PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [327386]: Cho hàm số
có bảng biến thiên như sau:

Hàm số
đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
có bảng biến thiên như sau:
Hàm số
đồng biến trên khoảng nào dưới đây? A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn D
Dựa vào BBT hàm số
đồng biến trên khoảng
và
. Đáp án: D
Dựa vào BBT hàm số
đồng biến trên khoảng
và
. Đáp án: D
Câu 2 [516429]: Cho hàm số
có bảng biến thiên như sau.

Hàm số đạt cực tiểu tại
có bảng biến thiên như sau. 
Hàm số đạt cực tiểu tại
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn B
Từ bảng biến thiên ta thấy qua
hàm số
đổi dấu từ âm sang dương và hàm số xác định trên
nên hàm số
đạt cực tiểu tại
. Đáp án: B
Từ bảng biến thiên ta thấy qua
hàm số
đổi dấu từ âm sang dương và hàm số xác định trên
nên hàm số
đạt cực tiểu tại
. Đáp án: B
Câu 3 [865288]: Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

1.Phương pháp: Từ đồ thị hàm số tìm tập xác định, tính giới hạn 
để tìm tiệm cận đứng.
2.Cách giải:

ĐKXĐ:
Tập xác định của hàm số: 
Ta có:

Đồ thị hàm số
nhận đường thẳng
là tiệm cận đứng.
3. Kết luận:
Đường thẳng
là tiệm cận đứng.
Chọn đáp án D. Đáp án: D

để tìm tiệm cận đứng.2.Cách giải:

ĐKXĐ:

Tập xác định của hàm số: 
Ta có:


Đồ thị hàm số
nhận đường thẳng
là tiệm cận đứng.3. Kết luận:
Đường thẳng
là tiệm cận đứng.Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 4 [865289]: Cho hàm số
liên tục trên
hàm số
có bảng xét dấu như sau:

Hàm số
có bao nhiêu điểm cực trị?
liên tục trên
hàm số
có bảng xét dấu như sau:
Hàm số
có bao nhiêu điểm cực trị? A, 

B, 

C, 

D, 

Dựa vào Bảng xét dấu của
, ta có:
Để là điểm cực trị thì qua nghiệm đổi dấu, ta thấy qua nghiệm
hàm không đổi dấu nên
không phải là điểm cực trị của
.
Vậy
có 3 điểm cực trị là
và
và
Chọn đáp án C. Đáp án: C
, ta có:
Để là điểm cực trị thì qua nghiệm đổi dấu, ta thấy qua nghiệm
hàm không đổi dấu nên
không phải là điểm cực trị của
.
Vậy
có 3 điểm cực trị là
và
và
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 5 [865290]: Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?
A, 

B, 

C, 

D, 

Quan sát đồ thị, ta thấy đồ thị có dạng đi xuống từ trái qua phải, suy ra đồ thị 
Vậy loại đáp án D.
Đồ thị đi qua điểm có tọa độ
thay vào đáp án C.

Vậy loại đáp án C.
Đồ thị đi qua điểm có tọa độ
thay vào đáp án B.

Vậy loại đáp án B.
Chọn đáp án A. Đáp án: A

Vậy loại đáp án D.
Đồ thị đi qua điểm có tọa độ
thay vào đáp án C.
Vậy loại đáp án C.
Đồ thị đi qua điểm có tọa độ
thay vào đáp án B.
Vậy loại đáp án B.
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 6 [865291]: Hàm số nào sau đây nghịch biến trên
?
? A, 

B, 

C, 

D, 

Hàm số nghịch biến khi
và tập xác định
Xét đáp án A ta có:
Vậy loại đáp án A.
Xét đáp án B ta có:
vì
Chọn đáp án B. Đáp án: B
và tập xác định
Xét đáp án A ta có:
Vậy loại đáp án A.
Xét đáp án B ta có:
vì
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 7 [865296]: Cho hàm số
có bảng biến thiên như hình sau:

Trên khoảng
giá trị lớn nhất của hàm số đã cho bằng
có bảng biến thiên như hình sau:
Trên khoảng
giá trị lớn nhất của hàm số đã cho bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Dựa vào BBT của đồ thị hàm số, ta có:
Trên khoảng
giá trị lớn nhất của hàm số là
tại
Đáp án: C
Trên khoảng
giá trị lớn nhất của hàm số là
tại
Đáp án: C
Câu 8 [709250]: Cho hàm số
có bảng biến thiên như hình vẽ sau:

Đồ thị hàm số
có bao nhiêu đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang?
có bảng biến thiên như hình vẽ sau:
Đồ thị hàm số
có bao nhiêu đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang? A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có
và 
Suy ra
là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Lại có
và 
Suy ra
là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Chọn đáp án B
Đáp án: B
và 
Suy ra
là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.Lại có
và 
Suy ra
là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 9 [629178]: Tìm giá trị lớn nhất của hàm số
trên đoạn
.
trên đoạn
. A, 66.
B, 72.
C, 10.
D, 12.
Đáp án A.
Đáp án: A
Đáp án: A
Câu 10 [566004]: Hàm số
đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
đồng biến trên khoảng nào dưới đây? A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án B.

ĐK:

Xét
(
và
)
Ta có BBT hàm số:
Từ BBT ta suy ra hàm số đồng biến trên khoảng
Đáp án: B

ĐK:


Xét

(
và
)
Ta có BBT hàm số:
Từ BBT ta suy ra hàm số đồng biến trên khoảng
Đáp án: B
Câu 11 [709384]: Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?
A, 

B, 

C, 

D, 

TCĐ:
TCN:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
TCN:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 12 [865297]: Cho hàm số
liên tục trên và có đạo hàm
với mọi
Khẳng định nào sau đây đúng?
liên tục trên và có đạo hàm
với mọi
Khẳng định nào sau đây đúng? A, 

B, 

C, 

D, 

Xét đạo hàm:
Qua nghiệm kép
không đổi dấu nên ta có BBT sau:
Xét các đáp án A, B, C, D ta thấy đáp án C thỏa mãn bảng biến thiên.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Qua nghiệm kép
không đổi dấu nên ta có BBT sau:
Xét các đáp án A, B, C, D ta thấy đáp án C thỏa mãn bảng biến thiên.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Trong mỗi ý a),b),c),d) ở mỗi câu học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13 [865298]: Cho hàm số
1.Phương pháp: Đạo hàm, lập bảng biến thiên, từ bảng biến thiên xét đồng biến nghịch biến.
Nhắc lại: Sử dụng công thức đạo hàm nhanh:
2.Cách giải: Cho hàm số
a) Đúng TXĐ:
b) Đúng Đạo hàm:
là 
c) Sai
Ta có bảng biến thiên:

Vậy hàm số
nghịch biến trên
và 
*Lưu ý: không sử dụng dấu
khi khảo sát hàm đồng biến nghịch biến.
d) Sai. Từ BBT:
thì
3. Kết luận:
a) Đúng b) Đúng c) Sai d) Sai.
Nhắc lại: Sử dụng công thức đạo hàm nhanh:

2.Cách giải: Cho hàm số

a) Đúng TXĐ:

b) Đúng Đạo hàm:
là 
c) Sai
Ta có bảng biến thiên:

Vậy hàm số
nghịch biến trên
và 
*Lưu ý: không sử dụng dấu
khi khảo sát hàm đồng biến nghịch biến.d) Sai. Từ BBT:
thì
3. Kết luận:
a) Đúng b) Đúng c) Sai d) Sai.
Câu 14 [865299]: Cho hàm số
có đồ thị như hình vẽ bên.
có đồ thị như hình vẽ bên.
1.Phương pháp: Quan sát đồ thị tìm tọa độ các điểm cực đại, cực tiểu, từ đó tìm hàm
2.Cách giải:
a) Đúng. Từ đồ thị hàm số, ta suy ra được đồ thị có 2 điểm cực trị
b) Đúng.Tìm b:

Đồ thị có điểm cực trị tại

Đồ thị có điểm cực trị tại

Đồ thị đi qua điểm

c) Sai. Vậy hàm số
d) Sai.Ta có:
Giá trị lớn nhất của hàm số
trên
bằng
3. Kết luận:
a) Đúng b) Đúng c) Sai d) Sai.
2.Cách giải:
a) Đúng. Từ đồ thị hàm số, ta suy ra được đồ thị có 2 điểm cực trị
b) Đúng.Tìm b:

Đồ thị có điểm cực trị tại

Đồ thị có điểm cực trị tại


Đồ thị đi qua điểm


c) Sai. Vậy hàm số
d) Sai.Ta có:
Giá trị lớn nhất của hàm số
trên
bằng
3. Kết luận:
a) Đúng b) Đúng c) Sai d) Sai.
Câu 15 [865302]: Một chất điểm chuyển động trên đường thẳng có quãng đường đi được
(tính bằng mét) theo thời gian
(tính bằng giây) được biểu thị bởi công thức
(tính bằng mét) theo thời gian
(tính bằng giây) được biểu thị bởi công thức
1.Phương pháp: Tính vận tốc tức thời
Xét các mệnh đề bằng cách thay giá trị t vào
và khảo sát tính đơn điệu của
bằng đạo hàm
2.Cách giải:
a) Sai.Sau 5 giây, quãng đường di chuyển của chất điểm là:
b) Sai.Dựa vào ý nghĩa cơ học của đạo hàm, ta có:
c) Đúng. Nhắc lại:
Vậy vận tốc tức thời tại thời điểm
giây là
d) Sai.Để chứng minh vận tốc luôn giảm theo thời gian ta chứng mình hàm
nghịch biến
Ta có:
mà
Vậy hàm
luôn đồng biến và vận tốc luôn tăng theo thời gian.
3. Kết luận:
a) Sai b) Sai c) Đúng d) Sai.
Xét các mệnh đề bằng cách thay giá trị t vào
và khảo sát tính đơn điệu của
bằng đạo hàm
2.Cách giải:
a) Sai.Sau 5 giây, quãng đường di chuyển của chất điểm là:
b) Sai.Dựa vào ý nghĩa cơ học của đạo hàm, ta có:
c) Đúng. Nhắc lại:
Vậy vận tốc tức thời tại thời điểm
giây là
d) Sai.Để chứng minh vận tốc luôn giảm theo thời gian ta chứng mình hàm
nghịch biến
Ta có:

mà
Vậy hàm
luôn đồng biến và vận tốc luôn tăng theo thời gian.
3. Kết luận:
a) Sai b) Sai c) Đúng d) Sai.
Câu 16 [865304]: Công ty X chuyên sản xuất một loại sản phẩm, bộ phận sản xuất ước tính rằng với
sản phẩm được sản xuất trong một tháng thì tổng chi phí sẽ là
(nghìn đồng) và mỗi sản phẩm công ty bán với giá
(nghìn đồng).
sản phẩm được sản xuất trong một tháng thì tổng chi phí sẽ là
(nghìn đồng) và mỗi sản phẩm công ty bán với giá
(nghìn đồng).
1.Phương pháp:
Để giải bài toán này, chúng ta cần tìm hàm tổng chi phí
và hàm giá bán
để xác định hàm lợi nhuận
. Sau đó, sử dụng các kiến thức về đạo hàm để khảo sát hàm lợi nhuận và trả lời các mệnh đề.
2.Cách giải:
Cho hàm tổng chi phí
(nghìn đồng) và giá bán mỗi sản phẩm
(nghìn đồng).
là số sản phẩm được sản xuất trong một tháng.
a) Sai.
Thay
vào hàm
:
(nghìn đồng).
b) Đúng.
Lợi nhuận bán được
sản phẩm là
(nghìn đồng).
Hàm doanh thu
là số sản phẩm nhân với giá bán mỗi sản phẩm:
.
Hàm lợi nhuận
(ký hiệu
trong đề bài) là Doanh thu trừ Chi phí:


.
c) Đúng.
Để tìm lợi nhuận cao nhất, ta tìm cực đại của hàm
.
Tính đạo hàm bậc nhất
:
.
Cho
:
.
Vì
, hàm số đạt cực đại tại
.
Tính lợi nhuận tối đa
:
(nghìn đồng).
Lợi nhuận cao nhất là 44 940 nghìn đồng, giá trị này lớn hơn 44 000 nghìn đồng.
d) Sai.
Hàm lợi nhuận
đạt cực đại tại
.
Xét giá trị của
tại các điểm mút và lân cận cực đại trong khoảng
Trong khoảng
, hàm lợi nhuận đạt giá trị thấp nhất tại
(vì
là cực đại và hàm số đối xứng, khoảng cách từ 68 đến 60 là 8, từ 68 đến 70 là 2).
.
.
(là giá trị cao nhất trong khoảng này).
Vậy lợi nhuận sẽ nằm trong khoảng từ
đến
.
3. Kết luận:
a) Sai b) Đúng c) Đúng d) Sai.
Để giải bài toán này, chúng ta cần tìm hàm tổng chi phí
và hàm giá bán
để xác định hàm lợi nhuận
. Sau đó, sử dụng các kiến thức về đạo hàm để khảo sát hàm lợi nhuận và trả lời các mệnh đề.
2.Cách giải:
Cho hàm tổng chi phí
(nghìn đồng) và giá bán mỗi sản phẩm
(nghìn đồng).
là số sản phẩm được sản xuất trong một tháng.
a) Sai.
Thay
vào hàm
:
(nghìn đồng).
b) Đúng.
Lợi nhuận bán được
sản phẩm là
(nghìn đồng).
Hàm doanh thu
là số sản phẩm nhân với giá bán mỗi sản phẩm:
.
Hàm lợi nhuận
(ký hiệu
trong đề bài) là Doanh thu trừ Chi phí:


.
c) Đúng.
Để tìm lợi nhuận cao nhất, ta tìm cực đại của hàm
.
Tính đạo hàm bậc nhất
:
.
Cho
:
.
Vì
, hàm số đạt cực đại tại
.
Tính lợi nhuận tối đa
:
(nghìn đồng).
Lợi nhuận cao nhất là 44 940 nghìn đồng, giá trị này lớn hơn 44 000 nghìn đồng.
d) Sai.
Hàm lợi nhuận
đạt cực đại tại
.
Xét giá trị của
tại các điểm mút và lân cận cực đại trong khoảng
Trong khoảng
, hàm lợi nhuận đạt giá trị thấp nhất tại
(vì
là cực đại và hàm số đối xứng, khoảng cách từ 68 đến 60 là 8, từ 68 đến 70 là 2).
.
.
(là giá trị cao nhất trong khoảng này).
Vậy lợi nhuận sẽ nằm trong khoảng từ
đến
.
3. Kết luận:
a) Sai b) Đúng c) Đúng d) Sai.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22.
Câu 17 [865441]: Hàm số
đạt cực đại tại điểm
và đạt cực tiểu tại điểm
Giá trị của
bằng bao nhiêu?
đạt cực đại tại điểm
và đạt cực tiểu tại điểm
Giá trị của
bằng bao nhiêu?
Ta có

Suy ra
là điểm cực đại của hàm số;
là điểm cực tiểu của hàm số.
Vậy
nên

Suy ra
là điểm cực đại của hàm số;
là điểm cực tiểu của hàm số.Vậy
nên
Câu 18 [865306]: Giá trị cực tiểu của hàm số
bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
1.Phương pháp: Đạo hàm tìm nghiệm, lập bảng biến thiên, tìm điểm cực trị.
2.Cách giải: Cho hàm số
.
Sử dụng quy tắc đạo hàm của tích
, với
và
.
Ta có
, và
.
Vậy,
.
.
BBT:
Từ bảng biến thiên, ta thấy:
-Hàm số đạt cực tiểu tại
Làm tròn kết quả đến hàng phần mười:
.
3. Kết luận:
Điền đáp án: 0,0.
2.Cách giải: Cho hàm số
.
Sử dụng quy tắc đạo hàm của tích
, với
và
.
Ta có
, và
.
Vậy,

