PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [808651]: Cho hàm số có bảng biến thiên như hình vẽ
5.tiengiaidede40.png
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
A, .
B, .
C, .
D, .
Phương pháp: Dựa vào bảng biến thiên:
- Nếu thì hàm số đồng biến trên khoảng
- Nếu thì hàm số nghịch biến trên khoảng
- Nếu thì hàm số không đổi trên khoảng
Cách giải: Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số đã cho đồng biến trên khoảng
Kết Luận: Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 2 [321650]: Cho hàm số có bảng xét dấu đạo hàm như sau
4.tiengiaide31.png
Hàm số đồng biến trong khoảng nào?
A,
B,
C,
D,
Phương pháp: Dựa vào bảng biến thiên:
- Nếu thì hàm số đồng biến trên khoảng
- Nếu thì hàm số nghịch biến trên khoảng
- Nếu thì hàm số không đổi trên khoảng
Cách giải: Quan sát bảng xét dấu, để ý khoảng làm cho
Kết luận: Vậy hàm số đã cho đồng biến trên khoảng .
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 3 [520156]: Cho hàm số bậc bốn có đồ thị trong hình vẽ bên.Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
14.tiengiaidede9.png
A, .
B, .
C, .
D, .
Chọn B
Từ đồ thị ta thấy hàm số nghịch biến trên . Đáp án: B
Câu 4 [233367]: [Đề thi TN THPT 20022]: Cho hàm số có đạo hàm với mọi Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
A,
B,
C,
D,
HD: Ta có: suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng Đáp án: C
Câu 5 [323810]: Hàm số đồng biến trên khoảng nào sau đây?
A,
B,
C,
D,
Đáp án C

Hàm số nhất biến đơn điệu trên từng khoảng xác định. Đáp án: C
Câu 6 [508464]: Tìm tất cả các khoảng nghịch biến của hàm số
A,
B,
C,
D,
1.Phương pháp: Đạo hàm, lập bảng biến thiên, xét dấu sự đồng biến, nghịch biến.
2.Cách giải:
Ta có:
Bảng xét dấu của :

3. Kết luận: Vậy hàm số nghịch biến trên các khoảng
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 7 [360114]: Cho hàm số có đạo hàm trên và hàm số có đồ thị như hình vẽ bên.

Hàm số đồng biến trên khoảng:
A,
B,
C,
D,
1.Phương pháp: Từ đồ thị hàm tìm sự biến thiên của hàm
Gợi ý: xét đồ thị hàm nửa phía trên trục giá trị dương , nửa phía dưới trục nhận giá trị âm .
2.Cách giải: Xét đồ thị hàm số , ta có: khi khi
Từ đó ta có bảng biến thiên:
Ảnh chụp màn hình 2024-04-13 163712.png
Vậy hàm số đồng biến trên mỗi khoảng
3. Kết luận: Xét các đáp án A, B, C, D ta thấy đáp án B thỏa khoảng đồng biến của hàm.
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 8 [233366]: [TN THPT 2022]: Hàm số nào dưới đây đồng biến trên khoảng
A,
B,
C,
D,
Phương pháp: Dựa vào bảng biến thiên:
- Nếu thì hàm số đồng biến trên khoảng
- Nếu thì hàm số nghịch biến trên khoảng
- Nếu thì hàm số không đổi trên khoảng
Cách giải:
Ta có: nên hàm số đồng biến trên
Kết luận: Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 9 [280797]: Cho hàm số có đạo hàm với mọi . Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
A, .
B, .
C, .
D, .
1.Phương pháp: Tìm nghiệm của đạo hàm, lập bảng biến thiên, xét dấu hàm đồng biến, nghịch biến.
2.Cách giải:
Ta có
(Vì là nghiệm bội chẵn nên xét dấu trên bảng biến thiên qua nghiệm không đổi dấu ).
Ta có bảng biến thiên sau:

3. Kết luận: Vậy hàm số đồng biến trên khoảng .
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 10 [2726]: Hàm số đồng biến trên khoảng
A,
B,
C,
D,
1. Phương pháp: Để xét sự đồng biến của hàm số, ta thực hiện xét dấu của hàm số.
2. Cách giải:
Ta có :
Do đó hàm số đồng biến trên
3. Kết luận:
Chọn đáp án A.
Đáp án: A
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a),b),c),d) ở mỗi câu học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 11 [860303]: Cho hàm số
a) Hàm số xác định khi mẫu số
Vậy tập xác định của hàm số
Suy ra mệnh đề a) sai.
b) Phương pháp: Sử dụng công thức đạo hàm của tổng và công thức đạo hàm
Ta có
Vậy mệnh đề b) đúng.
c) Từ kết quả phần b) ta có

So sánh với điều kiện xác định: ta thấy 2 nghiệm đều thỏa mãn.
Vậy phương trình có hai nghiệm thực phân biệt ().
Suy ra mệnh đề c) đúng.
d) Từ kết quả phần a, b, c ta có bảng xét dấu của như sau:

Từ bảng xét dấu, ta thấy hàm số đồng biến trên
Vậy mệnh đề d) đúng.
Câu 12 [860304]: Cho hàm số có đạo hàm với mọi
a)
Vậy phương trình có hai nghiệm thực phân biệt
Suy ra mệnh đề a) đúng.
b) Thay vào biểu thức của
Suy ra mệnh đề b) đúng.
c) Ta có bảng xét dấu của như sau:
Dựa vào bảng xét dấu trên, ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng
Suy ra mệnh đề c) đúng.
d) Phương pháp: Ta dựa vào tính đơn điệu của hàm số.
Dựa vào bảng xét dấu ở ý c) ta thấy trên khoảng nên hàm số nghịch biến trên khoảng này.
Do đó, với ta có
Suy ra mệnh đề d) đúng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 13 [597948]: Một chất điểm chuyển động theo phương trình trong đó tính bằng giây và tính bằng mét. Theo dõi giây đầu tiên chuyển động của chất điểm người ta nhận thấy trong một khoảng thời gian liên tục từ (giây) đến (giây), thì chất điểm có vận tốc giảm. Giá trị lớn nhất của bằng bao nhiêu?
Nhắc lại kiến thức: Theo ứng dụng của đạo hàm, ta có

Từ dữ kiện bài toán, ta thấy hàm số nghịch biến trên khoảng Do đó, để xác định được giá trị của ta xét hàm số trên khoảng
Ta có: với
(nhận), ta có bảng biến thiên sau:

Vận tốc giảm khi đến Giá trị lớn nhất
Điền đáp án: 22.
Câu 14 [860305]: Điện trở của một loại vật liệu là (tính bằng ) được xác định theo nhiệt độ môi trường (tính theo độ ) thông qua công thức Tìm nhiệt độ để kể từ nhiệt độ trở lên thì điện trở luôn tăng.
Giả thiết cho “kể từ nhiệt độ trở lên thì điện trở luôn tăng” tức với mọi
Ta có
Áp dụng công thức đạo hàm Ta có
Để luôn tăng, thì
(vì mẫu số luôn dương)

Suy ra kể từ thì điện trở luôn tăng.
Điền đáp án: 10.
PHẦN IV. Câu tự luận
Câu 15 [879517]: Cho hàm số
a) Chứng minh rằng
b) Tìm các khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số
a) Phương pháp: Sử dụng quy tắc đạo hàm của một thương
Tập xác định:
Ta có
Suy ra điều cần chứng minh.
b)
Để tìm các khoảng đồng biến và nghịch biến, chúng ta cần xét dấu của đạo hàm trên
Bước 1: Tính đạo hàm
Từ kết quả phần a) ta có
Bước 2: Tìm nghiệm phương trình


Bước 3: Lập bảng xét dấu của
Ta có bảng xét dấu như sau:

Dựa vào bảng xét dấu trên, suy ra hàm số đồng biến trên khoảng hàm số nghịch biến trên khoảng
Câu 16 [879518]: Quãng đường đi được của một vật chuyển động thẳng tính từ lúc bắt đầu chuyển động cho đến khi dừng hẳn được cho bởi phương trình: trong đó tính bằng giây và tính bằng mét.
a) Tính tốc độ của vật tại thời điểm giây.
b) Tính quãng đường vật đi được tính từ lúc bắt đầu cho đến khi dừng hẳn.
c) Tốc độ của vật tăng trong khoảng thời gian nào?
a) Nhắc lại kiến thức: Tốc độ của vật là đạo hàm của hàm quãng đường theo thời gian Kí hiệu tốc độ là
Khi đó
Tại thời điểm giây, tốc độ của vật là:

b) Vật dừng hẳn khi tốc độ của vật bằng 0, tức

Vì các hệ số của phương trình (*) có dạng nên phương trình (*) có nghiệm (loại vì
Do đó, vật dừng hẳn tại thời điểm
Quãng đường vật đi được từ lúc bắt đầu () cho đến khi dừng hẳn () là

Vậy quãng đường vật đi được tính từ lúc bắt đầu cho đến khi dừng hẳn là 162 m.
c) Yêu cầu bài toán tương đương với tìm khoảng thời gian hàm tốc độ của vật đơn điệu tăng (đồng biến). Ta thực hiện các bước như sau:
Khảo sát trên nửa khoảng
Bước 1: Tính đạo hàm
Ta có
Bước 2: Tìm nghiệm của phương trình

Bước 3: Lập bảng xét dấu của
Ta có bảng xét dấu của như sau:

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số đồng biến trên nửa khoảng
Vậy tốc độ của vật tăng trong khoảng thời gian từ 0 giây đến 4 giây.