A. TÔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM Phần I (4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1037816]: Cho cấp số nhân
có
công bội
Ta có
bằng
có
công bội
Ta có
bằng A, 24.
B, 11.
C, 48.
D, 9.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cấp số nhân
có
công bội 
Số hạng tổng quát của cấp số nhân là: 

🔑 Chọn đáp án: 48. Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cấp số nhân
có
công bội 
Số hạng tổng quát của cấp số nhân là: 

🔑 Chọn đáp án: 48. Đáp án: C
Câu 2 [1079968]: Phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
được coi là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số nếu
và/hoặc
Kết hợp với dữ kiện:
Suy ra đường thẳng
là một tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
được coi là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số nếu
và/hoặc
Kết hợp với dữ kiện:
Suy ra đường thẳng
là một tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 3 [1081335]: Tích phân
có giá trị bằng
có giá trị bằng A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 4 [57605]: Tìm số nghiệm của phương trình
A, 0.
B, 1.
C, 3.
D, 2.
Đáp án: B
Câu 5 [1079889]: Cho hàm số
liên tục trên đoạn
và có đồ thị như hình vẽ. Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn
Giá trị của
bằng

liên tục trên đoạn
và có đồ thị như hình vẽ. Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn
Giá trị của
bằng
A, 4.
B, 6.
C, 8.
D, 1.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào đồ thị hàm số:
Kết hợp với dữ kiện: M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn

🔑 Chọn đáp án: 6. Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào đồ thị hàm số:
Kết hợp với dữ kiện: M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn

🔑 Chọn đáp án: 6. Đáp án: B
Câu 6 [1078366]: Biết
là tập nghiệm của bất phương trình
Tính
là tập nghiệm của bất phương trình
Tính
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là tập nghiệm của bất phương trình 




Kết hợp với dữ kiện:

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là tập nghiệm của bất phương trình 




Kết hợp với dữ kiện:


🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 7 [1083009]: Trong không gian với hệ tọa độ
cho đường thẳng d đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
Phương trình của d là
cho đường thẳng d đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
Phương trình của d là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Phương trình chính tắc của đường thẳng
đi qua điểm
có vectơ chỉ phương
là: 
Dựa vào dữ kiện: Đường thẳng
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
suy ra phương trình chính tắc của đường thẳng
là: 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Phương trình chính tắc của đường thẳng
đi qua điểm
có vectơ chỉ phương
là: 
Dựa vào dữ kiện: Đường thẳng
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
suy ra phương trình chính tắc của đường thẳng
là: 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 8 [1081448]: Đường cong trong hình vẽ bên là một Parabol. Diện tích phần tô đậm trong hình bằng
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Phương trình Parabol cắt trục Ox tại hai điểm có hoành độ
có dạng:

Vì Parabol đi qua điểm
nên 
Phương trình đường thẳng là:
Diện tích hình phẳng tô đậm bằng:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.✍️ Hướng dẫn giải:
Phương trình Parabol cắt trục Ox tại hai điểm có hoành độ
có dạng:
Vì Parabol đi qua điểm
nên 
Phương trình đường thẳng là:

Diện tích hình phẳng tô đậm bằng:

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 9 [1080182]: Cho hàm số
có đồ thị như hình vẽ. Phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho là
có đồ thị như hình vẽ. Phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho là
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số
Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số có dạng
đi qua điểm
và



🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số có dạng
đi qua điểm
và



🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 10 [1038257]: Cân nặng của một số quả mít trong một khu vườn được thống kê ở bảng sau:

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm) là

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm) là
A, 2,19.
B, 2,97.
C, 2,37.
D, 2,51.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảngL:

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là:


🔑 Chọn đáp án: 2,37. Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảngL:

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là:


🔑 Chọn đáp án: 2,37. Đáp án: C
Câu 11 [1082817]: Cho hình chóp
có đáy
là tam giác vuông tại

có hai mặt phẳng
cùng vuông góc với đáy. Góc giữa
với mặt phẳng đáy bằng 60°. Khoảng cách từ
đến mặt phẳng
bằng
có đáy
là tam giác vuông tại

có hai mặt phẳng
cùng vuông góc với đáy. Góc giữa
với mặt phẳng đáy bằng 60°. Khoảng cách từ
đến mặt phẳng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện: Hai mặt phẳng
cùng vuông góc với đáy
nên

Kết hợp với dữ kiện: Tam giác
vuông tại
nên

Từ
kẻ đường thẳng vuông góc với
tại
suy ra
Lại có
suy ra

Do
nên
là hình chiếu vuông góc của
trên
góc giữa
và
là 
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
vuông tại
có
suy ra

Xét tam giác
vuông tại
có

Xét tam giác
vuông tại
có đường cao
nên:

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện: Hai mặt phẳng
cùng vuông góc với đáy
nên

Kết hợp với dữ kiện: Tam giác
vuông tại
nên

Từ
kẻ đường thẳng vuông góc với
tại
suy ra
Lại có
suy ra

Do
nên
là hình chiếu vuông góc của
trên
góc giữa
và
là 
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
vuông tại
có
suy ra

Xét tam giác
vuông tại
có

Xét tam giác
vuông tại
có đường cao
nên:

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 12 [1038547]: Trong 1 khu phố, tỷ lệ người mắc bệnh tim là 6%, mắc bệnh phổi là
và mắc cả hai bệnh là 5%. Chọn ngẫu nhiên 1 người trong khu phố đó. Xác suất để người đó không mắc cả 2 bệnh tim và bệnh phổi là
và mắc cả hai bệnh là 5%. Chọn ngẫu nhiên 1 người trong khu phố đó. Xác suất để người đó không mắc cả 2 bệnh tim và bệnh phổi là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Trong 1 khu phố, tỷ lệ người mắc bệnh tim là 6%, mắc bệnh phổi là
và mắc cả hai bệnh là 5%.
• Chọn ngẫu nhiên 1 người trong khu phố đó.
Gọi A là biến cố: “Người đó mắc bệnh tim”
B là biến cố: “Người đó mắc bệnh phổi”



🔑 Chọn đáp án: 91%. Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Trong 1 khu phố, tỷ lệ người mắc bệnh tim là 6%, mắc bệnh phổi là
và mắc cả hai bệnh là 5%.• Chọn ngẫu nhiên 1 người trong khu phố đó.
Gọi A là biến cố: “Người đó mắc bệnh tim”
B là biến cố: “Người đó mắc bệnh phổi”



🔑 Chọn đáp án: 91%. Đáp án: D
Câu 13 [324930]: Cho hình chóp
có đáy
là tam giác đều cạnh a, cạnh bên
vuông góc với đáy, đường thẳng
tạo với mặt đáy một góc
Thể tích khối chóp
bằng ?
có đáy
là tam giác đều cạnh a, cạnh bên
vuông góc với đáy, đường thẳng
tạo với mặt đáy một góc
Thể tích khối chóp
bằng ? A, 

B, 

C, 

D, 


📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp: Chuẩn hóa độ dài cạnh, sử dụng tính chất vuông góc trong không gian và công thức thể tích hình chóp.
✒️ Lời giải chi tiết:
Chuẩn hóa
.
đều cạnh
nên
, độ dài đường cao bằng
.Ta có
.
.
.
.
.🔑 Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 14 [1081501]: Cho hình phẳng giới hạn bởi các đường
trục hoành và
quay xung quanh trục Ox. Tính thể tích khối tròn xoay tạo thành.
trục hoành và
quay xung quanh trục Ox. Tính thể tích khối tròn xoay tạo thành. A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Hình phẳng được giới hạn bởi
, trục
và đường thẳng
.
Khi quay hình phẳng quanh trục
, thể tích khối tròn xoay được tính theo công thức
.
Ta có
.
Khai triển được
.
Suy ra
.
Tính tích phân
.
Thay cận vào được
.
🔑 Chọn đáp án:
.
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.✍️ Hướng dẫn giải:
Hình phẳng được giới hạn bởi
, trục
và đường thẳng
.Khi quay hình phẳng quanh trục
, thể tích khối tròn xoay được tính theo công thức
.Ta có
.Khai triển được
.Suy ra
.Tính tích phân
.Thay cận vào được
.🔑 Chọn đáp án:
.
Đáp án: A
Câu 15 [1038192]: Cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của 20 học sinh lớp lá như sau:

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này là

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này là
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Cỡ mẫu là 20, gọi
là chiều cao của 20 học sinh đã được xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó trung vị
.
Nhóm chứa Trung vị là nhóm thứ 4 vậy ta có:
.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Cỡ mẫu là 20, gọi
là chiều cao của 20 học sinh đã được xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó trung vị
.Nhóm chứa Trung vị là nhóm thứ 4 vậy ta có:
.🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 16 [1038398]: Một đội gồm 5 nam và 8 nữ. Lập một nhóm gồm 4 người hát tốp ca. Xác suất để trong bốn người được chọn có ít nhất ba nữ là
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một đội gồm 5 nam và 8 nữ. Lập một nhóm gồm 4 người hát tốp ca.
Không gian mẫu
(cách chọn).
Gọi A là biến cố “Bốn người được chọn có ít nhất ba nữ”.
Ta có
(cách chọn).
Suy ra
.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một đội gồm 5 nam và 8 nữ. Lập một nhóm gồm 4 người hát tốp ca.
Không gian mẫu
(cách chọn).Gọi A là biến cố “Bốn người được chọn có ít nhất ba nữ”.
Ta có
(cách chọn).Suy ra
.🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A Phần II (2 điểm). Thí sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở từng câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 17 [382824]: Một bể chứa
lít nước tinh khiết. Người ta bơm vào bể đó nước muối có nồng độ
muối cho mỗi lít nước với tốc độ 25 lít/ phút. Nồng độ muối trong bể sau
phút được tính bằng tỉ số của khối lượng muối trong bể và thể tích nước trong bể đơn vị: gam/ lít)
lít nước tinh khiết. Người ta bơm vào bể đó nước muối có nồng độ
muối cho mỗi lít nước với tốc độ 25 lít/ phút. Nồng độ muối trong bể sau
phút được tính bằng tỉ số của khối lượng muối trong bể và thể tích nước trong bể đơn vị: gam/ lít)
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm đúng sai, thí sinh chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d).
💡 Phương pháp: Dựa vào lượng muối và thể tích nước trong bể theo thời gian để xác định nồng độ muối, sau đó xét tính đúng sai của từng khẳng định.
✒️ Lời giải chi tiết:
a) Sai.
Sau
phút thì lượng muối trong bể là
và thể tích nước trong bể là
.
Vậy nồng độ muối của nước trong bể sau
phút là
.
b) Đúng.
c) Sai.
Ta có
.
.
.
.
, không thỏa mãn điều kiện thực tế.
d) Đúng.
🔑 Điền đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng
💡 Phương pháp: Dựa vào lượng muối và thể tích nước trong bể theo thời gian để xác định nồng độ muối, sau đó xét tính đúng sai của từng khẳng định.
✒️ Lời giải chi tiết:
a) Sai.
Sau
phút thì lượng muối trong bể là
và thể tích nước trong bể là
.Vậy nồng độ muối của nước trong bể sau
phút là
.b) Đúng.
c) Sai.
Ta có
.
.
.
.
, không thỏa mãn điều kiện thực tế.d) Đúng.
🔑 Điền đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng
Câu 18 [392150]: Trong không gian toạ độ
cho điểm
và đường thẳng
cho điểm
và đường thẳng
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm đúng sai, thí sinh chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d).
💡 Phương pháp: Xác định vectơ chỉ phương của đường thẳng, từ đó suy ra phương trình đường thẳng song song và mặt phẳng vuông góc với đường thẳng đã cho.
✒️ Lời giải chi tiết:
a) Sai.
Một vectơ chỉ phương của đường thẳng
là
.
b) Đúng.
c) Sai.
Gọi
là đường thẳng đi qua
và song song với
.
một vectơ chỉ phương của đường thẳng
là
.
phương trình đường thẳng
là
.
d) Sai.
Gọi
là mặt phẳng đi qua
và vuông góc với
.
mặt phẳng
nhận vectơ chỉ phương của đường thẳng
làm vectơ pháp tuyến.
một vectơ pháp tuyến của
là
.
phương trình mặt phẳng
là
.
🔑 Điền đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Sai
💡 Phương pháp: Xác định vectơ chỉ phương của đường thẳng, từ đó suy ra phương trình đường thẳng song song và mặt phẳng vuông góc với đường thẳng đã cho.
✒️ Lời giải chi tiết:
a) Sai.
Một vectơ chỉ phương của đường thẳng
là
.b) Đúng.
c) Sai.
Gọi
là đường thẳng đi qua
và song song với
.
một vectơ chỉ phương của đường thẳng
là
.
phương trình đường thẳng
là
.d) Sai.
Gọi
là mặt phẳng đi qua
và vuông góc với
.
mặt phẳng
nhận vectơ chỉ phương của đường thẳng
làm vectơ pháp tuyến.
một vectơ pháp tuyến của
là
.
phương trình mặt phẳng
là
.🔑 Điền đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Sai
B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
Câu 19 [1038574]: Điền một số thập phân thích hợp vào chỗ trống.
Trong thời gian có dịch ở một vùng cứ 100 người mắc dịch thì có 10 người phải cấp cứu. Xác suất gặp một người mắc dịch và phải đi cấp cứu ở vùng đó là
Tỷ lệ mắc bệnh dịch của vùng đó là __________.
Trong thời gian có dịch ở một vùng cứ 100 người mắc dịch thì có 10 người phải cấp cứu. Xác suất gặp một người mắc dịch và phải đi cấp cứu ở vùng đó là
Tỷ lệ mắc bệnh dịch của vùng đó là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số thập phân”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Trong thời gian có dịch ở một vùng cứ 100 người mắc dịch thì có 10 người phải cấp cứu.
• Xác suất gặp một người mắc dịch và phải đi cấp cứu ở vùng đó là
Gọi A là biến cố: “Gặp người mắc dịch”, B là biến cố: “Gặp người bị cấp cứu
;
Ta có:


🔑 Điền đáp án: 0,6.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Trong thời gian có dịch ở một vùng cứ 100 người mắc dịch thì có 10 người phải cấp cứu.
• Xác suất gặp một người mắc dịch và phải đi cấp cứu ở vùng đó là

Gọi A là biến cố: “Gặp người mắc dịch”, B là biến cố: “Gặp người bị cấp cứu
;
Ta có:



🔑 Điền đáp án: 0,6.
Câu 20 [1082995]: Trong không gian toạ độ Oxyz, cho mặt phẳng
đi qua điểm
song song với trục Oy và vuông góc với mặt phẳng
Biết phương trình mặt phẳng
có dạng:
Giá trị của
bằng bao nhiêu?
đi qua điểm
song song với trục Oy và vuông góc với mặt phẳng
Biết phương trình mặt phẳng
có dạng:
Giá trị của
bằng bao nhiêu?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Mặt phẳng
đi qua điểm
song song với trục Oy và vuông góc với mặt phẳng 
Gọi
là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng 
Mặt phẳng
có vectơ pháp tuyến là 
Trục
có vectơ chỉ phương là 
Do
nên 
Do
nên 
Suy ra
có thể chọn là tích có hướng 
Ta có
Mặt phẳng
đi qua điểm
và có vectơ pháp tuyến
nên có phương trình


Phương trình mặt phẳng
có dạng 
Để hệ số tự do bằng
ta nhân hai vế phương trình trên với 

So sánh với
ta có

Khi đó

🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Mặt phẳng
đi qua điểm
song song với trục Oy và vuông góc với mặt phẳng 
Gọi
là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng 
Mặt phẳng
có vectơ pháp tuyến là 
Trục
có vectơ chỉ phương là 
Do
nên 
Do
nên 
Suy ra
có thể chọn là tích có hướng 
Ta có

Mặt phẳng
đi qua điểm
và có vectơ pháp tuyến
nên có phương trình


Phương trình mặt phẳng
có dạng 
Để hệ số tự do bằng
ta nhân hai vế phương trình trên với 

So sánh với
ta có

Khi đó


🔑 Điền đáp án:
Câu 21 [1038639]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm thích hợp vào chỗ trống.
Trong một cuộc khảo sát về việc có chơi thể thao hay không có 40% nam và 60% nữ tham gia. Kết quả cho thấy có 30% nam và 50% nữ không chơi thể thao. Chọn ngẫu nhiên một người trong số người được khảo sát. Biết người đó chơi thể thao. Xác suất để người được chọn là nam là __________.
Trong một cuộc khảo sát về việc có chơi thể thao hay không có 40% nam và 60% nữ tham gia. Kết quả cho thấy có 30% nam và 50% nữ không chơi thể thao. Chọn ngẫu nhiên một người trong số người được khảo sát. Biết người đó chơi thể thao. Xác suất để người được chọn là nam là __________.
Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “ kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm ”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Trong một cuộc khảo sát về việc có chơi thể thao hay không có 40% nam và 60% nữ tham gia.
• Kết quả cho thấy có 30% nam và 50% nữ không chơi thể thao.
• Chọn ngẫu nhiên một người trong số người được khảo sát, người đó chơi thể thao.Gọi A là biến cố “Người được chọn là nam”;
B là biến cố “Người được chọn chơi thể thao”.
Khi đó
là biến cố “Người được chọn là nữ”

📒 Áp dụng công thức Bayes ta có:
.
🔑 Điền đáp án: 0,48.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Trong một cuộc khảo sát về việc có chơi thể thao hay không có 40% nam và 60% nữ tham gia.
• Kết quả cho thấy có 30% nam và 50% nữ không chơi thể thao.
• Chọn ngẫu nhiên một người trong số người được khảo sát, người đó chơi thể thao.Gọi A là biến cố “Người được chọn là nam”;
B là biến cố “Người được chọn chơi thể thao”.
Khi đó
là biến cố “Người được chọn là nữ”

📒 Áp dụng công thức Bayes ta có:
.🔑 Điền đáp án: 0,48.
Câu 22 [1081575]: Một hoa văn trang trí được tạo ra từ một miếng bìa mỏng hình vuông cạnh 10 cm bằng cách cắt bỏ đi bốn phần bằng nhau có hình dạng parabol như hình vẽ. Biết rằng
đồng thời 
Diện tích bề mặt hoa văn là bao nhiêu cm2? (viết kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
đồng thời 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một phân số tối giản”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ:
và
suy ra đồ thị parabol đi qua các điểm


Gọi phương trình parabol có dạng
Khi đó ta có hệ phương trình:

Diện tích phần parabol cắt bỏ, tức diện tích phần hình phẳng giới hạn bởi đồ thị parabol
và đường thẳng
là
Kết hợp với dữ kiện: Miếng bìa là hình vuông có cạnh
nên diện tích bề mặt hoa văn là 
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ:
và
suy ra đồ thị parabol đi qua các điểm


Gọi phương trình parabol có dạng

Khi đó ta có hệ phương trình:

Diện tích phần parabol cắt bỏ, tức diện tích phần hình phẳng giới hạn bởi đồ thị parabol
và đường thẳng
là
Kết hợp với dữ kiện: Miếng bìa là hình vuông có cạnh
nên diện tích bề mặt hoa văn là 
🔑 Điền đáp án:
Phần IV (3 điểm). Thí sinh trình bày đầy đủ lời giải từ câu 5 đến câu 7.
Câu 23 [398389]: Tìm nghiệm phương trình lượng giác
.
.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi tự luận, thí sinh trình bày đầy đủ lời giải để được điểm tối đa.
💡 Phương pháp: Sử dụng các công thức lượng giác cơ bản, xét các trường hợp phù hợp và đưa phương trình về dạng phương trình theo
.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có
.
.
Xét các trường hợp sau.
Trường hợp
.
.
Thay
vào phương trình ta được
, vô lý.
không thỏa mãn.
Trường hợp
.
Chia hai vế của phương trình cho
ta được
.
.
.
hoặc
.
hoặc
.
🔑 Điền đáp án:
hoặc
💡 Phương pháp: Sử dụng các công thức lượng giác cơ bản, xét các trường hợp phù hợp và đưa phương trình về dạng phương trình theo
.✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có
.
.Xét các trường hợp sau.
Trường hợp
.
.Thay
vào phương trình ta được
, vô lý.
không thỏa mãn.Trường hợp
.Chia hai vế của phương trình cho
ta được
.
.
.
hoặc
.
hoặc
.🔑 Điền đáp án:
hoặc
Câu 24 [1083103]: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm
và đường thẳng
Mặt cầu có tâm I và cắt đường thẳng d tại hai điểm A, B sao cho tam giác IAB vuông có bán kính bằng bao nhiêu?
và đường thẳng
Mặt cầu có tâm I và cắt đường thẳng d tại hai điểm A, B sao cho tam giác IAB vuông có bán kính bằng bao nhiêu?
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Mặt cầu có tâm
và cắt đường thẳng
tại hai điểm
sao cho tam giác
vuông.
Đường thẳng
có một vectơ chỉ phương là 
Lấy điểm
thuộc 
Ta có
Khoảng cách từ
đến đường thẳng
là 
Ta có
và 

Gọi
là bán kính mặt cầu tâm 
Do mặt cầu cắt đường thẳng
tại hai điểm
sao cho
vuông tại 


Mà


Dựa vào dữ kiện: Mặt cầu có tâm
và cắt đường thẳng
tại hai điểm
sao cho tam giác
vuông.Đường thẳng
có một vectơ chỉ phương là 
Lấy điểm
thuộc 
Ta có

Khoảng cách từ
đến đường thẳng
là 
Ta có

và 

Gọi
là bán kính mặt cầu tâm 
Do mặt cầu cắt đường thẳng
tại hai điểm
sao cho
vuông tại 


Mà



Câu 25 [1081523]: Một bình hoa có dạng khối tròn xoay với chiều cao là 25 cm (tham khảo hình vẽ). Khi cắt bình hoa theo một mặt phẳng vuông góc với trục của nó thì ta luôn được thiết diện là một hình tròn có bán kính
với
là khoảng cách từ mặt cắt tới mặt đáy của bình hoa (tính theo đơn vị dm).

Lượng nước cần đổ vào bình để mức nước trong bình cao bằng
chiều cao của bình chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm so với thể tích của bình hoa (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
với
là khoảng cách từ mặt cắt tới mặt đáy của bình hoa (tính theo đơn vị dm).
Lượng nước cần đổ vào bình để mức nước trong bình cao bằng
chiều cao của bình chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm so với thể tích của bình hoa (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
✍️ Hướng dẫn giải:
Diện tích của mặt cắt vuông góc với trục tại vị trí cách mặt đáy của bình hoa một khoảng
là: 
Lượng nước đổ đầy bình hoa là:

Lượng nước đổ vào bình cao bằng
chiều cao của bình là: 

Vậy tỉ lệ phần trăm lượng nước cần đổ vào bình để mức nước trong bình cao bằng
chiều cao của bình so với thể tích của bình hoa là
.
🔑 Đáp án:
Diện tích của mặt cắt vuông góc với trục tại vị trí cách mặt đáy của bình hoa một khoảng
là: 
Lượng nước đổ đầy bình hoa là:


Lượng nước đổ vào bình cao bằng
chiều cao của bình là: 

Vậy tỉ lệ phần trăm lượng nước cần đổ vào bình để mức nước trong bình cao bằng
chiều cao của bình so với thể tích của bình hoa là
.🔑 Đáp án: