PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [865603]: Trong không gian
cho điểm
Tọa độ của vectơ
là
cho điểm
Tọa độ của vectơ
là A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 2 [865605]: Cho hình bình hành
Khẳng định nào sau đây đúng?
Khẳng định nào sau đây đúng? A, 

B, 

C, 

D, 

Theo quy tắc hình bình hành, ta có:


Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 3 [865611]: Cho hình lập phương
Hiệu của
là
Hiệu của
là
A, 

B, 

C, 

D, 

Xét hình chữ nhật
, ta có:
Vậy hiệu
Chọn đáp án D. Đáp án: D
, ta có:
Vậy hiệu
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 4 [714585]: Trong không gian
cho
và
Cô sin của góc giữa hai vectơ
và
bằng
cho
và
Cô sin của góc giữa hai vectơ
và
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có 
Chọn đáp án B Đáp án: B

Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 5 [865612]: Cho hình lăng trụ
Hai vectơ nào sau đây ngược hướng với nhau?
Hai vectơ nào sau đây ngược hướng với nhau?
A,
và 
và 
B,
và 
và 
C,
và 
và 
D,
và 
và 
1.Phương pháp: Hai vectơ được gọi là ngược hướng khi chúng cùng phương nhưng có chiều ngược nhau.
2.Cách giải:
Xét hình bình hành
, ta thấy
và
là 2 vecto cùng phương nhưng ngược chiều nhau.
Vậy
và
là 2 vecto ngược hướng nhau.
3. Kết luận:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
2.Cách giải:
Xét hình bình hành
, ta thấy
và
là 2 vecto cùng phương nhưng ngược chiều nhau.
Vậy
và
là 2 vecto ngược hướng nhau.
3. Kết luận:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 6 [865615]: Trong không gian
cho
và điểm
là hình chiếu vuông góc của điểm
trên mặt phẳng
Toạ độ trung điểm của đoạn thẳng
là
cho
và điểm
là hình chiếu vuông góc của điểm
trên mặt phẳng
Toạ độ trung điểm của đoạn thẳng
là A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có:


Điểm
là hình chiếu vuông góc của điểm
trên mặt phẳng 

Toạ độ trung điểm của đoạn thẳng
là: 
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 7 [865616]: Trong không gian
cho hai vectơ
và
Biết rằng
Khi đó
bằng
cho hai vectơ
và
Biết rằng
Khi đó
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có:
,
và



Khi đó
Chọn đáp án C. Đáp án: C
,
và



Khi đó

Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 8 [865623]: Cho hình lập phương
Góc giữa hai vectơ
và
bằng
Góc giữa hai vectơ
và
bằng
A, 

B, 

C, 

D, 


Xét hình chữ nhật
, ta có:
Xét hình lập phương
có:
là tam giác đều
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 9 [709377]: Trong không gian
cho ba điểm
Gọi điểm
sao cho
là trọng tâm tam giác
Giá trị của
bằng
cho ba điểm
Gọi điểm
sao cho
là trọng tâm tam giác
Giá trị của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 





Chọn đáp án B. Đáp án: A
Câu 10 [865624]: Trong không gian
cho hình vuông
có toạ độ hai điểm
và
Độ dài cạnh của hình vuông đã cho bằng
cho hình vuông
có toạ độ hai điểm
và
Độ dài cạnh của hình vuông đã cho bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có:
và
Ta có độ dài đường chéo của hình chữ nhật có cạnh bằng
là:
Vậy độ dài cạnh hình vuông
là:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 11 [865626]: Cho tứ diện
Gọi
và
lần lượt là trung điểm của các cạnh
và
Đặt
Khẳng định nào sau đây đúng?
Gọi
và
lần lượt là trung điểm của các cạnh
và
Đặt
Khẳng định nào sau đây đúng?
A, 

