PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [865910]: Cho hàm số
Khẳng định nào sau đây đúng?
Khẳng định nào sau đây đúng? A, 

B, 

C, 

D, 

Áp dụng các công thức nguyên hàm cơ bản, ta có 

Chọn đáp án B. Đáp án: B


Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 2 [865911]: Cho hàm số
liên tục trên
Gọi
là nguyên hàm của hàm số
. Khẳng định nào sau đây đúng?
liên tục trên
Gọi
là nguyên hàm của hàm số
. Khẳng định nào sau đây đúng? A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 3 [865912]: Gọi
là một nguyên hàm của hàm số
trên đoạn
thoả mãn
Khẳng định nào sau đây đúng?
là một nguyên hàm của hàm số
trên đoạn
thoả mãn
Khẳng định nào sau đây đúng? A, 

B, 

C, 

D, 



Chọn đáp án C. Đáp án: B
Câu 4 [865913]: Họ nguyên hàm của hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Áp dụng công thức: 
Ta có

Chọn đáp án A. Đáp án: A

Ta có


Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 5 [865916]: Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số 
và hai đường thẳng
bằng

và hai đường thẳng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Diện tích hình phẳng: 
Chọn đáp án B. Đáp án: B

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 6 [865920]: Nếu
và
thì
bằng
và
thì
bằng A, 

B, 

C, 

D, 



Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 7 [865921]: Hàm số
là một nguyên hàm của hàm số nào sau đây?
là một nguyên hàm của hàm số nào sau đây? A, 

B, 

C, 

D, 




Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 8 [389958]: Cho hàm số
là một nguyên hàm của hàm số trên
Biết đồ thị hàm số
như hình vẽ và diện tích phần tô đậm
và
Tính

là một nguyên hàm của hàm số trên
Biết đồ thị hàm số
như hình vẽ và diện tích phần tô đậm
và
Tính

A, 

B, 

C, 

D, 


Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 9 [865922]: Cho vật thể
được giới hạn bởi hai mặt phẳng
và
cắt vật thể bởi một mặt phẳng tuỳ ý vuông góc với trục
tại điểm có hoành độ
ta được thiết diện là một hình vuông cạnh bằng
Thể tích của vật thể
bằng
được giới hạn bởi hai mặt phẳng
và
cắt vật thể bởi một mặt phẳng tuỳ ý vuông góc với trục
tại điểm có hoành độ
ta được thiết diện là một hình vuông cạnh bằng
Thể tích của vật thể
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Thiết diện cắt vật thể
theo mặt phẳng vuông góc với trục
là một hình vuông có cạnh bằng
có diện tích là 
Suy ra thể tích của vật thể
là 
Chọn đáp án B. Đáp án: B
theo mặt phẳng vuông góc với trục
là một hình vuông có cạnh bằng
có diện tích là 
Suy ra thể tích của vật thể
là 
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 10 [865923]: Cho hàm số
Giá trị của
bằng
Giá trị của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Đính chính: Nhóm tác giả xin gửi lời xin lỗi chân thành đến các em học sinh. Trong quá trình biên soạn tài liệu, không tránh khỏi có sơ sót. Các em sửa lại đáp án A và C ở đề bài như trên web. Sai sót này sẽ được sửa trong lần tái bản sau. Cảm ơn các em!






Chọn đáp án A. Đáp án: A






Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 11 [709574]: Cho hàm số
liên tục trên
và có đồ thị của hàm số
như hình bên. Khẳng định nào sau đây đúng?
liên tục trên
và có đồ thị của hàm số
như hình bên. Khẳng định nào sau đây đúng?
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Để tìm ra quan hệ giữa
và
ta xét
Ta có
Dựa vào hình vẽ, dễ thấy
do đó
Suy ra
Đáp án: A
Để tìm ra quan hệ giữa
và
ta xét
Ta có
Dựa vào hình vẽ, dễ thấy
do đó
Suy ra
Đáp án: A
Câu 12 [865927]: Một vật trượt không vận tốc đầu xuất phát từ đỉnh của mặt ván phẳng nằm nghiêng (như hình vẽ). Biết gia tốc của chuyển động là
m/
và sau
giây thì vật đến chân của mặt ván. Độ dài của mặt ván bằng bao nhiêu?
m/
và sau
giây thì vật đến chân của mặt ván. Độ dài của mặt ván bằng bao nhiêu?
A, 

B, 

C, 

D, 

Gợi ý: Sử dụng ứng dụng của tích phân trong vật lí là: 
lần lượt là quãng đường, vận tốc và gia tốc của vật. Ta có công thức liên hệ giữa 3 đại lượng này là 

Giả thiết cho gia tốc bằng
suy ra 
Vì
nên suy ra vận tốc của vật là 
Vì vật trượt không vận tốc ban đầu nên

Suy ra
Độ dài của mặt ván bằng quãng đường vật đi được sau 1,2 giây và bằng

Chọn đáp án B. Đáp án: B

lần lượt là quãng đường, vận tốc và gia tốc của vật. Ta có công thức liên hệ giữa 3 đại lượng này là 

Giả thiết cho gia tốc bằng
suy ra 
Vì
nên suy ra vận tốc của vật là 
Vì vật trượt không vận tốc ban đầu nên


Suy ra

Độ dài của mặt ván bằng quãng đường vật đi được sau 1,2 giây và bằng

Chọn đáp án B. Đáp án: B
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Trong mỗi ý a),b),c),d) ở mỗi câu học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13 [865929]: Gọi
là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số
và trục hoành.
là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số
và trục hoành.
a) 

Suy ra mệnh đề a) đúng.
b) Ta có phương trình hoành độ giao điểm





Thay lần lượt các giá trị
vào hàm số
ta suy ra toạ độ các giao điểm là
và 
Suy ra mệnh đề b) sai.
c) Diện tích hình phẳng
giới hạn bởi
trục
và các đường thẳng 
là 
Suy ra mệnh đề c) sai.
d) Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình
quanh trục hoành là

Suy ra mệnh đề d) đúng.


Suy ra mệnh đề a) đúng.
b) Ta có phương trình hoành độ giao điểm





Thay lần lượt các giá trị

vào hàm số
ta suy ra toạ độ các giao điểm là
và 
Suy ra mệnh đề b) sai.
c) Diện tích hình phẳng
giới hạn bởi
trục
và các đường thẳng 
là 
Suy ra mệnh đề c) sai.
d) Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình
quanh trục hoành là 
Suy ra mệnh đề d) đúng.
Câu 14 [865930]: Cho hàm số
Gọi
là một nguyên hàm của hàm số
thoả mãn
Gọi
là một nguyên hàm của hàm số
thoả mãn
a) Vì
là một nguyên hàm của hàm số
nên ta có 
Suy ra mệnh đề a) đúng.
b)

Suy ra mệnh đề b) sai.
c) Từ kết quả phần b) ta thu được
Ta có


Suy ra mệnh đề c) đúng.
d)





Vì
nên suy ra phương trình có 3 nghiệm phân biệt thuộc đoạn này là 
Suy ra mệnh đề d) sai.
là một nguyên hàm của hàm số
nên ta có 
Suy ra mệnh đề a) đúng.
b)


Suy ra mệnh đề b) sai.
c) Từ kết quả phần b) ta thu được

Ta có



Suy ra mệnh đề c) đúng.
d)






Vì
nên suy ra phương trình có 3 nghiệm phân biệt thuộc đoạn này là 
Suy ra mệnh đề d) sai.
Câu 15 [865932]: Một bể chứa dầu ban đầu có 50 000 lít dầu. Gọi
là thể tích dầu (lít) trong bể tại thời điểm
trong đó
tính theo giờ
Trong quá trình bơm dầu vào bể, thể tích dầu tăng theo tốc độ được biểu diễn bởi hàm số
với
là hằng số dương. Sau 4 giờ bơm liên tục, thể tích dầu trong bể đạt 58 000 lít.
là thể tích dầu (lít) trong bể tại thời điểm
trong đó
tính theo giờ
Trong quá trình bơm dầu vào bể, thể tích dầu tăng theo tốc độ được biểu diễn bởi hàm số
với
là hằng số dương. Sau 4 giờ bơm liên tục, thể tích dầu trong bể đạt 58 000 lít.
a) Phương pháp: Sử dụng định nghĩa của nguyên hàm.
Theo định nghĩa: nếu
thì
là một nguyên hàm của
Đề bài cho
Do đó,
chính là một nguyên hàm của
Suy ra mệnh đề a) đúng.
b) Áp dụng công thức nguyên hàm, ta có


Suy ra mệnh đề b) đúng.
c) Yêu cầu bài toán là tính
Để kiểm tra mệnh đề này, trước hết chúng ta cần tìm giá trị của
và
Từ kết quả phần b), ta có
Theo giả thiết bài toán: “Bể chứa dầu ban đầu (tức tại
có 50 000 lít dầu” suy ra

Suy ra
Tiếp nữa, ta lại có: Sau 4 giờ bơm liên tục, thể tích dầu trong bể đạt 58 000 lít. Tức tại
Vậy hàm thể tích dầu tại thời điểm
là 
Thay
vào phương trình
vừa tìm được, ta có thể tích dầu trong bể sau 16 giờ là

(lít)
Suy ra mệnh đề c) sai.
d) Nếu có rò rỉ 500 lít/giờ, thì lượng dầu rò rỉ sau thời gian
là
lít.
Suy ra thể tích lượng dầu tại thời điểm
sẽ là
Thay
vào phương trình
ta được
Vậy thể tích dầu trong bể tại
giờ là

(lít)
Suy ra mệnh đề d đúng.
Theo định nghĩa: nếu
thì
là một nguyên hàm của
Đề bài cho
Do đó,
chính là một nguyên hàm của
Suy ra mệnh đề a) đúng.
b) Áp dụng công thức nguyên hàm, ta có


Suy ra mệnh đề b) đúng.
c) Yêu cầu bài toán là tính
Để kiểm tra mệnh đề này, trước hết chúng ta cần tìm giá trị của
và
Từ kết quả phần b), ta có
Theo giả thiết bài toán: “Bể chứa dầu ban đầu (tức tại
có 50 000 lít dầu” suy ra

Suy ra
Tiếp nữa, ta lại có: Sau 4 giờ bơm liên tục, thể tích dầu trong bể đạt 58 000 lít. Tức tại
Vậy hàm thể tích dầu tại thời điểm
là 
Thay
vào phương trình
vừa tìm được, ta có thể tích dầu trong bể sau 16 giờ là

(lít)
Suy ra mệnh đề c) sai.
d) Nếu có rò rỉ 500 lít/giờ, thì lượng dầu rò rỉ sau thời gian
là
lít.
Suy ra thể tích lượng dầu tại thời điểm
sẽ là
Thay
vào phương trình
ta được
Vậy thể tích dầu trong bể tại
giờ là

(lít)
Suy ra mệnh đề d đúng.
Câu 16 [865934]: Một tên lửa phóng thẳng đứng từ mặt đất với vận tốc ban đầu
m/s. Gia tốc của tên lửa (do lực đẩy và trọng lực) phụ thuộc vào thời gian theo công thức
(m/
). Sau thời gian 10 giây, tên lửa hết nhiên liệu và tiếp tục bay với gia tốc
(m/
).
m/s. Gia tốc của tên lửa (do lực đẩy và trọng lực) phụ thuộc vào thời gian theo công thức
(m/
). Sau thời gian 10 giây, tên lửa hết nhiên liệu và tiếp tục bay với gia tốc
(m/
).
a) Yêu cầu bài toán: tính
Vì trong 10 giây đầu, tên lửa bay với gia tốc
nên suy ra vận tốc của tên lửa trong 10 giây đầu là


Ta có vận tốc ban đầu

Thay
vào phương trình vận tốc, ta được 
Suy ra mệnh đề a) đúng.
b) Nhắc lại: Mối quan hệ giữa độ cao/quãng đường đi được của tên lửa với vận tốc của tên lửa là
Yêu cầu bài toán: tính


Biết độ cao của tên lửa tại thời điểm
là bằng 0 (m) nên ta có
Suy ra
Độ cao của tên lửa đạt đưcọ tại thời điểm 10 giây là

Suy ra mệnh đề b) sai.
c) Vận tốc của tên lửa theo thời gian (khi tên lửa hết nhiên liệu):

Ta có:


Ta có:
Độ cao của tên lửa theo thời gian (khi tên lửa hết nhiên liệu):



Ta có độ cao lớn nhất
đầu là
tại 
Ta có độ cao lớn nhất từ lúc hết nhiên liệu là
tại 
Vậy độ cao lớn nhất tên lửa đạt được là
(làm tròn đến hàng đơn vị) tại
(làm tròn đến hàng đơn vị).
Suy ra mệnh đề c) đúng.
d) Từ kết quả thu được ở phần c) suy ra mệnh đề d) sai.
Vì trong 10 giây đầu, tên lửa bay với gia tốc
nên suy ra vận tốc của tên lửa trong 10 giây đầu là


Ta có vận tốc ban đầu


Thay
vào phương trình vận tốc, ta được 
Suy ra mệnh đề a) đúng.
b) Nhắc lại: Mối quan hệ giữa độ cao/quãng đường đi được của tên lửa với vận tốc của tên lửa là

Yêu cầu bài toán: tính



Biết độ cao của tên lửa tại thời điểm
là bằng 0 (m) nên ta có
Suy ra

Độ cao của tên lửa đạt đưcọ tại thời điểm 10 giây là

Suy ra mệnh đề b) sai.
c) Vận tốc của tên lửa theo thời gian (khi tên lửa hết nhiên liệu):

Ta có:



Ta có:

Độ cao của tên lửa theo thời gian (khi tên lửa hết nhiên liệu):



Ta có độ cao lớn nhất
đầu là
tại 
Ta có độ cao lớn nhất từ lúc hết nhiên liệu là
tại 
Vậy độ cao lớn nhất tên lửa đạt được là
(làm tròn đến hàng đơn vị) tại
(làm tròn đến hàng đơn vị).Suy ra mệnh đề c) đúng.
d) Từ kết quả thu được ở phần c) suy ra mệnh đề d) sai.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22.
Câu 17 [865935]: Cho
và
khi đó
bằng bao nhiêu?
và
khi đó
bằng bao nhiêu? 


Điền đáp án: -5.
Câu 18 [709262]: Tốc độ tăng trưởng của bán kính thân cây (cm/năm) được cho bởi công thức
trong đó
là thời gian khảo sát (tính theo năm),
là thời điểm bắt đầu khảo sát;
là bán kính của thân cây (cm) tại thời điểm
và
Tính bán kính của thân cây sau 10 năm (đơn vị: cm); biết rằng bán kính của thân cây tại thời điểm bắt đầu khảo sát là 5 (cm).
trong đó
là thời gian khảo sát (tính theo năm),
là thời điểm bắt đầu khảo sát;
là bán kính của thân cây (cm) tại thời điểm
và
Tính bán kính của thân cây sau 10 năm (đơn vị: cm); biết rằng bán kính của thân cây tại thời điểm bắt đầu khảo sát là 5 (cm).
Ta có 





Vậy bán kính của thân cây sau 10 năm là
Điền đáp án: 20






Vậy bán kính của thân cây sau 10 năm là

Điền đáp án: 20
Câu 19 [865936]: Cho hình phẳng
giới hạn đường cong
trục hoành và trục tung (phần gạch chéo trong hình vẽ bên). Thể tích của khối tròn xoay sinh ra khi cho hình
quay quanh trục hoành bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
giới hạn đường cong
trục hoành và trục tung (phần gạch chéo trong hình vẽ bên). Thể tích của khối tròn xoay sinh ra khi cho hình
quay quanh trục hoành bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đồ thị cắt trục hoành tại 
Thể tích khối tròn xoay khi quay hình
là 
Điền đáp án: 25,1.

Thể tích khối tròn xoay khi quay hình
là 
Điền đáp án: 25,1.
Câu 20 [865938]: Cho hàm số
Biết rằng
với
và
Giá trị của
bằng bao nhiêu?
Biết rằng
với
và
Giá trị của
bằng bao nhiêu? 





Điền đáp án: 36.
Câu 21 [865939]: Một ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s thì gặp chướng ngại vật, người lái xe đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với gia tốc
m/
trong đó
là thời gian được tính bằng giây kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Hỏi ô tô di chuyển được bao nhiêu mét kể từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn?
m/
trong đó
là thời gian được tính bằng giây kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Hỏi ô tô di chuyển được bao nhiêu mét kể từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn?
Vận tốc của ô tô 

Biết tốc độ của ô tô trước khi bắt đầu phanh (tức tại thời điểm
bằng 10 m/s 

Ta có
Quãng đường ô tô di chuyển được kể từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn là:

Điền đáp án: 25.


Biết tốc độ của ô tô trước khi bắt đầu phanh (tức tại thời điểm
bằng 10 m/s 

Ta có

Quãng đường ô tô di chuyển được kể từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn là:

Điền đáp án: 25.
Câu 22 [865940]: Trong cuộc thi thiết kế logo cho câu lạc bộ, một bạn học sinh đã sử dụng phần mềm Geogebra để thiết kế ra một mẫu logo và gửi đi dự thi. Logo được tạo bằng cách vẽ một hình tròn bán kính bằng
cm, sau đó cắt bốn góc đối xứng nhau bởi bốn parabol giống nhau như hình vẽ dưới đây. Phần hình phẳng còn lại sau khi cắt được tô màu, chính là hình dạng cuối cùng của logo dùng để dự thi. Tính diện tích (đơn vị:
) của logo đó (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
cm, sau đó cắt bốn góc đối xứng nhau bởi bốn parabol giống nhau như hình vẽ dưới đây. Phần hình phẳng còn lại sau khi cắt được tô màu, chính là hình dạng cuối cùng của logo dùng để dự thi. Tính diện tích (đơn vị:
) của logo đó (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Diện tích hình tròn có bán kính bằng
là
Diện tích phần màu trắng được tính theo công thức:
Diện tích Parabol:
Tính
Dựa vào hình vẽ ta có:
Đường tròn tâm O bán kính
Xét
ta có:
Vậy phương trình đi qua điểm
là
Và tọa độ điểm
Ta có:
Vậy diện tích của hình logo là:
Điền đáp án: 44.