Câu 1 [1030364]: Một nhân viên bán thuốc nhận lương hàng tháng là 20 triệu đồng cộng với hoa hồng 7% trên doanh số. Nhân viên đó đạt doanh số ít nhất bao nhiêu triệu đồng để có thể đạt mức lương tối thiểu 34 triệu đồng?
A, 200.
B, 100.
C, 150.
D, 300.
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
+) Lương hàng tháng 20 triệu
+) Hoa hồng 7%
b) Yêu cầu:
- Tìm doanh số tối thiểu để đạt được mước lương 34 triệu đồng.
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Gọi doanh số là ẩn rồi lập bất phương trình để giải.
Phần 3. Giải chi tiết
Gọi
(triệu đồng) là doanh số của tháng đó
Lương của nhân viên là
Điền đáp án: 200. Đáp án: A
a) Đề cho:
+) Lương hàng tháng 20 triệu
+) Hoa hồng 7%
b) Yêu cầu:
- Tìm doanh số tối thiểu để đạt được mước lương 34 triệu đồng.
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Gọi doanh số là ẩn rồi lập bất phương trình để giải.
Phần 3. Giải chi tiết
Gọi
Lương của nhân viên là
Điền đáp án: 200. Đáp án: A
Câu 2 [1030365]: Khi một loại thuốc nhất định được uống qua đường miệng, nồng độ của thuốc trong máu của bệnh nhân sau t phút được cho bởi công thức
trong đó
và nồng độ được đo bằng mg/L. Sau bao nhiêu phút thì nồng độ huyết thanh đạt cực đại ?
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Nồng độ của thuốc sau
phút biểu diễn qua hàm
, 
b) Yêu cầu:
- Tìm nồng độ cực đại.
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Sử dụng đỉnh parabol có hệ số a âm tìm max
Phần 3. Giải chi tiết
Xét hàm số

Vậy
max tại đỉnh parabol là
(thỏa mãn điều kiện)
Điền đáp án: 150
a) Đề cho:
- Nồng độ của thuốc sau
b) Yêu cầu:
- Tìm nồng độ cực đại.
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Sử dụng đỉnh parabol có hệ số a âm tìm max
Phần 3. Giải chi tiết
Xét hàm số

Vậy
Điền đáp án: 150
Sử dụng dữ liệu sau để trả lời câu 3 và câu 4:
Một doanh nghiệp bán bánh kẹo xác định doanh thu hàng ngày R đạt được từ việc bán x
hộp kẹo được tính bởi công thức R(x) = 9,5x − 0,04x2 (chục nghìn đồng), trong khi chi phí
trung bình việc bán mỗi hộp kẹo là
hộp kẹo được tính bởi công thức R(x) = 9,5x − 0,04x2 (chục nghìn đồng), trong khi chi phí
trung bình việc bán mỗi hộp kẹo là

Câu 3 [1030366]: Chi phí để bán
hộp bánh kẹo mỗi ngày được xác định bởi công thức:
hộp bánh kẹo mỗi ngày được xác định bởi công thức: A, 

B, 

C, 

D, 

Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Doanh thu bán
hộp kẹo: 
- Chi phí trung bình bán 1 hộp kẹo:
b) Yêu cầu:
- Tìm chi phí bán x hộp kẹo.
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Xây dựng hàm lợi nhuận
Phần 3. Giải chi tiết
Chi phí trung bình bán mỗi hộp kẹo là
Vậy để bán x hộp kẹo cần chi phí là:
Chọn đáp án: A.
Đáp án: A
a) Đề cho:
- Doanh thu bán
hộp kẹo: 
- Chi phí trung bình bán 1 hộp kẹo:

b) Yêu cầu:
- Tìm chi phí bán x hộp kẹo.
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Xây dựng hàm lợi nhuận
Phần 3. Giải chi tiết
Chi phí trung bình bán mỗi hộp kẹo là

Vậy để bán x hộp kẹo cần chi phí là:

Chọn đáp án: A.
Đáp án: A
Câu 4 [1030367]: Doanh nghiệp đó bán bao nhiêu hộp kẹo mỗi ngày để có lợi nhuận lớn nhất?
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Doanh thu bán
hộp kẹo: 
- Chi phí trung bình bán 1 hộp kẹo:
b) Yêu cầu:
- Tìm số hộp kẹo cần bán để lợi nhuận lớn nhất.
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Sử dụng đỉnh của parabol biện luận giá trị lớn nhất.
Phần 3. Giải chi tiết
Hàm lợi nhuận là


Giải tiếp..... so sánh
Điền đáp án: 103
a) Đề cho:
- Doanh thu bán
hộp kẹo: 
- Chi phí trung bình bán 1 hộp kẹo:

b) Yêu cầu:
- Tìm số hộp kẹo cần bán để lợi nhuận lớn nhất.
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Sử dụng đỉnh của parabol biện luận giá trị lớn nhất.
Phần 3. Giải chi tiết
Hàm lợi nhuận là



