Câu 1 [274111]: Một kiến trúc sư thiết kế một hội trường với 15 ghế ngồi ở hàng thứ nhất, 18 ghế ngồi ở hàng thứ hai, 21 ghế ngồi ở hàng thứ ba và cứ như vậy (số ghế ở hàng sau nhiều hơn 3 ghế so với hàng liền trước nó). Nếu muốn hội trường đó có số sức chứa ít nhất 870 ghế ngồi thì kiến trúc sư phải thiết kế tối thiểu bao nhiêu hàng ghế?


Vậy muốn hội trường đó có sức chứa ít nhất 870 ghế ngồi thì kiến trức sư phải thiết kế tối thiểu 20 hàng ghế.
Câu 2 [806168]: Một công ti trách nhiệm hữu hạn thực hiện việc trả lương cho các kĩ sư theo phương thức sau: Mức lương của quý làm việc đầu tiên cho công ti là 4,5 triệu đồng/quý, và kể từ quý làm việc thứ hai, mức lương sẽ được tăng thêm 0,3 triệu đồng mỗi quý. Hãy tính tổng số tiền lương một kĩ sư nhận được sau 3 năm làm việc cho công ty.
Ta có
năm bằng
quý.
Gọi
…,
là tiền lương kĩ sư đó trong các quý (từ quý
đến quý
).
Suy ra
là cấp số cộng với công sai
Vậy số tiền lương kĩ sư nhận được là

(triệu đồng).
năm bằng
quý. Gọi

…,
là tiền lương kĩ sư đó trong các quý (từ quý
đến quý
). Suy ra
là cấp số cộng với công sai
Vậy số tiền lương kĩ sư nhận được là

(triệu đồng).
Câu 3 [398727]: Cho hình vuông
có cạnh bằng 4 . Với mọi số nguyên dương
, gọi
lần lượt là trung điểm của các cạnh
,
. Gọi
là diện tích của tứ giác
. Biết
tính
có cạnh bằng 4 . Với mọi số nguyên dương
, gọi
lần lượt là trung điểm của các cạnh
,
. Gọi
là diện tích của tứ giác
. Biết
tính
Ta thấy mỗi tứ giác
là một hình vuông có cạnh là
.Ta có:
Suy ra
và 

Gọi
là diện tích hình vuông
ta có: 
, với mọi 
Áp dụng với
có:
.
Câu 4 [806443]: Trên một bàn cờ vua kích thước 8x8 người ta đặt số hạt thóc theo cách như sau. Ô thứ nhất đặt một hạt thóc, ô thứ hai đặt hai hạt thóc, các ô tiếp theo đặt số hạt thóc gấp đôi ô đứng liền kề trước nó. Hỏi phải tối thiểu từ ô thứ bao nhiêu để tổng số hạt thóc từ ô đầu tiên đến ô đó lớn hơn 20172018 hạt thóc?
Số thóc ở ô sau gấp đôi ở ô trước, đặt
là số thóc ở ô thứ
thì số thóc ở mỗi ô sẽ lập thành một cấp số nhân:
Khi đó tổng số thóc từ ô đầu tới ô thứ
là
Vậy
Theo đề ta có:
Vậy phải lấy tối thiểu từ ô thứ
là số thóc ở ô thứ
thì số thóc ở mỗi ô sẽ lập thành một cấp số nhân:
Khi đó tổng số thóc từ ô đầu tới ô thứ
là
Vậy
Theo đề ta có:
Vậy phải lấy tối thiểu từ ô thứ
Câu 5 [272650]: Trong một phòng thí nghiệm, nhiệt độ trong tủ sấy được điều khiển tăng từ
mỗi phút tăng
trong
phút, sau đó giảm mỗi phút
trong
phút. Hàm số biểu thị nhiệt độ (tính theo
) trong tủ theo thời gian
(tính theo phút) có dạng
là hằng số).Biết rằng,
là hàm số liên tục trên tập xác định. Tìm giá trị của
mỗi phút tăng
trong
phút, sau đó giảm mỗi phút
trong
phút. Hàm số biểu thị nhiệt độ (tính theo
) trong tủ theo thời gian
(tính theo phút) có dạng
là hằng số).Biết rằng,
là hàm số liên tục trên tập xác định. Tìm giá trị của
Do
nên hàm số liên tục trên các khoảng
.
Ta có:



.
Vậy hàm số
liên tục trên tập xác định khi hàm số liên tục tại
khi và chỉ khi: 



.
nên hàm số liên tục trên các khoảng
. Ta có:



. Vậy hàm số
liên tục trên tập xác định khi hàm số liên tục tại
khi và chỉ khi: 



.
Câu 6 [806446]: Cho 4 số
theo thứ tự đó tạo thành cấp số nhân với công bội khác 1. Biết tổng 3 số hạng đầu bằng
đồng thời theo thứ tự đó chúng lần lượt là số hạng thứ nhất, thứ tư và thứ tám của một cấp số cộng. Tính giá trị biểu thức
theo thứ tự đó tạo thành cấp số nhân với công bội khác 1. Biết tổng 3 số hạng đầu bằng
đồng thời theo thứ tự đó chúng lần lượt là số hạng thứ nhất, thứ tư và thứ tám của một cấp số cộng. Tính giá trị biểu thức
Ta có
Và cấp số cộng có
Gọi
là công sai của cấp số cộng. Vì cấp số nhân có công bội khác
nên
Ta có :
Từ
và
ta được : 
Do
nên
Từ
và
suy ra
Do đó :
Vậy
Và cấp số cộng có
Gọi
là công sai của cấp số cộng. Vì cấp số nhân có công bội khác
nên
Ta có :
Từ
và
ta được : 
Do
nên
Từ
và
suy ra
Do đó :
Vậy
Câu 7 [159611]: Một cơ sở khoan giếng đưa ra định mức giá như sau: Giá của mét khoan đầu tiên là 100 nghìn đồng và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét sau tăng thêm 30 nghìn đồng so với giá của mét khoan ngay trước đó. Một người cần khoan một giếng sâu
để lấy nước dùng cho sinh hoạt của gia đình. Hỏi sau khi hoàn thành việc khoan giếng, gia đình đó phải thanh toán cho cơ sở khoan giếng số tiền bao nhiêu nghìn đồng?
để lấy nước dùng cho sinh hoạt của gia đình. Hỏi sau khi hoàn thành việc khoan giếng, gia đình đó phải thanh toán cho cơ sở khoan giếng số tiền bao nhiêu nghìn đồng?
Gọi
là giá của mét khoan thứ
trong đó
Khi đó,
là cấp số cộng có số hạng đầu
và công sai
Số tiền mà gia đình phải thanh toán cho cơ sở khoan giếng là:


(nghìn đồng).
là giá của mét khoan thứ
trong đó
Khi đó,
là cấp số cộng có số hạng đầu
và công sai
Số tiền mà gia đình phải thanh toán cho cơ sở khoan giếng là:


(nghìn đồng).
Câu 8 [806441]: Bạn A thả quả bóng cao su từ độ cao
theo phương thẳng đứng. Mỗi khi chạm đất nó lại nảy lên theo phương thẳng đứng có độ cao bằng
độ cao trước đó. Tính tổng quãng đường bóng đi được đến khi bóng dừng hẳn.
theo phương thẳng đứng. Mỗi khi chạm đất nó lại nảy lên theo phương thẳng đứng có độ cao bằng
độ cao trước đó. Tính tổng quãng đường bóng đi được đến khi bóng dừng hẳn. A, 

B, 

C, 

D, 

Các quãng đường khi bóng đi xuống tạo thành một cấp số nhân lùi vô hạn có
và 
Tổng các quãng đường khi bóng đi xuống là

Tổng quãng đường bóng đi được đến khi bóng dừng hẳn
(m). Đáp án: B
và 
Tổng các quãng đường khi bóng đi xuống là


Tổng quãng đường bóng đi được đến khi bóng dừng hẳn
(m). Đáp án: B
Câu 9 [803564]: Trong một lần Đoàn trường Lê Văn Hưu tổ chức chơi bóng chuyền hơi, bạn Nam thả một quả bóng chuyền hơi từ tầng ba, độ cao
so với mặt đất và thấy rằng mỗi lần chạm đất thì quả bóng lại nảy lên một độ cao bằng ba phần tư độ cao lần rơi trước. Biết quả bóng chuyển động vuông góc với mặt đất. Khi đó tổng quảng đường quả bóng đã bay từ lúc thả bóng đến khi quả bóng không máy nữa gần bằng số nào dưới đây nhất?
so với mặt đất và thấy rằng mỗi lần chạm đất thì quả bóng lại nảy lên một độ cao bằng ba phần tư độ cao lần rơi trước. Biết quả bóng chuyển động vuông góc với mặt đất. Khi đó tổng quảng đường quả bóng đã bay từ lúc thả bóng đến khi quả bóng không máy nữa gần bằng số nào dưới đây nhất? A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn C
Lần đầu rơi xuống, quảng đường quả bóng đã bay đến lúc chạm đất là
Sau đó quả bóng nảy lên và rơi xuống chạm đất lần thứ 2 thì quảng đường quả bóng đã bay là
Tương tự, khi quả bóng nảy lên và rơi xuống chạm đất lần thứ n thì quảng đường quả bóng đã bay là
Quảng đường quả bóng đã bay từ lúc thả đến lúc không máy nữa bằng:
Đáp án: C
Lần đầu rơi xuống, quảng đường quả bóng đã bay đến lúc chạm đất là
Sau đó quả bóng nảy lên và rơi xuống chạm đất lần thứ 2 thì quảng đường quả bóng đã bay là
Tương tự, khi quả bóng nảy lên và rơi xuống chạm đất lần thứ n thì quảng đường quả bóng đã bay là
Quảng đường quả bóng đã bay từ lúc thả đến lúc không máy nữa bằng:
Đáp án: C
Câu 10 [806447]: Từ độ cao
của tháp nghiêng Pisa nước Italia người ta thả một quả bóng cao su chạm xuống đất. Giả sử mỗi lần chạm đất quả bóng lại nảy lên độ cao bằng
độ cao mà quả bóng đạt trước đó. Tổng độ dài hành trình của quả bóng được thả từ lúc ban đầu cho đến khi nó nằm yên trên mặt đất thuộc khoảng nào trong các khoảng sau đây?
A, (67 m;69m).
B, (60m;63m).
C, (64m;66m).
D, (69m;72m).
Gọi
là độ dài đường đi của quả bóng ở lần rơi xuống thứ
Gọi
là độ dài đường đi của quả bóng ở lần nảy lên thứ
Theo bài ra ta có
và các dãy số
là các cấp số nhân lùi vô hạn với công bội
Từ đó ta suy ra tổng độ dài đường đi của quả bóng là:
Đáp án: A
Gọi
Theo bài ra ta có
Từ đó ta suy ra tổng độ dài đường đi của quả bóng là:
Câu 11 [806439]: Một hình vuông
có
và diện tích là
Nối 4 trung điểm
theo thứ tự của 4 cạnh
ta được hình vuông thứ hai là
có diện tích
Tiếp tục như thế ta được hình vuông thứ ba
có diện tích
và cứ tiếp tục như thế, ta được diện tích
Tính
có
và diện tích là
Nối 4 trung điểm
theo thứ tự của 4 cạnh
ta được hình vuông thứ hai là
có diện tích
Tiếp tục như thế ta được hình vuông thứ ba
có diện tích
và cứ tiếp tục như thế, ta được diện tích
Tính
Dễ thấy: 