B, 

C, 

D, 

Theo quy tắc ba điểm, ta có:
.
Vì
là trung điểm của
, ta có
.
Mà
, nên
.
Vì
là trung điểm của
, ta có
Mà
và
, nên
Thay các biểu thức của
và
vào biểu thức của 
Chọn đáp án C. Đáp án: D
.
Vì
là trung điểm của
, ta có
.
Mà
, nên
.
Vì
là trung điểm của
, ta có
Mà
và
, nên
Thay các biểu thức của
và
vào biểu thức của 
Chọn đáp án C. Đáp án: D
Câu 12 [715217]: Cho hình lập phương
có cạnh bằng
Tích vô hướng của hai vectơ
và
bằng
có cạnh bằng
Tích vô hướng của hai vectơ
và
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Ở câu hỏi này các em sửa lại: “Cho hình lập phương
có cạnh bằng
” nhé! Nhóm tác giả xin lỗi vì sai sót này và sửa lại trong lần tái bản tiếp theo. Cảm ơn các em.
Tọa độ hóa các điểm của hình lập phương:
Ta có:
Và
Suy ra
và
Chọn đáp án D. Đáp án: D
có cạnh bằng
” nhé! Nhóm tác giả xin lỗi vì sai sót này và sửa lại trong lần tái bản tiếp theo. Cảm ơn các em.
Tọa độ hóa các điểm của hình lập phương:
Ta có:
Và
Suy ra
và
Chọn đáp án D. Đáp án: D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13 [865627]: Cho hình lăng trụ
có
là trung điểm của
Đặt 


có
là trung điểm của
Đặt 



a) Đúng. Xét hình bình hành
ta có:
b) Sai. Ta có: là trung điểm của
c) Đúng. Ta có:
Xét tam giác
ta có:
Mà

Vì
là trung điểm của
, thì
.
Vậy:
Do đó, mệnh đề c đúng.
d) Đúng. Ta có:
Ta có:
,
Do đó, mệnh đề d đúng.
a) Đúng b) Sai c) Đúng d) Đúng.
Câu 14 [865630]: Trong không gian
cho hình hộp chữ nhật
có đỉnh
trùng với gốc toạ độ
các đỉnh
tương ứng thuộc các tia
và
cho hình hộp chữ nhật
có đỉnh
trùng với gốc toạ độ
các đỉnh
tương ứng thuộc các tia
và

Quan sát hình vẽ ta có:
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. Ta có:
d) Sai. Ta có:
nằm trên đường thẳng
Ta có:



Thay
vào
a) Đúng b) Đúng c) Sai d) Sai.
Câu 15 [865631]: Trong không gian, xét hệ tọa độ
có gốc
trùng với vị trí một giàn khoan trên biển, mặt phẳng
trùng với mặt biển (coi là mặt phẳng) với tia
hướng về phía nam, tia
hướng về phía đông và tia
hướng thẳng đứng lên trời (tham khảo hình vẽ). Đơn vị đo trong không gian
lấy theo kilômét. Một chiếc radar đặt tại
có phạm vi theo dõi là
Một chiếc tàu thám hiểm tại vị trí
ở độ sâu
so với mặt nước biển, cách
25 km về phía nam và 15 km về phía tây. Một tàu đánh cá tại vị trí 
có gốc
trùng với vị trí một giàn khoan trên biển, mặt phẳng
trùng với mặt biển (coi là mặt phẳng) với tia
hướng về phía nam, tia
hướng về phía đông và tia
hướng thẳng đứng lên trời (tham khảo hình vẽ). Đơn vị đo trong không gian
lấy theo kilômét. Một chiếc radar đặt tại
có phạm vi theo dõi là
Một chiếc tàu thám hiểm tại vị trí
ở độ sâu
so với mặt nước biển, cách
25 km về phía nam và 15 km về phía tây. Một tàu đánh cá tại vị trí 
1.Phương pháp: Thiết lập hệ trục tọa độ, tìm tọa độ tàu thám hiểm A, tìm khoảng cách giữa tàu so với radar.
Nhắc lại:
Khoảng cách giữa hai điểm
và
là:
2.Cách giải:
B1: Thiết lập hệ trục tọa độ
- Gốc tọa độ
là vị trí radar.
- Hướng nam:
- Hướng đông:
- Hướng lên trời:
( độ sâu 
B2: Xác định tọa độ tàu thám hiểm (vị tri
):
- Cách
về phía nam 
- Cách
về phía tây (ngược hướng Đông) 
- Độ sâu 10 km so với mặt nước biển
- Vậy, tọa độ
a) Sai. Khoảng cách từ chiếc tàu thám hiểm đến radar:


Mệnh đề này là Sai.
b) Đúng.
Vì
nên radar không phát hiện được tàu thám hiểm tại A.
Mệnh đề này là Đúng.
c) Đúng. Khoảng cách từ chiếc tàu đánh cá đến radar:


Vậy radar phát hiện được tàu đánh cá tại B.
Mệnh đề này là Đúng.
d) Đúng.
Tàu cảnh sát biển di chuyển đến vị tri
.
Cách
về phía nam 
Vì tàu trên mặt biển
Tọa độ của
là 
Để radar phát hiện được tàu tại
, khoảng cách
phải nhỏ hơn hoặc bằng 30 km:





Mệnh đề này là Đúng.
3. Kết luận:
a) Sai b) Đúng c) Đúng d) Đúng.
Nhắc lại:
Khoảng cách giữa hai điểm
và
là:
2.Cách giải:
B1: Thiết lập hệ trục tọa độ
- Gốc tọa độ
là vị trí radar.- Hướng nam:

- Hướng đông:

- Hướng lên trời:
( độ sâu 
B2: Xác định tọa độ tàu thám hiểm (vị tri
):- Cách
về phía nam 
- Cách
về phía tây (ngược hướng Đông) 
- Độ sâu 10 km so với mặt nước biển

- Vậy, tọa độ

a) Sai. Khoảng cách từ chiếc tàu thám hiểm đến radar:


Mệnh đề này là Sai.
b) Đúng.
Vì
nên radar không phát hiện được tàu thám hiểm tại A.Mệnh đề này là Đúng.
c) Đúng. Khoảng cách từ chiếc tàu đánh cá đến radar:


Vậy radar phát hiện được tàu đánh cá tại B.
Mệnh đề này là Đúng.
d) Đúng.
Tàu cảnh sát biển di chuyển đến vị tri
.Cách
về phía nam 
Vì tàu trên mặt biển

Tọa độ của
là 
Để radar phát hiện được tàu tại
, khoảng cách
phải nhỏ hơn hoặc bằng 30 km: 




Mệnh đề này là Đúng.3. Kết luận:
a) Sai b) Đúng c) Đúng d) Đúng.
Câu 16 [865632]: Cho hình chóp
có đáy
là hình chữ nhật,
Cạnh bên
vuông góc với mặt phẳng đáy và
Gọi
là trọng tâm tam giác 
có đáy
là hình chữ nhật,
Cạnh bên
vuông góc với mặt phẳng đáy và
Gọi
là trọng tâm tam giác 
a) Đúng. 
b) Đúng.
( theo quy tắc trừ vecto).
c) Đúng Gọi
là trung điểm của 
Khi đó,
là trọng tâm của tam giác
, nên 
Ta có:




Mà ta có:
hay
(
vì
là trung điểm
và 


Vậy mệnh đề c đúng.
d) Đúng. Cosin của góc giữa hai vectơ
và
bằng 




a) Đúng b) Đúng c) Đúng d) Đúng.

b) Đúng.
( theo quy tắc trừ vecto).c) Đúng Gọi
là trung điểm của 
Khi đó,
là trọng tâm của tam giác
, nên 
Ta có:




Mà ta có:
hay
(
vì
là trung điểm
và 


Vậy mệnh đề c đúng.
d) Đúng. Cosin của góc giữa hai vectơ
và
bằng 




a) Đúng b) Đúng c) Đúng d) Đúng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 17 [865633]: Trong không gian
cho ba điểm
và
Gọi
là điểm thoả mãn
Giá trị của
bằng bao nhiêu?
cho ba điểm
và
Gọi
là điểm thoả mãn
Giá trị của
bằng bao nhiêu?
1.Phương pháp: Sử dụng tọa độ để biểu diễn vector và điểm và giải phương trình vector để tìm ra tọa độ điểm cần tìm.
2.Cách giải:
Ta có:
,
,
3. Kết luận:
Điền đáp án: 4.
2.Cách giải:
Ta có:
,
,
3. Kết luận:
Điền đáp án: 4.
Câu 18 [714632]: Hình vẽ dưới đây mô tả một sân cầu lông với kích thước theo tiêu chuẩn quốc tế. Với hệ toạ độ
được thiết lập như hình vẽ (đơn vị trên mỗi trục là mét), giả sử
là một trụ cầu lông để căng lưới.

Khoảng cách từ gốc toạ độ
đến điểm
bằng bao nhiêu mét? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
được thiết lập như hình vẽ (đơn vị trên mỗi trục là mét), giả sử
là một trụ cầu lông để căng lưới.
Khoảng cách từ gốc toạ độ
đến điểm
bằng bao nhiêu mét? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Các em bổ sung điểm A B như hình vẽ trên web nhé! Cảm ơn các em!
1.Phương pháp: Dựa vào hình vẽ xác định tọa độ các điểm A, B. Tính khoảng cách từ O đến B theo công thức khoảng cách:
2.Cách giải:
Dựa vào hình vẽ, ta được
Suy ra
3. Kết luận:
Điền đáp án: 9.
1.Phương pháp: Dựa vào hình vẽ xác định tọa độ các điểm A, B. Tính khoảng cách từ O đến B theo công thức khoảng cách:
2.Cách giải:
Dựa vào hình vẽ, ta được

Suy ra
3. Kết luận:
Điền đáp án: 9.
Câu 19 [865634]: Trong không gian, cho hai vectơ
và
cùng có độ dài bằng
và góc giữa hai vectơ đó bằng
Giá trị của tích vô hướng
bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
và
cùng có độ dài bằng
và góc giữa hai vectơ đó bằng
Giá trị của tích vô hướng
bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
1.Phương pháp: Sử dụng công thức:
2.Cách giải: Ta có:
Tính:



3. Kết luận:
Điền đáp án: -4,3.
2.Cách giải: Ta có:
Tính:



3. Kết luận:
Điền đáp án: -4,3.
Câu 20 [865635]: Trong một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 8 m, rộng 6 m và cao 4 m có một cây quạt trần A ở vị trí tâm trần nhà và một quả bóng B nằm trên sàn. Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ (đơn vị mét). Biết quả bóng cách tường
và cách tường
Nếu cây quạt trần đột nhiên rơi xuống sàn thì vị trí chạm sàn của cây quạt cách quả bóng bao nhiêu?
và cách tường
Nếu cây quạt trần đột nhiên rơi xuống sàn thì vị trí chạm sàn của cây quạt cách quả bóng bao nhiêu?
1.Phương pháp: Dựa vào giả thiết, thiết lập tọa độ điểm A (quạt trần) và điểm B (quả bóng)
Khoảng cách giữa hai điểm
và
là:
2.Cách giải: Ta có:
Chiều dài phòng (theo trục Oy): 8 m.
Chiều rộng phòng (theo trục Ox): 6 m.
Chiều cao phòng (theo trục Oz): 4 m.
Quạt trần A nằm ở tâm trần nhà:
Tọa độ của quả bóng B:
Khi quạt trần chạm sàn nhà ( điểm
) tọa độ điểm 
Vậy khoảng cách giữa quạt trần và quả bóng là:

