực không đổi và chuyển động trên một mặt phẳng ngang nhẵn. Câu nào sau đây mô tả sự thay đổi của gia tốc và động lượng của khối trong thời gian lực tác dụng?
A, Gia tốc: không thay đổi; Động lượng: không thay đổi.
B, Gia tốc: không thay đổi; Động lượng: tăng.
C, Gia tốc: tăng; Động lượng: không thay đổi.
D, Gia tốc: tăng; Động lượng: tăng.
Vật được kéo bởi 1 lực không đổi và không chịu thêm tác dụng của ngoại lực nào khác nên gia tốc của nó không thay đổi. Vận tốc của vật tăng dần nên động lượng của nó cũng tăng dần.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 38 [758134]: Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của động năng của một vật theo bình phương vận tốc v khi chuyển động trên đường thẳng. Động lượng của vật là bao nhiêu khi chuyển động với vận tốc 4 m/s?
A, 4 kg.m/s.
B, 20 kg.m/s.
C, 16 kg.m/s.
D, 32 kg.m/s.
Ta có:
Động lượng của vật khi chuyển động với vận tốc 4m/s là:
Chọn đáp án C Đáp án: D
Câu 39 [758137]: Hình trên cho thấy sự thay đổi của lực tác dụng lên người lái xe theo thời gian khi xe đâm vào tường. Người lái xe không thắt dây an toàn. Đồ thị nào sau đây (đường chấm) thể hiện tốt nhất lực tác dụng lên người lái xe nếu anh ta thắt dây an toàn?
A,
B,
C,
D,
Khi xe đâm vào tường, người lái xe chịu một lực tác động trong một khoảng thời gian ngắn. Nếu không thắt dây an toàn, lực này có biên độ lớn và tác động trong thời gian ngắn, gây nguy hiểm. Nếu người lái thắt dây an toàn, lực sẽ được phân tán trong một khoảng thời gian dài hơn, giúp giảm biên độ lực tối đa, từ đó làm giảm nguy cơ chấn thương.
Cả A và C đều có đường chấm có biên độ lực thấp hơn và thời gian tác động dài hơn so với đường liền. Điều này phù hợp với việc thắt dây an toàn.
Tuy nhiên, ở A, đường chấm vẫn có độ rộng chưa thay đổi nhiều so với đường liền, nghĩa là thời gian tác động chưa kéo dài đáng kể.
Ở C, đường chấm có thời gian kéo dài hơn đáng kể, nghĩa là lực được phân bố đều hơn trong một khoảng thời gian dài hơn, giúp giảm nguy cơ chấn thương tốt hơn.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 40 [758138]: Một tên lửa có khối lượng 5000 kg đang đứng yên trong không gian. Sau đó nó nổ tung và vỡ thành hai phần P1 và P2 có khối lượng lần lượt là 1000 kg và 4000 kg. Tìm tỉ số động năng của P1 và P2.
A, 1:16.
B, 1:64.
C, 4:1.
D, 16:1.
Định luật bảo toàn động lượng:
Có:
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 41 [758141]:

Grace và Kitty, có khối lượng lần lượt là 50 kg và 40 kg, đứng trên những ván trượt nhẹ trên một sàn ngang nhẵn. Ban đầu chúng đứng yên với Grace cầm một quả bóng 2 kg. Grace ném quả bóng cho Kitty và sau đó chuyển động lùi lại với tốc độ 0,8 m/s. Sau khi ném bóng, Kitty chuyển động theo hướng ngược lại như hình vẽ. Trong số các câu sau đây là đúng?
(1) Tốc độ cuối cùng của Kitty là 0,95 m/s.
(2) Động lượng theo phương ngang của quả bóng được bảo toàn trong quá trình này.
(3) Tổng động năng của Kitty và quả bóng giảm khi Kitty bắt được quả bóng.
A, chỉ (2).
B, chỉ (3).
C, Chỉ (1) và (2).
D, Chỉ (1) và (3).
(1) Đinh luật bảo toàn động lượng trước và sau khi Grace ném quả bóng:
Đinh luật bảo toàn động lượng trước và sau khi Kitty nhận được quả bóng:
.
(2) Động lượng theo phương ngang của quả bóng không được bảo toàn trong quá trình này do vận tốc của nó thay đổi.
(3) Động năng của Kitty và quá bóng trước khi Kitty bắt được quả bóng:
Động năng của Kitty và quá bóng sau khi Kitty bắt được quả bóng:
=> Tổng động năng của Kitty và quả bóng giảm khi Kitty bắt được quả bóng.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 42 [758142]: Một khối gỗ khối lượng M được treo tự do trong không khí bằng một sợi dây nhẹ có chiều dài L. Một viên đạn có khối lượng m bay với vận tốc v, đập vào khối gỗ và bị kẹt trong đó. Sau đó khối gỗ vung lên cao. Trong các định luật sau đây, định luật nào được sử dụng để xác định độ cao lớn nhất mà khối gỗ đạt được?

(1) Định luật thứ nhất của Newton.
(2) Định luật bảo toàn năng lượng.
(3) Định luật bảo toàn động lượng.
A, Chỉ (1) và (2).
B, Chỉ (1) và (3).
C, Chỉ (2) và (3).
D, Cả (1), (2) và (3).
(1) Định luật thứ nhất của Newton mô tả trạng thái của vật khi không có lực tác động hoặc tổng lực bằng 0 không cần thiết để tính độ cao cực đại.
(2) Sau va chạm, hệ có vận tốc V và chuyển thành thế năng khi đạt độ cao tối đa.
Dùng bảo toàn năng lượng để tính độ cao cực đại:
(3) Khi viên đạn va chạm và dính vào khối gỗ, ta coi đây là va chạm mềm. Trong thời điểm va chạm, không có ngoại lực đáng kể theo phương ngang, nên động lượng được bảo toàn. Ta dùng định luật này để tính vận tốc của hệ sau va chạm:
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 43 [758143]: Một xe đẩy di chuyển trên một mặt phẳng ngang nhẵn. Một cục đất nặn được thả từ độ cao hơn xe đẩy một chút và dính vào cục đất nặn. Đồ thị nào sau đây biểu diễn sự biến thiên tổng động lượng ngang p của xe đẩy và đất nặn theo thời gian?
A,
B,
C,
D,
Hệ gồm xe đẩy và cục đất nặn va chạm mềm không có ngoại lực tác dụng.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 44 [758146]:
Ba chiếc xe P, Q và R chuyển động trên một đường thẳng nằm ngang. Đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của chúng được hiển thị ở trên. Chiếc xe nào trải qua sự thay đổi động lượng trong quá trình chuyển động?
A, chỉ P và Q.
B, chỉ P và R.
C, chỉ Q và R.
D, chỉ P, Q và R.
Chiếc xe không bị thay đổi động lượng có độ dịch chuyển là hàm bậc nhất phụ thuộc vào thời gian.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 45 [758148]: Một chiếc xe P có khối lượng 1000 kg chuyển động với tốc độ 20 m/s và va chạm trực diện với một chiếc xe Q có khối lượng 1500 kg, đang chuyển động với tốc độ 10 m/s theo hướng ngược lại trước khi va chạm. Nếu hai chiếc xe dính vào nhau sau va chạm, hãy tìm vận tốc chung của chúng ngay sau va chạm.
A, 2 m/s theo hướng ban đầu của P.
B, 2 m/s theo hướng ban đầu của Q.
C, 14 m/s theo hướng ban đầu của P.
D, 14 m/s theo hướng ban đầu của Q.
Hai vật va chạm mềm:
nên sau va chạm, vận tốc của chúng sẽ theo chiều ban đầu của P
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 46 [758149]:
Sau đó, chúng va chạm trực diện không đàn hồi và dính vào nhau. Biểu đồ bên dưới cho thấy mối quan hệ vận tốc - thời gian của hai xe đẩy trước và sau va chạm (Bỏ qua thời gian va chạm và lực ma sát tác dụng lên các xe đẩy)

Tỷ lệ là gì
A, 1:2.
B, 2:3.
C, 2:1.
D, 3:2.
Vận tốc tổng hợp của hai xe trước khi va chạm:
Vận tốc của hai xe sau va chạm là 2m/s
=> Tỉ lệ 3:2
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 47 [758156]: Một khối trượt trên một mặt phẳng nằm ngang nhẵn như hình trên. Nó va chạm với một bức tường thẳng đứng và bật lại theo đường đi ban đầu. Đồ thị nào sau đây thể hiện tốt nhất sự biến thiên của động lượng p theo thời gian?
A,
B,
C,
D,
Khối trượt trên một mặt phẳng nằm ngang nhẵn, vật không chịu tác dụng của ngoại lực nên nó chuyển động đều, vận tốc không đổi dẫn đến động lượng p không đổi. Tại vị trí vật va chạm với bức tường, vận tốc, động lượng giảm nhanh về 0. Sau đó vật chuyển động với vận tốc ngược chiều và có độ lớn bằng độ lớn vận tốc ban đầu.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 48 [758157]:
Trên một đường ray nằm ngang trơn nhẵn, hai xe đẩy P và Q được giữ đứng yên với một lò xo nén nhẹ ở giữa như thể hiện trong hình trên. Khối lượng của P và Q tương ứng là m và 2m. Khi các xe đẩy được thả ra và tách ra, xe đẩy Q chuyển động về bên phải với vận tốc v. Câu nào sau đây là đúng?
(1) Sau khi tách ra, tổng động lượng của hai xe đẩy là 4mv.
(2) Sau khi tách ra, động năng của xe P gấp đôi động năng của xe Q.
(3) Năng lượng ban đầu được lưu trữ trong lò xo bị nén ít nhất là 3 mv2.
A, Chỉ (1) và (2).
B, Chỉ (1) và (3).
C, Chỉ (2) và (3).
D, (1), (2) và (3).
(1) Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: .
(2) Động năng của xe P:
Động năng của xe Q:
.
(3) Tổng động năng của 2 vật: .
Vì hệ ban đầu đứng yên, toàn bộ thế năng của lò xo chuyển thành động năng nên năng lượng ban đầu được lưu trữ trong lò xo bị nén ít nhất là 3 mv2
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 49 [758158]: Trong các cặp đại lượng sau đây của một vật chuyển động, cặp nào phải cùng hướng?
(1) gia tốc và sự thay đổi động lượng
(2) độ dịch chuyển và vận tốc tức thời
(3) vận tốc và gia tốc tức thời
A, chỉ (1).
B, chỉ (3).
C, Chỉ (1) và (2).
D, Chỉ (2) và (3).
(1) Độ biến thiên động lượng:
Theo định luật II Newton:
=> Gia tốc và sự thay đổi động lượng là 2 đại lượng cùng hướng
(2) Trong chuyển động cong hoặc đổi chiều, độ dịch chuyển và vận tốc tức thời không nhất thiết cùng hướng.
(3) Vì gia tốc có thể ngược hướng với vận tốc, nên chúng không phải lúc nào cũng cùng hướng.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 50 [758159]: Trong các cặp đại lượng sau đây của một vật chuyển động, cặp nào phải cùng hướng?
(1) gia tốc và sự thay đổi động lượng
(2) độ dịch chuyển và vận tốc tức thời
(3) vận tốc và gia tốc tức thời
A, chỉ (1).
B, chỉ (3).
C, Chỉ (1) và (2).
D, Chỉ (2) và (3).
(1) Sự thay đổi động lượng cùng hướng với hợp lực F mà theo định luật 2 newton:
(2) Độ dịch chuyển là đại lượng vô hướng
(3) Vận tốc và gia tốc tức thời có thể ngược hướng trong chuyển động chậm dần.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 51 [758160]: Trong các cặp đại lượng sau đây của một vật chuyển động, cặp nào phải cùng hướng?
(1) gia tốc và sự thay đổi động lượng
(2) độ dịch chuyển và vận tốc tức thời
(3) vận tốc và gia tốc tức thời
A, chỉ (1).
B, chỉ (3).
C, Chỉ (1) và (2).
D, Chỉ (2) và (3).
(1) Sự thay đổi động lượng cùng hướng với hợp lực F mà theo định luật 2 newton:
(2) Độ dịch chuyển là đại lượng vô hướng
(3) Vận tốc và gia tốc tức thời có thể ngược hướng trong chuyển động chậm dần.
=> Chọn A Đáp án: A
Dùng dữ liệu sau cho câu 52, câu 53:
Một xe mô tô có khối lượng 100 kg đang chuyển động trên một đường thẳng với vận tốc 18 km/h thì tăng tốc trong thời gian 4 s đạt vận tốc 54 km/h.
Câu 52 [759640]: Xác định độ biến thiên động lượng của xe
A, 500 kgm/s.
B, 800 kgm/s.
C, 1000 kgm/s.
D, 1200 kgm/s.
Độ biến thiên động lượng của xe:
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 53 [759641]: Độ lớn hợp lực trung bình tác dụng vào xe trong thời gian tăng tốc là
A, 250 N.
B, 300 N.
C, 400 N.
D, 500 N.
Có:
=> Chọn A Đáp án: A
Dùng dữ liệu sau cho câu 54, câu 55 và câu 56:
Một quả cầu khối lượng 2 kg chuyển động với vận tốc 3 m/s tới va chạm xuyên tâm vào quả cầu thứ hai khối lượng 3 kg đang chuyển động với vận tốc 1 m/s cùng hướng với quả cầu thứ nhất. Sau va chạm hai quả cầu dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc.
Câu 54 [759642]: Tổng động lượng của hai quả cầu trước khi va chạm là
A, 6 kgm/s.
B, 7 kgm/s.
C, 8 kgm/s.
D, 9 kgm/s.
Tổng động lượng của hai quả cầu trước khi va chạm là:
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 55 [759645]: Tốc độ của hệ sau va chạm là
A, 1,8 m/s.
B, 2 m/s.
C, 2,4 m/s.
D, 3 m/s.
Hai vật va chạm mềm với nhau:
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 56 [759646]: Nhiệt lượng tỏa ra trong quá trình va chạm là
A, 1,8 J.
B, 2,1 J.
C, 2,4 J.
D, 2,7 J.
Nhiệt lượng tỏa ra trong quá trình là:
=> Chọn C Đáp án: C