.
.
BBT:
Từ bảng biến thiên, ta thấy:
-Hàm số đạt cực tiểu tại
Làm tròn kết quả đến hàng phần mười:
.
3. Kết luận:
Điền đáp án: 0,0.
Câu 19 [865307]: Cho hàm số
có đồ thị
Hình thang tạo bởi các đường tiệm cận đứng, tiệm cận xiên của đồ thị
và các trục tọa độ như hình vẽ. Tính diện tích hình thang đó.
có đồ thị
Hình thang tạo bởi các đường tiệm cận đứng, tiệm cận xiên của đồ thị
và các trục tọa độ như hình vẽ. Tính diện tích hình thang đó.
1.Phương pháp:Để tính diện tích hình thang được tạo bởi các đường tiệm cận đứng, tiệm cận xiên của đồ thị hàm số, ta tìm tiệm cận đứng, tiệm cận xiên, xác định giao điểm,sử dụng công thức diện tích hình thang: 
2.Cách giải:
Cho hàm số
.
B1: Tìm phương trình đường tiệm cận đứng:
.

Vậy, đường tiệm cận đứng là
.
B2: Tìm phương trình đường tiệm cận xiên:
Thực hiện phép chia đa thức tử số cho mẫu số:


.
Vậy,
.
Khi
,
.
Vậy, đường tiệm cận xiên là
.
B3: Xác định các giao điểm để tạo hình thang:
Dựa vào hình vẽ, hình thang được tạo bởi:
Trục tung (
).
Trục hoành (
).
Đường tiệm cận đứng
.
Đường tiệm cận xiên
.
Các đỉnh của hình thang là:
Điểm
là giao điểm của tiệm cận xiên
với trục tung
:
. Vậy
.
Điểm
là giao điểm của tiệm cận xiên
với tiệm cận đứng
:
. Vậy
.
Điểm
là giao điểm của tiệm cận đứng
với trục hoành
:
.
Điểm
là gốc tọa độ 
B4: Tính diện tích hình thang:
3. Kết luận: Diện tích hình thang đó là:
Điền đáp án: 20.

2.Cách giải:
Cho hàm số
.B1: Tìm phương trình đường tiệm cận đứng:
.
Vậy, đường tiệm cận đứng là
.B2: Tìm phương trình đường tiệm cận xiên:
Thực hiện phép chia đa thức tử số cho mẫu số:


.Vậy,
.Khi
,
.Vậy, đường tiệm cận xiên là
.B3: Xác định các giao điểm để tạo hình thang:
Dựa vào hình vẽ, hình thang được tạo bởi:
Trục tung (
).Trục hoành (
).Đường tiệm cận đứng
.Đường tiệm cận xiên
.Các đỉnh của hình thang là:
Điểm
là giao điểm của tiệm cận xiên
với trục tung
:
. Vậy
.Điểm
là giao điểm của tiệm cận xiên
với tiệm cận đứng
:
. Vậy
.Điểm
là giao điểm của tiệm cận đứng
với trục hoành
:
.Điểm
là gốc tọa độ 
B4: Tính diện tích hình thang:
3. Kết luận: Diện tích hình thang đó là:

Điền đáp án: 20.
Câu 20 [865308]: Khi một loại thuốc được tiêm vào mạch máu của bệnh nhân thì nồng độ (mg/L) của thuốc trong máu sau t giờ (kể từ khi bắt đầu tiêm) được xác định bởi công thức
Nồng độ thuốc trong máu đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu trong khoảng thời gian 12 giờ sau khi tiêm (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Nồng độ thuốc trong máu đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu trong khoảng thời gian 12 giờ sau khi tiêm (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
1.Phương pháp: Để tìm giá trị lớn nhất của nồng độ thuốc
trong khoảng thời gian 12 giờ sau khi tiêm (tức là
), ta sẽ sử dụng phương pháp khảo sát hàm số: Đạo hàm, tìm nghiệm đạo hàm, lập bảng biến thiên, xét dấu sự đồng biến nghịch biến.
2.Cách giải:
Cho hàm số nồng độ thuốc
(mg/L), với
.
B1:Tìm đạo hàm bậc nhất
Sử dụng quy tắc đạo hàm của thương
, với
và
.
Ta có
.
Và
.
Vậy,

.
B2:Tìm các điểm tới hạn bằng cách giải phương trình
:
.
Vì
với mọi
, phương trình tương đương với:


.
Ta có bảng biến thiên:
Từ bảng biến thiên, hàm số đạt giá trị lớn nhất tại
.
Giá trị lớn nhất trong khoảng
là
3. Kết luận: Nồng độ thuốc trong máu đạt giá trị lớn nhất là khoảng
trong khoảng thời gian 12 giờ sau khi tiêm.
Điền đáp án: 7,07.
trong khoảng thời gian 12 giờ sau khi tiêm (tức là
), ta sẽ sử dụng phương pháp khảo sát hàm số: Đạo hàm, tìm nghiệm đạo hàm, lập bảng biến thiên, xét dấu sự đồng biến nghịch biến.
2.Cách giải:
Cho hàm số nồng độ thuốc
(mg/L), với
.
B1:Tìm đạo hàm bậc nhất
Sử dụng quy tắc đạo hàm của thương
, với
và
.
Ta có
.
Và
.
Vậy,


.
B2:Tìm các điểm tới hạn bằng cách giải phương trình
:
.
Vì
với mọi
, phương trình tương đương với:


.
Ta có bảng biến thiên:
Từ bảng biến thiên, hàm số đạt giá trị lớn nhất tại
.
Giá trị lớn nhất trong khoảng
là
3. Kết luận: Nồng độ thuốc trong máu đạt giá trị lớn nhất là khoảng
trong khoảng thời gian 12 giờ sau khi tiêm.
Điền đáp án: 7,07.
Câu 21 [865310]: Một giáo viên theo dõi sự tiến bộ của học sinh qua thang đo điểm, được mô hình hóa bằng hàm số
với
là các hệ số. Trong đó
là số tháng kể từ đầu năm học và
là điểm trong tháng thứ
Qua theo dõi, giáo viên ghi nhận tháng đầu tiên học sinh đạt 19 điểm, sau đó giảm trong tháng thứ hai và đến tháng thứ ba học sinh đạt mức điểm thấp nhất trong năm học, là 3 điểm. Kể từ tháng thứ ba trở đi, điểm của học sinh tăng lên. Tính điểm của học sinh đó trong tháng thứ sáu.
với
là các hệ số. Trong đó
là số tháng kể từ đầu năm học và
là điểm trong tháng thứ
Qua theo dõi, giáo viên ghi nhận tháng đầu tiên học sinh đạt 19 điểm, sau đó giảm trong tháng thứ hai và đến tháng thứ ba học sinh đạt mức điểm thấp nhất trong năm học, là 3 điểm. Kể từ tháng thứ ba trở đi, điểm của học sinh tăng lên. Tính điểm của học sinh đó trong tháng thứ sáu.
1.Phương pháp:
Để tìm điểm của học sinh trong tháng thứ sáu, ta cần xác định hàm số dựa trên các thông tin đã cho về điểm của học sinh. Xác định điểm của học sinh trong tháng thứ sáu: Thay vào hàm số đã tìm được.
2. Cách giải:
Cho hàm số mô hình hóa sự tiến bộ của học sinh là
.
Thiết lập các điều kiện:
Tháng đầu tiên học sinh đạt 19 điểm:
Thay
vào
: 

Tháng thứ ba học sinh đạt mức điểm thấp nhất là 3 điểm:}
Thay
vào
: 

là điểm cực tiểu:
Tính đạo hàm bậc nhất của hàm số
:
.
Đặt
:


Từ (1) (2) (3) ta giải hệ phương trình tìm
:


