PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [328043]: Cho hàm số
có bảng biến thiên như hình vẽ. Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là
có bảng biến thiên như hình vẽ. Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là
A, 4.
B, 3.
C, 1.
D, 2.
Chọn đáp án B.
TXĐ
nên đường thẳng
là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
nên đường thẳng
là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
nên đường thẳng
là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Vậy đồ thị hàm số có tất cả
đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang. Đáp án: B
TXĐ

nên đường thẳng
là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
nên đường thẳng
là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
nên đường thẳng
là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.Vậy đồ thị hàm số có tất cả
đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang. Đáp án: B
Câu 2 [910167]: [Đề TN THPT 2021]: Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số
là đường thẳng có phương trình
là đường thẳng có phương trình A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A
Ta có:
,
.
Do đó tiệm cận đứng của đồ thị hàm số
là đường thẳng có phương trình
. Đáp án: A
Ta có:
,
.Do đó tiệm cận đứng của đồ thị hàm số
là đường thẳng có phương trình
. Đáp án: A
Câu 3 [975578]: Phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Đồ thị hàm số
có tiệm cận ngang là
Suy ra tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là 
Chọn đáp án D. Đáp án: D
có tiệm cận ngang là
Suy ra tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là 
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 4 [801837]: Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
.
. A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn A
ĐTHS có TCN:
Đáp án: A
ĐTHS có TCN:
Đáp án: A
Câu 5 [860876]: Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số
là:
là: A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn A
Ta có:
và 
Vậy tiệm cận đứng là:
Đáp án: A
Ta có:
và 
Vậy tiệm cận đứng là:
Đáp án: A
Câu 6 [860877]: Cho hàm số
có đồ thị như hình vẽ.

Đồ thị hàm số đã cho có đường tiệm cận ngang là
có đồ thị như hình vẽ.
Đồ thị hàm số đã cho có đường tiệm cận ngang là
A, 

B, 

C, 

D, 

Từ đồ thị hàm số ta thấy: hàm số đã cho có một tiệm cận ngang 
Chọn A Đáp án: A

Chọn A Đáp án: A
Câu 7 [378481]: [Trích SGK KNTT]: Cho hàm số
thoả mãn:
và
Khẳng định nào sau đây là đúng?
thoả mãn:
và
Khẳng định nào sau đây là đúng? A, Đường thẳng
là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.B, Đường thẳng
là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.C, Đường thẳng
là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.D, Đường thẳng
là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Từ đồ thị ta thấy 
Vậy
là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Đáp án: B

Vậy
là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Đáp án: B
Câu 8 [31246]: Cho hàm số
có bảng biến thiên.

Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng có phương trình
có bảng biến thiên. 
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng có phương trình
A,
và 
và 
B, 

C, không tồn tại tiệm cận đứng.
D, 

Ta có:
nên
là TCĐ của đồ thị hàm số. Chọn D Đáp án: D
nên
là TCĐ của đồ thị hàm số. Chọn D Đáp án: D
Câu 9 [382470]: Nếu trong một ngày, một xưởng sản xuất được
kilôgam sản phẩm thì chi phí trung bình (tính bằng nghìn đồng) cho một sản phẩm được cho bởi công thức:
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
là:
kilôgam sản phẩm thì chi phí trung bình (tính bằng nghìn đồng) cho một sản phẩm được cho bởi công thức:
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
là: A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có: 
Vậy
là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Đáp án: D

Vậy
là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Đáp án: D
Câu 10 [522404]: Tìm số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số
A, 2.
B, 3.
C, 0.
D, 1.
Lời giải: TXĐ:
Khi đó:
Suy ra đồ thị hàm số có một đường tiệm cận đứng là
Chọn D.
Đáp án: D
Khi đó:
Suy ra đồ thị hàm số có một đường tiệm cận đứng là
Chọn D.
Đáp án: D PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a),b),c),d) ở mỗi câu học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 11 [816365]: Cho hàm số
1.Phương pháp: Từ đồ thị hàm số tìm tập xác định, tính giới hạn 
để tìm tiệm cận ngang, tính giới hạn 
để tìm tiệm cận đứng.
2.Cách giải:
a) Đúng. ĐKXĐ:
Vậy tập xác định của hàm số:
b) Sai. Ta có hàm số:
Giới hạn
,
Vậy đồ thị hàm số
nhận đường thẳng
là tiệm cận ngang.
c) Sai. Ta có:
Đồ thị hàm số
nhận đường thẳng
là tiệm cận đứng.
d) Đúng. Gọi
là giao điểm hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số
Độ dài đường thẳng
3. Kết luận:
a) Đúng b) Sai c) Sai d) Đúng.

để tìm tiệm cận ngang, tính giới hạn 
để tìm tiệm cận đứng.
2.Cách giải:
a) Đúng. ĐKXĐ:
Vậy tập xác định của hàm số:
b) Sai. Ta có hàm số:
Giới hạn
,
Vậy đồ thị hàm số
nhận đường thẳng
là tiệm cận ngang.
c) Sai. Ta có:

Đồ thị hàm số
nhận đường thẳng
là tiệm cận đứng.
d) Đúng. Gọi
là giao điểm hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số
Độ dài đường thẳng
3. Kết luận:
a) Đúng b) Sai c) Sai d) Đúng.
Câu 12 [708368]: Số lượng xe máy điện bán được của một cửa hàng bán xe máy điện trong địa bàn thành phố Vinh trong tháng thứ x được tính theo công thức
trong đó
trong đó
a) SAI.
Vì tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là đường thẳng
b) SAI.
Vì số lượng xe máy điện của cửa hàng được bán ra trong tháng đầu là
(xe).
c) ĐÚNG.
Vì



Suy ra để số lương xe bán ra trong tháng đạt mức từ 45 xe trở lên thì phải từ tháng thứ tư trở đi.
d) ĐÚNG.
Vì
Suy ra tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
là đường thẳng 
Vậy khi x càng lớn thì số lượng xe bán ra càng tiến gần đến mức 50 xe một tháng.
Vì tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là đường thẳng

b) SAI.
Vì số lượng xe máy điện của cửa hàng được bán ra trong tháng đầu là
(xe).c) ĐÚNG.
Vì




Suy ra để số lương xe bán ra trong tháng đạt mức từ 45 xe trở lên thì phải từ tháng thứ tư trở đi.
d) ĐÚNG.
Vì

Suy ra tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
là đường thẳng 
Vậy khi x càng lớn thì số lượng xe bán ra càng tiến gần đến mức 50 xe một tháng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 13 [860884]: Tổng số đường tiệm cận đứng và ngang của đồ thị hàm số
là bao nhiêu?
là bao nhiêu?
Ta có:

Do
nên tiệm cận ngang của đồ thi hàm số là đường thẳng 
Do
và

nên tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là đường thẳng
Vậy đồ thị hàm số có hai tiệm cận.

Do

nên tiệm cận ngang của đồ thi hàm số là đường thẳng 
Do

và
nên tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là đường thẳng
Vậy đồ thị hàm số có hai tiệm cận.
Câu 14 [816383]: Một bể chứa
lít nước tinh khiết. Người ta bơm vào bể đó nước muối có nồng độ 15 gam muối cho mỗi lít nước với tốc độ 20 lít/phút. Biết rằng nồng độ muối trong bể sau
phút (tính bằng tỉ số của khối lượng muối trong bể và thể tích nước trong bể, đơn vị: gam/lít) là một hàm số
thời gian
tính bằng phút. Phương trình tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
là
Tìm giá trị của
lít nước tinh khiết. Người ta bơm vào bể đó nước muối có nồng độ 15 gam muối cho mỗi lít nước với tốc độ 20 lít/phút. Biết rằng nồng độ muối trong bể sau
phút (tính bằng tỉ số của khối lượng muối trong bể và thể tích nước trong bể, đơn vị: gam/lít) là một hàm số
thời gian
tính bằng phút. Phương trình tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
là
Tìm giá trị của
Điền đáp án: 15.
Sau
phút, ta có khối lượng muối trong bể là
Thể tích của lượng nước trong bể sau
phút là
(lít).
Vậy nồng độ muối sau
phút là
(gam/lít)
Ta có
nên đồ thị hàm số
có phương trình tiệm cận ngang là
Vậy giá trị của
là 15.
Sau
phút, ta có khối lượng muối trong bể là
Thể tích của lượng nước trong bể sau
phút là
(lít).
Vậy nồng độ muối sau
phút là
(gam/lít)
Ta có
nên đồ thị hàm số
có phương trình tiệm cận ngang là
Vậy giá trị của
là 15.
PHẦN IV. Câu tự luận
Câu 15 [879588]: Tốc độ đánh máy trung bình
(tính bằng từ/phút) của một học viên sau
tuần học được cho bởi công thức
(với
).
a) Dựa theo mô hình đó, dự đoán tốc độ đánh máy trung bình của học viên đó sau 40 tuần (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của từ/phút).
b) Xem
là một hàm số xác định trên khoảng
tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số 
c) Nêu nhận xét về tốc độ đánh máy trung bình của học viên đó sau thời gian
ngày càng lớn.
(tính bằng từ/phút) của một học viên sau
tuần học được cho bởi công thức
(với
).a) Dựa theo mô hình đó, dự đoán tốc độ đánh máy trung bình của học viên đó sau 40 tuần (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của từ/phút).
b) Xem
là một hàm số xác định trên khoảng
tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số 
c) Nêu nhận xét về tốc độ đánh máy trung bình của học viên đó sau thời gian
ngày càng lớn.
1.Phương pháp: Tính giới hạn 
để tìm tiệm cận ngang, tính giới hạn 
để tìm tiệm cận đứng.
2.Cách giải:
a)
( từ/phút)
Vậy sau 40 tuần thì tốc độ đánh máy trung bình là
( từ/phút).
b) Tập xác định của hàm số là:
Vậy
là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
c)Theo ý b), khi
ngày càng lớn thì
( từ/phút).
Vậy bạn học sinh nên học sau
tuần ngày càng lớn thì tốc độ đánh máy trung bình không vượt quá được
từ/ phút.

để tìm tiệm cận ngang, tính giới hạn 
để tìm tiệm cận đứng.
2.Cách giải:
a)
( từ/phút)
Vậy sau 40 tuần thì tốc độ đánh máy trung bình là
( từ/phút).
b) Tập xác định của hàm số là:
Vậy
là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
c)Theo ý b), khi
ngày càng lớn thì
( từ/phút).
Vậy bạn học sinh nên học sau
tuần ngày càng lớn thì tốc độ đánh máy trung bình không vượt quá được
từ/ phút.