Giải tiếp..... so sánh

Điền đáp án: 103
Câu 5 [1030368]: Số lượng N của vi khuẩn trong thực phẩm đông lạnh được cho bởi phương trình
; trong đó T (
) là nhiệt độ của thực phẩm. Sau khi thực phẩm được lấy ra khỏi tủ lạnh
giờ thì nhiệt độ của thực phẩm được xác định bởi
. Sau bao nhiêu phút lấy thực phẩm ra khỏi tủ lạnh thì số lượng vi khuẩn đạt 1700 cá thể?
; trong đó T (
) là nhiệt độ của thực phẩm. Sau khi thực phẩm được lấy ra khỏi tủ lạnh
giờ thì nhiệt độ của thực phẩm được xác định bởi
. Sau bao nhiêu phút lấy thực phẩm ra khỏi tủ lạnh thì số lượng vi khuẩn đạt 1700 cá thể?
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Số lượng vi khuẩn :
,
là nhiệt độ của thực phẩm
- Nhiệt độ sau khi lấy ra khỏi tủ lạnh
giờ: 
b) Yêu cầu:
- Tìm số phút lấy thực phẩm ra khỏi tủ lạnh thì số lượng vi khuẩn đạt 1700 cá thể.
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Giải phương trình
rồi tìm được
.
Phần 3. Giải chi tiết



giờ
Điền đáp án: 120.
a) Đề cho:
- Số lượng vi khuẩn :
,
là nhiệt độ của thực phẩm- Nhiệt độ sau khi lấy ra khỏi tủ lạnh
giờ: 
b) Yêu cầu:
- Tìm số phút lấy thực phẩm ra khỏi tủ lạnh thì số lượng vi khuẩn đạt 1700 cá thể.
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Giải phương trình
rồi tìm được
.Phần 3. Giải chi tiết



giờĐiền đáp án: 120.
Câu 6 [1030372]: Một dầm chịu lực đơn giản dài 20 mét và chịu tải trọng ở chính giữa (xem hình vẽ). Độ lõm của dầm tại trung tâm là 0,3 mét. Hình dạng của dầm khi bị lõm là một parabol. Viết phương trình parabol đó với đỉnh nằm trên trục
.
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Dầm chịu lực đơn giản dài 20 mét và chịu tải trọng ở chính giữa
- Độ lõm của dầm tại trung tâm là 0,3 mét.
- Hình dạng của dầm khi bị lõm là một parabol.
b) Yêu cầu:
- Viết phương trình parabol đó với đỉnh nằm trên trục
.
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Gọi phương trình parabol sau đó thay tọa độ các điểm vào để giải.
Phần 3. Giải chi tiết
Đặt vị trí lõm nhất là gốc tọa độ
Xét parabol có phương trình là
Và vì parabol có bề lõm quay lên trên nên
Độ lõm của dầm là 0,3 mét nên parabol đi qua hai điểm
và 


Điền vào chỗ trống:
a) Đề cho:
- Dầm chịu lực đơn giản dài 20 mét và chịu tải trọng ở chính giữa
- Độ lõm của dầm tại trung tâm là 0,3 mét.
- Hình dạng của dầm khi bị lõm là một parabol.
b) Yêu cầu:
- Viết phương trình parabol đó với đỉnh nằm trên trục
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Gọi phương trình parabol sau đó thay tọa độ các điểm vào để giải.
Phần 3. Giải chi tiết
Đặt vị trí lõm nhất là gốc tọa độ
Xét parabol có phương trình là
Và vì parabol có bề lõm quay lên trên nên
Độ lõm của dầm là 0,3 mét nên parabol đi qua hai điểm
Điền vào chỗ trống:
Câu 7 [1030370]: Một tài xế cần dừng lại nhanh chóng để tránh một vụ tai nạn, khoảng cách (tính bằng mét) mà xe di chuyển trong thời gian phản ứng của tài xế được cho bởi
trong đó x là tốc độ của xe tính bằng m/s. Khoảng cách (tính bằng mét) mà xe di chuyển trong kể từ khi tài xế phanh được cho bởi
Biết vụ tai nạn cách tài xế 60 mét, tài xế cần di chuyển với tốc độ tối đa bao nhiêu m/s để tại thời điểm dừng tài xế cách vụ tai nạn 5 mét? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Khoảng cách xe di chuyển trong thời gian phản ứng trước khi đạp phanh của tài xế được cho bởi
- Khoảng cách xe di chuyển kể từ khi tài xế phanh được cho bởi
.
- Vụ tai nạn cách 60 mét.
b) Yêu cầu:
- Tìm tốc độ tối đa tại thời điểm dừng tài xế cách vụ tai nạn ít nhất 5 mét.
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Lập biểu thức tổng 2 khoảng cách sau đó giải bất phương trình
Phần 3. Giải chi tiết
Tổng khoảng cách là:
Xe cách nơi xảy ra tai nạn 60 mét, cần dừng tai nạn ít nhất 5 mét
Nên quãng đường được phép đi là:
Ta có:

(vì x dương)
Điền đáp án: 7,75.
a) Đề cho:
- Khoảng cách xe di chuyển trong thời gian phản ứng trước khi đạp phanh của tài xế được cho bởi
- Khoảng cách xe di chuyển kể từ khi tài xế phanh được cho bởi
- Vụ tai nạn cách 60 mét.
b) Yêu cầu:
- Tìm tốc độ tối đa tại thời điểm dừng tài xế cách vụ tai nạn ít nhất 5 mét.
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Lập biểu thức tổng 2 khoảng cách sau đó giải bất phương trình
Phần 3. Giải chi tiết
Tổng khoảng cách là:
Xe cách nơi xảy ra tai nạn 60 mét, cần dừng tai nạn ít nhất 5 mét
Nên quãng đường được phép đi là:
Ta có:
Điền đáp án: 7,75.
Câu 8 [1030371]: Một phụ nữ lái một xe ô tô con dài 4 mét đang vượt qua một chiếc xe tải dài 10 mét. Xe tải đang chạy với tốc độ 80 km/h, người phụ nữ cần lái xe với tốc độ bao nhiêu km/h để vượt qua hoàn toàn chiếc xe tải trong vòng 6 giây tính từ thời điểm xe ô tô con đang ở đuôi xe tải (tham khảo như hình vẽ).
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Một phụ nữ lái một xe ô tô con dài 4 mét đang vượt qua một chiếc xe tải dài 10 mét.
- Xe tải đang chạy với tốc độ
b) Yêu cầu:
- Tìm tốc độ để vượt qua hoàn toàn chiếc xe tải trong vòng 6 giây.
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Để ô tô con vượt hẳn chiếc xe tải thì kể từ lúc mũi ô tô con vừa đến đuôi xe tải đến lúc đuôi ô tô con vừa rời khỏi đầu xe thì ô tô con phải vượt qua khoảng bẳng tổng chiều dài xe tải và chiều dài xe con, tức 14 mét.
Phần 3. Giải chi tiết
Gọi
là vận tốc xe tải,
là vận tốc ô tô con, ta có:
Với
và
Suy ra:
Điền đáp án: 88,4.
a) Đề cho:
- Một phụ nữ lái một xe ô tô con dài 4 mét đang vượt qua một chiếc xe tải dài 10 mét.
- Xe tải đang chạy với tốc độ
b) Yêu cầu:
- Tìm tốc độ để vượt qua hoàn toàn chiếc xe tải trong vòng 6 giây.
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Để ô tô con vượt hẳn chiếc xe tải thì kể từ lúc mũi ô tô con vừa đến đuôi xe tải đến lúc đuôi ô tô con vừa rời khỏi đầu xe thì ô tô con phải vượt qua khoảng bẳng tổng chiều dài xe tải và chiều dài xe con, tức 14 mét.
Phần 3. Giải chi tiết
Gọi
là vận tốc xe tải,
là vận tốc ô tô con, ta có:
Với
và
Suy ra:
Điền đáp án: 88,4.
Câu 9 [1030373]: Từ năm 2005 đến 2016, số ca mắc mới của một bệnh truyền qua nước ở một thành phố nhỏ tăng theo một phương trình tuyến tính có dạng
với
với t là số năm kể từ năm 2005. Năm 2009 có 58 ca mắc mới, năm 2011 có 73 ca mắc mới. Sử dụng phương trình trên, hãy xác định số ca mắc mới vào năm 2015.
với
với t là số năm kể từ năm 2005. Năm 2009 có 58 ca mắc mới, năm 2011 có 73 ca mắc mới. Sử dụng phương trình trên, hãy xác định số ca mắc mới vào năm 2015.
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Số ca mắc mới tăng theo một phương trình tuyến tính có dạng
với
với
là số năm kể từ năm 2005 đến năm 2016.
- Năm 2009 có 58 ca mắc mới, năm 2011 có 73 ca mắc mới.
b) Yêu cầu:
- Tìm số ca mắc mới vào năm 2015.
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Thay tọa độ các điểm vào phương trình đã cho rồi giải.
Phần 3. Giải chi tiết
Số ca mắc mới tăng theo phương trình có dạng
Xét năm 2009
thì
Xét năm 2011
thì
Ta có hệ phương trình:


Vậy số ca mắc mới vào 2015 là
Điền đáp án: 103.
a) Đề cho:
- Số ca mắc mới tăng theo một phương trình tuyến tính có dạng
với
với
là số năm kể từ năm 2005 đến năm 2016.
- Năm 2009 có 58 ca mắc mới, năm 2011 có 73 ca mắc mới.
b) Yêu cầu:
- Tìm số ca mắc mới vào năm 2015.
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Thay tọa độ các điểm vào phương trình đã cho rồi giải.
Phần 3. Giải chi tiết
Số ca mắc mới tăng theo phương trình có dạng
Xét năm 2009
thì
Xét năm 2011
thì
Ta có hệ phương trình:


Vậy số ca mắc mới vào 2015 là
Điền đáp án: 103.
Câu 10 [1030374]: Đối với một mẫu xe nhất định, quãng đường d (tính bằng mét) cần để dừng xe khi đang chạy ở vận tốc v km/h được cho bởi công thức
(nghĩa là quãng đường từ khi đạp phanh đến khi dừng hẳn). Hưng muốn quãng đường cần để dừng xe không vượt quá 120 mét thì cần chạy với vận tốc tối đa bằng bao nhiêu km/h?
(nghĩa là quãng đường từ khi đạp phanh đến khi dừng hẳn). Hưng muốn quãng đường cần để dừng xe không vượt quá 120 mét thì cần chạy với vận tốc tối đa bằng bao nhiêu km/h?
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Quãng đường
(m) cần để dừng xe khi đang chạy ở vận tốc
:
b) Yêu cầu:
- Tìm vận tốc tối đa để quãng đường cần để dừng xe không vượt quá 120 mét
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Giải bất phương trình
.
Phần 3. Giải chi tiết
Quãng đường dừng xe d của Hưng không vượt quá 120 mét
Ta có bất phương trình:
(vì v dương)
Điền đáp án: 30.
a) Đề cho:
- Quãng đường
(m) cần để dừng xe khi đang chạy ở vận tốc
:
b) Yêu cầu:
- Tìm vận tốc tối đa để quãng đường cần để dừng xe không vượt quá 120 mét
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Giải bất phương trình
.
Phần 3. Giải chi tiết
Quãng đường dừng xe d của Hưng không vượt quá 120 mét
Ta có bất phương trình:
(vì v dương)
Điền đáp án: 30.
Câu 11 [1023984]: Nếu một doanh nghiệp sản xuất
sản phẩm trong một tháng
thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đó là
(nghìn đồng), trong khi chi phí sản xuất bình quân cho mỗi sản phẩm là
(nghìn đồng). Giả sử số sản phẩm sản xuất ra luôn được bán hết. Trong một tháng, doanh nghiệp đó cần sản xuất ít nhất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được lớn hơn 100 triệu đồng?
sản phẩm trong một tháng
thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đó là
(nghìn đồng), trong khi chi phí sản xuất bình quân cho mỗi sản phẩm là
(nghìn đồng). Giả sử số sản phẩm sản xuất ra luôn được bán hết. Trong một tháng, doanh nghiệp đó cần sản xuất ít nhất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được lớn hơn 100 triệu đồng?
Nội dung kiến thức:
Toán lớp 10 (Bất phương trình bậc hai một ẩn).
Mức độ: Vận dụng.
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Doanh thu khi bán hết
sản phẩm là
, 
- Chi phí mỗi sản phẩm là
b) Yêu cầu:
- Cần sản xuất ít nhất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được lớn hơn 100 triệu đồng
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Lập hàm lợi nhuận sau đó giải bất phương trình theo đề bài.
Phần 3. Giải chi tiết
Chi phí sản xuất bình quân cho mỗi sản phẩm là
Suy ra chi phí sản xuất x sản phẩm là
Lợi nhuận là
(nghìn đồng)
Để lợi nhuận thu được lớn hơn 100 triệu đồng thì


Điền đáp án: 1092.
Mức độ: Vận dụng.
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Doanh thu khi bán hết
sản phẩm là
, 
- Chi phí mỗi sản phẩm là

b) Yêu cầu:
- Cần sản xuất ít nhất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được lớn hơn 100 triệu đồng
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Lập hàm lợi nhuận sau đó giải bất phương trình theo đề bài.
Phần 3. Giải chi tiết
Chi phí sản xuất bình quân cho mỗi sản phẩm là

Suy ra chi phí sản xuất x sản phẩm là

Lợi nhuận là
(nghìn đồng)Để lợi nhuận thu được lớn hơn 100 triệu đồng thì



Điền đáp án: 1092.
Câu 12 [1030375]: Chi phí hàng năm C (tính bằng chục triệu đồng) và doanh thu R (tính bằng chục triệu đồng) cho một công ty mỗi năm từ 2010 đến 2016 được mô hình hóa thông qua công thức
và
trong đó t là năm và
tương ứng với năm 2010. Từ 2010 đến 2016, lợi nhuận của công ty đó đạt lớn nhất bằng bao nhiêu triệu đồng? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
và
trong đó t là năm và
tương ứng với năm 2010. Từ 2010 đến 2016, lợi nhuận của công ty đó đạt lớn nhất bằng bao nhiêu triệu đồng? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Chi phí hàng năm
- Doanh thu
, trong đó
là năm và
tương ứng với năm 2010 .
b) Yêu cầu:
- Tìm lợi nhuận của công ty đó đạt lớn nhất từ 2010 đến 2016.
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Tìm hàm lợi nhuận sau đó dùng đạo hàm tìm giá trị lớn nhất.
Phần 3. Giải chi tiết
Lợi nhuận của công ty đó là



chục triệu đồng = 990 triệu đồng
Điền đáp án: 990.
a) Đề cho:
- Chi phí hàng năm

- Doanh thu
, trong đó
là năm và
tương ứng với năm 2010 . b) Yêu cầu:
- Tìm lợi nhuận của công ty đó đạt lớn nhất từ 2010 đến 2016.
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Tìm hàm lợi nhuận sau đó dùng đạo hàm tìm giá trị lớn nhất.
Phần 3. Giải chi tiết
Lợi nhuận của công ty đó là



chục triệu đồng = 990 triệu đồngĐiền đáp án: 990.
Câu 13 [856404]: Bảng giá cước của một hãng taxi X được mô hình hóa bởi một hàm số biểu thị mối liên hệ giữa
là quãng đường di chuyển và số tiền tương ứng phải trả
như sau:

Nếu một người đi taxi của hãng X phải trả số tiền xe là
VNĐ thì người đó đã đi quãng đường là bao nhiêu km?
là quãng đường di chuyển và số tiền tương ứng phải trả
như sau:
Nếu một người đi taxi của hãng X phải trả số tiền xe là
VNĐ thì người đó đã đi quãng đường là bao nhiêu km?
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
Bảng giá cước của một hãng taxi X được mô hình hóa bởi một hàm số biểu thị mối liên hệ giữa
là quãng đường di chuyển và số tiền tương ứng phải trả
như sau:
b) Yêu cầu:
- Nếu một người đi taxi của hãng X phải trả số tiền xe là 475 000 VNĐ thì người đó đã đi quãng đường là bao nhiêu?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Xét từng trường hợp của
, giải phương trình
.
Phần 3. Giải chi tiết
Với
:

(loại)
Với
:

(thỏa mãn)
Với
:

(loại)
Người đó đã đi quãng đường 35 km
Điền đáp án: 35.
a) Đề cho:
Bảng giá cước của một hãng taxi X được mô hình hóa bởi một hàm số biểu thị mối liên hệ giữa
là quãng đường di chuyển và số tiền tương ứng phải trả
như sau:
b) Yêu cầu:
- Nếu một người đi taxi của hãng X phải trả số tiền xe là 475 000 VNĐ thì người đó đã đi quãng đường là bao nhiêu?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Xét từng trường hợp của
, giải phương trình
. Phần 3. Giải chi tiết
Với
:
(loại)Với
:
(thỏa mãn)Với
:
(loại)
Người đó đã đi quãng đường 35 kmĐiền đáp án: 35.
Câu 14 [1030376]: Một bể chứa 360 lít nước, bị rò rỉ ở đáy nên nước trong bể chảy ra và nước trong bể sau 20 phút. Nước trong bể càng lớn thì nước chảy ra ngoài càng nhanh. Định luật Torricelli cho biết thể tích nước còn lại trong bể sau t phút là
với
là số thực. Lượng nước còn lại trong bể sau 12 phút bằng bao nhiêu lít?
với
là số thực. Lượng nước còn lại trong bể sau 12 phút bằng bao nhiêu lít?
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Bể chứa 360 lít nước , bị rò rỉ ở đáy nên nước trong bể chảy ra và nước trong bể sau 20 phút.
- Thể tích nước còn lại trong bể sau t phút:
b) Yêu cầu:
- Lượng nước còn lại trong bể sau 12 phút bằng bao nhiêu lít?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Dùng các dữ kiện để bài để tìm ra
.
Phần 3. Giải chi tiết
Xét
với điều kiện ban đầu là lúc
Sau 20 phút thì bể cạn, thay
và
vào phương trình
Ta được:
Suy ra phương trình là
Lượng nước còn lại sau 12 phút là
(lít)
Điền đáp án: 57,6.
a) Đề cho:
- Bể chứa 360 lít nước , bị rò rỉ ở đáy nên nước trong bể chảy ra và nước trong bể sau 20 phút.
- Thể tích nước còn lại trong bể sau t phút:
b) Yêu cầu:
- Lượng nước còn lại trong bể sau 12 phút bằng bao nhiêu lít?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Dùng các dữ kiện để bài để tìm ra
.
Phần 3. Giải chi tiết
Xét
với điều kiện ban đầu là lúc
Sau 20 phút thì bể cạn, thay
và
vào phương trình
Ta được:
Suy ra phương trình là
Lượng nước còn lại sau 12 phút là
(lít)
Điền đáp án: 57,6.
Câu 15 [1041516]: Bạn Tiến đang chơi bida, bạn đứng tại vị trí X muốn đánh bi trắng dội vào cạnh trên của bàn và sau đó trúng chính tâm bi đỏ. Do là học sinh giỏi Vật Lý nên Tiến biết rằng bi trắng sẽ bật ra khỏi cạnh bàn với cùng một góc mà nó chạm vào cạnh đó (tham khảo như hình vẽ). Bạn Tiến đã nhắm vào vị trí A ở cạnh trên để đánh bi trắng? Để bắn trúng bi đỏ thì vị trí A cách mép trái ở cạnh trên bằng
cm? Tính 

cm? Tính 

Phần 1.Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Bạn Tiến đứng tại vị trí
muốn đánh bi trắng dội vào cạnh trên của bàn và sau đó trúng chính tâm bi đỏ.
- Bạn Tiến đã nhắm vào vị trí
ở cạnh trên để đánh bi trắng?
b) Yêu cầu:
- Để bắn trúng bi đỏ thì vị trí
cách mép trái ở cạnh trên bằng
? Tính 21a.
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Đặt
sau đó dựa vào 2 góc
bằng nhau lập phương trình để tìm ra
.
Phần 3. Giải chi tiết

Đặt
Ta có:






Điền đáp án: 2475.
a) Đề cho:
- Bạn Tiến đứng tại vị trí
muốn đánh bi trắng dội vào cạnh trên của bàn và sau đó trúng chính tâm bi đỏ. - Bạn Tiến đã nhắm vào vị trí
ở cạnh trên để đánh bi trắng?b) Yêu cầu:
- Để bắn trúng bi đỏ thì vị trí
cách mép trái ở cạnh trên bằng
? Tính 21a.Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Đặt
sau đó dựa vào 2 góc
bằng nhau lập phương trình để tìm ra
.Phần 3. Giải chi tiết

Đặt

Ta có:







Điền đáp án: 2475.
Câu 16 [1041517]: Một cầu đường sắt bắc qua đường bộ có dạng parabol. Một kỹ sư khảo sát đo chiều cao của ba điểm trên cầu, như trong hình vẽ và mô phỏng đường cong cây cầu dưới dạng một parabol
. Đỉnh của cây cầu cao bao nhiêu centimet?(Làm chọn chữ số đến hàng đơn vị)
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Đường cong cây cầu dưới dạng một parabol
.
- Đường cong đi qua các điểm
b) Yêu cầu:
- Đỉnh của cây cầu cao bao nhiêu cm?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Thay tọa độ các điểm vào phương trình đã cho để giải.
Phần 3. Giải chi tiết
Thay tọa độ các điểm
vào phương trình parabol ta được:

Hoành độ của điểm cực đại là 
Đỉnh của cây cầu cao
Điền đáp án: 1264.
a) Đề cho:
- Đường cong cây cầu dưới dạng một parabol
- Đường cong đi qua các điểm
b) Yêu cầu:
- Đỉnh của cây cầu cao bao nhiêu cm?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Thay tọa độ các điểm vào phương trình đã cho để giải.
Phần 3. Giải chi tiết
Thay tọa độ các điểm
Điền đáp án: 1264.
Câu 17 [694289]: Cho hình chữ nhật
có hai cạnh là
và
nội tiếp tam giác
vuông tại
Biết tam giác
có độ dài các cạnh góc vuông là
và
như hình vẽ:
a) Đúng.
Độ dài cạnh huyền của tam giác
là

b) Sai.
Xét tam giác
ta có: 


Xét tam giác
ta có: 

c) Đúng.
Ta có:




Diện tích hình chữ nhật
là:


d) Sai.
Ta có:
Khi đó, dện tích tam giác
là



Độ dài cạnh huyền của tam giác
b) Sai.
Xét tam giác
Xét tam giác
c) Đúng.
Ta có:
Diện tích hình chữ nhật
d) Sai.
Ta có:
Khi đó, dện tích tam giác
Câu 18 [1030384]: Một đường chạy bao quanh một sân vận động có hình dạng gồm hai đoạn thẳng song song và hai đầu hình bán nguyệt. Biết tổng chiều dài của đường chạy là
, diện tích tối thiểu của hình chữ nhật là
. Coi chiều dài đường chạy bằng chu vi của sân vận động. Tính diện tích lớn nhất của sân vận động ( làm tròn đến hàng đơn vị theo
)

, diện tích tối thiểu của hình chữ nhật là
. Coi chiều dài đường chạy bằng chu vi của sân vận động. Tính diện tích lớn nhất của sân vận động ( làm tròn đến hàng đơn vị theo
)
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Tổng chiều dài của đường chạy là 400 mét, gồm hai đoạn thẳng song song và hai đầu hình bán nguyệt.
- Hai đoạn thẳng mỗi đoạn dài
mét.
b) Yêu cầu:
- Tính
khi diện tích của sân vận động lớn nhất.
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Tìm mối liên hệ giữa
và
sau đó tìm hàm số biểu diễn diện tích sân.
Phần 3. Giải chi tiết
Đường chạy gồm hai đoạn thẳng dài a và hai nửa đường tròn bán kính r
Suy ra tổng chu vi là:

Diện tích tối thiểu của hình chữ nhật là
nên ta có



Diện tích sân là:



Điền đáp án: 12 638.
a) Đề cho:
- Tổng chiều dài của đường chạy là 400 mét, gồm hai đoạn thẳng song song và hai đầu hình bán nguyệt.
- Hai đoạn thẳng mỗi đoạn dài
mét. b) Yêu cầu:
- Tính
khi diện tích của sân vận động lớn nhất.Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Tìm mối liên hệ giữa
và
sau đó tìm hàm số biểu diễn diện tích sân.Phần 3. Giải chi tiết
Đường chạy gồm hai đoạn thẳng dài a và hai nửa đường tròn bán kính r
Suy ra tổng chu vi là:

Diện tích tối thiểu của hình chữ nhật là
nên ta có 


Diện tích sân là:



Điền đáp án: 12 638.
Câu 19 [1030369]: Một phương pháp để xác định độ sâu của một cái giếng là thả một hòn đá vào đó và sau đó đo thời gian cho đến khi nghe thấy tiếng nước bắn. Gọi d là độ sâu của giếng (mét) và
là thời gian (tính bằng giây) mà hòn đá rơi xuống nước khi đó
. Biết rằng tốc độ âm thanh là 340 m/s. Một cái giếng có thời gian từ lúc thả hòn đá đến khi nghe được tiếng vọng là 2 giây. Độ sâu của cái giếng bằng bao nhiêu mét? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
là thời gian (tính bằng giây) mà hòn đá rơi xuống nước khi đó
. Biết rằng tốc độ âm thanh là 340 m/s. Một cái giếng có thời gian từ lúc thả hòn đá đến khi nghe được tiếng vọng là 2 giây. Độ sâu của cái giếng bằng bao nhiêu mét? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
-
là độ sâu của giếng (mét) và
là thời gian (giây) mà hòn đá rơi xuống nước khi đó: 
- Tốc độ âm thanh là 340
.
- Thời gian từ lúc thả hòn đá đến khi nghe được tiếng vọng là 2 giây.
b) Yêu cầu:
- Tìm độ sâu của cái giếng?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Độ sâu của giếng chính là quãng đường mà âm thanh vọng lại .
Phần 3. Giải chi tiết
Gọi thời gian từ lúc thả hòn đá đến khi chạm đấy giếng là
.
Thời gian âm thanh vọng lại là
.
Độ sâu của giếng chính là quãng đường mà âm thanh vọng lại nên ta có:

Độ sâu của giếng là
Điền đáp án: 35,9.
a) Đề cho:
-
là độ sâu của giếng (mét) và
là thời gian (giây) mà hòn đá rơi xuống nước khi đó: 
- Tốc độ âm thanh là 340
. - Thời gian từ lúc thả hòn đá đến khi nghe được tiếng vọng là 2 giây.
b) Yêu cầu:
- Tìm độ sâu của cái giếng?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Độ sâu của giếng chính là quãng đường mà âm thanh vọng lại .
Phần 3. Giải chi tiết
Gọi thời gian từ lúc thả hòn đá đến khi chạm đấy giếng là
.
Thời gian âm thanh vọng lại là
.Độ sâu của giếng chính là quãng đường mà âm thanh vọng lại nên ta có:

Độ sâu của giếng là
Điền đáp án: 35,9.
Câu 20 [1041518]: Một thợ lợp mái ném một dụng cụ nhỏ xuống đất với vận tốc ném là
Khi đó quỹ đạo ném sẽ là đường parabol với điểm ném
là đỉnh, anh ta phải tính toán để vật trượt qua góc mái B và tiếp đất tại điểm C. Số liệu được cho như hình vẽ với đơn vị là mét trong đó d là khoảng cách giữa hình chiếu của B xuống mặt đất và điểm C. Xác định khoảng cách d theo đơn vị mét. Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
Khi đó quỹ đạo ném sẽ là đường parabol với điểm ném
là đỉnh, anh ta phải tính toán để vật trượt qua góc mái B và tiếp đất tại điểm C. Số liệu được cho như hình vẽ với đơn vị là mét trong đó d là khoảng cách giữa hình chiếu của B xuống mặt đất và điểm C. Xác định khoảng cách d theo đơn vị mét. Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Quỹ đạo ném là đường parabol.
- Đỉnh
.
b) Yêu cầu:
- Tính
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Thay tọa độ các điểm trên đề bài vào phương trình parabol.
Phần 3. Giải chi tiết
Lý thuyết: Parabol có đỉnh
có dạng 
Parabol có đỉnh
có phương trình là 
Parabol đi qua điểm
nên 
Vì C là vị trí vật tiếp đất nên

Điền đáp án: 1,34.
a) Đề cho:
- Quỹ đạo ném là đường parabol.
- Đỉnh
.b) Yêu cầu:
- Tính

Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Thay tọa độ các điểm trên đề bài vào phương trình parabol.
Phần 3. Giải chi tiết
Lý thuyết: Parabol có đỉnh
có dạng 
Parabol có đỉnh
có phương trình là 
Parabol đi qua điểm
nên 
Vì C là vị trí vật tiếp đất nên

Điền đáp án: 1,34.
Câu 21 [1041519]: Một sân vận động quốc gia có hình dạng là 4 hình bán nguyệt bao trùm một hình chữ nhật có chu vi 120 mét với kích thước là
(m) và
(m) (tham khảo hình vẽ). Biết rằng sân vận động trên có diện tích 2370 mét vuông, khi đó chiều dài của hình chữ nhật trên bằng bao nhiêu mét? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
(m) và
(m) (tham khảo hình vẽ). Biết rằng sân vận động trên có diện tích 2370 mét vuông, khi đó chiều dài của hình chữ nhật trên bằng bao nhiêu mét? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Một sân vận động quốc gia có hình dạng là 4 hình bán nguyệt bao trùm một hình chữ nhật có chu vi 120 mét với kích thước là
và
( hình vẽ).
- Sân vận động trên có diện tích
b) Yêu cầu:
- Tìm chiều dài của hình chữ nhật.
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
+ Tìm mối liên hệ x, y
+ Thiết lập hàm số biểu diễn diện tích sân.
Phần 3. Giải chi tiết
Chu vi sân là 120 m
Diện tích sân là 2370
Điền đáp án: 39,9.
a) Đề cho:
- Một sân vận động quốc gia có hình dạng là 4 hình bán nguyệt bao trùm một hình chữ nhật có chu vi 120 mét với kích thước là
và
( hình vẽ).
- Sân vận động trên có diện tích
b) Yêu cầu:
- Tìm chiều dài của hình chữ nhật.
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
+ Tìm mối liên hệ x, y
+ Thiết lập hàm số biểu diễn diện tích sân.
Phần 3. Giải chi tiết
Chu vi sân là 120 m
Diện tích sân là 2370
Điền đáp án: 39,9.
Sử dụng thông tin sau để trả lời Câu 22 và Câu 23.
Một chiếc kem ốc quế được thiết kế phần trên là bán cầu có bán kính r và phần dưới là khối nón có cùng bán kính đáy r, đường sinh l =10 cm (xem hình a). Mặt cắt đi qua trục chia thành 2 phần: phần bán nguyệt có diện tích là A(x) (cm2), phần tam giác có diện tích là B(x) (cm2) (xem hình b). Gọi độ dài của PQ = 2x (cm).


Câu 22 [1041520]: Tính
A, 

B, 

C, 0.
D, 2.
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
-
- Phần bán nguyệt có diện tích là
, phần tam giác có diện tích là
-
.
b) Yêu cầu:
- Tính
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Dùng công thức diện tích hình tròn và tam giác.
Phần 3. Giải chi tiết



Chọn đáp án C. Đáp án: C
a) Đề cho:
-

- Phần bán nguyệt có diện tích là
, phần tam giác có diện tích là
-
.b) Yêu cầu:
- Tính

Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Dùng công thức diện tích hình tròn và tam giác.
Phần 3. Giải chi tiết



Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 23 [1041521]: Một chiếc kem ốc quế được thiết kế phần trên là bán cầu có bán kính
và phần dưới là khối nón có cùng bán kính đáy
đường sinh
cm (xem hình a). Mặt cắt đi qua trục chia thành 2 phần: phần bán nguyệt có diện tích là 
phần tam giác có diện tích là 
(xem hình b). Gọi độ dài của
(cm).
Diện tích lớn nhất của mặt cắt ngang bằng bao nhiêu ? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
-
- Phần bán nguyệt có diện tích là
, phần tam giác có diện tích là
-
.
b) Yêu cầu:
- Tìm diện tích lớn nhất của mặt cắt ngang.
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Viết hàm biểu diễn diện tích mặt cắt sau đó dùng đạo hàm để tìm giá trị lớn nhất.
Phần 3. Giải chi tiết
Diện tích mặt cắt ngang là





là cực đại của hàm số trên
.
Điền đáp án: 172.
a) Đề cho:
-
- Phần bán nguyệt có diện tích là
-
b) Yêu cầu:
- Tìm diện tích lớn nhất của mặt cắt ngang.
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Viết hàm biểu diễn diện tích mặt cắt sau đó dùng đạo hàm để tìm giá trị lớn nhất.
Phần 3. Giải chi tiết
Diện tích mặt cắt ngang là
Điền đáp án: 172.