(m)
3. Kết luận:
Điền đáp án: 2.
Khoảng cách giữa hai điểm
và
là:
2.Cách giải: Ta có:
Chiều dài phòng (theo trục Oy): 8 m.
Chiều rộng phòng (theo trục Ox): 6 m.
Chiều cao phòng (theo trục Oz): 4 m.
Quạt trần A nằm ở tâm trần nhà:

Tọa độ của quả bóng B:

Khi quạt trần chạm sàn nhà ( điểm
) tọa độ điểm 
Vậy khoảng cách giữa quạt trần và quả bóng là:

(m)3. Kết luận:
Điền đáp án: 2.
Câu 21 [865636]: Cho hình lăng trụ tam giác đều
có
và 

Số đo góc giữa hai vectơ
và
bằng bao nhiêu độ?
có
và 

Số đo góc giữa hai vectơ
và
bằng bao nhiêu độ?
1.Phương pháp: Sử dụng hệ trục tọa độ
Áp dụng công thức tính góc giữa 2 vecto:
2.Cách giải: Đặt
làm gốc tọa độ.
Ta có
là trục
Để tìm tọa độ
, ta cần hình chiếu của
lên
Chiều cao của tam giác đều
Tọa độ trung điểm của
là
Tọa độ
sẽ là
.
Ta có:




Vì
, nên
.
3. Kết luận: Vậy góc giữa hai vectơ
và
bằng
Điền đáp án: 60.
Áp dụng công thức tính góc giữa 2 vecto:
2.Cách giải: Đặt
làm gốc tọa độ.
Ta có
là trục
Để tìm tọa độ
, ta cần hình chiếu của
lên
Chiều cao của tam giác đều
Tọa độ trung điểm của
là
Tọa độ
sẽ là
.
Ta có:




Vì
, nên
.
3. Kết luận: Vậy góc giữa hai vectơ
và
bằng
Điền đáp án: 60.
Câu 22 [865638]: Độ lớn của các lực căng trên mỗi sợi dây cáp trong hình dưới đây bằng bao nhiêu Newton? Biết rằng khối lượng xe là 1 500 kg; gia tốc là 9,8 m/s2, khung nâng có khối lượng 300 kg và có dạng hình chóp
với đáy
là hình chữ nhật tâm 
m,
m,
m và
vuông góc với
(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của Newton).
với đáy
là hình chữ nhật tâm 
m,
m,
m và
vuông góc với
(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của Newton).
B1: Tính tổng khối lượng (
):

B2: Tính tổng trọng lực (
):

B3: Tính khoảng cách từ tâm
đến đỉnh
của đáy 
Đáy
là hình chữ nhật. là tâm, nên
là nửa đường chéo.
Độ dài đường chéo
.

B4: Tính đường cao
:
Xét tam giác
là tam giác vuông tại
(vì
).

Góc
giữa mỗi dây cáp và phương đứng được tính bởi
.
B5: Tính lực căng trên mỗi sợi cáp (
):
Hệ thống cân bằng, tổng lực theo phương đứng bằng 0. Có 4 sợi cáp.



Điền đáp án: 5517.
):
B2: Tính tổng trọng lực (
):
B3: Tính khoảng cách từ tâm
đến đỉnh
của đáy 
Đáy
là hình chữ nhật. là tâm, nên
là nửa đường chéo.Độ dài đường chéo
.
B4: Tính đường cao
:Xét tam giác
là tam giác vuông tại
(vì
).

Góc
giữa mỗi dây cáp và phương đứng được tính bởi
.B5: Tính lực căng trên mỗi sợi cáp (
):Hệ thống cân bằng, tổng lực theo phương đứng bằng 0. Có 4 sợi cáp.



Điền đáp án: 5517.