Vậy, hàm số mô hình hóa sự tiến bộ của học sinh là
.
Xác định điểm của học sinh trong tháng thứ sáu:
Thay
vào hàm số
đã tìm được:

3. Kết luận:
Điểm của học sinh đó trong tháng thứ sáu là 84 điểm.
Điền đáp án: 84.
Để tìm điểm của học sinh trong tháng thứ sáu, ta cần xác định hàm số dựa trên các thông tin đã cho về điểm của học sinh. Xác định điểm của học sinh trong tháng thứ sáu: Thay vào hàm số đã tìm được.
2. Cách giải:
Cho hàm số mô hình hóa sự tiến bộ của học sinh là
.Thiết lập các điều kiện:
Tháng đầu tiên học sinh đạt 19 điểm:
Thay
vào
: 

Tháng thứ ba học sinh đạt mức điểm thấp nhất là 3 điểm:}
Thay
vào
: 

là điểm cực tiểu:Tính đạo hàm bậc nhất của hàm số
:
.Đặt
:

Từ (1) (2) (3) ta giải hệ phương trình tìm
:

Vậy, hàm số mô hình hóa sự tiến bộ của học sinh là
.Xác định điểm của học sinh trong tháng thứ sáu:
Thay
vào hàm số
đã tìm được:
3. Kết luận:
Điểm của học sinh đó trong tháng thứ sáu là 84 điểm.
Điền đáp án: 84.
Câu 22 [865316]: Người ta muốn thiết kế một lồng nuôi cá có bề mặt hình chữ nhật bao gồm phần mặt nước có diện tích bằng
và phần đường đi xung quanh với kích thước (đơn vị: m) như hình bên. Diện tích phân đường đi bé nhất bằng bao nhiêu mét vuông? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
và phần đường đi xung quanh với kích thước (đơn vị: m) như hình bên. Diện tích phân đường đi bé nhất bằng bao nhiêu mét vuông? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Gọi chiều dài của phần mặt nước là
(m) và chiều rộng của phần mặt nước là
(m).
Theo đề bài, diện tích phần mặt nước là
, do đó:
.
Dựa vào hình vẽ, ta xác định kích thước tổng thể của lồng nuôi cá (bao gồm cả đường đi):
Chiều dài tổng thể (
): Chiều dài mặt nước cộng với phần đường đi hai bên.
Phần đường đi bên trái là
m và bên phải là
m.
.
Chiều rộng tổng thể (
): Chiều rộng mặt nước cộng với phần đường đi phía trên và phía dưới.
Phần đường đi phía trên là
m và phía dưới là
m.
.
Diện tích tổng thể của lồng nuôi cá là
.
Diện tích phần đường đi là S đường = S tổng – S mặt nước
.
Thay
vào biểu thức của
:

.
Để tìm diện tích phần đường đi bé nhất, ta tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số
với điều kiện
(vì
là chiều dài).

(vì
).
Giá trị nhỏ nhất của diện tích phần đường đi là
:

Diện tích phần đường đi bé nhất là
Điền đáp án: 100.
(m) và chiều rộng của phần mặt nước là
(m).
Theo đề bài, diện tích phần mặt nước là
, do đó:
.
Dựa vào hình vẽ, ta xác định kích thước tổng thể của lồng nuôi cá (bao gồm cả đường đi):
Chiều dài tổng thể (
): Chiều dài mặt nước cộng với phần đường đi hai bên.
Phần đường đi bên trái là
m và bên phải là
m.
.
Chiều rộng tổng thể (
): Chiều rộng mặt nước cộng với phần đường đi phía trên và phía dưới.
Phần đường đi phía trên là
m và phía dưới là
m.
.
Diện tích tổng thể của lồng nuôi cá là
.
Diện tích phần đường đi là S đường = S tổng – S mặt nước
.
Thay
vào biểu thức của
:

.
Để tìm diện tích phần đường đi bé nhất, ta tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số
với điều kiện
(vì
là chiều dài).

(vì
).
Giá trị nhỏ nhất của diện tích phần đường đi là
:

Diện tích phần đường đi bé nhất là
Điền đáp án: 100.