Câu 1 [759647]: Chuyển động của vật nào dưới đây được coi là chuyển động tròn đều?
A, Chuyển động quay của bánh xe ô tô khi đang hãm phanh.
B, Chuyển động của một quả bóng đang lăn đều trên mặt sân.
C, Chuyển động quay của điểm treo các ghế ngồi trên chiếc đu quay đang quay đều.
D, Chuyển động quay của cánh quạt khi vừa tắt điện.
A.Khi hãm phanh, bánh xe giảm tốc độ góc, tức là chuyển động quay chậm dần. Không phải chuyển động tròn đều.
B. Nếu quả bóng lăn mà không trượt, nó có cả chuyển động tịnh tiến và quay. Chuyển động quay của nó có thể không đều do ma sát và lực cản. Không phải chuyển động tròn đều.
C. Nếu đu quay quay đều, điểm treo của ghế ngồi sẽ có quỹ đạo tròn và tốc độ góc không đổi. Đây là chuyển động tròn đều.
D. Khi tắt điện, cánh quạt quay chậm dần do ma sát và lực cản không khí. Không phải chuyển động tròn đều.
=> Chọn C Đáp án: C
B. Nếu quả bóng lăn mà không trượt, nó có cả chuyển động tịnh tiến và quay. Chuyển động quay của nó có thể không đều do ma sát và lực cản. Không phải chuyển động tròn đều.
C. Nếu đu quay quay đều, điểm treo của ghế ngồi sẽ có quỹ đạo tròn và tốc độ góc không đổi. Đây là chuyển động tròn đều.
D. Khi tắt điện, cánh quạt quay chậm dần do ma sát và lực cản không khí. Không phải chuyển động tròn đều.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 2 [759648]: Chuyển động tròn đều có
A, vector vận tốc không đổi.
B, tốc độ phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
C, tốc độ góc phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
D, chu kì tỉ lệ với thời gian chuyển động.
+ Vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều luôn có phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo. Trong chuyển động tròn đều, vectơ vận tốc có phương luôn luôn thay đổi.
+ Tốc độ góc của chuyển động tròn đều là đại lượng đo bằng góc mà bán kính quay quét được trong một đơn vị thời gian, không phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
+ Tốc độ phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
+ Chu kì không đổi.
=> Chọn B Đáp án: B
+ Tốc độ góc của chuyển động tròn đều là đại lượng đo bằng góc mà bán kính quay quét được trong một đơn vị thời gian, không phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
+ Tốc độ phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
+ Chu kì không đổi.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 3 [759650]: Công thức nào sau đây biều diễn không đúng quan hệ giữa các đại lượng đặc trưng của một vật chuyển động tròn đều?
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Tần số:
.
=> Chọn A Đáp án: A
.=> Chọn A Đáp án: A
Câu 4 [759651]: Câu nào sau đây nói về gia tốc trong chuyền động tròn đều là sai?
A, Vector gia tốc luôn hướng vào tâm quỹ đạo.
B, Độ lớn của gia tốc
, với v là tốc độ, R là bán kính quỹ đạo.
, với v là tốc độ, R là bán kính quỹ đạo.C, Gia tốc đặc trưng cho sự biến thiên về độ lớn của vận tốc.
D, Vector gia tốc luôn vuông góc với vector vận tốc ở mọi thời điểm.
Trong chuyển động tròn đều, độ lớn của vận tốc không thay đổi, chỉ có hướng thay đổi. Gia tốc hướng tâm chỉ làm thay đổi hướng vận tốc chứ không làm thay đổi độ lớn của nó.
=> Chọn C Đáp án: C
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 5 [759652]: Phát biểu nào sau đây là đúng? Trong chuyền động tròn đều
A, vector vận tốc luôn không đổi, do đó gia tốc bằng 0.
B, gia tốc hướng vào tâm quỹ đạo, độ lớn tỉ lệ nghịch với bình phương tốc độ.
C, phương, chiều và độ lớn của vận tốc luôn thay đồi.
D, gia tốc hướng vào tâm quỹ đạo, độ lớn tỉ lệ với bỉnh phương tốc độ góc.
+) Vận tốc trong chuyển động tròn đều có phương thay đổi, tiếp tuyến với quỹ đạo chuyển động, còn độ lớn không đổi. Nên chuyển động tròn đều có gia tốc và độ lớn không đổi.
+) Gia tốc hướng tâm có độ lớn
tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ.
+) Trong chuyền động tròn đều phương, chiều của vận tốc luôn thay đổi còn độ lớn không thay đổi.
Gia tốc hướng vào tâm quỹ đạo, độ lớn tỉ lệ với bỉnh phương tốc độ góc.
=> Chọn D Đáp án: D
+) Gia tốc hướng tâm có độ lớn
tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ.+) Trong chuyền động tròn đều phương, chiều của vận tốc luôn thay đổi còn độ lớn không thay đổi.
Gia tốc hướng vào tâm quỹ đạo, độ lớn tỉ lệ với bỉnh phương tốc độ góc.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 6 [759653]: Một vật khối lượng m đang chuyền động tròn đều trên một quỹ đạo bán kính r với tốc độ góc ω. Lực hướng tâm tác dụng vào vật là
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Lực hướng tâm:
.
=> Chọn A Đáp án: A
.=> Chọn A Đáp án: A
Câu 7 [759655]: Một vật đang chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực hướng tâm F. Nếu tăng bán kính quỹ đạo gấp hai lần so với trước và đồng thời giảm tốc độ còn một nửa thì so với ban đầu, lực hướng tâm
A, giảm 8 lần.
B, giảm 4 lần.
C, giảm 2 lần.
D, không thay đổi

Mà theo đề bài ta có: r tăng 2 lần; v giảm 2 lần=> Fht giảm 8 lần
Chọn A Đáp án: A
Câu 8 [759657]: Xe đạp của một vận động viên chuyển động thẳng đều với vận tốc 36 km/h. Biết bán kính của lốp xe đạp là 32,5 cm. Tốc độ góc của xe là
A, 40,5 rad/s.
B, 30,77 rad/s.
C, 22,5 rad/s.
D, 55,3 rad/s.
Vận tốc xe đạp cũng là tốc độ dài của một điểm trên lốp xe: v = 36km/h =10m/s
Tốc độ góc:
=> Chọn B
Đáp án: B
Tốc độ góc:

=> Chọn B
Đáp án: B
Câu 9 [759658]: Sau bao lâu kể từ thời điểm 6 h thì kim phút đuổi kịp kim giờ
A, 25 phút.
B, 32,73 phút.
C, 30 phút.
D, 97,3 phút.
Tốc độ góc của kim phút: 
Tốc độ góc của kim giờ:
Để 2 kim đuổi kịp nhau:


=> Chọn B Đáp án: B

Tốc độ góc của kim giờ:

Để 2 kim đuổi kịp nhau:



=> Chọn B Đáp án: B
Câu 10 [759659]: Trái Đất tự quay quanh trục (xem như là quay đều) với chu kì là 24 h. Biết bán kính của Trái Đất là R = 6400 km. Tốc độ dài của một điểm trên mặt đất có vĩ độ địa lí là 450 là
A, 330 m/s.
B, 32,73 phút.
C, 30 m/s.
D, 20 m/s.
Tốc độ góc: 
Bán kính quỹ đạo của điểm đó:
Tốc độ dài của điểm đó:
=> Chọn A Đáp án: A

Bán kính quỹ đạo của điểm đó:

Tốc độ dài của điểm đó:

=> Chọn A Đáp án: A
Câu 11 [759662]: Trên mặt một chiếc đồng hồ treo tường, kim giờ dài 10 cm, kim phút dài 15 cm. Tốc độ góc của kim giờ và kim phút là
A, 1,52.10-4 rad/s và 1,82.10-3 rad/s.
B, 1,45.10-4 rad/s và 1,74.10-3 rad/s.
C, 1,54.10-4 rad/s và 1,91.10-3 rad/s.
D, 1,48.10-4 rad/s và 1,78.10-3 rad/s.
Tốc độ góc của kim phút: 
Tốc độ góc của kim giờ:
=> Chọn B Đáp án: B

Tốc độ góc của kim giờ:

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 12 [759663]: Một quạt máy quay với tần số 400 vòng/ph. Cánh quạt dài 0,8 m. Tốc độ dài của một điểm trên đầu cánh quạt là
A, 40 m/s.
B, 34 m/s.
C, 25 m/s.
D, 55 m/s.
Có: 
Tốc độ dài của 1 điểm trên cánh quạt là:
=> Chọn B Đáp án: B

Tốc độ dài của 1 điểm trên cánh quạt là:

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 13 [759665]: Một vệ tinh nhân tạo có quỹ đạo là một đường tròn cách mặt đất 400 km, quay quanh Trái Đất một vòng hết 90 ph. Gia tốc hướng tâm của vệ tinh là bao nhiêu, biết bán kính của Trái Đất là RTĐ = 6389 km.
A, 9,14 m/s2.
B, 20,7 m/s2.
C, 26,7 m/s2.
D, 40,7 m/s2.
Tốc độ góc: 
Gia tốc hướng tâm:
=> Chọn A Đáp án: A

Gia tốc hướng tâm:

=> Chọn A Đáp án: A
Câu 14 [759667]: Lực nén của phi công vào ghế máy bay ở các điểm cao nhất và thấp nhất của vòng nhào lộn là bao nhiêu? Nếu khối lượng của phi công bằng 75 kg, bán kính của vòng nhào lộn bằng 200 m, và vận tốc của máy bay trong vòng nhào lộn luôn không đổi và bằng 360 km/h.
A,
và
.
và
.B,
và
.
và
.C,
và
.
và
.D,
và 
và 
Tại điểm cao nhất: 

Tại điểm thấp nhất:

=> Chọn A Đáp án: A


Tại điểm thấp nhất:


=> Chọn A Đáp án: A
Câu 15 [759670]: Một vật có khối lượng m ở trên mặt bàn không ma sát, được nối với một vật khối lượng M treo bằng một sợi dây nhẹ xuyên qua một lỗ ở mặt bàn như hình vẽ.

Tốc độ mà vật m phải chuyển động trong chuyển động tròn để M đứng yên là

Tốc độ mà vật m phải chuyển động trong chuyển động tròn để M đứng yên là
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Để vật M đứng yên: 
Lực hướng tâm tác dụng lên vật m:


=> Chọn C Đáp án: C

Lực hướng tâm tác dụng lên vật m:



=> Chọn C Đáp án: C
Câu 16 [759671]: Dây nhẹ không giãn chiều dài l = 50 cm treo một vật nặng nhỏ. Ban đầu vật nặng đứng yên tại vị trí cân bằng. Phải truyền cho vật nặng vận tốc tối thiểu bằng bao nhiêu theo phương ngang để nó có thể chuyển động tròn trong mặt phẳng thẳng đứng?
A, 10 m/s.
B, 2 m/s.
C, 4 m/s.
D, 5 m/s.
Tại vị trí cao nhất: 

Để vật chuyển động trong mặt phẳng thẳng đứng:

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:


=> Chọn D Đáp án: D


Để vật chuyển động trong mặt phẳng thẳng đứng:


Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:



=> Chọn D Đáp án: D
Câu 17 [759675]: Ở các khúc cua của một số đường đua ô tô, đường đua được nghiêng một góc so với phương ngang. Ưu điểm nào sau đây là của tính năng này?
(1) Để giảm ma sát giữa xe và đường ray.
(2) Giảm bán kính cong của đường ray mà ô tô có thể chạy an toàn ở một tốc độ nhất định.
(3) Tăng thành phần trọng lượng của xe hướng về tâm đường đi của nó.
(1) Để giảm ma sát giữa xe và đường ray.
(2) Giảm bán kính cong của đường ray mà ô tô có thể chạy an toàn ở một tốc độ nhất định.
(3) Tăng thành phần trọng lượng của xe hướng về tâm đường đi của nó.
A, chỉ (1).
B, chỉ (3).
C, Chỉ (1) và (2).
D, Chỉ (2) và (3).
(1) Độ nghiêng của đường không nhằm mục đích giảm ma sát mà giúp xe vào cua an toàn hơn. Trong thực tế, ma sát vẫn đóng vai trò quan trọng trong việc giữ xe không trượt ra ngoài.
(2) Khi đường nghiêng, một phần trọng lực sẽ hỗ trợ lực hướng tâm, cho phép xe vào cua ở bán kính nhỏ hơn mà vẫn an toàn.
(3) Khi đường nghiêng, một phần của trọng lực sẽ tạo ra lực hướng tâm giúp xe không trượt ra ngoài. Điều này làm giảm sự phụ thuộc vào ma sát giữa lốp xe và mặt đường.
=> Chọn D Đáp án: D
(2) Khi đường nghiêng, một phần trọng lực sẽ hỗ trợ lực hướng tâm, cho phép xe vào cua ở bán kính nhỏ hơn mà vẫn an toàn.
(3) Khi đường nghiêng, một phần của trọng lực sẽ tạo ra lực hướng tâm giúp xe không trượt ra ngoài. Điều này làm giảm sự phụ thuộc vào ma sát giữa lốp xe và mặt đường.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 18 [758162]: 
Sơ đồ trên biểu diễn hình ảnh phía trước của một chiếc xe đang di chuyển trên một con đường bằng phẳng với tốc độ không đổi quanh một khúc cua có tâm cong nằm tại P. Mũi tên nào dưới đây biểu diễn tốt nhất hướng của lực tổng hợp do mặt đường tác dụng lên xe?

Sơ đồ trên biểu diễn hình ảnh phía trước của một chiếc xe đang di chuyển trên một con đường bằng phẳng với tốc độ không đổi quanh một khúc cua có tâm cong nằm tại P. Mũi tên nào dưới đây biểu diễn tốt nhất hướng của lực tổng hợp do mặt đường tác dụng lên xe?
A, 

B, 

C, 

D, 

Theo phương thẳng đứng, vật chịu tác dụng của trọng lực và phản lực cân bằng nên hợp lực theo phương thẳng đứng bằng 0.
Theo phương ngang, vật chịu tác dụng của lực hướng tâm.
=> Chọn B Đáp án: B
Theo phương ngang, vật chịu tác dụng của lực hướng tâm.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 19 [759677]: Lực ma sát lớn nhất giữa mặt đường và bánh xe của một xe nào đó trên đường nằm ngang giảm đi một nửa khi đường ướt. Nếu tốc độ an toàn lớn nhất khi quay đầu xe quanh khúc cua là 15 m/s khi đường ướt, thì tốc độ an toàn lớn nhất khi đường khô là bao nhiêu?
A, 21,2 m/s.
B, 22,5 m/s.
C, 26,0 m/s.
D, 30,0 m/s.
Có: 



=> Chọn A Đáp án: A




=> Chọn A Đáp án: A
Câu 20 [758164]: Một vật nhỏ có khối lượng 0,25 kg được gắn vào một sợi dây không co giãn, đầu kia cố định vào trần nhà. Khi hạt được đặt để quay theo một vòng tròn nằm ngang, lực căng của sợi dây là 3,5 N. Góc giữa sợi dây và phương thẳng đứng là
A, 25,5°.
B, 32,5°.
C, 45,6°.
D, 58,5°.
Có: 
=> Chọn C Đáp án: C

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 21 [758165]: 
Một chiếc ô tô đồ chơi có khối lượng m đang chạy dọc theo một đường ray là một cung tròn thẳng đứng có bán kính r. Ở phía dưới cung tròn này, tốc độ của xe là v. Lực thẳng đứng tác dụng lên xe tại vị trí này là bao nhiêu?

Một chiếc ô tô đồ chơi có khối lượng m đang chạy dọc theo một đường ray là một cung tròn thẳng đứng có bán kính r. Ở phía dưới cung tròn này, tốc độ của xe là v. Lực thẳng đứng tác dụng lên xe tại vị trí này là bao nhiêu?
A, 

B, mg.
C, 

D, 


Tại vị trí thấp nhất của cung tròn, chiếc xe chịu tác dụng của 2 lực theo phương thẳng đứng:
+) Trọng lực (
) luôn hướng xuống dưới.+) Phản lực của đường ray (
) hướng lên trênHợp lực của hai lực này đóng vai trò là lực hướng tâm (
) giúp xe chuyển động tròn: 
Chọn chiều dương hướng lên trên:


Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 22 [758166]: Một viên bi có khối lượng 0,05 kg được thả ra từ trạng thái nghỉ ở vành của một chiếc bát hình bán cầu nhẵn có bán kính 10 cm. Tìm lực tác dụng lên vật do bát tác dụng lên viên bi khi nó đi qua đáy bát.
A, 0,5 N.
B, 1,0 N.
C, 1,5 N.
D, 2,0 N.
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng: 


Lực tác dụng lên vật khi nó đi qua đáy bát:
=> Chọn A Đáp án: A



Lực tác dụng lên vật khi nó đi qua đáy bát:

=> Chọn A Đáp án: A
Câu 23 [758167]: 
Hai đồng xu nhỏ giống hệt nhau P và Q được đặt trên một bàn xoay nằm ngang đang quay với tốc độ góc không đổi quanh tâm O của nó. Bán kính của Q gấp đôi bán kính P. Câu nào sau đây là đúng?
(1) Động năng của Q gấp bốn lần động năng của P.
(2) Lực ma sát tác dụng vào vật Q có độ lớn gấp đôi lực ma sát tác dụng vào vật P.
(3) Nếu tốc độ góc của bàn quay tăng dần thì Q sẽ trượt trước P.

Hai đồng xu nhỏ giống hệt nhau P và Q được đặt trên một bàn xoay nằm ngang đang quay với tốc độ góc không đổi quanh tâm O của nó. Bán kính của Q gấp đôi bán kính P. Câu nào sau đây là đúng?
(1) Động năng của Q gấp bốn lần động năng của P.
(2) Lực ma sát tác dụng vào vật Q có độ lớn gấp đôi lực ma sát tác dụng vào vật P.
(3) Nếu tốc độ góc của bàn quay tăng dần thì Q sẽ trượt trước P.
A, chỉ (3).
B, Chỉ (1) và (2).
C, Chỉ (2) và (3).
D, Chỉ (1), (2) và (3).
Ta có: 
(1) Đúng: Bán kính của Q gấp đôi bán kính P nên
(2) Đúng: Khi xét lực ma sát tác dụng vào vật là ma sát nghỉ: Lực ma sát nghỉ có độ lớn bằng với độ lớn lực li tâm của vật là
bán kính của Q có độ lớn gấp đôi P nên lực li tâm hay lực ma sát nghỉ của Q lớn gấp hai lần của P
(3) Đúng: Nếu tốc độ góc của bàn quay tăng dần thì lực li tâm của Q sẽ tăng lên lớn hơn của P, độ lớn lớn hơn ma sát nghỉ cực đại nên Q sẽ trượt trước P.
Chọn D Đáp án: D

(1) Đúng: Bán kính của Q gấp đôi bán kính P nên

(2) Đúng: Khi xét lực ma sát tác dụng vào vật là ma sát nghỉ: Lực ma sát nghỉ có độ lớn bằng với độ lớn lực li tâm của vật là
bán kính của Q có độ lớn gấp đôi P nên lực li tâm hay lực ma sát nghỉ của Q lớn gấp hai lần của P(3) Đúng: Nếu tốc độ góc của bàn quay tăng dần thì lực li tâm của Q sẽ tăng lên lớn hơn của P, độ lớn lớn hơn ma sát nghỉ cực đại nên Q sẽ trượt trước P.
Chọn D Đáp án: D
Câu 24 [758168]: 
Một quả lắc nhỏ được gắn vào một sợi dây không co giãn. Sợi dây được kéo theo phương ngang rồi thả ra khi vẫn giữ nguyên trạng thái nghỉ với sợi dây căng. Câu nào sau đây về độ căng của sợi dây là KHÔNG đúng khi sợi dây đạt đến vị trí thẳng đứng?

Một quả lắc nhỏ được gắn vào một sợi dây không co giãn. Sợi dây được kéo theo phương ngang rồi thả ra khi vẫn giữ nguyên trạng thái nghỉ với sợi dây căng. Câu nào sau đây về độ căng của sợi dây là KHÔNG đúng khi sợi dây đạt đến vị trí thẳng đứng?
A, Độ căng bằng trọng lượng của quả lắc về độ lớn.
B, Lực căng đạt giá trị lớn nhất.
C, Lực căng không phụ thuộc vào chiều dài của dây.
D, Độ căng phụ thuộc vào khối lượng của quả lắc.
Quả lắc chịu tác dụng của trọng lực, lực căng dây và lực hướng tâm. Khi chiếu lên phương của lực hướng tâm, lực căng dây phụ thuộc trực tiếp vào độ dài của dây.
=> Chọn C Đáp án: C
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 25 [758169]: 
Một máy bay bay với vận tốc không đổi theo một vòng tròn nằm ngang bán kính 12 km. Nếu cánh của nó nghiêng một góc 23,5° so với theo chiều ngang, tìm tốc độ của máy bay.

Một máy bay bay với vận tốc không đổi theo một vòng tròn nằm ngang bán kính 12 km. Nếu cánh của nó nghiêng một góc 23,5° so với theo chiều ngang, tìm tốc độ của máy bay.
A, 280 m/s.
B, 226 m/s.
C, 140 m/s.
D, 100 m/s.
Vật chịu tác dụng bởi lực nâng, trọng lực và lực hướng tâm
Xét theo phương thẳng đứng:

Lực hướng tâm:



=> Chọn B Đáp án: B
Xét theo phương thẳng đứng:


Lực hướng tâm:




=> Chọn B Đáp án: B
Câu 26 [758170]: 
Hai hạt nhỏ giống hệt nhau A và B được nối bằng các sợi không co giãn với một điểm cố định O như hình vẽ. Các sợi OA và AB có cùng độ dài. Cả A và B đều thực hiện chuyển động tròn đều theo phương ngang quanh O với cùng chu kỳ. Giả sử T₁ và T2 biểu thị lực căng của các sợi OA và AB tương ứng. Tỷ số T₁: T2 là

Hai hạt nhỏ giống hệt nhau A và B được nối bằng các sợi không co giãn với một điểm cố định O như hình vẽ. Các sợi OA và AB có cùng độ dài. Cả A và B đều thực hiện chuyển động tròn đều theo phương ngang quanh O với cùng chu kỳ. Giả sử T₁ và T2 biểu thị lực căng của các sợi OA và AB tương ứng. Tỷ số T₁: T2 là
A, 3:2.
B, 2:1.
C, 3:1.
D, 4:1.
Xét hạt B: 
Xét hạt A:


=> Chọn A Đáp án: A

Xét hạt A:



=> Chọn A Đáp án: A
Câu 27 [758172]: Một hạt đang thực hiện chuyển động tròn đều theo phương ngang quanh một điểm cố định trên một mặt phẳng ngang trơn. Trong các đại lượng vật lý sau đây của hạt, đại lượng nào không đổi?
(1) động lượng của hạt.
(2) gia tốc hướng tâm của hạt.
(3) động năng của hạt.
(1) động lượng của hạt.
(2) gia tốc hướng tâm của hạt.
(3) động năng của hạt.
A, chỉ (1).
B, chỉ (3).
C, chỉ (1) và (2).
D, chỉ (2) và (3).
(1) Động lượng của hạt do hướng của vận tốc thay đổi.
(2) Độ lớn của gia tốc hướng tâm của hạt không đổi do khoảng cách từ vị trí đó đến gốc ta xét và độ lớn vận tốc là không đổi nhưng vì hướng thay đổi nên vectơ gia tốc hướng tâm thay đổi.
(3) Động năng của hạt không đổi do vật chuyển động tròn đều.
=> Chọn B Đáp án: D
(2) Độ lớn của gia tốc hướng tâm của hạt không đổi do khoảng cách từ vị trí đó đến gốc ta xét và độ lớn vận tốc là không đổi nhưng vì hướng thay đổi nên vectơ gia tốc hướng tâm thay đổi.
(3) Động năng của hạt không đổi do vật chuyển động tròn đều.
=> Chọn B Đáp án: D
Câu 28 [758176]: 
Một quả nặng được treo vào điểm cố định O bằng một sợi dây không co giãn có chiều dài L. Một chốt nhỏ P được cố định ở khoảng cách L theo phương thẳng đứng bên dưới O. Quả nặng được kéo sang một bên rồi thả ra từ trạng thái nghỉ như hình vẽ. Khi sợi dây vừa chạm vào chốt, đại lượng vật lý nào sau đây sẽ tăng đột ngột?
(1) tốc độ của quả bóng.
(2) gia tốc hướng tâm của quả lắc.
(3) độ căng của sợi chỉ.

