PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [380650]: Cho tứ diện khi đó bằng
A,
B,
C,
D,

Chọn C. Đáp án: C
Câu 2 [863752]: Cho hình hộp Vectơ có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình lập phương và bằng vectơ
A,
B,
C,
D,
Do là hình hộp nên ta có
Ta thấy cùng hướng .
Do đó Chọn A. Đáp án: A
Câu 3 [976980]: Cho hình hộp (hình vẽ minh hoạ).


Mệnh đề nào sau đây đúng?
A,
B,
C,
D,
1.Phương pháp:
Nhắc lại:
- Quy tắc hình hộp: Cho hình hộp với là ba cạnh có chung đỉnh là đường chéo, ta có:

2.Cách giải: Ta có:

3. Kết luận:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 4 [976993]: Cho hình chóp có đáy là hình bình hành (hình vẽ minh hoạ). Hãy chọn khẳng định đúng.
A,
B,
C,
D,
1.Phương pháp: Sử dụng quy tắc 3 điểm và xét các đáp án. Nhắc lại: - Quy tắc 3 điểm ta có:
2.Cách giải:
A. Ta có
Suy ra A đúng.
B.

Suy ra B sai.
C.

Suy ra C sai.
D. (điều này là sai) Vì
Suy ra D sai.
3. Kết luận:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 5 [358949]: Cho hình hộp Vectơ bằng vectơ nào dưới đây?
A,
B,
C,
D,

1.Phương pháp: Sử dụng quy tắc hình hộp, với A' là gốc và A'C là đường chéo.
2.Cách giải: Ta có:

3. Kết luận:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 6 [863753]: Cho hình hộp Mệnh đề nào sau đây đúng?
A,
B,
C,
D,
Chọn A.
(quy tắc hình bình hành). Đáp án: A
Câu 7 [863754]: Cho hình hộp Tổng bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn C
Theo quy tắc hình bình hành ta có, .
. Đáp án: C
Câu 8 [863755]: Cho tứ diện . Mệnh đề nào dưới đây là mệnh đề đúng?
A,
B,
C,
D,
Ta có: ; .
Suy ra . Chọn A. Đáp án: A
Câu 9 [975604]: Cho hình lăng trụ Gọi là trung điểm của cạnh Đặt Khẳng định nào dưới đây là đúng?
A,
B,
C,
D,
1.Phương pháp: Sử dụng quy tắc tổng hiệu 3 điểm.
2.Cách giải:

Ta có:

3. Kết luận:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 10 [863756]: Cho tứ diện Gọi lần lượt là trung điểm của Tổng bằng
A,
B,
C,
D,

Ta có:

(vì lần lượt là trung điểm của nên
Chọn đáp án D. Đáp án: D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 11 [378993]: Trong không gian cho hình chóp có đáy là hình bình hành tâm Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau
1.Phương pháp: Sử dụng quy tắc hình bình hành, quy tắc ba điểm, và các tính chất của trung điểm: Biến đổi các vector trong đẳng thức về cùng một gốc hoặc sử dụng các cặp vector đối nhau, bằng nhau.
2.Cách giải:
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. (sai)
d) Sai.
3. Kết luận:
a) Đúng b) Đúng c) Sai d) Sai.
Câu 12 [863758]: Cho hình hộp chữ nhật Gọi là trung điểm của

1.Phương pháp: Áp dụng quy tắc hình bình hành và quy tắc hiệu hai vecto.
2.Cách giải:
a) Đúng. Theo quy tắc hình bình hành ta có:
b) Sai. Theo quy tắc hiệu của hai vecto ta có:
c) Đúng. Ta có:
d) Đúng.

Ta có:
Xét hình hộp chữ nhật có:
là trung điểm :
Xét tam giác vuông vuông tại :


3. Kết luận:
a) Đúng b) Sai c) Đúng d) Đúng.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 13 [863759]: Cho hình hộp , từ các đỉnh của hình hộp đã cho, có bao nhiêu vectơ đối (khác vectơ không) của vectơ ?

Ta có các vectơ đối của vectơ .
Vậy số vectơ đối là vectơ.
Câu 14 [863760]: Cho hình lăng trụ Đặt Gọi là trọng tâm của tam giác Biết tính
HD: Ta có: với là trọng tâm tam giác

Gọi là trung điểm của thì

Do đó
Câu 15 [863763]: Có ba lực cùng tác dụng vào một vật. Hai trong ba lực này hợp với nhau một góc và đều có độ lớn bằng Lực thứ ba vuông góc với mặt phẳng tạo bởi hai lực đã cho và có độ lớn bằng Tính hợp lực của ba lực trên theo đơn vị Niutơn.

Gọi là ba lực tác động vào vật đặt tại điểm lần lượt có độ lớn là
Vẽ
Dựng các hình bình hành .
Hợp lực tác dụng vào vật là .
Hình bình hành nên đều, suy ra .
nên , suy ra là hình chữ nhật.
Do đó, vuông tại .
Ta có , suy ra .
Vậy hợp lực có độ lớn là .
PHẦN IV. Câu tự luận
Câu 16 [879599]: Cho tứ diện Gọi lần lượt là trung điểm của gọi là trung điểm của Chứng minh rằng
a)
b)
c) Gọi là một điểm bất kì, chứng minh rằng
1.Phương pháp: Sử dụng quy tắc 3 điểm và các quy tắc cộng trừ vecto.
2.Cách giải:
a)
Ta có:





b)
Áp dụng quy tắc 3 điểm ta có:










c) Gọi là một điểm bất kì, chứng minh rằng
Áp dụng quy tắc 3 điểm ta có: