A. TÔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM Phần I (4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1037686]: Phương trình
có nghiệm là
có nghiệm là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình
Giải phương trình




🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình

Giải phương trình





🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 2 [1030292]: Cho cấp số cộng
biết
và
Số hạng tổng quát của cấp số cộng
là
biết
và
Số hạng tổng quát của cấp số cộng
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là cấp số cộng
Kết hợp với dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện:
Công thức tổng quát của cấp số cộng với
là:

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là cấp số cộng
Kết hợp với dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện:
Công thức tổng quát của cấp số cộng với
là:

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 3 [1078356]: Tập nghiệm của bất phương trình
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bất phương trình


Tập nghiệm của bất phương trình
là: 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bất phương trình


Tập nghiệm của bất phương trình
là: 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 4 [1079804]: Cho hàm số
có đồ thị như hình vẽ bên. Trên đoạn
hàm số đã cho có mấy điểm cực trị?
có đồ thị như hình vẽ bên. Trên đoạn
hàm số đã cho có mấy điểm cực trị?
A, 4.
B, 5.
C, 2.
D, 3.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Trên đoạn
ta thấy:
Đồ thị đổi chiều tại
nên tại đây hàm số đạt cực đại;
Đồ thị đổi chiều tại
nên tại đây hàm số đạt cực tiểu;
Đồ thị tiếp tục đổi chiều tại
nên tại đây hàm số đạt cực đại.
Vậy hàm số có
điểm cực trị.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Trên đoạn
ta thấy:
Đồ thị đổi chiều tại
nên tại đây hàm số đạt cực đại;
Đồ thị đổi chiều tại
nên tại đây hàm số đạt cực tiểu;
Đồ thị tiếp tục đổi chiều tại
nên tại đây hàm số đạt cực đại.
Vậy hàm số có
điểm cực trị.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 5 [1080021]: Cho hàm số
tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là đường thẳng nào sau đây?
tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là đường thẳng nào sau đây? A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số

Suy ra
là tiệm cận xiên của hàm số đã cho.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số


Suy ra
là tiệm cận xiên của hàm số đã cho.🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 6 [1081332]: Cho
và
khi đó
bằng
và
khi đó
bằng A, –3.
B, 12.
C, –8.
D, 1.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn” nên câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Có
Kết hợp với dữ kiện:
và
suy ra
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
✍️ Hướng dẫn giải:
Có
Kết hợp với dữ kiện:
và
suy ra
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 7 [1080148]: Tâm đối xứng của đồ thị hàm số
có tọa độ là
có tọa độ là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số
Tiệm cận đứng được xác định bởi
nên 
Tiệm cận ngang là
Giao điểm của hai đường tiệm cận là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số

Tiệm cận đứng được xác định bởi
nên 
Tiệm cận ngang là

Giao điểm của hai đường tiệm cận là

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 8 [151648]: Cho hàm số
với
, có đồ thị là
như hình vẽ bên, quay hình
quanh trục
tạo thành khối tròn xoay có thể tích bằng bao nhiêu?
với
, có đồ thị là
như hình vẽ bên, quay hình
quanh trục
tạo thành khối tròn xoay có thể tích bằng bao nhiêu?
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Đáp án: B
Câu 9 [1059448]: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình mặt phẳng
đi qua điểm
và có vectơ pháp tuyến
là
đi qua điểm
và có vectơ pháp tuyến
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Mặt phẳng
đi qua điểm
và có vectơ pháp tuyến
Mặt phẳng
có phương trình là:

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Mặt phẳng
đi qua điểm
và có vectơ pháp tuyến
Mặt phẳng
có phương trình là:

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 10 [1082865]: Từ một mảnh giấy hình vuông cạnh là a, người ta gấp nó thành 4 phần bằng nhau rồi dựng lên thành một hình lăng trụ tứ giác đều. Từ một mảnh giấy hình vuông khác cũng có cạnh là a, người ta gấp nó thành 3 phần bằng nhau rồi dựng lên thành một hình lăng trụ tam giác đều. Gọi 
lần lượt là thể tích của lăng trụ tứ giác đều và lăng trụ tam giác đều.

So sánh
và
ta được

lần lượt là thể tích của lăng trụ tứ giác đều và lăng trụ tam giác đều.
So sánh
và
ta được A, 

B, 

C, 

D, Không so sánh được.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Gấp mảnh giấy hình vuông cạnh
thành 4 phần bằng nhau rồi dựng lên thành một hình lăng trụ tứ giác đều nên hình lăng trụ có chiều cao
và mặt đáy là hình vuông cạnh
suy ra thể tích của hình lăng trụ tứ giác đều là
Kết hợp với dữ kiện: Gấp mảnh giấy hình vuông cạnh
thành 3 phần bằng nhau rồi dựng lên thành một hình lăng trụ tứ giác đều nên hình lăng trụ có chiều cao
và mặt đáy là tam giác đều cạnh
suy ra thể tích của hình lăng trụ tam giác đều là
Có
nên
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Gấp mảnh giấy hình vuông cạnh
thành 4 phần bằng nhau rồi dựng lên thành một hình lăng trụ tứ giác đều nên hình lăng trụ có chiều cao
và mặt đáy là hình vuông cạnh
suy ra thể tích của hình lăng trụ tứ giác đều là
Kết hợp với dữ kiện: Gấp mảnh giấy hình vuông cạnh
thành 3 phần bằng nhau rồi dựng lên thành một hình lăng trụ tứ giác đều nên hình lăng trụ có chiều cao
và mặt đáy là tam giác đều cạnh
suy ra thể tích của hình lăng trụ tam giác đều là
Có
nên
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 11 [1083080]: Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu
và hai đường thẳng
Phương trình nào dưới đây là phương trình của một mặt phẳng tiếp xúc với
song song với d và
và hai đường thẳng
Phương trình nào dưới đây là phương trình của một mặt phẳng tiếp xúc với
song song với d và
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Mặt cầu
và hai đường thẳng
Mặt cầu
có tâm
và bán kính 
Vectơ chỉ phương của
là
, vectơ chỉ phương của
là 
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là 
Chọn vectơ pháp tuyến cùng phương là
Phương trình mặt phẳng
có dạng: 
Khoảng cách từ
đến
là 

Phương trình của một mặt phẳng tiếp xúc với
song song với d và
là:

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Mặt cầu
và hai đường thẳng
Mặt cầu
có tâm
và bán kính 
Vectơ chỉ phương của
là
, vectơ chỉ phương của
là 
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là 
Chọn vectơ pháp tuyến cùng phương là

Phương trình mặt phẳng
có dạng: 
Khoảng cách từ
đến
là 

Phương trình của một mặt phẳng tiếp xúc với
song song với d và
là:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 12 [1081439]: Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường
và
được tính bởi công thức
và
được tính bởi công thức A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp: Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị
và trục hoành được tính bằng tích phân của
trên đoạn xét.
Cần xác định khoảng mà đồ thị nằm phía trên hoặc phía dưới trục hoành để đặt dấu cho đúng.
✒️ Lời giải chi tiết:
Xét hàm số
.
Trên khoảng
ta có
, đồ thị nằm dưới trục hoành.
Trên khoảng
ta có
, đồ thị nằm trên trục hoành.
Do đó diện tích hình phẳng cần tính là tổng diện tích hai phần:
Phần từ
đến
:
.
Phần từ
đến
:
.
Tổng diện tích là
.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
💡 Phương pháp: Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị
và trục hoành được tính bằng tích phân của
trên đoạn xét.Cần xác định khoảng mà đồ thị nằm phía trên hoặc phía dưới trục hoành để đặt dấu cho đúng.
✒️ Lời giải chi tiết:
Xét hàm số
.Trên khoảng
ta có
, đồ thị nằm dưới trục hoành.Trên khoảng
ta có
, đồ thị nằm trên trục hoành.Do đó diện tích hình phẳng cần tính là tổng diện tích hai phần:
Phần từ
đến
:
.Phần từ
đến
:
.Tổng diện tích là
.🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 13 [1038250]: Bảng dưới biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền (đơn vị: nghìn đồng) mà 60 khách hàng mua sách ở một của hàng trong một ngày.

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
A, 50.
B, 40.
C, 14,23.
D, 70,87.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Tứ phân vị thứ nhất là:
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là:
Khoảng tứ phân vị của mãu số liệu là:
🔑 Chọn đáp án: 14,23. Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Tứ phân vị thứ nhất là:
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là:
Khoảng tứ phân vị của mãu số liệu là:
🔑 Chọn đáp án: 14,23. Đáp án: C
Câu 14 [1038528]: Cho hai biến cố xung khắc A, B với
Khi đó,
bằng
Khi đó,
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hai biến cố xung khắc A, B với



🔑 Chọn đáp án: 0. Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hai biến cố xung khắc A, B với



🔑 Chọn đáp án: 0. Đáp án: D
Câu 15 [1038184]: Một công ty xây dựng khảo sát khách hàng xem họ có nhu cầu mua nhà ở mức giá nào. Kết quả khảo sát được ghi lại ở bảng sau:

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên gần bằng giá trị nào sau đây?

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên gần bằng giá trị nào sau đây?
A, 20,4.
B, 19,4.
C, 21,4.
D, 18,4.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Mốt của mẫu số liệu trên nằm ở nhóm
.
.
🔑 Chọn đáp án: 19,4. Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Mốt của mẫu số liệu trên nằm ở nhóm
.
.
🔑 Chọn đáp án: 19,4. Đáp án: B
Câu 16 [1038402]: Túi I chứa 3 bi trắng, 7 bi đỏ, 15 bi xanh. Túi II chứa 10 bi trắng, 6 bi đỏ, 9 bi xanh. Từ mỗi túi lấy ngẫu nhiên 1 viên bi. Xác suất để lấy được hai viên cùng màu là
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Túi I chứa 3 bi trắng, 7 bi đỏ, 15 bi xanh. Túi II chứa 10 bi trắng, 6 bi đỏ, 9 bi xanh. Từ mỗi túi lấy ngẫu nhiên 1 viên bi.
Gọi
lần lượt là biến cố bi rút được từ túi I là trắng, đỏ, xanh.
Gọi
lần lượt là biến cố bi rút được từ túi II là trắng, đỏ, xanh.
Các biến cố
độc lập với
.
Vậy xác suất để lấy được hai bi cùng màu là:




🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Túi I chứa 3 bi trắng, 7 bi đỏ, 15 bi xanh. Túi II chứa 10 bi trắng, 6 bi đỏ, 9 bi xanh. Từ mỗi túi lấy ngẫu nhiên 1 viên bi.
Gọi
lần lượt là biến cố bi rút được từ túi I là trắng, đỏ, xanh.Gọi
lần lượt là biến cố bi rút được từ túi II là trắng, đỏ, xanh.Các biến cố
độc lập với
.Vậy xác suất để lấy được hai bi cùng màu là:




🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A Phần II (2 điểm). Thí sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở từng câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 17 [1093774]: Cho hàm số
a) Tập xác định của hàm số là
Phương án A đúng.
b) Ta có:
là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số
.
Phương án B sai.
c)
.
Vì
.
là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
.
Phương án C đúng.
d) Đúng
Phương án A đúng.
b) Ta có:
là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số
.
Phương án B sai.
c)
.
Vì
.
là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
.
Phương án C đúng.
d) Đúng
Câu 18 [405667]: Trong không gian tọa độ
cho hai mặt phẳng
và
cho hai mặt phẳng
và
a) Sai.
Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là
b) Đúng.
Khoảng cách từ gốc toạ độ
đến mặt phẳng
là
c) Đúng.
Các vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
và
lần lượt là 
Khi đó:




d) Đúng.
Gọi đường thẳng
là giao tuyến của hai mặt phẳng
và
Ta có vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
và
lần lượt là
Suy ra
Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là
b) Đúng.
Khoảng cách từ gốc toạ độ
đến mặt phẳng
là
c) Đúng.
Các vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
và
lần lượt là 
Khi đó:





d) Đúng.
Gọi đường thẳng
là giao tuyến của hai mặt phẳng
và
Ta có vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
và
lần lượt là
Suy ra
B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
Câu 19 [382764]: Một vật được ném lên trên cao và độ cao của nó so với mặt đất được cho bởi công thức
với
là thời gian tính bằng giây (s) kể từ lúc bắt đầu ném. Độ cao cực đại mà vật đó có thể đạt được so với mặt đất bằng bao nhiêu?
với
là thời gian tính bằng giây (s) kể từ lúc bắt đầu ném. Độ cao cực đại mà vật đó có thể đạt được so với mặt đất bằng bao nhiêu?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi điền đáp án, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
💡 Phương pháp:
Xét hàm số độ cao theo thời gian, tìm thời điểm để hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng cách giải phương trình đạo hàm bằng
, sau đó tính giá trị cực đại của hàm số.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có hàm số
.
Đạo hàm
.
Giải phương trình
.
Xét bảng biến thiên của hàm số
.

Từ bảng biến thiên suy ra hàm số đạt giá trị lớn nhất tại
.
Giá trị lớn nhất của độ cao là
.
🔑 Điền đáp án:
💡 Phương pháp:
Xét hàm số độ cao theo thời gian, tìm thời điểm để hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng cách giải phương trình đạo hàm bằng
, sau đó tính giá trị cực đại của hàm số.✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có hàm số
.Đạo hàm
.Giải phương trình
.Xét bảng biến thiên của hàm số
.Từ bảng biến thiên suy ra hàm số đạt giá trị lớn nhất tại
.Giá trị lớn nhất của độ cao là
.🔑 Điền đáp án:
Câu 20 [405665]: Trong không gian toạ độ
gọi
là mặt phẳng chứa đường thẳng
và vuông góc với mặt phẳng
Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
bằng bao nhiêu?
gọi
là mặt phẳng chứa đường thẳng
và vuông góc với mặt phẳng
Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
bằng bao nhiêu?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi điền đáp án, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
💡 Phương pháp:
Mặt phẳng
chứa đường thẳng
và vuông góc với mặt phẳng
nên vectơ pháp tuyến của
là tích có hướng của vectơ chỉ phương của
và vectơ pháp tuyến của
.
Sau đó lập phương trình mặt phẳng
và áp dụng công thức tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng.
✒️ Lời giải chi tiết:
Đường thẳng
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
.
Mặt phẳng
có vectơ pháp tuyến
.
Mặt phẳng
chứa
và vuông góc với
nên có vectơ pháp tuyến
.
Chọn vectơ pháp tuyến rút gọn của
là
.
Mặt phẳng
đi qua
nên có phương trình
.
Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
là
.
🔑 Điền đáp án: 4
💡 Phương pháp:
Mặt phẳng
chứa đường thẳng
và vuông góc với mặt phẳng
nên vectơ pháp tuyến của
là tích có hướng của vectơ chỉ phương của
và vectơ pháp tuyến của
.Sau đó lập phương trình mặt phẳng
và áp dụng công thức tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng.✒️ Lời giải chi tiết:
Đường thẳng
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
.Mặt phẳng
có vectơ pháp tuyến
.Mặt phẳng
chứa
và vuông góc với
nên có vectơ pháp tuyến
.Chọn vectơ pháp tuyến rút gọn của
là
.Mặt phẳng
đi qua
nên có phương trình
.Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
là
.🔑 Điền đáp án: 4
Câu 21 [1038645]: Giả sử có mội loại bệnh mà tỉ lệ người mắc bệnh là 0,01%. Giả sử có một loại xét nghiệm, nếu một người bị bệnh thì xác suất xét nghiệm ra dương tính là 90%, nếu một người không bị bệnh thì xác suất ra dương tính là 5%. Khi một người xét nghiệm có phản ứng dương tính thì khả năng mắc bệnh của người đó là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Giả sử có một loại bệnh mà tỉ lệ người mắc bệnh là 0,01%.
• Giả sử có một loại xét nghiệm, nếu một người bị bệnh thì xác suất xét nghiệm ra dương tính là 90%, nếu một người không bị bệnh thì xác suất ra dương tính là 5%.
Xét hai biến cố:
A: “Người được chọn ra có xét nghiệm dương tính”.
B: “Người được chọn ra mắc bệnh”.
Ta có



Khi một người xét nghiệm có phản ứng dương tính thì khả năng mắc bệnh của người đó là
📒 Áp dụng công thức Bayes:



Dựa vào dữ kiện:
• Giả sử có một loại bệnh mà tỉ lệ người mắc bệnh là 0,01%.
• Giả sử có một loại xét nghiệm, nếu một người bị bệnh thì xác suất xét nghiệm ra dương tính là 90%, nếu một người không bị bệnh thì xác suất ra dương tính là 5%.
Xét hai biến cố:
A: “Người được chọn ra có xét nghiệm dương tính”.
B: “Người được chọn ra mắc bệnh”.
Ta có




Khi một người xét nghiệm có phản ứng dương tính thì khả năng mắc bệnh của người đó là

📒 Áp dụng công thức Bayes:



Câu 22 [1038577]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm thích hợp vào chỗ trống.
Một lô hàng có 6 sản phẩm tốt, 4 sản phẩm xấu. Lấy ngẫu nhiên không hoàn lại từng sản phẩm cho đến khi lấy được 2 sản phẩm tốt thì ngừng. Biết đã ngừng lại ở lần lấy sản phẩm thứ 4. Xác suất để lần lấy thứ nhất lấy được sản phẩm tốt là __________.
Một lô hàng có 6 sản phẩm tốt, 4 sản phẩm xấu. Lấy ngẫu nhiên không hoàn lại từng sản phẩm cho đến khi lấy được 2 sản phẩm tốt thì ngừng. Biết đã ngừng lại ở lần lấy sản phẩm thứ 4. Xác suất để lần lấy thứ nhất lấy được sản phẩm tốt là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Một lô hàng có 6 sản phẩm tốt, 4 sản phẩm xấu.
• Lấy ngẫu nhiên không hoàn lại từng sản phẩm cho đến khi lấy được 2 sản phẩm tốt thì ngừng.
• Biết đã ngừng lại ở lần lấy sản phẩm thứ 4.
Gọi A là biến cố: “Lần thứ nhất lấy được sản phẩm tốt”
B là biến cố: “Dừng lại ở lần lấy thứ 4”
Ta có:
Mặt khác


Do đó

🔑 Điền đáp án: 0,33.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Một lô hàng có 6 sản phẩm tốt, 4 sản phẩm xấu.
• Lấy ngẫu nhiên không hoàn lại từng sản phẩm cho đến khi lấy được 2 sản phẩm tốt thì ngừng.
• Biết đã ngừng lại ở lần lấy sản phẩm thứ 4.
Gọi A là biến cố: “Lần thứ nhất lấy được sản phẩm tốt”
B là biến cố: “Dừng lại ở lần lấy thứ 4”
Ta có:

Mặt khác



Do đó


🔑 Điền đáp án: 0,33.
Phần IV (3 điểm). Thí sinh trình bày đầy đủ lời giải từ câu 5 đến câu 7.
Câu 23 [1078424]: Gọi
là các nghiệm của phương trình
Khi đó tính tổng
là các nghiệm của phương trình
Khi đó tính tổng
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là các nghiệm của phương trình
Điều kiện xác định của phương trình là:








Dựa vào dữ kiện:
là các nghiệm của phương trình
Điều kiện xác định của phương trình là:









Câu 24 [1082845]: Cho hình chóp tứ giác đều
có đáy là hình vuông tâm
cạnh
Thể tích khối chóp
bằng
Tính khoảng cách từ điểm
tới mặt bên của hình chóp.
có đáy là hình vuông tâm
cạnh
Thể tích khối chóp
bằng
Tính khoảng cách từ điểm
tới mặt bên của hình chóp.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là chóp tứ giác đều cạnh
có
là tâm đáy nên
Gọi
là trung điểm
trong tam giác
kẻ
tại
Vì
là hình vuông tâm
nên
Suy ra
(vì
vuông cân có
là trung tuyến cũng là đường cao).
Ta có
lại có
nên
suy ra
Từ đó vì
tại
Xét tam giác
vuông cân tại
có trung tuyến
Diện tích đáy
Kết hợp với dữ kiện:
Xét tam giác
vuông tại
có
là đường cao nên theo hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có:
Vậy
Dựa vào dữ kiện:
là chóp tứ giác đều cạnh
có
là tâm đáy nên
Gọi
là trung điểm
trong tam giác
kẻ
tại
Vì
là hình vuông tâm
nên
Suy ra
(vì
vuông cân có
là trung tuyến cũng là đường cao).
Ta có
lại có
nên
suy ra
Từ đó vì
tại
Xét tam giác
vuông cân tại
có trung tuyến
Diện tích đáy
Kết hợp với dữ kiện:
Xét tam giác
vuông tại
có
là đường cao nên theo hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có:
Vậy
Câu 25 [1081479]: Hoạ sĩ thiết kế logo hình con cá cho một doanh nghiệp kinh doanh hải sản. Logo là hình phẳng giới hạn bởi hai parabol với các kích thước được cho trong hình vẽ (đơn vị trên mỗi trục toạ độ là deximet).
Diện tích logo là bao nhiêu dm2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào đồ thị, ta thấy diện tích logo là diện tích hình phẳng được giới hạn bởi hai đường parabol
,
và hai đường thẳng
,
.
Xét parabol
đi qua các điểm
,
,
.
.
.
.
Xét parabol
đi qua các điểm
,
,
.
.
.
.
Hiệu hai hàm số là
.
Diện tích logo là
.
🔑 Điền đáp án:
.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào đồ thị, ta thấy diện tích logo là diện tích hình phẳng được giới hạn bởi hai đường parabol
,
và hai đường thẳng
,
.Xét parabol
đi qua các điểm
,
,
.
.
.
.Xét parabol
đi qua các điểm
,
,
.
.
.
.Hiệu hai hàm số là
.Diện tích logo là
.🔑 Điền đáp án:
.