A. TÔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM Phần I (4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1081336]: Tích phân
bằng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn” nên câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có nguyên hàm của hàm số
Áp dụng công thức Newton – Leibniz
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có nguyên hàm của hàm số
Áp dụng công thức Newton – Leibniz
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 2 [1037817]: Tìm công bội
của một cấp số nhân
có
và
của một cấp số nhân
có
và
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cấp số nhân

Kết hợp với dữ kiện:
và 


🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cấp số nhân

Kết hợp với dữ kiện:
và 


🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 3 [57583]: Tổng các nghiệm của phương trình
bằng
bằng A, 

B, 9.
C, 

D, 3.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp: Sử dụng định nghĩa logarit để đưa phương trình logarit về phương trình đại số, sau đó áp dụng định lý Vi-ét để tính tổng các nghiệm.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có
.
.
.
Gọi
là hai nghiệm của phương trình trên.
Theo định lý Vi-ét ta có
.
🔑 Điền đáp án: D. Đáp án: D
💡 Phương pháp: Sử dụng định nghĩa logarit để đưa phương trình logarit về phương trình đại số, sau đó áp dụng định lý Vi-ét để tính tổng các nghiệm.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có
.
.
.Gọi
là hai nghiệm của phương trình trên.Theo định lý Vi-ét ta có
.🔑 Điền đáp án: D. Đáp án: D
Câu 4 [1079969]: Cho hàm số
có bảng biến thiên như sau:

Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là
có bảng biến thiên như sau:
Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là
A, 4.
B, 1.
C, 3.
D, 2.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thoả mãn
Dựa vào hình vẽ:
nên đường thẳng
là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
được coi là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số nếu
và/hoặc
Dựa vào hình vẽ:
nên đường thẳng
là một tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Vậy đồ thị hàm số đã cho có tổng cộng 2 tiệm cận đứng và tiệm cận ngang.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thoả mãn
Dựa vào hình vẽ:
nên đường thẳng
là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
được coi là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số nếu
và/hoặc
Dựa vào hình vẽ:
nên đường thẳng
là một tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Vậy đồ thị hàm số đã cho có tổng cộng 2 tiệm cận đứng và tiệm cận ngang.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 5 [1079890]: Giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên đoạn
bằng
trên đoạn
bằng A, 18.
B, –18.
C, –2.
D, 2.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số
Xét đoạn











Suy ra giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn
bằng 
🔑 Chọn đáp án: –18. Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số

Xét đoạn












Suy ra giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn
bằng 
🔑 Chọn đáp án: –18. Đáp án: B
Câu 6 [1083010]: Trong không gian với hệ tọa độ
phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của đường thẳng
phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của đường thẳng
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đường thẳng
có phương trình
suy ra
và
đi qua
nên có phương trình chính tắc là:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đường thẳng
có phương trình
suy ra
và
đi qua
nên có phương trình chính tắc là:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 7 [1078367]: Biết tập hợp nghiệm của bất phương trình
là khoảng
Giá trị
bằng
là khoảng
Giá trị
bằng A, 3.
B, 2.
C, 0.
D, 1.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tập hợp nghiệm của bất phương trình
là khoảng




🔑 Chọn đáp án: 1. Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tập hợp nghiệm của bất phương trình
là khoảng




🔑 Chọn đáp án: 1. Đáp án: D
Câu 8 [1080183]: Đồ thị trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào trong bốn hàm số dưới đây?
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào đồ thị hàm số:
Hàm số đã cho là hàm số bậc hai trên bậc nhất.
Hàm số đã cho không có cực trị và
Đồ thị trong hình vẽ là đồ thị của hàm số
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào đồ thị hàm số:
Hàm số đã cho là hàm số bậc hai trên bậc nhất.
Hàm số đã cho không có cực trị và
Đồ thị trong hình vẽ là đồ thị của hàm số

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 9 [1081441]: Cho đồ thị hàm số
Diện tích hình phẳng (phần tô đậm trong hình vẽ) là
Diện tích hình phẳng (phần tô đậm trong hình vẽ) là
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào đồ thị ta thấy : trong đoạn
và trong đoạn 
Ta có
Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào đồ thị ta thấy : trong đoạn
và trong đoạn 
Ta có

Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 10 [1082818]: Cho hình chóp tứ giác đều
có đáy
là hình vuông cạnh
tâm O, 
Khoảng cách từ O đến mặt phẳng
bằng
có đáy
là hình vuông cạnh
tâm O, 
Khoảng cách từ O đến mặt phẳng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
là trung điểm của
và kẻ
tại
Dựa vào dữ kiện:
là hình vuông cạnh
có tâm
nên
là trung điểm của
Xét tam giác
có
lần lượt là trung điểm của
suy ra
là đường trung bình của tam giác
Dựa vào dữ kiện:
là hình chóp tứ giác đều suy ra
lại có
Ta có
Kết hợp với dữ kiện: Tam giác
vuông tại
có
và đường cao
suy ra
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
là trung điểm của
và kẻ
tại
Dựa vào dữ kiện:
là hình vuông cạnh
có tâm
nên
là trung điểm của
Xét tam giác
có
lần lượt là trung điểm của
suy ra
là đường trung bình của tam giác
Dựa vào dữ kiện:
là hình chóp tứ giác đều suy ra
lại có
Ta có
Kết hợp với dữ kiện: Tam giác
vuông tại
có
và đường cao
suy ra
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 11 [1081502]: Cho hình phẳng D giới hạn bởi đường cong
trục hoành và các đường thẳng
Khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục hoành có thể tích V bằng bao nhiêu?
trục hoành và các đường thẳng
Khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục hoành có thể tích V bằng bao nhiêu? A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Hình phẳng
được giới hạn bởi
, trục hoành và các đường thẳng
,
.
Khi quay
quanh trục hoành
, thể tích khối tròn xoay được tính theo công thức
.
Ở đây
nên
.
Ta có
.
Suy ra
.
🔑 Chọn đáp án:
.
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.✍️ Hướng dẫn giải:
Hình phẳng
được giới hạn bởi
, trục hoành và các đường thẳng
,
.Khi quay
quanh trục hoành
, thể tích khối tròn xoay được tính theo công thức
.Ở đây
nên
.Ta có
.Suy ra
.🔑 Chọn đáp án:
.
Đáp án: C
Câu 12 [1038258]: Bạn Chi rất thích nhảy hiện đại. Thời gian tập nhảy mỗi ngày trong thời gian gần đây của bạn Chi được thống kê lại ở bảng sau:

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây?

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây?
A, 31,77.
B, 32.
C, 31.
D, 31,44.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:



Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:






Do đó, phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm có giá trị gần nhất với giá trị 31,44.
🔑 Chọn đáp án: 31,44. Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:



Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:






Do đó, phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm có giá trị gần nhất với giá trị 31,44.
🔑 Chọn đáp án: 31,44. Đáp án: D
Câu 13 [1082858]: Cho hình chóp tứ giác
có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và
Thể tích V của khối chóp
là
có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và
Thể tích V của khối chóp
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đáy
là hình vuông cạnh
nên diện tích đáy là
Kết hợp với dữ kiện: Cạnh bên
vuông góc với mặt phẳng đáy nên
Vậy thể tích hình chóp là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đáy
là hình vuông cạnh
nên diện tích đáy là
Kết hợp với dữ kiện: Cạnh bên
vuông góc với mặt phẳng đáy nên
Vậy thể tích hình chóp là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 14 [1038548]: Trong hộp đựng 500 chiếc thẻ cùng loại có 200 chiếc thẻ màu vàng. Trên mỗi chiếc thẻ màu vàng có ghi một trong năm số: 1; 2; 3; 4; 5. Có 40 chiếc thẻ màu vàng ghi số 5. Chọn ra ngẫu nhiên một chiếc thẻ trong hộp đựng thẻ. Giả sử chiếc thẻ được chọn ra có màu vàng. Xác suất để chiếc thẻ đó ghi số 5 bằng bao nhiêu?
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện:
• Trong hộp đựng 500 chiếc thẻ cùng loại có 200 chiếc thẻ màu vàng.
• Trên mỗi chiếc thẻ màu vàng có ghi một trong năm số: 1; 2; 3; 4; 5.
• Có 40 chiếc thẻ màu vàng ghi số 5.
• Chọn ra ngẫu nhiên một chiếc thẻ trong hộp đựng thẻ.
Gọi A là biến cố: “Chiếc thẻ được chọn ghi số 5”.
Gọi B là biến cố: “Chiếc thẻ được chọn có màu vàng”.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện:
• Trong hộp đựng 500 chiếc thẻ cùng loại có 200 chiếc thẻ màu vàng.
• Trên mỗi chiếc thẻ màu vàng có ghi một trong năm số: 1; 2; 3; 4; 5.
• Có 40 chiếc thẻ màu vàng ghi số 5.
• Chọn ra ngẫu nhiên một chiếc thẻ trong hộp đựng thẻ.
Gọi A là biến cố: “Chiếc thẻ được chọn ghi số 5”.
Gọi B là biến cố: “Chiếc thẻ được chọn có màu vàng”.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 15 [1038193]: Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng).

Tứ phân vị thứ 3 của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần mười) là

Tứ phân vị thứ 3 của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần mười) là
A, 10,6.
B, 10,7.
C, 10,5.
D, 10,8.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Ta có:

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Ta có:


🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 16 [1038399]: Gọi
là tập các số tự nhiên có
chữ số khác nhau được tạo từ tập
Chọn ngẫu nhiên một số từ tập
Xác suất để số được chọn là một số chẵn là
là tập các số tự nhiên có
chữ số khác nhau được tạo từ tập
Chọn ngẫu nhiên một số từ tập
Xác suất để số được chọn là một số chẵn là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Gọi
là tập các số tự nhiên có
chữ số khác nhau được tạo từ tập 
Gọi A là biến cố chọn ngẫu nhiên một số từ tập S sao cho số đó là số chẵn.
Số phần tử không gian mẫu
Gọi số có
chữ số khác nhau là số chẵn có dạng 
Chọn
có 2 cách. Chọn ba số xếp vào ba vị trí a; b; c có 
Vậy có
số chẵn có 4 chữ số khác nhau.
.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Gọi
là tập các số tự nhiên có
chữ số khác nhau được tạo từ tập 
Gọi A là biến cố chọn ngẫu nhiên một số từ tập S sao cho số đó là số chẵn.
Số phần tử không gian mẫu

Gọi số có
chữ số khác nhau là số chẵn có dạng 
Chọn
có 2 cách. Chọn ba số xếp vào ba vị trí a; b; c có 
Vậy có
số chẵn có 4 chữ số khác nhau.
.🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B Phần II (2 điểm). Thí sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở từng câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 17 [1107946]: Cho hàm số
có đồ thị như hình vẽ sau:
có đồ thị như hình vẽ sau:
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm đúng sai, thí sinh chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d).
💡 Phương pháp:
Xét tính đơn điệu của hàm số qua dạng đồ thị và dấu đạo hàm.
Dựa vào tiệm cận đứng
và tiệm cận ngang
để xác định các hệ số.
Thay tọa độ điểm mà đồ thị đi qua vào hàm số để tìm hệ số còn lại.
Sử dụng tính chất chung của hàm phân thức bậc nhất trên bậc nhất để xét cực trị.
✒️ Lời giải chi tiết:
Quan sát đồ thị thấy hàm số đi xuống từ trái sang phải trên từng khoảng xác định
hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng xác định.
Do đó nhận định a) là sai vì hàm số không đồng biến.
Quan sát đồ thị thấy tiệm cận đứng là đường thẳng
.
Tiệm cận đứng của hàm số
là
.
.
Suy ra nhận định b) là sai.
Quan sát đồ thị thấy tiệm cận ngang là
.
Tiệm cận ngang của hàm số là
.
Do
.
Đồ thị đi qua điểm
.
Thay
,
vào hàm số ta có
.
.
Suy ra hàm số là
.
Do đó nhận định c) là đúng.
Với hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất
thì đạo hàm luôn không triệt tiêu trên tập xác định.
hàm số không có cực trị.
Suy ra nhận định d) là đúng.
🔑 Điền đáp án: a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.
💡 Phương pháp:
Xét tính đơn điệu của hàm số qua dạng đồ thị và dấu đạo hàm.
Dựa vào tiệm cận đứng
và tiệm cận ngang
để xác định các hệ số.Thay tọa độ điểm mà đồ thị đi qua vào hàm số để tìm hệ số còn lại.
Sử dụng tính chất chung của hàm phân thức bậc nhất trên bậc nhất để xét cực trị.
✒️ Lời giải chi tiết:
Quan sát đồ thị thấy hàm số đi xuống từ trái sang phải trên từng khoảng xác định
hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng xác định.Do đó nhận định a) là sai vì hàm số không đồng biến.
Quan sát đồ thị thấy tiệm cận đứng là đường thẳng
.Tiệm cận đứng của hàm số
là
.
.Suy ra nhận định b) là sai.
Quan sát đồ thị thấy tiệm cận ngang là
.Tiệm cận ngang của hàm số là
.Do
.Đồ thị đi qua điểm
.Thay
,
vào hàm số ta có
.
.Suy ra hàm số là
.Do đó nhận định c) là đúng.
Với hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất
thì đạo hàm luôn không triệt tiêu trên tập xác định.
hàm số không có cực trị.Suy ra nhận định d) là đúng.
🔑 Điền đáp án: a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.
Câu 18 [392347]: Trong không gian toạ độ
cho ba điểm
và
Gọi
là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng
cho ba điểm
và
Gọi
là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm đúng sai, thí sinh chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d).
💡 Phương pháp:
Sử dụng tích vô hướng để xét vuông góc.
Viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm.
Dùng trung điểm và vectơ pháp tuyến để lập phương trình mặt phẳng trung trực.
Xác định vectơ pháp tuyến của mặt phẳng qua tích có hướng rồi tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng.
✒️ Lời giải chi tiết:
a) Ta có
và
.
.
hai vectơ không vuông góc nên nhận định a) là đúng.
b) Phương trình đường thẳng
là
.
.
Chia cả tử và mẫu cho
ta được
.
Cách viết ban đầu là không chính xác theo yêu cầu nên nhận định b) là sai.
c) Gọi
là trung điểm của
ta có
.
Ta có
.
Gọi
là mặt phẳng trung trực của
thì
đi qua
và nhận
làm vectơ pháp tuyến.
phương trình
là
.
.
Khoảng cách từ
đến
là
.
nhận định c) là đúng.
d) Ta có
và
.
.
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là
.
Phương trình mặt phẳng
là
.
.
Khoảng cách từ
đến
là
.
nhận định d) là đúng.
🔑 Điền đáp án: a) Đúng b) Sai c) Đúng d) Đúng.
💡 Phương pháp:
Sử dụng tích vô hướng để xét vuông góc.
Viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm.
Dùng trung điểm và vectơ pháp tuyến để lập phương trình mặt phẳng trung trực.
Xác định vectơ pháp tuyến của mặt phẳng qua tích có hướng rồi tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng.
✒️ Lời giải chi tiết:
a) Ta có
và
.
.
hai vectơ không vuông góc nên nhận định a) là đúng.b) Phương trình đường thẳng
là
.
.Chia cả tử và mẫu cho
ta được
.Cách viết ban đầu là không chính xác theo yêu cầu nên nhận định b) là sai.
c) Gọi
là trung điểm của
ta có
.Ta có
.Gọi
là mặt phẳng trung trực của
thì
đi qua
và nhận
làm vectơ pháp tuyến.
phương trình
là
.
.Khoảng cách từ
đến
là
.
nhận định c) là đúng.d) Ta có
và
.
.Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là
.Phương trình mặt phẳng
là
.
.Khoảng cách từ
đến
là
.
nhận định d) là đúng.🔑 Điền đáp án: a) Đúng b) Sai c) Đúng d) Đúng.
B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
Câu 19 [1082992]: Trong không gian Oxyz, cho các điểm 

và
Khoảng cách từ D đến mặt phẳng
bằng
Giá trị của a bằng bao nhiêu?


và
Khoảng cách từ D đến mặt phẳng
bằng
Giá trị của a bằng bao nhiêu?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Các điểm

và


Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là: 
Chọn vectơ pháp tuyến cùng phương là
Mặt phẳng
đi qua điểm
và có vectơ pháp tuyến
nên có phương trình là:

Xét điểm
Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
là:


Kết hợp với dữ kiện: Khoảng cách từ
đến mặt phẳng
bằng 

🔑 Điền đáp án: 11.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Các điểm


và


Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là: 
Chọn vectơ pháp tuyến cùng phương là

Mặt phẳng
đi qua điểm
và có vectơ pháp tuyến
nên có phương trình là:

Xét điểm

Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
là:

Kết hợp với dữ kiện: Khoảng cách từ
đến mặt phẳng
bằng 

🔑 Điền đáp án: 11.
Câu 20 [1038573]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm thích hợp vào chỗ trống.
Một xí nghiệp có 3 ô tô hoạt động độc lập. Xác suất để trong một ngày các ô tô bị hỏng tương ứng là 0,1; 0,2; 0,15. Xác suất để trong một ngày có đúng một ô tô bị hỏng là __________.
Một xí nghiệp có 3 ô tô hoạt động độc lập. Xác suất để trong một ngày các ô tô bị hỏng tương ứng là 0,1; 0,2; 0,15. Xác suất để trong một ngày có đúng một ô tô bị hỏng là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một xí nghiệp có 3 ô tô hoạt động độc lập. Xác suất để trong một ngày các ô tô bị hỏng tương ứng là 0,1; 0,2; 0,15.
Xác suất để trong một ngày có đúng một ô tô bị hỏng là:





🔑 Điền đáp án: 0,33.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một xí nghiệp có 3 ô tô hoạt động độc lập. