Câu 1 [759907]: Dùng vải cọ xát một đầu thanh nhựa rồi đưa lại gần hai vật nhẹ thì thấy thanh nhựa hút cả hai vật này. Hai vật này không thể là
A, hai vật không nhiễm điện.
B, hai vật nhiễm điện cùng loại.
C, hai vật nhiễm điện khác loại.
D, một vật nhiễm điện, một vật không nhiễm điện.
Nếu 2 vật nhiễm điện khác loại, 1 vật sẽ có cùng loại với thanh nhựa mà thanh nhựa hút được cả 2 vật.
=> Chọn C Đáp án: C
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 2 [759908]: Ba điện tích điểm chỉ có thể nằm cân bằng dưới tác dụng của các lực điện khi
A, ba điện tích cùng loại nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều.
B, ba điện tích không cùng loại nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều.
C, ba điện tích không cùng loại nằm trên cùng một đường thẳng.
D, ba điện tích cùng loại nằm trên cùng một đường thẳng.
Ba điện tích điểm chỉ có thể nằm cân bằng dưới tác dụng của các lực điện khi ba điện tích không cùng loại nằm trên cùng một đường thẳng do khi đó chúng trung hòa.
=> Chọn C Đáp án: C
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 3 [759909]: Tăng khoảng cách giữa hai điện tích lên 2 lần thì lực tương tác giữa chúng
A, tăng lên 2 lần.
B, giảm đi 2 lần.
C, tăng lên 4 lần.
D, giảm đi 4 lần.
Có: 
=> Chọn D Đáp án: D

=> Chọn D Đáp án: D
Câu 4 [759911]: Tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực điện tác dụng giữa chúng
A, tăng lên 2 lần.
B, giảm đi 2 lần.
C, giảm đi 4 lần.
D, không đổi.
Có: 
=> Chọn D Đáp án: D

=> Chọn D Đáp án: D
Câu 5 [759912]: Một vật nhiễm điện do tiếp xúc thì khối lượng của nó
A, luôn tăng nhẹ.
B, luôn giảm nhẹ.
C, luôn không đổi.
D, có thể tăng hoặc giảm.
Khi một vật nhiễm điện do tiếp xúc, khối lượng của nó có thể tăng hoặc giảm một lượng rất nhỏ tùy theo việc nó nhận hay mất electron.
=> Chọn D Đáp án: D
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 6 [759913]: Một quả bong bóng xà phòng nếu tích điện âm cho nó thì bán kính của quả bóng bóng sẽ
A, tăng lên.
B, giảm xuống.
C, không đổi.
D, Chưa thể kết luận được.
Quả bóng xà phòng khi được tích điện âm tức là nó nhận thêm electron nên khối lượng tăng lên dẫn đến bán kính của nó tăng lên.
=> Chọn A Đáp án: A
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 7 [759915]: Điện tích A đẩy điện tích B. Điện tích B đẩy điện tích C. Khi đặt điện tích A lại gần điện tích C thì chúng sẽ
A, hút nhau.
B, đẩy nhau.
C, không tương tác.
D, Không đáp án nào đúng.
Điện tích A đẩy điện tích B nên chúng trái dấu. Điện tích B đẩy điện tích C nên chúng trái dấu.
=> Điện tích A và điện tích C cùng dấu.
=> Chọn B Đáp án: B
=> Điện tích A và điện tích C cùng dấu.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 8 [759917]: Hai quả cầu A và B có khối lượng m1 và m2 được treo vào điểm O bằng hai đoạn dây cách điện OA và AB như hình vẽ.

Khi tích điện cho hai quả cầu thì lực căng T của đoạn dây OA so với trước khi tích điện sẽ

Khi tích điện cho hai quả cầu thì lực căng T của đoạn dây OA so với trước khi tích điện sẽ
A, tăng nếu hai quả cầu tích điện cùng loại.
B, giảm nếu hai quả cầu tích điện cùng loại.
C, không đổi.
D, không đổi chỉ khi hai quả cầu tích điện khác loại.
Các lực tác dụng lên hệ:
+) Trọng lực tổng hợp của cả hai quả cầu hướng xuống:
.
+) Lực căng dây
của đoạn dây OA kéo hệ lên trên.
+) Lực điện giữa quả cầu A và B là nội lực (lực tương tác bên trong hệ). Theo định luật III Newton, lực do A tác dụng lên B và lực do B tác dụng lên A có cùng độ lớn nhưng ngược chiều, nên chúng sẽ triệt tiêu lẫn nhau khi xét trên toàn bộ hệ.
Lực căng dây
của đoạn OA chỉ phụ thuộc vào tổng khối lượng của hai quả cầu và gia tốc trọng trường (hay trọng lực của hai quả cầu): 
Nên khi tích điện cho hai quả cầu thì lực căng T của đoạn dây OA so với trước khi tích điện sẽ không đổi
Chọn đáp án C Đáp án: C
+) Trọng lực tổng hợp của cả hai quả cầu hướng xuống:
.+) Lực căng dây
của đoạn dây OA kéo hệ lên trên.+) Lực điện giữa quả cầu A và B là nội lực (lực tương tác bên trong hệ). Theo định luật III Newton, lực do A tác dụng lên B và lực do B tác dụng lên A có cùng độ lớn nhưng ngược chiều, nên chúng sẽ triệt tiêu lẫn nhau khi xét trên toàn bộ hệ.
Lực căng dây
của đoạn OA chỉ phụ thuộc vào tổng khối lượng của hai quả cầu và gia tốc trọng trường (hay trọng lực của hai quả cầu): 
Nên khi tích điện cho hai quả cầu thì lực căng T của đoạn dây OA so với trước khi tích điện sẽ không đổi
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 9 [759918]: Cho ba điện tích đặt tại ba điểm thẳng hàng như hình vẽ. Các điện tích q1 và q2 được cố định. Điện tích q3 cân bằng dưới tác dụng của hai điện tích còn lại.

Mối liên hệ giữa q1 và q2 là

Mối liên hệ giữa q1 và q2 là
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Điện tích q3 chịu tác dụng lực điện từ q2, q1 nên để hợp lực bằng 0, điện tích q2 và q1 trái dấu.
Lực điện tác dụng vào q3 để nó cân bằng:



=> Chọn C Đáp án: C
Lực điện tác dụng vào q3 để nó cân bằng:




=> Chọn C Đáp án: C
Câu 10 [759920]: Một hạt nằm trong trường đều. Hạt chịu tác dụng của một lực ngược với hướng của trường. Trường lực này là trường lực gì, và thuộc tính của hạt mà trường tác dụng lực là thuộc tính gì?

Nhận định đúng là

Nhận định đúng là
A, Nhận định 1.
B, Nhận định 2.
C, Nhận định 3.
D, Nhận định 4.
Hạt chịu tác dụng của một lực ngược với hướng của trường. Điều này cho thấy lực tác dụng lên hạt có chiều ngược với chiều của trường lực.
Xét các trường lực có thể có:
Điện trường: Lực tác dụng lên một hạt trong điện trường là lực điện, phụ thuộc vào điện tích của hạt. Hướng của lực điện phụ thuộc vào dấu của điện tích:
Nếu hạt mang điện tích dương, lực cùng chiều với điện trường.
Nếu hạt mang điện tích âm, lực ngược chiều điện trường.
Trường hấp dẫn: Lực hấp dẫn luôn cùng chiều với trường hấp dẫn, vì lực hấp dẫn luôn kéo hạt về phía nguồn trường.
=> Vì đề bài cho rằng lực tác dụng lên hạt ngược chiều với hướng trường, điều này chỉ có thể xảy ra trong điện trường với hạt mang điện tích âm.
Thuộc tính của hạt mà trường tác dụng lên là điện tích, vì lực điện chỉ tác dụng lên các hạt mang điện.
=> Chọn A Đáp án: A
Xét các trường lực có thể có:
Điện trường: Lực tác dụng lên một hạt trong điện trường là lực điện, phụ thuộc vào điện tích của hạt. Hướng của lực điện phụ thuộc vào dấu của điện tích:
Nếu hạt mang điện tích dương, lực cùng chiều với điện trường.
Nếu hạt mang điện tích âm, lực ngược chiều điện trường.
Trường hấp dẫn: Lực hấp dẫn luôn cùng chiều với trường hấp dẫn, vì lực hấp dẫn luôn kéo hạt về phía nguồn trường.
=> Vì đề bài cho rằng lực tác dụng lên hạt ngược chiều với hướng trường, điều này chỉ có thể xảy ra trong điện trường với hạt mang điện tích âm.
Thuộc tính của hạt mà trường tác dụng lên là điện tích, vì lực điện chỉ tác dụng lên các hạt mang điện.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 11 [759921]: Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm Q. Một điểm M cách Q một khoảng r. Tập hợp những điểm có độ lớn cường độ điện trường bằng độ lớn cường độ điện trường tại M là
A, mặt cầu tâm Q và đi qua M.
B, một đường tròn đi qua M.
C, một mặt phẳng đi qua M.
D, các mặt cầu đi qua M.
Cường độ điện trường tác dụng lên các điện tích điểm có cường độ giống nhau khi khoảng cách đến chúng là như nhau.
=> Chọn A Đáp án: A
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 12 [759922]: Cường độ điện trường tại một điểm M trong điện trường bất kì là đại lượng
A, vector, có phương, chiều và độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm M.
B, vector, chỉ có độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm M.
C, vô hướng, có giá trị luôn dương.
D, vô hướng, có thể có giá trị âm hoặc dương.
Cường độ điện trường tại một điểm M trong điện trường bất kì là đại lượng vector, có phương, chiều và độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm M.
=> Chọn A Đáp án: A
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 13 [759924]: Hình vẽ bên dưới biểu diễn ba được sức của một điện trường. A, B và C là các điểm nằm trong điện trường đó.

Gọi FA, FB và FC lần lượt là lực điện do điện trường nói trên tác dụng lên điện tích thử q đặt tại A, B và C. Kết luận nào sau đây là đúng?

Gọi FA, FB và FC lần lượt là lực điện do điện trường nói trên tác dụng lên điện tích thử q đặt tại A, B và C. Kết luận nào sau đây là đúng?
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Lực điện tác dụng 
Quan sát hình vẽ, ta thấy khoảng cách giữa các đường sức điện tại vị trí A là nhỏ nhất, tiếp theo là tại B, và lớn nhất là tại C. Điều này cho thấy cường độ điện trường tại A lớn nhất, tiếp theo là B, và nhỏ nhất là tại C:

=> Chọn B Đáp án: B

Quan sát hình vẽ, ta thấy khoảng cách giữa các đường sức điện tại vị trí A là nhỏ nhất, tiếp theo là tại B, và lớn nhất là tại C. Điều này cho thấy cường độ điện trường tại A lớn nhất, tiếp theo là B, và nhỏ nhất là tại C:


=> Chọn B Đáp án: B
Câu 14 [213925]: Đồ thị nào trong hình vẽ phản ánh sự phụ thuộc của độ lớn cường độ điện trường E của một điện tích điểm vào khoảng cách r từ điện tích đó đến điểm mà ta xét?


A, Hình 1.
B, Hình 2.
C, Hình 3.
D, Hình 4.
Có:
với khoảng cách r khác 0.
=> Chọn D Đáp án: D
với khoảng cách r khác 0.=> Chọn D Đáp án: D
Câu 15 [213926]: Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 25 V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng
Độ lớn điện tích đó là
Độ lớn điện tích đó là A, 

B, 

C, 

D, 

=>
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 16 [213930]: Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích
tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 cm có độ lớn là
tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 cm có độ lớn là A, 0,450 V/m.
B, 0,225 V/m.
C, 4500 V/m.
D, 2250 V/m.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 17 [213934]: Cường độ điện trường do một điện tích điểm sinh ra tại A và B lần lượt là 25 V/m và 49 V/m. Biết A, B nằm trên cùng một đường thẳng đi qua điện tích. Cường độ điện trường EM do điện tích nói trên sinh ra tại điểm M (M là trung điểm của đoạn AB) được có cường độ là
A, 37 V/m.
B, 12 V/m.
C, 16,6 V/m.
D, 34 V/m.
Áp dụng công thức tính cường độ điện trường ta xác định được cường độ điện trường A, B, M như sau:
Vì điểm M là trung điểm của A và B nên
Ta có:



=> Chọn D Đáp án: D
Vì điểm M là trung điểm của A và B nên

Ta có:



=> Chọn D Đáp án: D
Câu 18 [213939]: Hai điện tích
đặt tại hai điểm cách nhau 10 cm trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách đều hai điện tích là
đặt tại hai điểm cách nhau 10 cm trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách đều hai điện tích là A, 18000 V/m.
B, 36000 V/m.
C, 1,800 V/m.
D, 0 V/m.

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 19 [214010]: Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 4 μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
A, 4000 J.
B, 4 J.
C, 4 mJ.
D, 4 μJ.
Chọn C Đáp án: C
Câu 20 [214013]: Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là
Công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích
từ M đến N là
Công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích
từ M đến N là A, -1 μJ.
B, 1 μJ.
C, -1 J.
D, 1 J.
Chọn A Đáp án: A
Câu 21 [214014]: Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế 2000 V là 1 J. Độ lớn của điện tích đó là
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn C Đáp án: C
Câu 22 [213598]: Hai quả cầu nhỏ mang điện tích
đặt cách nhau 6cm trong điện môi thì lực tương tác giữa chúng là
Hằng số điện môi bằng
đặt cách nhau 6cm trong điện môi thì lực tương tác giữa chúng là
Hằng số điện môi bằng A, 3.
B, 2.
C, 0,5.
D, 2,5.
Công thức xác định lực tương tác giữa hai điện tích: 

Hằng số điện môi bằng 
Chọn đáp án B. Đáp án: B


Hằng số điện môi bằng 
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 23 [213599]: Hai điện tích điểm
đặt trong dầu
= 2 cách nhau một khoảng
cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là
đặt trong dầu
= 2 cách nhau một khoảng
cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là A, lực hút với độ lớn F = 45 N.
B, lực đẩy với độ lớn F = 45 N.
C, lực hút với độ lớn F = 90 N.
D, lực đẩy với độ lớn F = 90 N.
+ Hai điện tích trái dấu sẽ hút nhau.
+ Lực hút hai điện tích là
Chọn đáp án A.
Đáp án: A
+ Lực hút hai điện tích là

Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 24 [213600]: Hai điện tích điểm
đặt cách nhau một đoạn r trong không khí thì hút nhau bằng một lực 5 N trong không khí. Khoảng cách r bằng
đặt cách nhau một đoạn r trong không khí thì hút nhau bằng một lực 5 N trong không khí. Khoảng cách r bằng A, 30 cm.
B, 15 cm.
C, 12 cm.
D, 18 cm.
Áp dụng công thức: 
Chọn đáp án C.
Đáp án: C

Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 25 [213605]: Hai điện tích bằng nhau nhưng khác dấu, chúng hút nhau bằng một lực
Khi chúng rời xa nhau thêm một khoảng 4 mm, lực tương tác giữa chúng bằng
Khoảng cách ban đầu của các điện tích bằng
Khi chúng rời xa nhau thêm một khoảng 4 mm, lực tương tác giữa chúng bằng
Khoảng cách ban đầu của các điện tích bằng A, 1 mm.
B, 2 mm.
C, 4 mm.
D, 8 mm.




Chọn đáp án C.Đáp án: C
Câu 26 [214120]: Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
A, tăng 2 lần.
B, giảm 2 lần.
C, tăng 4 lần.
D, không đổi.
Ta có:
với
là hằng số điện môi nên khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ không đổi.
Chọn D Đáp án: D
với
là hằng số điện môi nên khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ không đổi.Chọn D Đáp án: D
Câu 27 [214122]: Một tụ điện có điện dung 20 μF, được tích điện dưới hiệu điện thế 40 V. Điện tích của tụ sẽ là bao nhiêu?
A, 8.102 C.
B, 8 C.
C, 8.10-2 C.
D, 8.10-4 C.
Điện tích của tụ là: 
=> Chọn D Đáp án: D

=> Chọn D Đáp án: D
Câu 28 [214125]: Tụ điện có điện dung 2 μF có khoảng cách giữa hai bản tụ là 1 cm được tích điện với nguồn điện có hiệu điện thế 24 V. Cường độ điện trường giữa hai bản tụ bằng
A, 24 V/m.
B, 2400 V/m.
C, 24000 V/m.
D, 2,4 V.
Cường độ điện trường giữa hai bản tụ bằng: 
=> Chọn B Đáp án: B

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 29 [214127]: Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2 V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
A, 500 mV.
B, 0,05 V.
C, 5 V.
D, 20 V.
Có: 



=> Chọn A Đáp án: A




=> Chọn A Đáp án: A
Câu 30 [759927]: Hình vẽ bên dưới cho thấy hai tấm kim loại song song P và Q, cách nhau 5,0 mm. Hiệu điện thế giữa hai tấm là 700 V. Tấm Q được nối đất.

Độ lớn và hướng của vector cường độ điện trường tại điểm R?

Độ lớn và hướng của vector cường độ điện trường tại điểm R?
A, 1,4.102 N/C hướng từ P tới Q.
B, 1,4.102 N/C hướng từ Q tới P.
C, 1,4.105 N/C hướng từ P tới Q.
D, 1,4.105 N/C hướng từ Q tới P.
Cường độ điện trường có chiều từ nơi có điện thế cao hơn đến nơi có điện thế thấp hơn.
Cường độ điện trường:
=> Chọn C Đáp án: C
Cường độ điện trường:

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 31 [759928]: Một giọt dầu có khối lượng 2,6.10-15 kg và điện tích –4,8.10-19 C trong không gian giữa hai bản kim loại song song như hình vẽ.

Biết khoảng cách giữa hai bản là 2,0 cm và hiệu điện thế giữa hai bản là 1200 V. Mô tả nào sau đây là đúng với chuyển động của giọt dầu?

Biết khoảng cách giữa hai bản là 2,0 cm và hiệu điện thế giữa hai bản là 1200 V. Mô tả nào sau đây là đúng với chuyển động của giọt dầu?
A, Giọt dầu nằm cân bằng.
B, Giọt dầu chuyển động đi xuống với gia tốc 9,7 m/s2.
C, Giọt dầu chuyển động đi lên với gia tốc 1,3 m/s2.
D, Giọt dầu chuyển động đi xuống với gia tốc 11 m/s2.
Cường độ điện trường: 
Điện trường hướng từ bản dương (+) xuống bản âm (-), giọt dầu mang điện âm nên sẽ chịu lực điện hướng lên
Lực điện tác dụng lên giọt dầu:
Trọng lượng của giọt dầu:
Lực điện lớn hơn trọng lực, nên giọt dầu sẽ chuyển động đi lên
Gia tốc chuyển động của giọt dầu:
=> Chọn C Đáp án: C

Điện trường hướng từ bản dương (+) xuống bản âm (-), giọt dầu mang điện âm nên sẽ chịu lực điện hướng lên
Lực điện tác dụng lên giọt dầu:

Trọng lượng của giọt dầu:

Lực điện lớn hơn trọng lực, nên giọt dầu sẽ chuyển động đi lên
Gia tốc chuyển động của giọt dầu:

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 32 [759930]: Đặt vào hai bản kim loại phẳng song song một hiệu điện thế U = 100 V. Một hạt bụi mịn có điện tích q = +3,2.10-19 C lọt vào chính giữa khoảng điện trường đều giữa hai bản phẳng. Coi tốc độ hạt bụi khi bắt đầu vào điện trường đều bằng 0, bỏ qua lực cản của môi trường. Động năng của hạt bụi khi va chạm với bản nhiễm điện âm bằng
A, 6,4.10-17 J.
B, 3,2.10-17 J.
C, 1,6.10-17 J.
D, 0 J.
Động năng của hạt bụi khi va chạm với bản nhiễm điện âm: 


=> Chọn C Đáp án: C



=> Chọn C Đáp án: C
Câu 33 [759936]: Cường độ điện trường giữa hai bản của một tụ điện là E.

Công của lực điện trong dịch chuyển điện tích q đi hết một vòng hình chữ nhật a × b là

Công của lực điện trong dịch chuyển điện tích q đi hết một vòng hình chữ nhật a × b là
A, 2E (a + b).
B, 2Ea.
C, 2Eb.
D, 0.
Công của lực điện khi điện tích đi hết một vòng bằng 0, vì điện trường là thế, và một đường khép kín trong trường thế không sinh công.
=> Chọn D Đáp án: D
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 34 [759937]: Hai quả cầu kim loại dẫn điện được treo bằng hai sợi dây nhẹ cách điện như hình vẽ. Nếu chúng hút nhau, thì kết luận sau đây có thể đúng?

(1) Chúng mang điện tích cùng dấu.
(2) Chúng mang điện tích trái dấu.
(3) Có một quả cầu mang điện tích.

(1) Chúng mang điện tích cùng dấu.
(2) Chúng mang điện tích trái dấu.
(3) Có một quả cầu mang điện tích.
A, Chỉ (2).
B, Chỉ (3).
C, Chỉ (1) và (3).
D, Chỉ (2) và (3).
Nếu chúng hút nhau, có thể 2 quả cầu mang điện tích trái dấu hoặc có 1 quả cầu mang điện tích, 1 quả cầu trung hòa, hiện tượng cảm ứng điện sẽ xảy ra.
=> Chọn D Đáp án: D
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 35 [759939]: Hai quả cầu kim loại không tích điện tiếp xúc với nhau được treo bằng sợi nhỏ cách điện. Khi đưa một thanh tích điện dương X lại gần chúng như hình trên, sự phân bố điện tích trên các quả cầu sẽ là


A, 

B, 

C, 

D, 

Khi đưa thanh tích điện dương X lại gần, sẽ xuất hiện hiện tượng cảm ứng điện:
Điện tích âm trên hai quả cầu sẽ bị hút về phía thanh tích điện X.
Điện tích dương sẽ bị đẩy ra xa thanh tích điện X.
Vì hai quả cầu tiếp xúc với nhau, nên sự phân bố điện tích sẽ xảy ra giữa hai quả cầu.
=>Quả cầu gần thanh tích điện X sẽ bị hút bởi điện tích dương trên thanh, do đó sẽ mang điện tích âm. Quả cầu xa thanh tích điện X sẽ bị đẩy bởi điện tích dương trên thanh, do đó sẽ mang điện tích dương. Khi hai quả cầu còn tiếp xúc nhau, điện tích sẽ phân bố sao cho quả cầu gần thanh X mang điện tích âm và quả cầu xa thanh X mang điện tích dương.
=> Chọn A Đáp án: A
Điện tích âm trên hai quả cầu sẽ bị hút về phía thanh tích điện X.
Điện tích dương sẽ bị đẩy ra xa thanh tích điện X.
Vì hai quả cầu tiếp xúc với nhau, nên sự phân bố điện tích sẽ xảy ra giữa hai quả cầu.
=>Quả cầu gần thanh tích điện X sẽ bị hút bởi điện tích dương trên thanh, do đó sẽ mang điện tích âm. Quả cầu xa thanh tích điện X sẽ bị đẩy bởi điện tích dương trên thanh, do đó sẽ mang điện tích dương. Khi hai quả cầu còn tiếp xúc nhau, điện tích sẽ phân bố sao cho quả cầu gần thanh X mang điện tích âm và quả cầu xa thanh X mang điện tích dương.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 36 [759941]: Hai quả cầu kim loại không tích điện được treo bằng các sợi cách điện như trong sơ đồ. Một tấm nhựa được đặt giữa chúng. Khi một thanh tích điện dương X được đưa lại gần chúng như trong hình, sơ đồ nào sau đây biểu diễn sự phân bố điện tích kết quả của các quả cầu?
A, 

B, 

C, 

D, 

Quả cầu gần thanh X sẽ cảm ứng điện tích âm do bị hút.
Quả cầu còn lại, do không bị ảnh hưởng bởi quả cầu đầu tiên (vì có tấm nhựa cách điện chặn giữa), sẽ không có sự dịch chuyển điện tích rõ rệt và vẫn trung hòa điện.
=> Chọn B Đáp án: B
Quả cầu còn lại, do không bị ảnh hưởng bởi quả cầu đầu tiên (vì có tấm nhựa cách điện chặn giữa), sẽ không có sự dịch chuyển điện tích rõ rệt và vẫn trung hòa điện.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 37 [759942]: 
Trong hình vẽ, một electron di chuyển theo phương nằm ngang và đi vào một điện trường đều. Hướng của điện trường như hình vẽ. Hướng của lực do điện trường tác dụng lên electron là gì

Trong hình vẽ, một electron di chuyển theo phương nằm ngang và đi vào một điện trường đều. Hướng của điện trường như hình vẽ. Hướng của lực do điện trường tác dụng lên electron là gì
A, hướng lên.
B, hướng xuống.
C, vào trong mặt phẳng trang giấy.
D, ra khỏi mặt phẳng trang giấy.
Vì electron mang điện âm di chuyển theo phương nằm ngang và đi vào một điện trường đều hướng từ trên xuống nên lực điện tác dụng vào electron sẽ hướng lên trên.
=> Chọn A Đáp án: A
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 38 [759943]: 
Trong hình minh họa, X và Y là hai quả cầu kim loại cách điện tiếp xúc với nhau. Một vật tích điện âm C được đưa lại gần X. X được chạm vào trong giây lát bằng ngón tay, sau đó X và Y tách ra. Các điện tích trên X và Y là

Trong hình minh họa, X và Y là hai quả cầu kim loại cách điện tiếp xúc với nhau. Một vật tích điện âm C được đưa lại gần X. X được chạm vào trong giây lát bằng ngón tay, sau đó X và Y tách ra. Các điện tích trên X và Y là
A, Quả cầu X: dương; Quả cầu Y: dương.
B, Quả cầu X: dương; Quả cầu Y: âm.
C, Quả cầu X: âm; Quả cầu Y: âm.
D, Quả cầu X: dương; Quả cầu Y: không tích điện.
Khi đưa vật tích điện âm C lại gần X:
Điện tích (+) được cảm ứng ở phía bên trái của X và điện tích (-) được cảm ứng ở phía bên phải của Y
Khi X được chạm vào trong giây lát bằng ngón tay, các điện tích (-) trên Y chảy xuống đất nhưng các điện tích (+) trên X vẫn bị C thu hút.
Khi X và Y tách ra, X mang điện tích (+) và Y trung hòa.
Chọn D Đáp án: D
Điện tích (+) được cảm ứng ở phía bên trái của X và điện tích (-) được cảm ứng ở phía bên phải của Y
Khi X được chạm vào trong giây lát bằng ngón tay, các điện tích (-) trên Y chảy xuống đất nhưng các điện tích (+) trên X vẫn bị C thu hút.
Khi X và Y tách ra, X mang điện tích (+) và Y trung hòa.
Chọn D Đáp án: D
Câu 39 [759945]: 
Một quả cầu dẫn điện nhỏ được treo bằng một sợi dây cách điện. Khi đưa một thanh tích điện dương lại gần quả cầu, quả cầu sẽ bị hút như hình vẽ. Suy luận nào sau đây là hợp lý?
(1) Quả cầu có thể mang điện tích dương.
(2) Quả cầu có thể mang điện tích âm.
(3) Quả cầu có thể trung hòa.

Một quả cầu dẫn điện nhỏ được treo bằng một sợi dây cách điện. Khi đưa một thanh tích điện dương lại gần quả cầu, quả cầu sẽ bị hút như hình vẽ. Suy luận nào sau đây là hợp lý?
(1) Quả cầu có thể mang điện tích dương.
(2) Quả cầu có thể mang điện tích âm.
(3) Quả cầu có thể trung hòa.
A, Chỉ (2).
B, Chỉ (1) và (3).
C, Chỉ (2) và (3).
D, (1), (2) và (3).
Khi quả cầu bị hút bởi 1 thanh tích điện dương, chứng tỏ quả cầu có thể mang điện tích âm hoặc trung hoà để đảm bảo điều kiện đó.
=> Chọn C Đáp án: C
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 40 [759946]: 
Bốn điện tích điểm có cùng độ lớn được đặt tại bốn đỉnh của một hình vuông. Các dấu của điện tích như được hiển thị. Một điện tích điểm C được đặt tại tâm của hình vuông. Hướng của lực tĩnh điện tổng hợp, nếu có, tác động lên C sẽ là gì?

Bốn điện tích điểm có cùng độ lớn được đặt tại bốn đỉnh của một hình vuông. Các dấu của điện tích như được hiển thị. Một điện tích điểm C được đặt tại tâm của hình vuông. Hướng của lực tĩnh điện tổng hợp, nếu có, tác động lên C sẽ là gì?
A, →.
B, ↑
C, Lực tổng hợp tác dụng vào C bằng không.
D, Không thể xác định được vì không cho biết dấu của C.
Lực tác dụng lên điện tích điểm C:

=> Chọn C Đáp án: C

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 41 [759947]: 
Trong các hình trên, P, Q, R và S là các quả cầu dẫn sáng giống hệt nhau và chúng được treo tự do bằng các sợi dây cách điện có cùng chiều dài. Suy luận nào sau đây là đúng?
(1) P và Q phải mang điện tích cùng dấu.
(2) R và S phải mang điện tích trái dấu.
(3) P và Q có cùng điện tích

Trong các hình trên, P, Q, R và S là các quả cầu dẫn sáng giống hệt nhau và chúng được treo tự do bằng các sợi dây cách điện có cùng chiều dài. Suy luận nào sau đây là đúng?
(1) P và Q phải mang điện tích cùng dấu.
(2) R và S phải mang điện tích trái dấu.
(3) P và Q có cùng điện tích
A, Chỉ (1).
B, Chỉ (2).
C, Chỉ (1) và (3).
D, Chỉ (2) và (3).
(1) P và Q phải mang điện tích cùng dấu do chúng đẩy nhau.
(2) R và S có mang điện tích trái dấu do chúng hút nhau hoặc 1 quả mang điện, quả còn lại trung hòa và đủ nhẹ để chúng hút nhau.
(3) 2 quả cầu giống hệt nhau, đẩy nhau với những lực bằng nhau không cần cùng điện tích.
=> Chọn A Đáp án: A
(2) R và S có mang điện tích trái dấu do chúng hút nhau hoặc 1 quả mang điện, quả còn lại trung hòa và đủ nhẹ để chúng hút nhau.
(3) 2 quả cầu giống hệt nhau, đẩy nhau với những lực bằng nhau không cần cùng điện tích.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 42 [759948]: 
Sơ đồ cho thấy một hạt tích điện âm bên trong một điện trường đều E hướng xuống dưới. Tại thời điểm được hiển thị, hạt đang chuyển động theo hướng mũi tên v. Mũi tên nào trong số các mũi tên từ 1 đến 4 cho biết hướng gia tốc của hạt tại thời điểm này?

Sơ đồ cho thấy một hạt tích điện âm bên trong một điện trường đều E hướng xuống dưới. Tại thời điểm được hiển thị, hạt đang chuyển động theo hướng mũi tên v. Mũi tên nào trong số các mũi tên từ 1 đến 4 cho biết hướng gia tốc của hạt tại thời điểm này?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Hạt tích điện âm đi ngược chiều của cường độ điện trường.
=> Chọn D Đáp án: D
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 43 [759949]: Hai tấm kim loại song song được đặt nằm ngang cách nhau 0,05 m. Một hiệu điện thế 2000 V được đặt giữa hai tấm. Một giọt dầu mang điện tích –1,6 x 10-19 C được tìm thấy đang đứng yên giữa hai tấm. Tìm khối lượng của giọt dầu. (Lấy gia tốc trọng trường là 10 m/s².)
A, 1,6 x 10-18 kg.
B, 1,6 x 10-16 kg.
C, 6,4 x 10-14 kg.
D, 6,4 x 10-16 kg.
Giọt dầu đang đứng yên nên trọng lực của nó cân bằng với lực điện





=> Chọn D Đáp án: D





=> Chọn D Đáp án: D
Câu 44 [759950]: Độ lớn của các điện tích trên hai quả cầu kim loại nhỏ giống hệt nhau có tỉ lệ 5:1. Lực tĩnh điện giữa chúng là F₁. Nếu chúng tiếp xúc với nhau rồi tách về vị trí ban đầu tương ứng, lực tĩnh điện giữa chúng sẽ trở thành F2. Trong các giá trị sau, giá trị nào có thể là độ lớn của tỉ lệ F₁: F2?
(1) 5:9. (2) 5:4. (3) 5:2.
(1) 5:9. (2) 5:4. (3) 5:2.
A, Chỉ (1).
B, Chỉ (3).
C, Chỉ (1) và (2).
D, Chỉ (2) và (3).
Lực tĩnh điện giữa 2 quả cầu ban đầu: 
Sau khi tiếp xúc, 2 quả cầu sẽ chia đều điện tích với nhau, điện tích mỗi quả lúc này:
Lực tĩnh điện giữa 2 quả cầu sau đó:

=> Chọn A Đáp án: A

Sau khi tiếp xúc, 2 quả cầu sẽ chia đều điện tích với nhau, điện tích mỗi quả lúc này:

Lực tĩnh điện giữa 2 quả cầu sau đó:


=> Chọn A Đáp án: A
Câu 45 [759951]: 
Khi đặt một chiếc thước nhựa gần những mảnh giấy nhỏ, người ta thấy một số mảnh giấy bị thu hút về phía thước.
Trong các câu sau đây, câu nào là đúng?
(1) Lực hút là lực tĩnh điện giữa thước kẻ và các mảnh giấy.
(2) Những mảnh giấy bị thước kẻ hút vẫn giữ nguyên trạng thái trung tính.
(3) Lực hút của thước lên mảnh giấy lớn hơn mảnh giấy tác dụng lên thước.

Khi đặt một chiếc thước nhựa gần những mảnh giấy nhỏ, người ta thấy một số mảnh giấy bị thu hút về phía thước.
Trong các câu sau đây, câu nào là đúng?
(1) Lực hút là lực tĩnh điện giữa thước kẻ và các mảnh giấy.
(2) Những mảnh giấy bị thước kẻ hút vẫn giữ nguyên trạng thái trung tính.
(3) Lực hút của thước lên mảnh giấy lớn hơn mảnh giấy tác dụng lên thước.
A, Chỉ (1).
B, Chỉ (3).
C, Chỉ (1) và (2).
D, Chỉ (2) và (3).
(1) Lực hút là lực tĩnh điện giữa thước kẻ và các mảnh giấy.
(2) ảnh giấy ban đầu trung hòa về điện nhưng khi đưa lại gần thước nhiễm điện, các điện tích trong giấy sẽ bị phân cực (cực hóa), tạo ra lực hút.
(3) Theo định luật III Newton, hai lực tác dụng là cặp lực - phản lực, nên có độ lớn bằng nhau.
=> Chọn A Đáp án: A
(2) ảnh giấy ban đầu trung hòa về điện nhưng khi đưa lại gần thước nhiễm điện, các điện tích trong giấy sẽ bị phân cực (cực hóa), tạo ra lực hút.
(3) Theo định luật III Newton, hai lực tác dụng là cặp lực - phản lực, nên có độ lớn bằng nhau.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 46 [759952]: 
Hình trên cho thấy mô hình điện trường xung quanh hai điện tích điểm P và Q. X là điểm chính giữa P và Q. Y là điểm mà cân bằng (điện tích thử đặt vào đó có tổng hợp lực do P và Q gây ra bằng không). Trong các suy luận sau đây, suy luận nào là đúng?
(1) Cả hai điện tích P và Q đều dương.
(2) Độ lớn của điện tích P lớn hơn độ lớn của Q.
(3) Lực tĩnh điện tác dụng lên Q bởi P lớn hơn lực tác dụng lên P bởi Q.

Hình trên cho thấy mô hình điện trường xung quanh hai điện tích điểm P và Q. X là điểm chính giữa P và Q. Y là điểm mà cân bằng (điện tích thử đặt vào đó có tổng hợp lực do P và Q gây ra bằng không). Trong các suy luận sau đây, suy luận nào là đúng?
(1) Cả hai điện tích P và Q đều dương.
(2) Độ lớn của điện tích P lớn hơn độ lớn của Q.
(3) Lực tĩnh điện tác dụng lên Q bởi P lớn hơn lực tác dụng lên P bởi Q.
A, Chỉ (1).
B, Chỉ (1) và (2).
C, Chỉ (2) và (3).
D, (1), (2) và (3).
(1) Dựa vào mô hình, cả hai điện tích P và Q đều dương.
(2) Tại Y, hợp lực do P và Q bằng 0

Mà rP>rQ nên qP>qQ.
(3) Lực tĩnh điện tác dụng lên Q bởi P bằng lực tác dụng lên P bởi Q do tích độ lớn của 2 điện tích và khoảng cách giữa chúng là không đổi.
=> Chọn B Đáp án: B
(2) Tại Y, hợp lực do P và Q bằng 0


Mà rP>rQ nên qP>qQ.
(3) Lực tĩnh điện tác dụng lên Q bởi P bằng lực tác dụng lên P bởi Q do tích độ lớn của 2 điện tích và khoảng cách giữa chúng là không đổi.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 47 [759954]: 
Hình vẽ cho thấy vị trí của một điện tích cô lập có kích thước +Q. Độ lớn của cường độ điện trường được đánh dấu tại một số điểm nhất định. Độ lớn của cường độ điện trường tại X và Y là bao nhiêu?

Hình vẽ cho thấy vị trí của một điện tích cô lập có kích thước +Q. Độ lớn của cường độ điện trường được đánh dấu tại một số điểm nhất định. Độ lớn của cường độ điện trường tại X và Y là bao nhiêu?
A, Độ lớn cường độ điện trường tại X: 72; Độ lớn cường độ điện trường tại Y: 30.
B, Độ lớn cường độ điện trường tại X: 72; Độ lớn cường độ điện trường tại Y: 36.
C, Độ lớn cường độ điện trường tại X: 90; Độ lớn cường độ điện trường tại Y: 30.
D, Độ lớn cường độ điện trường tại X: 90; Độ lớn cường độ điện trường tại Y: 36.
Từ đồ thị, các ô/ cạnh được chia với tỉ lệ là như nhau.
Có:
gấp 5 lần 
Nên bình phương khoảng cách tỉ lệ nghịch với độ lớn cường độ điện trường tại điểm đó
Có:

=> Chọn B Đáp án: B
Có:
gấp 5 lần 
Nên bình phương khoảng cách tỉ lệ nghịch với độ lớn cường độ điện trường tại điểm đó
Có:


=> Chọn B Đáp án: B
Câu 48 [759957]: 
Ba điện tích điểm giống hệt nhau q (biểu diễn bằng các chấm) nằm trong không gian như hình vẽ. Trong các mô tả sau đây về hướng và độ lớn của điện trường E tại X và Y, mô tả nào là đúng?

Ba điện tích điểm giống hệt nhau q (biểu diễn bằng các chấm) nằm trong không gian như hình vẽ. Trong các mô tả sau đây về hướng và độ lớn của điện trường E tại X và Y, mô tả nào là đúng?
A, Chiều: cùng nhau; Độ lớn:
.
.B, Chiều: cùng nhau; Độ lớn:
.
.C, Chiều: ngược nhau; Độ lớn:
.
.D, Chiều: ngược nhau; Độ lớn:
.
.
Vì 3 điện tích giống hệt nhau, điện trường tại 2 điểm X và Y ngược chiều nhau.
Tại X, khoảng cách từ 2 điện tích gần X nhất là bằng nhau và ngược chiều nên X chỉ chịu tác dụng từ điện tích thứ 3:
Điện trường tại Y:
=> Chọn D
Đáp án: D
Tại X, khoảng cách từ 2 điện tích gần X nhất là bằng nhau và ngược chiều nên X chỉ chịu tác dụng từ điện tích thứ 3:

Điện trường tại Y:

=> Chọn D
Đáp án: D
Câu 49 [759958]: Hai tấm kim loại song song P và Q được duy trì ở một hiệu điện thế nhất định bằng một pin (không hiển thị trong hình). Một electron được đặt giữa hai tấm sẽ chịu một lực tĩnh điện là 8,0 x 10-18 N hướng về P. Mô tả nào sau đây về điện trường E giữa hai tấm là đúng?
A, E = 0,02 N/C từ Q đến P
B, E = 0,02 N/C từ P đến Q
C, E = 50 N/C từ Q đến P
D, E = 50 N/C từ P đến Q
Cường độ điện trường giữa hai bản kim loại có độ lớn: 
Điện trường tác dụng lên điện tích có chiều từ P đến Q.
Chọn D Đáp án: D

Điện trường tác dụng lên điện tích có chiều từ P đến Q.
Chọn D Đáp án: D
Câu 50 [759961]: 
Các điện tích điểm +4Q và +Q được cố định trên trục x với +4Q tại gốc O và +Q tại x = 15 cm như hình vẽ. Các trường điện tương ứng do hai điện tích này gây ra bằng nhau tại

Các điện tích điểm +4Q và +Q được cố định trên trục x với +4Q tại gốc O và +Q tại x = 15 cm như hình vẽ. Các trường điện tương ứng do hai điện tích này gây ra bằng nhau tại
A, x = 10 cm.
B, x = 12cm.
C, x = 20cm.
D, x = 30 cm.
Điện trường do điện tích +4Q gây ra là: 
Điện trường do điện tích +Q gây ra là:
Để các trường điện tương ứng do hai điện tích này gây ra bằng nhau:
Các trường điện tương ứng do hai điện tích này gây ra có độ lớn bằng nhau tại
và 
Vecto cường độ điện trường có cùng chiều khi nằm ngoài khoảng của hai điện tích và ngược chiều khi nằm trong khoảng của hai điện tích
Các trường điện tương ứng do hai điện tích này gây ra bằng nhau tại 
Chọn D Đáp án: D
Điện trường do điện tích +Q gây ra là:
Để các trường điện tương ứng do hai điện tích này gây ra bằng nhau:
Vecto cường độ điện trường có cùng chiều khi nằm ngoài khoảng của hai điện tích và ngược chiều khi nằm trong khoảng của hai điện tích
Chọn D Đáp án: D
Câu 51 [759962]: Trong hình, hai quả cầu dẫn điện tích có cùng khối lượng m được đặt trong một hình trụ nhựa thẳng đứng. Thành trong của hình trụ nhẵn. Hai quả cầu cách nhau một khoảng d và giữ nguyên trạng thái cân bằng.

Câu nào sau đây PHẢI đúng?
(1) Cả hai quả cầu đều mang điện tích dương.
(2) Lượng điện tích trên hai quả cầu là như nhau.
(3) Khoảng cách d phụ thuộc vào m.

Câu nào sau đây PHẢI đúng?
(1) Cả hai quả cầu đều mang điện tích dương.
(2) Lượng điện tích trên hai quả cầu là như nhau.
(3) Khoảng cách d phụ thuộc vào m.
A, Chỉ (1).
B, Chỉ (3).
C, Chỉ (1) và (2).
D, Chỉ (2) và (3).
(1) Sai: Để hai quả cầu cách nhau một khoảng d như vậy thì lực tương tác giữa chúng là lực đẩy, hai quả cầu phải có cùng điện tích.
(2) Sai: Hai quả cầu không nhất thiết phải có cùng điện tích.
(3) Đúng: Tác dụng lên quả cầu ở trên có lực điện và trọng lực, hai lực này cân bằng nhau nên khoảng cách d phụ thuộc vào khối lượng m.
Chọn B Đáp án: B
(2) Sai: Hai quả cầu không nhất thiết phải có cùng điện tích.
(3) Đúng: Tác dụng lên quả cầu ở trên có lực điện và trọng lực, hai lực này cân bằng nhau nên khoảng cách d phụ thuộc vào khối lượng m.
Chọn B Đáp án: B
Câu 52 [759966]: Một điện tích điểm +Q được đặt tại ví trí cách gốc tọa độ O một khoảng d như hình vẽ. Đồ thi nào dưới dây mô tả đúng sự biến thiên của cường độ điện trường E dọc theo trục x. (Chọn chiều dương điện trường hướng theo sang phải).
A, 

B, 

C, 

D, 

Ta thấy tại O cường độ điện trường xác định theo công thức:
có giá trị luôn dương
Tiến lại gần vị trí của điện tích thì cường độ điện trường tiến đến rất lớn.
Tiến ra xa thì cường độ điện trường giảm dần theo hàm
Chọn D Đáp án: D
có giá trị luôn dươngTiến lại gần vị trí của điện tích thì cường độ điện trường tiến đến rất lớn.
Tiến ra xa thì cường độ điện trường giảm dần theo hàm

Chọn D Đáp án: D
Dùng dữ liệu sau cho câu 54, câu 55 và câu 56:
Thông thường năng lượng điện trường tích trữ trong tụ điện là không lớn. Tuy nhiên nếu làm cho tụ điện giải phóng năng lượng trong thời gian rất ngắn thì công suất cũng đáng kể. Trong y tế người ta dùng cách phóng điện của tụ điện qua tim để làm ngừng nhanh chóng cơn loạn nhịp tim của người bị bệnh đau tim. Hai điện cực được đặt trên ngực người bệnh chỗ gần tim. Hai bản của tụ có hiệu đến thế khoảng vài nghìn vôn được nối với hai điện cực đó. Thời gian phóng điện khoảng vài phần nghìn giây. Công suất phóng điện tức thời của tụ điện có thể có giá trị vào khoảng hàng chục kilôoát đến hàng trăm kilôoát.
Câu 53 [381716]: Thiết bị nào sau đây hoạt động sử dụng năng lượng của tụ điện giải phóng năng lượng trong thời gian rất ngắn
A, Đèn flash trong máy ảnh.
B, Đèn led.
C, Đèn ô tô.
D, quạt điện.
Thiết bị nào sau đây hoạt động sử dụng năng lượng của tụ điện giải phóng năng lượng trong thời gian rất ngắn là đèn flash trong máy ảnh. Đáp án: A
Câu 54 [381717]: Một tụ điện trong máy khử rung tim có điện dung
được nạp điện đến 5000 V. Năng lượng tích trong tụ có giá trị là
được nạp điện đến 5000 V. Năng lượng tích trong tụ có giá trị là A, 350 J.
B, 1500 J.
C, 875 J.
D, 625 J.
Năng lượng tích trong tụ có giá trị là: 
=> Chọn C Đáp án: C

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 55 [381718]: Khoảng 22% năng lượng của tụ điện đã nhắc đến ở câu 2 chuyển thành năng lượng dòng điện chạy qua người của nạn nhân trong một xung điện gần 2ms. Công suất của xung này là
A, 96,25 KW.
B, 87,75 KW.
C, 62,5 KW.
D, 75 KW.
Công suất của xung này là: 
=> Chọn A Đáp án: A

=> Chọn A Đáp án: A