PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [276484]: Khẳng định nào sau đây là đúng
A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có có công thức: 
Chọn đáp án C. Đáp án: C

Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 2 [810774]: Với
, đạo hàm của hàm số
là
, đạo hàm của hàm số
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Ta có
Đáp án: A
Ta có
Đáp án: A
Câu 3 [974770]: Đạo hàm của hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

1.Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm hàm sơ cấp:
và 
2.Cách giải: Ta có:


3. Kết luận:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
và 
2.Cách giải: Ta có:


3. Kết luận:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 4 [25712]: Đạo hàm của hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

1.Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm hàm Logarit: 
2.Cách giải: Ta có:

3. Kết luận:
Chọn đáp án B. Đáp án: B

2.Cách giải: Ta có:


3. Kết luận:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 5 [803077]: Cho hàm số
với
Đạo hàm
của hàm số là
với
Đạo hàm
của hàm số là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn D
Ta có
Đáp án: D
Ta có

Đáp án: D
Câu 6 [803329]: Hàm số
có đạo hàm là
có đạo hàm là A, 

B, 

C, 

D, 

HD:
Chọn B. Đáp án: B
Chọn B. Đáp án: B
Câu 7 [802346]: Hàm số
có đạo hàm bằng
có đạo hàm bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn D
Đáp án: D
Đáp án: D
Câu 8 [663526]: Đạo hàm của hàm số
trên là
trên là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
1.Phương pháp: Sử dụng công thức đạo hàm hàm hợp:

2. Cách giải: Ta thực hiện đạo hàm hàm số:
Ta có:



3. Kết luận:
Vậy đạo hàm của hàm số trên là
Chọn đáp án C. Đáp án: C

2. Cách giải: Ta thực hiện đạo hàm hàm số:
Ta có:




3. Kết luận:
Vậy đạo hàm của hàm số trên là

Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 9 [657490]: [Đề tham khảo 2019]: Hàm số
có đạo hàm là
có đạo hàm là A, 

B, 

C, 

D, 

Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm hàm hợp sau:
Cách giải:
Với
Ta có 
Kết luận:
Vậy đạo hàm của hàm số là
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Cách giải:
Với
Ta có 
Kết luận:
Vậy đạo hàm của hàm số là

Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 10 [975272]: Đạo hàm cấp hai của hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 11 [975176]: (THPT Yên Lạc-Vĩnh Phúc-lần 1-năm 2017-2018) Cho hàm số
xác định trên
Đạo hàm của hàm số
là
xác định trên
Đạo hàm của hàm số
là A, 

B, 

C, 

D, 

Lưu ý: Các em sửa trên đề bài
thành
Vì sách lần đầu tái bản nên không tránh được những sai sót, các thầy cô sẽ hoàn thiện hơn trong những tái bản tiếp theo. Cảm ơn các em!
1.Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm nhanh:

2.Cách giải: Ta có:
xác định trên 

3. Kết luận:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
thành
Vì sách lần đầu tái bản nên không tránh được những sai sót, các thầy cô sẽ hoàn thiện hơn trong những tái bản tiếp theo. Cảm ơn các em!1.Phương pháp: Áp dụng công thức đạo hàm nhanh:

2.Cách giải: Ta có:
xác định trên 

3. Kết luận:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 12 [975187]: (THPT Chuyên Vĩnh Phúc-lần 1 MĐ 904 năm 2017-2018) Đạo hàm của hàm số
trên
là
trên
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn B
Ta có
Đáp án: B
Ta có
Đáp án: B
Câu 13 [975204]: (THPT Việt Trì-Phú Thọ-lần 1-năm 2017-2018) Một vật chuyển động theo quy luật
(giây) là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động,
(mét) là quãng đường vật chuyển động trong
giây. Tính vận tốc tức thời của vật tại thời điểm
(giây).
(giây) là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động,
(mét) là quãng đường vật chuyển động trong
giây. Tính vận tốc tức thời của vật tại thời điểm
(giây). A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn C
Ta có vận tốc tức thời tại thời điểm
là đạo hàm cấp một của quãng đường
tại thời điểm
Đáp án: C
Ta có vận tốc tức thời tại thời điểm
là đạo hàm cấp một của quãng đường
tại thời điểm
Đáp án: C PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a),b),c),d) ở mỗi câu học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 14 [860788]: Cho hàm số
a) Hàm số logarit
xác định khi và chỉ khi biểu thức trong logarit lớn hơn 0.
Tức
Vậy tập xác định của hàm số
là
Vậy mệnh đề a) đúng.
b) Để kiểm tra khẳng định này, ta thay
vào hàm số
Sử dụng tính chất của logarit
Vì
nên
Vậy mệnh đề b) sai.
c) Đầu tiên, ta cần tìm đạo hàm của hàm số
Sử dụng công thức đạo hàm của
là
Suy ra
Bây giờ, ta tính giá trị của
bằng cách thay
vào
ta được:
Vậy mệnh đề c) đúng.
d) Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số
tại điểm có hoành độ
được cho bởi công thức:
Do đó, ta cần đi tính các giá trị sau (với
Ta cần tìm
và
Giá trị của hàm số tại
từ kết quả phần b) ta có
Giá trị của đạo hàm tại
từ kết quả phần c), ta có
Thay các giá trị vừa tìm được vào công thức phương trình tiếp tuyến, ta được
Vậy mệnh đề d) sai.
xác định khi và chỉ khi biểu thức trong logarit lớn hơn 0.
Tức
Vậy tập xác định của hàm số
là
Vậy mệnh đề a) đúng.
b) Để kiểm tra khẳng định này, ta thay
vào hàm số
Sử dụng tính chất của logarit
Vì
nên
Vậy mệnh đề b) sai.
c) Đầu tiên, ta cần tìm đạo hàm của hàm số
Sử dụng công thức đạo hàm của
là
Suy ra
Bây giờ, ta tính giá trị của
bằng cách thay
vào
ta được:
Vậy mệnh đề c) đúng.
d) Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số
tại điểm có hoành độ
được cho bởi công thức:
Do đó, ta cần đi tính các giá trị sau (với
Ta cần tìm
và
Giá trị của hàm số tại
từ kết quả phần b) ta có
Giá trị của đạo hàm tại
từ kết quả phần c), ta có
Thay các giá trị vừa tìm được vào công thức phương trình tiếp tuyến, ta được
Vậy mệnh đề d) sai.
Câu 15 [860789]: Cho hàm số
a) Hàm số
là tích của một hàm đa thức
và một hàm mũ
Hàm đa thức
xác định với mọi
Hàm mũ
xác định với mọi
Vì vậy, hàm số
xác định với mọi
Vậy mệnh đề a) đúng.
b) Áp dụng công thức đạo hàm của tích
Ở đây,
và
Suy ra đạo hàm của hàm số
là
Vậy mệnh đề b) đúng.
c) Từ phần b), ta đã có
Vậy mệnh đề c) đúng.
d) Cách 1: Ta có
Để xác định dấu của
ta xét dấu của từng thừa số:
Vì
với mọi
Ta phân tích
Để
thì
và
phải trái dấu. Điều này xảy ra khi
Suy ra
với mọi
Vậy mệnh đề d) sai.
Cách 2: Xét khoảng
Với
ta có
Do đó,
với mọi
Vì
và
với mọi
nên
với mọi
Vậy mệnh đề d) sai.
là tích của một hàm đa thức
và một hàm mũ
Hàm đa thức
xác định với mọi
Hàm mũ
xác định với mọi
Vì vậy, hàm số
xác định với mọi
Vậy mệnh đề a) đúng.
b) Áp dụng công thức đạo hàm của tích
Ở đây,
và
Suy ra đạo hàm của hàm số
là
Vậy mệnh đề b) đúng.
c) Từ phần b), ta đã có
Vậy mệnh đề c) đúng.
d) Cách 1: Ta có
Để xác định dấu của
ta xét dấu của từng thừa số:
Vì
với mọi
Ta phân tích
Để
thì
và
phải trái dấu. Điều này xảy ra khi
Suy ra
với mọi
Vậy mệnh đề d) sai.
Cách 2: Xét khoảng
Với
ta có
Do đó,
với mọi
Vì
và
với mọi
nên
với mọi
Vậy mệnh đề d) sai.
Câu 16 [382777]: Chuyển động của một vật có phương trình
với
là thời gian tính bằng giây.
với
là thời gian tính bằng giây.
a) Sử dụng các công thức đạo hàm: 

Ta có


Vậy mệnh đề a) đúng.
b) Sử dụng các công thức đạo hàm:






Vậy mệnh đề b) sai.
c) Theo ứng dụng của đạo hàm, ta có vận tốc bằng đạo hàm cấp một của quãng đường hay
Từ kết quả thu được từ a) ta có
Thay
vào phương trình vận tốc, ta được vận tốc tức thời của vật tại thời điểm
là
Vậy mệnh đề c) đúng.
d) Theo ứng dụng của đạo hàm, ta có gia tốc bằng đạo hàm cấp hai của quãng đường hay
Từ kết quả thu được từ ý b) ta có 
Suy ra gia tốc tức thời của vật tại thời điểm
(s) là:
Vậy mệnh đề d) sai.


Ta có



Vậy mệnh đề a) đúng.
b) Sử dụng các công thức đạo hàm:







Vậy mệnh đề b) sai.
c) Theo ứng dụng của đạo hàm, ta có vận tốc bằng đạo hàm cấp một của quãng đường hay

Từ kết quả thu được từ a) ta có

Thay
vào phương trình vận tốc, ta được vận tốc tức thời của vật tại thời điểm
là
Vậy mệnh đề c) đúng.
d) Theo ứng dụng của đạo hàm, ta có gia tốc bằng đạo hàm cấp hai của quãng đường hay
Từ kết quả thu được từ ý b) ta có 
Suy ra gia tốc tức thời của vật tại thời điểm
(s) là:
Vậy mệnh đề d) sai.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 17 [860790]: Một chất điểm chuyển động thẳng được xác định bởi phương trình
trong đó
tính bằng giây và
tính bằng mét. Tính gia tốc của vật tại thời điểm mà vận tốc của vật bằng
Lời giải
trong đó
tính bằng giây và
tính bằng mét. Tính gia tốc của vật tại thời điểm mà vận tốc của vật bằng
Lời giải
Vận tốc của vật tại thời điểm
là 
Gia tốc của vật tại thời điểm
là 
Vận tốc của vật bằng
tại thời điểm
suy ra
Gia tốc của vật tại thời điểm
là
Đáp án:
là 
Gia tốc của vật tại thời điểm
là 
Vận tốc của vật bằng
tại thời điểm
suy ra
Gia tốc của vật tại thời điểm
là
Đáp án:
Câu 18 [860791]: Nhiệt độ của một cốc nước sau khi cho vào tủ lạnh được biểu thị bằng hàm số
(độ C) (
là thời gian tính bằng phút kể từ lúc cho cốc nước vào tủ). Sau 10 phút bỏ vào tủ, nhiệt độ của cốc nước giảm với tốc độ bao nhiêu độ
/phút (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
(độ C) (
là thời gian tính bằng phút kể từ lúc cho cốc nước vào tủ). Sau 10 phút bỏ vào tủ, nhiệt độ của cốc nước giảm với tốc độ bao nhiêu độ
/phút (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Điền đáp án: 3,4
Gợi ý: Tốc độ giảm nhiệt độ chính là giá trị tuyệt đối của đạo hàm của hàm số nhiệt độ, tức là
Nên yêu cầu bài toán là tính 
Đầu tiên, ta tính đạo hàm của hàm số





Suy ra tốc độ giảm nhiệt độ sau 10 phút là
(Nhận xét: dấu trừ ở kết quả
thể hiện sự giảm của nhiệt độ, nên khi đề hỏi về tốc độ giảm (tức độ lớn của nó) thì ta sẽ phải lấy giá trị tuyệt đối thay vì ghi cả dấu trừ ở kết quả)
Vậy sau 10 phút bỏ vào tủ, nhiệt độ của cốc nước giảm với tốc độ khoảng
/phút.
Gợi ý: Tốc độ giảm nhiệt độ chính là giá trị tuyệt đối của đạo hàm của hàm số nhiệt độ, tức là
Nên yêu cầu bài toán là tính 
Đầu tiên, ta tính đạo hàm của hàm số






Suy ra tốc độ giảm nhiệt độ sau 10 phút là
(Nhận xét: dấu trừ ở kết quả
thể hiện sự giảm của nhiệt độ, nên khi đề hỏi về tốc độ giảm (tức độ lớn của nó) thì ta sẽ phải lấy giá trị tuyệt đối thay vì ghi cả dấu trừ ở kết quả) Vậy sau 10 phút bỏ vào tủ, nhiệt độ của cốc nước giảm với tốc độ khoảng
/phút. PHẦN IV. Câu tự luận
Câu 19 [879512]: Cho hàm số 
a) Tìm tập xác định của hàm số
b) Giải bất phương trình
c) Tìm nghiệm của phương trình

a) Tìm tập xác định của hàm số

b) Giải bất phương trình

c) Tìm nghiệm của phương trình
a) Hàm số
là hàm căn thức nên xác định khi và chỉ khi biểu thức dưới dấu căn không âm, tức 
Ta thấy

Suy ra
với mọi 
Vậy tập xác định của hàm số
là 
b)
Áp dụng công thức đạo hàm
với 
ta có
Do đó



Vì
với mọi
(như đã chứng minh ở phần a)) nên dấu của
phụ thuộc vào dấu của tử số 
Do đó,


Vậy tập nghiệm của bất phương trình
là 
c)
Từ kết quả câu b, ta có
Phương trình đã cho trở thành

Vì vế phải luôn lớn hơn 0 nên để phương trình có nghiệm thì vế trái cũng phải luôn lớn hơn 0 hay

Khi cả 2 vế luôn dương thì ta bình phương cả hai vế của phương trình:






Ta thấy phương trình có các hệ số thỏa mãn:
nên suy ra phương trình có 2 nghiệm
và 
Kết hợp với điều kiện
ta thấy
thỏa mãn.
Vậy nghiệm của phương trình
là
là hàm căn thức nên xác định khi và chỉ khi biểu thức dưới dấu căn không âm, tức 
Ta thấy


Suy ra
với mọi 
Vậy tập xác định của hàm số
là 
b)
Áp dụng công thức đạo hàm
với 
ta có

Do đó




Vì
với mọi
(như đã chứng minh ở phần a)) nên dấu của
phụ thuộc vào dấu của tử số 
Do đó,



Vậy tập nghiệm của bất phương trình
là 
c)
Từ kết quả câu b, ta có

Phương trình đã cho trở thành


Vì vế phải luôn lớn hơn 0 nên để phương trình có nghiệm thì vế trái cũng phải luôn lớn hơn 0 hay


Khi cả 2 vế luôn dương thì ta bình phương cả hai vế của phương trình:





Ta thấy phương trình có các hệ số thỏa mãn:
nên suy ra phương trình có 2 nghiệm
và 
Kết hợp với điều kiện
ta thấy
thỏa mãn.Vậy nghiệm của phương trình
là
Câu 20 [879514]: Chiều cao của một cây con sau
năm trồng xuống đất được mô phỏng bằng hàm số
(đơn vị cm) và 
a) Cây con này cao bao nhiêu khi được trồng xuống đất?
b) Phải mất bao nhiêu lâu cây con này cao 1 mét.
c) Chiều cao của cây con thay đổi với tốc độ bao nhiêu cm/năm sau 4 năm được trồng?
năm trồng xuống đất được mô phỏng bằng hàm số
(đơn vị cm) và 
a) Cây con này cao bao nhiêu khi được trồng xuống đất?
b) Phải mất bao nhiêu lâu cây con này cao 1 mét.
c) Chiều cao của cây con thay đổi với tốc độ bao nhiêu cm/năm sau 4 năm được trồng?
a) Khi cây con được trồng xuống đất tức thời gian 
Thay
vào hàm số
:


Vậy khi cây con được trồng xuống đất, nó cao khoảng 38,86 cm.
b)
Đổi đơn vị: 1 mét = 100 cm.
Ta cần tìm
sao cho 







năm.
Vậy phải mất khoảng 13.51 năm để cây con này cao 1 mét.
c) Gợi ý: Tốc độ thay đổi chiều cao của cây con được cho bởi đạo hàm của hàm
tức là
Yêu cầu bài toán là tính 
Hàm số đã cho là
Sử dụng công thức đạo hàm 




Để tìm tốc độ thay đổi chiều cao sau 4 năm, ta thay
vào phương trình
:
(cm/năm)
Vậy sau 4 năm được trồng, chiều cao của cây con thay đổi với tốc độ khoảng 4,29 cm/năm.

Thay
vào hàm số
:

Vậy khi cây con được trồng xuống đất, nó cao khoảng 38,86 cm.
b)
Đổi đơn vị: 1 mét = 100 cm.
Ta cần tìm
sao cho 







năm.Vậy phải mất khoảng 13.51 năm để cây con này cao 1 mét.
c) Gợi ý: Tốc độ thay đổi chiều cao của cây con được cho bởi đạo hàm của hàm
tức là
Yêu cầu bài toán là tính 
Hàm số đã cho là
Sử dụng công thức đạo hàm 




Để tìm tốc độ thay đổi chiều cao sau 4 năm, ta thay
vào phương trình
:
(cm/năm)Vậy sau 4 năm được trồng, chiều cao của cây con thay đổi với tốc độ khoảng 4,29 cm/năm.