Câu 1 [161578]: Một viên đạn được bắn thẳng đứng lên trên từ mặt đất. Giả sử tại thời điểm
giây (coi
là thời điểm viên đạn được bắn lên), vận tốc của viên đạn là
. Tính độ cao lớn nhất của viên đạn tính từ mặt đất (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mét).
giây (coi
là thời điểm viên đạn được bắn lên), vận tốc của viên đạn là
. Tính độ cao lớn nhất của viên đạn tính từ mặt đất (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mét).
Điền đáp số: 
Độ cao của viên đạn tại thời điểm
giây là 
Tại
ta có
nên
vậy có 
Độ cao lớn nhất của viên đạn đạt được khi

Khi đó ta có độ cao lớn nhất của viên đạn đạt được là

Độ cao của viên đạn tại thời điểm
giây là 
Tại
ta có
nên
vậy có 
Độ cao lớn nhất của viên đạn đạt được khi

Khi đó ta có độ cao lớn nhất của viên đạn đạt được là
Câu 2 [1042363]: Một chiếc máy bay chuyển động trên đường băng với vận tốc được xác định bởi phương trình
với
là thời gian được tính theo đơn vị giây kể từ khi máy bay bắt đầu chuyển động. Biết khi máy bay đạt vận tốc
thì rời đường băng. Quãng đường máy bay đã di chuyển trên đường băng bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Điền đáp án: 833.
Ta có:

Quãng đường máy bay đã di chuyển trên đường băng là
Ta có:
Quãng đường máy bay đã di chuyển trên đường băng là
Câu 3 [140100]: Một ô tô xuất phát với vận tốc
sau khi đi được khoảng thời gian
thì bất ngờ gặp chướng ngại vật nên tài xế phanh gấp với vận tốc
và đi thêm một khoảng thời gian
nữa thì dừng lại. Hỏi từ khi xuất phát đến lúc dừng lại thì xe ô tô đã đi được bao nhiêu mét?
Lời giải: Ta có:
do đó khi gặp chướng ngại vật vật có vận tốc là 
Khi đó
Vật dừng lại khi
Quảng đường vật đi được là:


Điền đáp án: 156
Khi đó
Vật dừng lại khi
Quảng đường vật đi được là:
Điền đáp án: 156
Câu 4 [1042364]: Xe A đang chạy với vận tốc không đổi 108 km/h tại một địa điểm có giới hạn tốc độ là 100 km/h. Cảnh sát trong xe P quan sát vận tốc này qua radar. Vào thời điểm xe A đi ngang xe P, anh cảnh sát bắt đầu tăng tốc để đuổi theo xe A với gia tốc không đổi là 6 m/s² cho đến khi đạt vận tốc 45 m/s, và sau đó duy trì vận tốc đó. Tại thời điểm xe cảnh sát đạt vận tốc 45 m/s thì khoảng cách giữa xe cảnh sát và xe A bằng bao nhiêu mét?
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Xe
đang chạy với vận tốc không đổi
tại một địa điểm có giới hạn tốc độ là
.
- Vào thời điểm xe
đi ngang xe
, anh cảnh sát bắt đầu tăng tốc để đuổi theo xe
với gia tốc không đổi là
cho đến khi đạt vận tốc
, và sau đó duy trì vận tốc đó.
b) Yêu cầu:
- Tại thời điểm xe cảnh sát đạt vận tốc
thì khoảng cách giữa xe cảnh sát và xe
bằng bao nhiêu mét?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Tìm thời gian để xe cảnh sát đạt được vận tốc 45 m/s.
Phần 3. Giải chi tiết
Đổi
Thời gian để xe cảnh sát đạt vận tốc
là
giây
Quãng đường xe cảnh sát đi được trong thời gian này là

Quãng đường xe
đi được trong thời gian này là 
Tại thời điểm xe cảnh sát đạt vận tốc
thì khoảng cách giữa xe cảnh sát và xe
là

Điền đáp án: 56,25.
a) Đề cho:
- Xe
đang chạy với vận tốc không đổi
tại một địa điểm có giới hạn tốc độ là
. - Vào thời điểm xe
đi ngang xe
, anh cảnh sát bắt đầu tăng tốc để đuổi theo xe
với gia tốc không đổi là
cho đến khi đạt vận tốc
, và sau đó duy trì vận tốc đó. b) Yêu cầu:
- Tại thời điểm xe cảnh sát đạt vận tốc
thì khoảng cách giữa xe cảnh sát và xe
bằng bao nhiêu mét?Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Tìm thời gian để xe cảnh sát đạt được vận tốc 45 m/s.
Phần 3. Giải chi tiết
Đổi

Thời gian để xe cảnh sát đạt vận tốc
là
giâyQuãng đường xe cảnh sát đi được trong thời gian này là