Một quả nặng được treo vào điểm cố định O bằng một sợi dây không co giãn có chiều dài L. Một chốt nhỏ P được cố định ở khoảng cách L theo phương thẳng đứng bên dưới O. Quả nặng được kéo sang một bên rồi thả ra từ trạng thái nghỉ như hình vẽ. Khi sợi dây vừa chạm vào chốt, đại lượng vật lý nào sau đây sẽ tăng đột ngột?
(1) tốc độ của quả bóng.
(2) gia tốc hướng tâm của quả lắc.
(3) độ căng của sợi chỉ.
A, chỉ (1).
B, chỉ (2).
C, Chỉ (1) và (3).
D, Chỉ (2) và (3).
(1) Tốc độ của quả bóng chỉ phụ thuộc vào động năng và thế năng, không bị thay đổi đột ngột khi chạm chốt.
(2) Khi bán kính quỹ đạo giảm (từ L xuống khoảng L/2), với tốc độ không đổi, gia tốc hướng tâm tăng lên.
(3) Vì gia tốc hướng tâm tăng đột ngột và lực căng tỷ lệ với gia tốc này, độ căng của sợi dây cũng tăng đột ngột.
=> Chọn D Đáp án: D
(2) Khi bán kính quỹ đạo giảm (từ L xuống khoảng L/2), với tốc độ không đổi, gia tốc hướng tâm tăng lên.
(3) Vì gia tốc hướng tâm tăng đột ngột và lực căng tỷ lệ với gia tốc này, độ căng của sợi dây cũng tăng đột ngột.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 29 [759680]: Câu nào sau đây là đúng khi nói về một hạt chuyển động tròn theo phương ngang với tốc độ góc không đổi?
A, Động lượng không đổi nhưng động năng thì thay đổi.
B, Động lượng thay đổi nhưng động năng thì không đổi.
C, Cả động lượng và động năng đều thay đổi.
D, Cả động lượng và động năng không thay đổi.
Do vận tốc có hướng thay đổi liên tục, động lượng cũng thay đổi theo hướng.
Vì tốc độ v của hạt không đổi nên động năng không đổi.
=> Chọn B Đáp án: B
Vì tốc độ v của hạt không đổi nên động năng không đổi.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 30 [759681]: Một vật có khối lượng 2 kg quay với tốc độ góc không đổi theo một đường tròn nằm ngang bán kính 5 m và thời gian quay một vòng là 3 s. Lực hướng tâm tác dụng lên vật là
A, 2,19 N.
B, 4,39 N.
C, 43,9 N.
D, 21,9 N.
Lực hướng tâm: 




=> Chọn C Đáp án: C





=> Chọn C Đáp án: C
Câu 31 [759682]: Một máy bay đang chuyển động trên một mặt phẳng nằm ngang với tốc độ không đổi 650 m/s. Bán kính quỹ đạo tròn của nó là 80 km. Lấy g = 9,8 m/s2. Tỷ số giữa lực hướng tâm và trọng lượng của máy bay là bao nhiêu?
A, 0,019.
B, 0,54.
C, 1,85.
D, 52.
Có: 
=> Chọn B Đáp án: B

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 32 [759683]: Một hạt được gắn vào một sợi dây không co dãn và chuyển động tròn trên mặt phẳng nằm ngang. Trong các sơ đồ sau, sơ đồ nào thể hiện đúng hướng của lực tổng hợp?
A, 

B, 

C, 

D, 

Lực tổng hợp tác dụng lên vật chính là lực hướng tâm của nó tại thời điểm đó.
=> Chọn C Đáp án: C
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 33 [759684]: Kim phút của một chiếc đồng hồ lớn dài 1,2 m. Tốc độ góc trung bình của nó là bao nhiêu?
A, 0,87.10-3 rad/s.
B, 1,45.10-3 rad/s.
C, 1,75.10-3 rad/s.
D, 2,09.10-3 rad/s.
Tốc độ góc: 
=> Chọn C Đáp án: C

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 34 [759686]: Một đĩa than trên bàn xoay đang quay với chu kỳ không đổi. Đồ thị nào biểu diễn đúng mối quan hệ giữa gia tốc a của các hạt cố định trên bề mặt đĩa than và khoảng cách r của chúng tính từ tâm quay?
A, 

B, 

C, 

D, 

Gia tốc hướng tâm và khoảng cách r từ tâm quay đến điểm cần xét là 2 đại lượng tỉ lệ thuận.
=> Chọn B Đáp án: B
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 35 [759689]: Một máy bay đang bay với tốc độ không đổi theo một đường tròn nằm ngang có tâm O. Các sơ đồ bên dưới cho thấy hình ảnh đuôi máy bay, đường chấm chấm biểu diễn đường cánh và hình tròn biểu diễn trọng tâm của máy bay. Sơ đồ nào trong số các sơ đồ thể hiện đúng các lực tác động lên máy bay?
A, 

B, 

C, 

D, 

Lực tác động lên máy bay bao gồm trọng lực, lực phát động cho máy bay chuyển động theo quỹ đạo. 2 lực đó tổng hợp theo phương ngang tạo thành lực hướng tâm.
=> Chọn B Đáp án: B
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 36 [759693]: Một ổ bi nhỏ có khối lượng 0,2 kg đang quay tròn theo đường tròn nằm ngang bán kính 0,8 m bên trong một hình nón ngược nhẵn. Tốc độ dài của ổ bi là bao nhiêu?
A, 2,1 m/s.
B, 3,0 m/s.
C, 3,7 m/s.
D, 4,0 m/s.
Lực hướng tâm của ổ bi: 


=> Chọn C Đáp án: C



=> Chọn C Đáp án: C
Câu 37 [759695]: 
Một người đàn ông đang quay với tốc độ không đổi bên trong một 'rôto' hình trụ và anh ta vẫn bị ép vào tường. Sàn của 'rôto' thì nhẵn. Lực nào sau đây cung cấp lực hướng tâm cho người đàn ông?

Một người đàn ông đang quay với tốc độ không đổi bên trong một 'rôto' hình trụ và anh ta vẫn bị ép vào tường. Sàn của 'rôto' thì nhẵn. Lực nào sau đây cung cấp lực hướng tâm cho người đàn ông?
A, trọng lượng của người đàn ông.
B, lực ma sát của bức tường.
C, phản lực của bức tường.
D, lực đỡ của mặt sàn.
Lực hướng tâm hướng vào trục quay, cùng phương, chiều với phản lực của bức tường lên người đàn ông.
=> Chọn C Đáp án: C
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 38 [759696]: Các hạt X và Y được cố định ở khoảng cách r và r/2 lần lượt từ tâm O của một nền tròn nằm ngang là quay đều như hình vẽ. Tỷ số gia tốc của X so với Y là
A, 1:2.
B, 2:1.
C, 1:4.
D, 4:1.
Có: 
=> Chọn B Đáp án: B

=> Chọn B Đáp án: B
Dùng dữ liệu sau cho câu 39, câu 40 và câu 41:
Chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất được xem gần đúng là chuyển động tròn đều. Thời gian Mặt Trăng quay một vòng quanh Trái Đất khoảng 27,3 ngày. Khoảng cách trung bình từ tâm của Trái Đất đến Mặt Trăng là 385.103 km.
Câu 39 [759697]: Tốc độ dài trong chuyển động tròn của Mặt Trăng quanh Trái Đất là
A, 1,03.103 m/s.
B, 2,17.103 m/s.
C, 1,51.103 m/s.
D, 2,78.103 m/s.
Tốc độ dài trong chuyển động tròn của Mặt Trăng quanh Trái Đất: 



=> Chọn A Đáp án: A




=> Chọn A Đáp án: A
Câu 40 [759700]: Quãng đường Mặt Trăng chuyển động trong một ngày là
A, 88,6.106 m.
B, 72,1.106 m.
C, 64,2.106 m.
D, 42,1.106 m.
Quãng đường Mặt Trăng chuyển động trong một ngày là: 
=> Chọn A Đáp án: A

=> Chọn A Đáp án: A
Câu 41 [759701]: Gia tốc hướng tâm của mặt trăng trong chuyển động tròn của Mặt Trăng quanh Trái Đất là
A, 2,73.10-3 m/s2.
B, 1,42.10-3 m/s2.
C, 3,34.10-3 m/s2.
D, 4,28.10-3 m/s2.
Gia tốc hướng tâm của mặt trăng trong chuyển động tròn của Mặt Trăng quanh Trái Đất: 


=> Chọn A Đáp án: A



=> Chọn A Đáp án: A
Dùng dữ liệu sau cho câu 42, câu 43 và câu 44:
Một xe hơi nặng 900 kg chuyển động qua một khúc cua (đường vòng cùng), phẳng bán kính 500 m với vận tốc 25 m/s.


Câu 42 [759703]: Lực hướng tâm tác dụng lên ô tô là
A, 1125 N.
B, 1075 N.
C, 1175 N.
D, 1225 N.
Lực hướng tâm tác dụng lên ô tô là: 
=> Chọn A Đáp án: A

=> Chọn A Đáp án: A
Câu 43 [759704]: Hệ số ma sát nhỏ nhất giữa lốp xe và mặt đường là bao nhiêu?
A, 0,09.
B, 0,11.
C, 0,13.
D, 0,15.
Hệ số ma sát nhỏ nhất giữa lốp xe và mặt đường là: 
=> Chọn C Đáp án: C

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 44 [759705]: Nếu khúc cua có bờ có bán kính 65 m, hệ số ma sát giữa đường và bánh xe là 0,70 thì vận tốc lớn nhất mà ô tô đi qua khúc cua để không bị trượt là bao nhiêu?
A, 17 m/s.
B, 19 m/s.
C, 21 m/s.
D, 23 m/s.
Vận tốc lớn nhất mà ô tô đi qua khúc cua để không bị trượt là: 

=> Chọn C Đáp án: C


=> Chọn C Đáp án: C