Như vậy
là cấp số nhân với công bội





Như vậy
là cấp số nhân với công bội


Câu 12 [271365]: Người ta trồng cây theo hàng ngang với quy luật : ở hàng thứ nhất có 1 cây, ở hàng thứ hai có 2 cây, ở hàng thứ ba có 3 cây,...ở hàng thứ
có
cây. Biết rằng người ta trồng hết 4950 cây. Hỏi số hàng cây được trồng theo cách trên là bao nhiêu?
có
cây. Biết rằng người ta trồng hết 4950 cây. Hỏi số hàng cây được trồng theo cách trên là bao nhiêu?
Ta có:
Vậy người ta trồng được 99 hàng cây.
Vậy người ta trồng được 99 hàng cây.
Câu 13 [271366]: Một cái tháp có 11 tầng. Diện tích của mặt sàn tầng 2 bằng nửa diện tích của mặt đáy tháp và diện tích của mặt sàng mỗi tầng bằng nửa diện tích của mặt sàn mỗi tầng ngay bên dưới. Biết mặt đáy tháp có diện tích 12288m2. Tính diện tích của mặt sàn tầng trên cùng của tháp theo đơn vị mét vuông.
Gọi diện tích của mặt sàn tầng
bằng
Diện tích của mặt sàn tầng 2 bằng:
Diện tích của mặt sàn tầng
bằng

Diện tích của mặt sàn tầng trên cùng của tháp bằng:
bằng
Diện tích của mặt sàn tầng 2 bằng:
Diện tích của mặt sàn tầng
bằng
Diện tích của mặt sàn tầng trên cùng của tháp bằng:
Câu 14 [803556]: Tam giác mà ba đỉnh của nó là ba trung điểm ba cạnh của tam giác
được gọi là tam giác trung bình của tam giác
Ta xây dựng dãy các tam giác
sao cho
là một tam giác đều cạnh bằng 3 và với mỗi số nguyên dương
tam giác
là tam giác trung bình của tam giác
Với mỗi số nguyên dương
kí hiệu
tương ứng là diện tích hình tròn ngoại tiếp tam giác
Tính tổng
được gọi là tam giác trung bình của tam giác
Ta xây dựng dãy các tam giác
sao cho
là một tam giác đều cạnh bằng 3 và với mỗi số nguyên dương
tam giác
là tam giác trung bình của tam giác
Với mỗi số nguyên dương
kí hiệu
tương ứng là diện tích hình tròn ngoại tiếp tam giác
Tính tổng
Vì dãy các tam giác
là các tam giác đều nên bán kính đường tròn ngoại tiếp các tam giác bằng cạnh
Với
thì tam giác đều
có cạnh bằng
nên đường tròn ngoại tiếp tam giác
có bán kính
Với
thì tam giác đều
có cạnh bằng
nên đường tròn ngoại tiếp tam giác
có bán kính
Với
thì tam giác đều
có cạnh bằng
nên đường tròn ngoại tiếp tam giác
có bán kính
Như vậy tam giác đều
có cạnh bằng
nên đường tròn ngoại tiếp tam giác
có bán kính
Khi đó ta được dãy
.
là một cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu
và công bội
Do đó tổng
là các tam giác đều nên bán kính đường tròn ngoại tiếp các tam giác bằng cạnh
Với
thì tam giác đều
có cạnh bằng
nên đường tròn ngoại tiếp tam giác
có bán kính
Với
thì tam giác đều
có cạnh bằng
nên đường tròn ngoại tiếp tam giác
có bán kính
Với
thì tam giác đều
có cạnh bằng
nên đường tròn ngoại tiếp tam giác
có bán kính
Như vậy tam giác đều
có cạnh bằng
nên đường tròn ngoại tiếp tam giác
có bán kính
Khi đó ta được dãy
.
là một cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu
và công bội
Do đó tổng

Câu 15 [271368]: Cho hình vuông
có cạnh bằng 4. Người ta chia mỗi cạnh hình vuông thành bốn phần bằng nhau và nối các điểm chia một cách thích hợp để có hình vuông
(Hình vẽ). Từ hình vuông
lại làm tiếp tục như trên để có hình vuông
. Cứ tiếp tục quá trình như trên, ta nhận được dãy các hình vuông
Gọi
là độ dài cạnh hình vuông
. Chứng minh rằng dãy số
là cấp số nhân.
có cạnh bằng 4. Người ta chia mỗi cạnh hình vuông thành bốn phần bằng nhau và nối các điểm chia một cách thích hợp để có hình vuông
(Hình vẽ). Từ hình vuông
lại làm tiếp tục như trên để có hình vuông
. Cứ tiếp tục quá trình như trên, ta nhận được dãy các hình vuông
Gọi
là độ dài cạnh hình vuông
. Chứng minh rằng dãy số
là cấp số nhân.
Độ dài cạnh hình vuông
là: 
Độ dài cạnh hình vuông
là: 
Độ dài cạnh hình vuông
là: 
…
Độ dài cạnh hình vuông
là: 
Vì
nên dãy số
là cấp số nhân.
là: 
Độ dài cạnh hình vuông
là: 
Độ dài cạnh hình vuông
là: 
…
Độ dài cạnh hình vuông
là: 
Vì
nên dãy số
là cấp số nhân.
Câu 16 [271375]: Gọi
là nửa đường tròn đường kính
,
là đường gồm hai nửa đường tròn đường kính
là đường gồm bốn nửa đường tròn đường kính
,…
là đường gồm
nửa đường tròn đường kính
,…

Gọi
là độ dài của
,
là diện tích hình phẳng giới hạn bởi
và đoạn thẳng AB.
a) Tính
,
.
b) Tìm giới hạn của các dãy số
và
là nửa đường tròn đường kính
,
là đường gồm hai nửa đường tròn đường kính
là đường gồm bốn nửa đường tròn đường kính
,…
là đường gồm
nửa đường tròn đường kính
,…
Gọi
là độ dài của
,
là diện tích hình phẳng giới hạn bởi
và đoạn thẳng AB. a) Tính
,
. b) Tìm giới hạn của các dãy số
và
a) Từ giả thiết bài cho:
là đường gồm
nửa đường tròn đường kính
nên ta có
Độ dài là
(với
là độ dài của nửa đường tròn đường kính 
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi
và đoạn thẳng
cũng chính là diện tích của
nửa đường tròn đường kính
và bằng


(với
là diện tích của nửa đường tròn đường kính
b)
là đường gồm
nửa đường tròn đường kính
nên ta cóĐộ dài là
(với
là độ dài của nửa đường tròn đường kính 
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi
và đoạn thẳng
cũng chính là diện tích của
nửa đường tròn đường kính
và bằng


(với
là diện tích của nửa đường tròn đường kính
b)

Câu 17 [272625]: Xét quá trình tạo ra hình có chu vi vô cực và diện tích bằng
như sau:
Bắt đầu bằng một hình vuông
cạnh bằng
đơn vị độ dài (xem Hình 1). Chia hình vuông
thành chín hình vuông bằng nhau, bỏ đi bốn hình vuông, nhận được hình
(xem Hình 2). Tiếp theo, chia mỗi hình vuông của
thành chín hình vuông, rồi bỏ đi bốn hình vuông, nhân được hình
(xem Hình 3). Tiếp tục quá trình này, ta nhận được một dãy hình

Ta có:
có
hình vuông, mỗi hình vuông có cạnh bằng
có
hình vuông, mỗi hình vuông có cạnh bằng
Từ đó, nhận được
có
hình vuông, mỗi hình vuông có cạnh bằng 
a) Tính diện tích
của
và tính 
b) Tính chu vi
của
và tính
như sau:Bắt đầu bằng một hình vuông
cạnh bằng
đơn vị độ dài (xem Hình 1). Chia hình vuông
thành chín hình vuông bằng nhau, bỏ đi bốn hình vuông, nhận được hình
(xem Hình 2). Tiếp theo, chia mỗi hình vuông của
thành chín hình vuông, rồi bỏ đi bốn hình vuông, nhân được hình
(xem Hình 3). Tiếp tục quá trình này, ta nhận được một dãy hình

Ta có:
có
hình vuông, mỗi hình vuông có cạnh bằng
có
hình vuông, mỗi hình vuông có cạnh bằng
Từ đó, nhận được
có
hình vuông, mỗi hình vuông có cạnh bằng 
a) Tính diện tích
của
và tính 
b) Tính chu vi
của
và tính
a)
,
.
b)
, 

,
. b)

, 

Câu 18 [271656]: Cho tam giác vuông
vuông tại
, có
và góc
bằng
(hình vẽ). Từ
kẻ
, sau đó lại kẻ
. Tiếp tục quá trình trên, ta được đường gấp khúc vô hạn
. Tính độ dài đường gấp khúc này theo
và 
vuông tại
, có
và góc
bằng
(hình vẽ). Từ
kẻ
, sau đó lại kẻ
. Tiếp tục quá trình trên, ta được đường gấp khúc vô hạn
. Tính độ dài đường gấp khúc này theo
và 
Độ dài đường gấp khúc là:
Câu 19 [272624]: Từ hình vuông đầu tiên có cạnh bằng
(đơn vị độ dài), nối các trung điểm của bốn cạnh để có hình vuông thứ hai. Tiếp tục nối các trung điểm của bốn cạnh của hình vuông thứ hai để được hình vuông thứ ba. Cứ tiếp tục làm như thế, nhận được một dãy hình vuông (xem hình vẽ).

a) Kí hiệu
là diện tích của hình vuông thứ
và
là tổng diện tích của
hình vuông đầu tiên. Viết công thức tính
và tìm
(giới hạn này nếu có được gọi là tổng diện tích của các hình vuông).
b) Kí hiệu
là chu vi của hình vuông thứ
và
là tổng chu vi của
hình vuông đầu tiên. Viết công thức tính
và
và tìm
(giới hạn này nếu có được gọi là tổng chu vi của các hình vuông).
(đơn vị độ dài), nối các trung điểm của bốn cạnh để có hình vuông thứ hai. Tiếp tục nối các trung điểm của bốn cạnh của hình vuông thứ hai để được hình vuông thứ ba. Cứ tiếp tục làm như thế, nhận được một dãy hình vuông (xem hình vẽ).
a) Kí hiệu
là diện tích của hình vuông thứ
và
là tổng diện tích của
hình vuông đầu tiên. Viết công thức tính
và tìm
(giới hạn này nếu có được gọi là tổng diện tích của các hình vuông).b) Kí hiệu
là chu vi của hình vuông thứ
và
là tổng chu vi của
hình vuông đầu tiên. Viết công thức tính
và
và tìm
(giới hạn này nếu có được gọi là tổng chu vi của các hình vuông).
Hình vuông thứ nhất có cạnh bằng 1, hình vuông thứ hai có cạnh bằng
,…
Hình vuông thứ
có cạnh bằng 
a)





b)






,…Hình vuông thứ
có cạnh bằng 
a)






b)







Câu 20 [806453]: Cho hình vuông
có cạnh bằng
Người ta chia mỗi cạnh của hình vuông thành bốn phần bằng nhau và nối các điểm chia một cách thích hợp để có hình vuông
(Hình vẽ).

Từ hình vuông
lại tiếp tục làm như trên ta nhận được dãy các hình vuông 
.,
Gọi
là diện tích của hình vuông
Đặt
Biết
tính
có cạnh bằng
Người ta chia mỗi cạnh của hình vuông thành bốn phần bằng nhau và nối các điểm chia một cách thích hợp để có hình vuông
(Hình vẽ). 
Từ hình vuông
lại tiếp tục làm như trên ta nhận được dãy các hình vuông 
.,
Gọi
là diện tích của hình vuông
Đặt
Biết
tính
Cạnh của hình vuông
là: 
Do đó diện tích
Cạnh của hình vuông
là: 
Do đó diện tích
Lý luận tương tự ta có các
tạo thành một dãy cấp số nhân lùi vô hạn có
và công bội


Với
ta có
là: 
Do đó diện tích

Cạnh của hình vuông
là: 
Do đó diện tích

Lý luận tương tự ta có các

tạo thành một dãy cấp số nhân lùi vô hạn có
và công bội


Với
ta có