Quãng đường xe
đi được trong thời gian này là 
Tại thời điểm xe cảnh sát đạt vận tốc
thì khoảng cách giữa xe cảnh sát và xe
là 
Điền đáp án: 56,25.
Câu 5 [680681]: Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn 200 m, tốc độ của ô tô là
Hai giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với tốc độ
trong đó
là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau 12 giây và duy trì sự tăng tốc trong 24 giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Ứng dụng hình học của tích phân).
Mức độ: a) Thông hiểu; b) Thông hiểu; c) Thông hiểu; d) Vận dụng.
Lời giải chi tiết:
a) Đúng
Đổi
Sau
quãng đường ô tô đi được lúc chưa tăng tốc là: 
Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là
b) Đúng
Tại thời điểm lúc ô tô bắt đầu tăng tốc
thì vận tốc của ô tô vẫn đang là
nên:

c) Sai
Quãng đường
(đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian
giây (
) kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức 
d) Sai
Ta có:
Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là
đi trong thời gian
nên ta có: 

Suy ra
vậy sau 24 giây kể từ khi tăng tốc, tốc độ của ô tô là:
Mức độ: a) Thông hiểu; b) Thông hiểu; c) Thông hiểu; d) Vận dụng.
Lời giải chi tiết:
a) Đúng
Đổi
Sau
Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là
b) Đúng
Tại thời điểm lúc ô tô bắt đầu tăng tốc
c) Sai
Quãng đường
d) Sai
Ta có:
Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là
Suy ra
Câu 6 [1042365]: Một chất điểm chuyển động thẳng trong 20 giây với vận tốc
(đơn vị: m/s) là hàm số phụ thuộc thời gian
(đơn vị: giây) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Biết rằng, trong khoảng thời gian từ 0 giây đến 6 giây, đồ thị của
là một phần của parabol, trong khoảng thời gian từ 6 giây đến 20 giây, đồ thị của
là một đường gấp khúc (tham khảo hình vẽ).

Điền số thích hợp vào ô trống.
a) Trong 6 giây đầu tiên, vận tốc của vật có phương trình là
với
, khi đó
________.
b) Chất điểm đi được ________ mét trong khoảng thời gian từ 6 giây đến 20 giây.
c) Vận tốc trung bình của chất điểm tính từ lúc xuất phát đến khi dừng lại là ________ m/s.
(đơn vị: m/s) là hàm số phụ thuộc thời gian
(đơn vị: giây) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Biết rằng, trong khoảng thời gian từ 0 giây đến 6 giây, đồ thị của
là một phần của parabol, trong khoảng thời gian từ 6 giây đến 20 giây, đồ thị của
là một đường gấp khúc (tham khảo hình vẽ). 
Điền số thích hợp vào ô trống.
a) Trong 6 giây đầu tiên, vận tốc của vật có phương trình là
với
, khi đó
________. b) Chất điểm đi được ________ mét trong khoảng thời gian từ 6 giây đến 20 giây.
c) Vận tốc trung bình của chất điểm tính từ lúc xuất phát đến khi dừng lại là ________ m/s.
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Một chất điểm chuyển động thẳng trong 20 giây với vận tốc
là hàm số phụ thuộc thời gian
- Trong khoảng thời gian từ 0 giây đến 6 giây, đồ thị của
là một phần của parabol, trong khoảng thời gian từ 6 giây đến 20 giây, đồ thị của
là một đường gấp khúc.
b) Yêu cầu:
a) Trong 6 giây đầu tiên, vận tốc của vật có phương trình là
với
khi đó
?.
b) Chất điểm đi được bao nhiêu mét trong khoảng thời gian từ 6 giây đến 20 giây.
c) Vận tốc trung bình của chất điểm tính từ lúc xuất phát đến khi dừng lại là bao nhiêu
?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Thay tọa độ các điểm thuộc đồ thị để tìm các hệ số.
- Sử dụng tích phân.
Phần 3. Giải chi tiết

a) Điền đáp án: 63.
Ta có:

Theo đồ thị trên
hàm số
đạt cực đại tại điểm 



Từ (1) và (2)

b) Điền đáp án: 120.
Quãng đường vật đi được từ 6 giây đến 12 giây là
Phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm
có dạng

Quãng đường vật đi được từ 12 giây đến 20 giây là
Chất điểm đi được 120 mét trong khoảng thời gian từ 6 giây đến 20 giây.
c) Điền đáp án: 9,6.
Quãng đường vật đi được tròn trong 6 giây đầu tiên là

Vận tốc trung bình của chất điểm tính từ lúc xuất phát đến khi dừng lại là
a) Đề cho:
- Một chất điểm chuyển động thẳng trong 20 giây với vận tốc
là hàm số phụ thuộc thời gian
- Trong khoảng thời gian từ 0 giây đến 6 giây, đồ thị của
là một phần của parabol, trong khoảng thời gian từ 6 giây đến 20 giây, đồ thị của
là một đường gấp khúc.b) Yêu cầu:
a) Trong 6 giây đầu tiên, vận tốc của vật có phương trình là
với
khi đó
?.b) Chất điểm đi được bao nhiêu mét trong khoảng thời gian từ 6 giây đến 20 giây.
c) Vận tốc trung bình của chất điểm tính từ lúc xuất phát đến khi dừng lại là bao nhiêu
?Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Thay tọa độ các điểm thuộc đồ thị để tìm các hệ số.
- Sử dụng tích phân.
Phần 3. Giải chi tiết

a) Điền đáp án: 63.
Ta có:


Theo đồ thị trên
hàm số
đạt cực đại tại điểm 



Từ (1) và (2)


b) Điền đáp án: 120.
Quãng đường vật đi được từ 6 giây đến 12 giây là

Phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm
có dạng 
Quãng đường vật đi được từ 12 giây đến 20 giây là

Chất điểm đi được 120 mét trong khoảng thời gian từ 6 giây đến 20 giây.c) Điền đáp án: 9,6.
Quãng đường vật đi được tròn trong 6 giây đầu tiên là

Vận tốc trung bình của chất điểm tính từ lúc xuất phát đến khi dừng lại là
Câu 7 [1042366]: Để đảm bảo an toàn khi lưu thông trên đường, các xe ô tô khi dừng đèn đỏ phải cách nhau tối thiểu 1 mét. Một ô tô
đang chạy với vận tốc
bỗng gặp ô tô
đang dừng đèn đỏ nên ô tô
hãm phanh và chuyển động chậm dần đều với vận tốc được biểu thị bởi công thức
(đơn vị tính bằng
),
tính bằng giây kể từ lúc hãm phanh. Để có
ô tô
và
đạt khoảng cách an toàn khi dừng lại thì ô tô
phải hãm phanh khi cách ô tô
một khoảng ít nhất là bao nhiêu mét?
đang chạy với vận tốc
bỗng gặp ô tô
đang dừng đèn đỏ nên ô tô
hãm phanh và chuyển động chậm dần đều với vận tốc được biểu thị bởi công thức
(đơn vị tính bằng
),
tính bằng giây kể từ lúc hãm phanh. Để có
ô tô
và
đạt khoảng cách an toàn khi dừng lại thì ô tô
phải hãm phanh khi cách ô tô
một khoảng ít nhất là bao nhiêu mét?
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Để đảm bảo an toàn khi lưu thông trên đường, các xe ô tô khi dừng đèn đỏ phải cách nhau tối thiểu 1 mét.
- Một ô tô
đang chạy với vận tốc
bỗng gặp ô tô
đang dừng đèn đỏ nên ô tô
hãm phanh và chuyển động chậm dần đều với vận tốc được biểu thị bởi công thức
(đơn vị tính bằng
),
tính bằng giây kể từ lúc hãm phanh.
b) Yêu cầu:
- Để có 2 ô tô
và
đạt khoảng cách an toàn khi dừng lại thì ô tô
phải hãm phanh khi cách ô tô
một khoảng ít nhất là bao nhiêu mét?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Tính quãng đường ô tô A đi được cho đến khi dừng lại.
Phần 3. Giải chi tiết
Thời gian ô tô A đi cho đến khi dừng lại là
Quãng đường ô tô A đi được cho đến khi dừng lại là
Để có 2 ô tô
và
đạt khoảng cách an toàn khi dừng lại thì ô tô
phải hãm phanh khi cách ô tô
một khoảng ít nhất là
mét.
a) Đề cho:
- Để đảm bảo an toàn khi lưu thông trên đường, các xe ô tô khi dừng đèn đỏ phải cách nhau tối thiểu 1 mét.
- Một ô tô
đang chạy với vận tốc
bỗng gặp ô tô
đang dừng đèn đỏ nên ô tô
hãm phanh và chuyển động chậm dần đều với vận tốc được biểu thị bởi công thức
(đơn vị tính bằng
),
tính bằng giây kể từ lúc hãm phanh.
b) Yêu cầu:
- Để có 2 ô tô
và
đạt khoảng cách an toàn khi dừng lại thì ô tô
phải hãm phanh khi cách ô tô
một khoảng ít nhất là bao nhiêu mét?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Tính quãng đường ô tô A đi được cho đến khi dừng lại.
Phần 3. Giải chi tiết
Thời gian ô tô A đi cho đến khi dừng lại là
Quãng đường ô tô A đi được cho đến khi dừng lại là
Để có 2 ô tô
và
đạt khoảng cách an toàn khi dừng lại thì ô tô
phải hãm phanh khi cách ô tô
một khoảng ít nhất là
mét.
Câu 8 [694762]: Một máy bay bay thẳng qua một trạm radar tại thời điểm
. Máy bay duy trì độ cao
và bay với tốc độ thay đổi theo thời gian được mô phỏng qua hàm số
m/s
. Gọi
là khoảng cách từ trạm radar đến máy bay và
là khoảng cách theo phương ngang mà máy bay đã bay kể từ khi nó bay qua trạm radar (tham khảo hình vẽ).
. Máy bay duy trì độ cao
và bay với tốc độ thay đổi theo thời gian được mô phỏng qua hàm số
m/s
. Gọi
là khoảng cách từ trạm radar đến máy bay và
là khoảng cách theo phương ngang mà máy bay đã bay kể từ khi nó bay qua trạm radar (tham khảo hình vẽ).
a) Sai.
Vận tốc của máy bay tại thời điểm bắt đầu quan sát là
b) Sai.
Ta có

c) Sai.
Nhìn hình vẽ, nhận thấy khoảng cách
là cạnh huyền của tam giác vuông với 2 cạnh góc vuông lần lượt bằng
và bằng 
Theo định lý Pythagore, ta có

(Vì
d) Đúng.
Dựa vào kết quả vừa tìm được ở phần c) ta có khoảng cách
khi máy bay bay qua trạm Radar 3 phút = 180 giây là 

Vậy máy bay đã nằm ngoài vùng quan sát của radar.
Vận tốc của máy bay tại thời điểm bắt đầu quan sát là

b) Sai.
Ta có


c) Sai.
Nhìn hình vẽ, nhận thấy khoảng cách
là cạnh huyền của tam giác vuông với 2 cạnh góc vuông lần lượt bằng
và bằng 
Theo định lý Pythagore, ta có


(Vì

d) Đúng.
Dựa vào kết quả vừa tìm được ở phần c) ta có khoảng cách
khi máy bay bay qua trạm Radar 3 phút = 180 giây là 

Vậy máy bay đã nằm ngoài vùng quan sát của radar.
Câu 9 [136582]: Một vật chuyển động trong 4 giờ với vận tốc
phụ thuộc thời gian
có đồ thị của vận tốc như hình bên. Trong khoảng thời gian 2 giờ kể từ khi bắt đầu chuyển động nhanh dần, đồ thị là một phần của đường thẳng. Khoảng thời gian còn lại đồ thị là một parabol có đỉnh
và trục đối xứng song song với trục tung. Tính quãng đường
mà vật di chuyển được trong 210 phút. (Viết kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
phụ thuộc thời gian
có đồ thị của vận tốc như hình bên. Trong khoảng thời gian 2 giờ kể từ khi bắt đầu chuyển động nhanh dần, đồ thị là một phần của đường thẳng. Khoảng thời gian còn lại đồ thị là một parabol có đỉnh
và trục đối xứng song song với trục tung. Tính quãng đường
mà vật di chuyển được trong 210 phút. (Viết kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Điền đáp án: 16,4.
Câu 10 [1042367]: Một quả bóng được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu là 24 m/s từ chân A của một vách đá cao 15 m. Xác định vận tốc chạm đất của vật theo đơn vị m/s, biết rằng gia tốc trọng trường bằng
. Bỏ qua sức cản của không khí và thời gian đổi chiều chuyển động của quả bóng (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
. Bỏ qua sức cản của không khí và thời gian đổi chiều chuyển động của quả bóng (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Một quả bóng được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu là
từ chân
của một vách đá cao 15 m .
- Gia tốc trọng trường bằng
b) Yêu cầu:
- Xác định vận tốc chạm đất của vật theo đơn vị
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Sử dụng nguyên hàm để tìm vận tốc
Phần 3. Giải chi tiết
Ta có:
+)
+)
Điền đáp án: -16,6.
a) Đề cho:
- Một quả bóng được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu là
từ chân
của một vách đá cao 15 m . - Gia tốc trọng trường bằng
b) Yêu cầu:
- Xác định vận tốc chạm đất của vật theo đơn vị

Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Sử dụng nguyên hàm để tìm vận tốc
Phần 3. Giải chi tiết
Ta có:
+)
+)
Điền đáp án: -16,6.
Câu 11 [151788]: Hai người
và
ở cách nhau
trên một đoạn đường thẳng và cùng chuyển động thẳng theo một hướng với vận tốc biến thiên theo thời gian,
chuyển động với vận tốc
,
chuyển động với vận tốc
(
là hằng số), trong đó
( giây) là khoảng thời gian tính từ lúc
bắt đầu chuyển động. Biết rằng lúc đầu
đuổi theo
và sau 10 giây thì đuổi kịp. Hỏi sau 20 giây
cách
bao nhiêu mét?
và
ở cách nhau
trên một đoạn đường thẳng và cùng chuyển động thẳng theo một hướng với vận tốc biến thiên theo thời gian,
chuyển động với vận tốc
,
chuyển động với vận tốc
(
là hằng số), trong đó
( giây) là khoảng thời gian tính từ lúc
bắt đầu chuyển động. Biết rằng lúc đầu
đuổi theo
và sau 10 giây thì đuổi kịp. Hỏi sau 20 giây
cách
bao nhiêu mét?
Điền đáp án: 380.
Quãng đường
đi được trong 10 (giây) là: 
Quãng đường
đi được trong 10 (giây) là: 
Vi lúc đầu
đuối theo
và sau 10 (giây) thì đuối kịp nên ta có:



Sau 20 (giây)
đi được: 
Sau 20 (giây)
đi được: 
Khoảng cách giữa
và
sau 20 (giây) là:
Quãng đường
đi được trong 10 (giây) là: 
Quãng đường
đi được trong 10 (giây) là: 
Vi lúc đầu
đuối theo
và sau 10 (giây) thì đuối kịp nên ta có:


Sau 20 (giây)
đi được: 
Sau 20 (giây)
đi được: 
Khoảng cách giữa
và
sau 20 (giây) là:
Câu 12 [699943]: Một cô gái đi máy khởi hành từ trạng thái nghỉ, tăng tốc đều đặn trong 3 phút cho đến khi đạt tốc độ
Sau đó, cô ấy duy trì tốc độ này không đổi trong vòng 4 phút cho đến khi đến một ngọn đồi. Cô ấy giảm tốc độ đều đặn trong một phút xuống còn
sau đó tiếp tục duy trì ở tốc độ này trong 6 phút. Khi lên đến đỉnh đồi, cô ấy giảm tốc độ đều và dừng lại sau 3 phút. Gọi
là vận tốc của cô gái tính từ trạng thái nghỉ đến khi dừng hẳn.
Đổi
phút,
phút.
a) Sai.
Vì tốc độ từ phút thứ 4 đến phút thứ 7 là không đổi, trong khi hình vẽ đang đi xuống tại thời điểm
b) Sai.
Dựa vào đồ thị câu a) ta có: Tại thời điểm phút thứ 14, vận tốc của cô gái là 300 mét/phút.
c) Đúng.
Gọi
là vận tốc của cô gái đi trong 3 giây trước khi dừng lại.
Ta có:

Quãng đường cô gái đi được trong 2 phút cuối là


d) Sai.

Quãng đường cô gái đi trong 14 phút đầu tiên là:
Vận tốc trung bình của cô gái trong 14 phút đầu tiên là
a) Sai.
Vì tốc độ từ phút thứ 4 đến phút thứ 7 là không đổi, trong khi hình vẽ đang đi xuống tại thời điểm
b) Sai.
Dựa vào đồ thị câu a) ta có: Tại thời điểm phút thứ 14, vận tốc của cô gái là 300 mét/phút.
c) Đúng.
Gọi
Ta có:
Quãng đường cô gái đi được trong 2 phút cuối là
d) Sai.

Quãng đường cô gái đi trong 14 phút đầu tiên là:
Vận tốc trung bình của cô gái trong 14 phút đầu tiên là
Câu 13 [702631]: Hai vật
và
được ném thẳng đứng từ độ cao khác nhau tại cùng một thời điểm với vận tốc ban đầu là
(m/s) và chuyển động với gia tốc trọng trường
Theo phương
ban đầu vật
có hình chiếu trên trục
là điểm
Sau 5 giây, vật
chuyển động được
mét; hình chiếu của
lên
đã đi qua vị trí
và cách
một khoảng
mét (tham khảo như hình vẽ).
và
được ném thẳng đứng từ độ cao khác nhau tại cùng một thời điểm với vận tốc ban đầu là
(m/s) và chuyển động với gia tốc trọng trường
Theo phương
ban đầu vật
có hình chiếu trên trục
là điểm
Sau 5 giây, vật
chuyển động được
mét; hình chiếu của
lên
đã đi qua vị trí
và cách
một khoảng
mét (tham khảo như hình vẽ).
a) Đúng
Áp dụng công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều với gia tốc
ta có
(m/s).
b) Đúng
Vì vận tốc của hai vật đều bằng nhau nên khoảng cách giữa hai vật là đại lượng không đổi và bằng
(m).
c) Sai
Áp dụng công thức chuyển động biến đổi đều đối với vật B
ta có:
(m/s).
d) Đúng
Vì vật
tiếp đất sau 10 giây nên quãng đường vật B di chuyển đến khi tiếp đất là
(m).
Suy ra, tổng quãng đường vật A di chuyển đến khi chạm đất là
(m).
Do đó, tổng thời gian vật A di chuyển thảo mãn
(s).
Vậy, vật
tiếp đất sau vật
là 1,1 giây.
Áp dụng công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều với gia tốc
ta có
(m/s).b) Đúng
Vì vận tốc của hai vật đều bằng nhau nên khoảng cách giữa hai vật là đại lượng không đổi và bằng
(m).c) Sai
Áp dụng công thức chuyển động biến đổi đều đối với vật B
ta có:
(m/s).d) Đúng
Vì vật
tiếp đất sau 10 giây nên quãng đường vật B di chuyển đến khi tiếp đất là
(m).Suy ra, tổng quãng đường vật A di chuyển đến khi chạm đất là
(m).Do đó, tổng thời gian vật A di chuyển thảo mãn
(s).Vậy, vật
tiếp đất sau vật
là 1,1 giây.
Câu 14 [1042368]: Bộ điều khiển bướm ga điện tử của một mô hình tàu hỏa được lập trình sao cho tốc độ tàu hỏa thay đổi theo vị trí như thể hiện trong sơ đồ. Mô hình đường ray là một hình vuông ở chính giữa và 2 nửa đường tròn ở 2 cạnh đối diện (như hình vẽ). Tốc độ trung bình của con tàu khi đi hết 1 vòng bằng bao nhiêu m/s (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Đính chính: Nhóm tác giả xin đính chính sửa câu hỏi ở đề thành "Tốc độ trung bình của con tàu khi đi hết 1 vòng bằng bao nhiêu m/s (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?". Các em sửa lại trong sách như trên web nhé! Lỗi này sẽ được sửa ở lần in tiếp theo. Cảm ơn các em.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Ứng dụng hình học của tích phân).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Bộ điều khiển bướm ga điện tử của một mô hình tàu hỏa được lập trình sao cho tốc độ tàu hỏa thay đổi theo vị trí như thể hiện trong sơ đồ.
- Mô hình đường ray là một hình vuông ở chính giữa và 2 nửa đường tròn ở 2 cạnh đối diện (như hình vẽ).
b) Yêu cầu:
- Vận tốc trung bình của con tàu khi đi hết 1 vòng bằng bao nhiêu
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Thời gian để đi hết quãng đường
với vận tốc
là 
- Tính thời gian di chuyển trên từng đoạn đường theo sơ đồ.
Phần 3. Giải chi tiết

Ta có:
Thời gian đi hết đoạn
là
giây.
Với
ta có: 
Thời gian tàu hỏa đi hết cung tròn BC là
(giây)
Thời gian tàu đi hết đường ray là
(giây)
Độ dài đường ray là
Vận tốc trung bình của con tàu khi đi hết 1 vòng bằng
Điền đáp án: 0,2.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Ứng dụng hình học của tích phân).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Bộ điều khiển bướm ga điện tử của một mô hình tàu hỏa được lập trình sao cho tốc độ tàu hỏa thay đổi theo vị trí như thể hiện trong sơ đồ.
- Mô hình đường ray là một hình vuông ở chính giữa và 2 nửa đường tròn ở 2 cạnh đối diện (như hình vẽ).
b) Yêu cầu:
- Vận tốc trung bình của con tàu khi đi hết 1 vòng bằng bao nhiêu
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Thời gian để đi hết quãng đường
- Tính thời gian di chuyển trên từng đoạn đường theo sơ đồ.
Phần 3. Giải chi tiết

Ta có:
Thời gian đi hết đoạn
Với
Thời gian tàu hỏa đi hết cung tròn BC là
Thời gian tàu đi hết đường ray là
Độ dài đường ray là
Vận tốc trung bình của con tàu khi đi hết 1 vòng bằng
Điền đáp án: 0,2.
Câu 15 [1042369]: Một máy bay di chuyển từ điểm A đến điểm B theo quỹ đạo là một cung tròn
bán kính 6 kilomet với góc chắn cung
(tham khảo như hình vẽ). Biết rằng gia tốc của máy bay được xác định bởi công thức
với
tính bằng giây,
ứng với thời điểm máy bay ở vị trí A. Ở vị trí A vật có vận tốc bằng 120 m/s, khi đó vận tốc của vật tại ví trí B bằng bao nhiêu m/s (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Nội dung kiến thức: Tích phân.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Một máy bay di chuyển từ điểm
đến điểm
theo quỹ đạo là một cung tròn
bán kính 6 kilomet với góc chắn cung 
- Gia tốc của máy bay được xác định bởi công thức
với
tính bằng giây,
ứng với thời điểm máy bay ở vị trí 
b) Yêu cầu:
- Ở vị trí
vật có vận tốc bằng
khi đó vận tốc của vật tại ví trí
bằng bao nhiêu
?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Tính độ dài cung tròn
, sau đó dùng tích phân để tính thời gian đi hết cung 
Phần 3. Giải chi tiết
Gọi
là thời gian đi hết cung tròn 
Độ dài cung tròn
là 
Vận tốc theo thời gian
là 


giây
Vận tốc của vật tại vị trí B là
Điền đáp án: 90,1.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Một máy bay di chuyển từ điểm
- Gia tốc của máy bay được xác định bởi công thức
b) Yêu cầu:
- Ở vị trí
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Tính độ dài cung tròn
Phần 3. Giải chi tiết
Gọi
Độ dài cung tròn
Vận tốc theo thời gian
Vận tốc của vật tại vị trí B là
Điền đáp án: 90,1.
Câu 16 [1042370]: Một tài xế đang lái chiếc ô tô di chuyển trên đường cao tốc từ điểm A với tốc độ 72 km/h theo quỹ đạo là đường thẳng. Sau khi đi được quãng đường 100 mét, tài xế gặp góc cua
nên đã phanh lại và gia tốc của vật kể từ thời điểm này được xác định bởi công thức
(
) với
là thời gian tính bằng giây. Quỹ đạo góc cua
là một cung tròn có bán kính
(mét) và góc chắn cung BC bằng 45 độ (tham khảo như hình vẽ). Thời gian di chuyển từ A đến C là 8 giây, khi đó bán kính
bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Một tài xế đang lái chiếc ô tô di chuyển trên đường cao tốc từ điểm
với tốc độ
theo quỹ đạo là đường thẳng.
- Sau khi đi được quãng đường 100 mét, tài xế gặp góc cua
nên đã phanh lại và gia tốc của vật kể từ thời điểm này được xác định bởi công thức
với
là thời gian tính bằng giây.
- Quỹ đạo góc cua
là một cung tròn có bán kính
(mét) và góc chắn cung
bằng 45 độ.
b) Yêu cầu:
- Thời gian di chuyển từ
đến
là 8 giây, khi đó bán kính
bằng bao nhiêu mét?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Dùng tích phân tính độ dài cung tròn
Phần 3. Giải chi tiết
Đổi
Thời gian đi hết quãng đường
là 
Thời gian đi hết cung tròn
là 
Ta có:
Độ dài cung tròn
là
Điền đáp án: 76,3.
a) Đề cho:
- Một tài xế đang lái chiếc ô tô di chuyển trên đường cao tốc từ điểm
- Sau khi đi được quãng đường 100 mét, tài xế gặp góc cua
- Quỹ đạo góc cua
b) Yêu cầu:
- Thời gian di chuyển từ
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Dùng tích phân tính độ dài cung tròn
Phần 3. Giải chi tiết
Đổi
Thời gian đi hết quãng đường
Ta có:
Điền đáp án: 76,3.
Câu 17 [702908]: Một sân bóng chày là một hình vuông có cạnh 29 mét, một người chơi chạy xung quanh các cạnh của hình vuông từ chốt thứ nhất, đến chốt thứ 2 rồi đến chốt thứ 3 sau đó chạy về chốt nhà như hình vẽ. Một người chơi đang cách chốt thứ nhất 9 mét, chạy đến chốt thứ hai với vận tốc
(m/s). Tại thời điểm vận động viên đến chốt thứ 2 thì khoảng cách từ người chơi đến điểm chính giữa chốt thứ ba và chốt nhà thay đổi với tốc độ bao nhiêu m/s (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Điền đáp án: 2,77.

Giả sử chốt nhà trùng với gốc tọa độ trong mặt phẳng
chốt 3 trùng với điểm
chốt 2 trùng với điểm
chốt 1 trùng với điểm
vận động viên trùng với điểm
đoạn
nằm trên trục
đoạn
nằm trên trục
là trung điểm của 

Hoành độ vị trí của vận động viên tại điểm P là
Thời gian để chạy đến chốt 2 ( điểm
) là


Khi vận động viên đến chốt 2 thì
Ta có tọa độ quả điểm
thay đổi theo thời gian
là 




Khoảng cách từ người chơi đến điểm chính giữa chốt thứ ba và chốt nhà thay đổi với tốc độ

Giả sử chốt nhà trùng với gốc tọa độ trong mặt phẳng
Hoành độ vị trí của vận động viên tại điểm P là
Thời gian để chạy đến chốt 2 ( điểm
Khi vận động viên đến chốt 2 thì
Ta có tọa độ quả điểm
Sử dụng thông tin sau để trả lời Câu 18, Câu 19 và Câu 20:
Trên một đường sắt, có hai nhà ga A và ga B cách nhau 3,6 kilomet. Để đảm bảo an toàn thì
các kĩ sư đường sắt thiết kế tốc độ của tàu như sau:
▪ Khi đi qua nhà ga A tàu phải tăng tốc trong 15 giây với phương trình tốc độ (m/s) là v(t) = at3 + bt2 + ct + d (a,b,c, d ∈ R ) trong đó M (15;36) và O(0;0) là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số y = v(t).
▪ Khi đạt tốc độ lớn nhất thì tàu tiếp tục di chuyển với vận tốc đó trong ∆t giây.
▪ Sau đó tàu giảm tốc trong 15 giây với tốc độ là một hàm bậc ba đối xứng với hàm y = v(t) (tham khảo như hình vẽ).

▪ Khi đi qua nhà ga A tàu phải tăng tốc trong 15 giây với phương trình tốc độ (m/s) là v(t) = at3 + bt2 + ct + d (a,b,c, d ∈ R ) trong đó M (15;36) và O(0;0) là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số y = v(t).
▪ Khi đạt tốc độ lớn nhất thì tàu tiếp tục di chuyển với vận tốc đó trong ∆t giây.
▪ Sau đó tàu giảm tốc trong 15 giây với tốc độ là một hàm bậc ba đối xứng với hàm y = v(t) (tham khảo như hình vẽ).

Câu 18 [1042371]: Tính giá trị của biểu thức
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
-
- Khi đi qua nhà ga A tàu phải tăng tốc trong 15 giây với phương trình tốc độ
là
trong đó
và
là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số
- Khi đạt tốc độ lớn nhất thì tàu tiếp tục di chuyển với vận tốc đó trong
giây.
- Sau đó tàu giảm tốc trong 15 giây với tốc độ là một hàm bậc ba đối xứng với hàm
b) Yêu cầu:
Tính giá trị của biểu thức
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Thay tọa độ các điểm vào đồ thị.
Phần 3. Giải chi tiết
Ta có:
và
là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số
Điền đáp án: -270.
a) Đề cho:
-
- Khi đi qua nhà ga A tàu phải tăng tốc trong 15 giây với phương trình tốc độ
là
trong đó
và
là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số
- Khi đạt tốc độ lớn nhất thì tàu tiếp tục di chuyển với vận tốc đó trong
giây.
- Sau đó tàu giảm tốc trong 15 giây với tốc độ là một hàm bậc ba đối xứng với hàm
b) Yêu cầu:
Tính giá trị của biểu thức

Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Thay tọa độ các điểm vào đồ thị.
Phần 3. Giải chi tiết
Ta có:
và
là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số
Điền đáp án: -270.
Câu 19 [1042372]: Tổng quãng đường tàu đi được trong 15 giây đầu và 15 giây cuối bằng bao nhiêu mét?
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
-
- Khi đi qua nhà ga A tàu phải tăng tốc trong 15 giây với phương trình tốc độ
là
trong đó
và
là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số
- Khi đạt tốc độ lớn nhất thì tàu tiếp tục di chuyển với vận tốc đó trong
giây.
- Sau đó tàu giảm tốc trong 15 giây với tốc độ là một hàm bậc ba đối xứng với hàm
b) Yêu cầu: Tổng quãng đường tàu đi được trong 15 giây đầu và 15 giây cuối bằng bao nhiêu mét?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Dùng tích phân để tính quãng đường.
Phần 3. Giải chi tiết
Tổng quãng đường tàu đi được trong 15 giây đầu và 15 giây cuối bằng
Điền đáp án: 540.
a) Đề cho:
-
- Khi đi qua nhà ga A tàu phải tăng tốc trong 15 giây với phương trình tốc độ
là
trong đó
và
là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số
- Khi đạt tốc độ lớn nhất thì tàu tiếp tục di chuyển với vận tốc đó trong
giây.
- Sau đó tàu giảm tốc trong 15 giây với tốc độ là một hàm bậc ba đối xứng với hàm
b) Yêu cầu: Tổng quãng đường tàu đi được trong 15 giây đầu và 15 giây cuối bằng bao nhiêu mét?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Dùng tích phân để tính quãng đường.
Phần 3. Giải chi tiết
Tổng quãng đường tàu đi được trong 15 giây đầu và 15 giây cuối bằng
Điền đáp án: 540.
Câu 20 [1042373]: Tổng thời gian tàu di chuyển từ ga A đến ga B bằng bao nhiêu giây?
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
-
- Khi đi qua nhà ga A tàu phải tăng tốc trong 15 giây với phương trình tốc độ
là
trong đó
và
là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số
- Khi đạt tốc độ lớn nhất thì tàu tiếp tục di chuyển với vận tốc đó trong
giây.
- Sau đó tàu giảm tốc trong 15 giây với tốc độ là một hàm bậc ba đối xứng với hàm
b) Yêu cầu:
Tổng thời gian tàu di chuyển từ ga A đến ga B bằng bao nhiêu giây?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
Phần 3. Giải chi tiết
Ta có:
Tổng thời gian tàu di chuyển từ ga A đến ga B bằng
Điền đáp án: 115.
a) Đề cho:
-
- Khi đi qua nhà ga A tàu phải tăng tốc trong 15 giây với phương trình tốc độ
là
trong đó
và
là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số
- Khi đạt tốc độ lớn nhất thì tàu tiếp tục di chuyển với vận tốc đó trong
giây.
- Sau đó tàu giảm tốc trong 15 giây với tốc độ là một hàm bậc ba đối xứng với hàm
b) Yêu cầu:
Tổng thời gian tàu di chuyển từ ga A đến ga B bằng bao nhiêu giây?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
Phần 3. Giải chi tiết
Ta có:
Tổng thời gian tàu di chuyển từ ga A đến ga B bằng
Điền đáp án: 115.