PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [975186]: (THPT Chuyên Vĩnh Phúc-lần 1 MĐ 904 năm 2017-2018) Hàm số
có đạo hàm trên
là
có đạo hàm trên
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn D
Ta có
Đáp án: D
Ta có
Đáp án: D
Câu 2 [803328]: Đạo hàm của hàm số
là:
là: A, 

B, 

C, 

D, 

1.Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm hàm sơ cấp: 
2.Cách giải: Ta có:
3. Kết luận: Chọn đáp án B. Đáp án: B

2.Cách giải: Ta có:

3. Kết luận: Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 3 [657016]: Tính đạo hàm của hàm số
A, 

B, 

C, 

D, 

Áp dụng công thức
Ta có:
Chọn B. Đáp án: B
Ta có:
Chọn B. Đáp án: B
Câu 4 [802311]: Đạo hàm của hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn B
Xét hàm số
Ta có
Vậy
Đáp án: B
Xét hàm số
Ta có
Vậy
Đáp án: B
Câu 5 [803394]: Cho hàm
Giá trị
bằng:
Giá trị
bằng: A, 

B, 

C, 

D, 

HD: Ta có
Chọn A. Đáp án: A
Chọn A. Đáp án: A
Câu 6 [802299]: Tìm đạo hàm của hàm số
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn B
Ta có:
Đáp án: B
Ta có:

Đáp án: B
Câu 7 [802313]: Cho hàm số
Tính
Tính
A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có
suy ra
Đáp án: C
suy ra
Đáp án: C
Câu 8 [802344]: Tính đạo hàm của hàm số
A, 

B, 

C, 

D, 

1.Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm
2.Cách giải: Ta có:
3. Kết luận:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
2.Cách giải: Ta có:
3. Kết luận:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 9 [25598]: Cho hàm số
có đạo hàm liên tục trên khoảng
và có đồ thị là đường cong
Viết phương trình tiếp tuyến của
tại điểm
có đạo hàm liên tục trên khoảng
và có đồ thị là đường cong
Viết phương trình tiếp tuyến của
tại điểm
A, 

B, 

C, 

D, 

hD: Chọn A. Đáp án: A
Câu 10 [975197]: Hệ số góc
của tiếp tuyến đồ thị hàm số
tại điểm
là
của tiếp tuyến đồ thị hàm số
tại điểm
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn B
Ta có:
Đáp án: B
Ta có:
Đáp án: B
Câu 11 [657489]: Tính đạo hàm của hàm số
A, 

B, 

C, 

D, 

1.Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm của hàm Logarit:
2.Cách giải: Ta có:
3. Kết luận:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
2.Cách giải: Ta có:
3. Kết luận:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 12 [802298]: Đạo hàm của hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn D
Đáp án: D
Đáp án: D
Câu 13 [25639]: Cho hàm số
. Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị
tại điểm có hoành độ bằng
. Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị
tại điểm có hoành độ bằng
A, 

B, 

C, 

D, 

HD: Ta có
Tại
Ta có
Chọn B. Đáp án: B
Tại
Ta có
Chọn B. Đáp án: B
Câu 14 [25769]: Tính đạo hàm của hàm số
.
. A,
.
.B, 

C,
.
.D,
.
.
HD: Ta có
Chọn D. Đáp án: D
Chọn D. Đáp án: D PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a),b),c),d) ở mỗi câu học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 15 [860781]: Cho hàm số
a) Để kiểm tra mệnh đề này, ta thay
vào hàm số 



Vậy mệnh đề a) đúng.
b) Để kiểm tra mệnh đề này, ta tính đạo hàm của hàm số




So sánh với đạo hàm trong mệnh đề (
), ta thấy có sự khác biệt.Vậy mệnh đề b) sai.
c) Để kiểm tra mệnh đề này, ta sử dụng đạo hàm đã tính ở phần b) là
Thay
vào 


Vậy mệnh đề c) đúng.
d) Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số
tại điểm
có dạng: 
Do đó để viết phương trình tiếp tuyến, ta cần tính:
Giá trị
tại
Ta đã tính ở phần a) là 
Giá trị
tại
Ta đã tính ở phần c) là 
Thay các giá trị vào phương trình (*), ta được phương trình tiếp tuyến cần tìm là


Vậy mệnh đề d) đúng.
vào hàm số 



Vậy mệnh đề a) đúng.
b) Để kiểm tra mệnh đề này, ta tính đạo hàm của hàm số





So sánh với đạo hàm trong mệnh đề (
), ta thấy có sự khác biệt.Vậy mệnh đề b) sai.c) Để kiểm tra mệnh đề này, ta sử dụng đạo hàm đã tính ở phần b) là

Thay
vào 


Vậy mệnh đề c) đúng.
d) Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số
tại điểm
có dạng: 
Do đó để viết phương trình tiếp tuyến, ta cần tính:
Giá trị
tại
Ta đã tính ở phần a) là 
Giá trị
tại
Ta đã tính ở phần c) là 
Thay các giá trị vào phương trình (*), ta được phương trình tiếp tuyến cần tìm là



Vậy mệnh đề d) đúng.
Câu 16 [860784]: Cho hàm số
a) Hàm số
xác định khi và chỉ khi biểu thức trong logarit lớn hơn 0.
Tức
Vậy tập xác định của hàm số là
Mệnh đề đã cho là
Do đó, mệnh đề a) sai.
b)
Để kiểm tra mệnh đề này, ta thay
vào hàm số 


Mệnh đề đã cho là
Do đó, mệnh đề b) sai.
c)
Để kiểm tra mệnh đề này, ta tính đạo hàm của hàm số




Vậy mệnh đề c) đúng.
d)
Phương trình tiếp tuyến của hàm số
tại điểm có hoành độ
có dạng 
Do đó, để viết phương trình tiếp tuyến, ta cần:
Giá trị
tại
Ta đã tính ở phần b) là 
Giá trị
tại
Ta sử dụng đạo hàm đã tính ở phần c) là 
Thay
vào
ta được

Thay các giá trị vào (*), ta được

Mệnh đề đã cho là
Do đó, mệnh đề d) sai.
xác định khi và chỉ khi biểu thức trong logarit lớn hơn 0.Tức

Vậy tập xác định của hàm số là

Mệnh đề đã cho là

Do đó, mệnh đề a) sai.
b)
Để kiểm tra mệnh đề này, ta thay
vào hàm số 


Mệnh đề đã cho là

Do đó, mệnh đề b) sai.
c)
Để kiểm tra mệnh đề này, ta tính đạo hàm của hàm số





Vậy mệnh đề c) đúng.
d)
Phương trình tiếp tuyến của hàm số
tại điểm có hoành độ
có dạng 
Do đó, để viết phương trình tiếp tuyến, ta cần:
Giá trị
tại
Ta đã tính ở phần b) là 
Giá trị
tại
Ta sử dụng đạo hàm đã tính ở phần c) là 
Thay
vào
ta được
Thay các giá trị vào (*), ta được

Mệnh đề đã cho là

Do đó, mệnh đề d) sai.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 17 [382788]: Nhiệt độ cơ thể của một người trong thời gian bị bệnh được cho bởi công thức
trong đó
là nhiệt độ (tính theo đơn vị đo Fahrenheit) tại thời điểm
(tính theo ngày). Tìm tốc độ thay đổi nhiệt độ ở thời điểm
(viết theo đơn vị °F/ngày).
trong đó
là nhiệt độ (tính theo đơn vị đo Fahrenheit) tại thời điểm
(tính theo ngày). Tìm tốc độ thay đổi nhiệt độ ở thời điểm
(viết theo đơn vị °F/ngày).
1.Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm hàm sơ cấp:
và 
2.Cách giải: Đạo hàm của hàm số
biểu thị tốc độ thay đổi của nhiệt độ.
Ta có:

Vậy tốc độ thay đổi nhiệt độ tại thời điểm
là:
(o F/ngày).
3. Kết luận:
(o F/ngày).
Điền đáp án: 0,8.
và 
2.Cách giải: Đạo hàm của hàm số
biểu thị tốc độ thay đổi của nhiệt độ. Ta có:

Vậy tốc độ thay đổi nhiệt độ tại thời điểm
là:
(o F/ngày).3. Kết luận:
(o F/ngày).Điền đáp án: 0,8.
Câu 18 [382792]: Cân nặng trung bình của một em bé trong độ tuổi từ 0 đến 36 tháng có thể được tính gần đúng bởi hàm số
trong đó
được tính bằng tháng và
được tính bằng pound (1 pound
0,45 kg). Tính tốc độ thay đổi cân nặng của em bé đó tại thời điểm 15 tháng tuổi (tính theo đơn vị pound/tháng, làm tròn kết quả đến phần trăm).
trong đó
được tính bằng tháng và
được tính bằng pound (1 pound
0,45 kg). Tính tốc độ thay đổi cân nặng của em bé đó tại thời điểm 15 tháng tuổi (tính theo đơn vị pound/tháng, làm tròn kết quả đến phần trăm).
1.Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm hàm sơ cấp
và 
2.Cách giải: Ta có:

Tốc độ thay đổi cân nặng của em bé đó tại thời điểm 15 tháng tuổi là:
(pound/tháng)
3. Kết luận:
(pound/tháng)
Điền đáp án 0,51.
và 
2.Cách giải: Ta có:


Tốc độ thay đổi cân nặng của em bé đó tại thời điểm 15 tháng tuổi là:
(pound/tháng)3. Kết luận:
(pound/tháng) Điền đáp án 0,51.
PHẦN IV. Câu tự luận
Câu 19 [879508]: Cho hàm số 
a) Tìm tập xác định của hàm số
b) Tính đạo hàm
và tìm tập xác định của hàm số 
c) Tìm
sao cho

a) Tìm tập xác định của hàm số

b) Tính đạo hàm
và tìm tập xác định của hàm số 
c) Tìm
sao cho
a) Hàm số
xác định khi biểu thức dưới dấu căn không âm, tức



Vậy tập xác định của hàm số
là 
b)
Để tính đạo hàm
ta sử dụng các quy tắc đạo hàm: 

Áp dụng vào
ta được




Để hàm số
xác định khi và chỉ khi 


Vậy tập xác định của hàm số
là 
c) Từ kết quả phần b) ta có




Nhận xét: Vì vế trái của phương trình luôn lớn hơn 0 nên để phương trình có nghiệm, thì
Bình phương hai vế của phương trình, ta được





Kết hợp điều kiện
ta chọn nghiệm
(vì 
Vậy giá trị của
để
là 
xác định khi biểu thức dưới dấu căn không âm, tức 


Vậy tập xác định của hàm số
là 
b)
Để tính đạo hàm
ta sử dụng các quy tắc đạo hàm: 

Áp dụng vào
ta được



Để hàm số
xác định khi và chỉ khi 


Vậy tập xác định của hàm số
là 
c) Từ kết quả phần b) ta có





Nhận xét: Vì vế trái của phương trình luôn lớn hơn 0 nên để phương trình có nghiệm, thì
Bình phương hai vế của phương trình, ta được




Kết hợp điều kiện
ta chọn nghiệm
(vì 
Vậy giá trị của
để
là 
Câu 20 [879509]: Công thức tính khối lượng còn lại của một chất phóng xạ từ khối lượng ban đầu là
(gam) được cho bởi công thức:
gam trong đó
là thời gian tính bằng giờ. Khi đó tốc độ phân rã phóng xạ sau
giờ là
(gam/giờ).
a) Khối lượng của chất phóng xạ còn lại sau 24 giờ là bao nhiêu gam?
b) Biết rằng
tìm giá trị của 
c) Tính tốc độ phân rã phóng xạ sau 100 giờ.
(gam) được cho bởi công thức:
gam trong đó
là thời gian tính bằng giờ. Khi đó tốc độ phân rã phóng xạ sau
giờ là
(gam/giờ).a) Khối lượng của chất phóng xạ còn lại sau 24 giờ là bao nhiêu gam?
b) Biết rằng
tìm giá trị của 
c) Tính tốc độ phân rã phóng xạ sau 100 giờ.
a) Để tìm khối lượng chất phóng xạ còn lại sau 24 giờ, ta thay
vào công thức
ta được
Vậy, khối lượng của chất phóng xạ còn lại sau 24 giờ là khoảng 15,73 g.
b)Trước tiên, ta cần tính đạo hàm
của hàm số 
Sử dụng quy tắc đạo hàm của hàm số mũ
ta có 



Vì
Thay các biểu thức của
và
vào phương trình (*) ta được 



Vậy giá trị của
là 
c) Tốc độ phân rã phóng xạ sau
giờ được cho bởi công thức 
Từ phần b), ta có
Để tìm tốc độ phân rã sau 100 giờ, ta thay
vào biểu thức của 

Giá trị âm của tốc độ phân rã cho thấy khối lượng chất phóng xạ đang giảm. Tốc độ phân rã (về độ lớn) là 0,074 gam/giờ.
vào công thức
ta được
Vậy, khối lượng của chất phóng xạ còn lại sau 24 giờ là khoảng 15,73 g.
b)Trước tiên, ta cần tính đạo hàm
của hàm số 
Sử dụng quy tắc đạo hàm của hàm số mũ
ta có 



Vì
Thay các biểu thức của
và
vào phương trình (*) ta được 



Vậy giá trị của
là 
c) Tốc độ phân rã phóng xạ sau
giờ được cho bởi công thức 
Từ phần b), ta có

Để tìm tốc độ phân rã sau 100 giờ, ta thay
vào biểu thức của 

Giá trị âm của tốc độ phân rã cho thấy khối lượng chất phóng xạ đang giảm. Tốc độ phân rã (về độ lớn) là 0,074 gam/giờ.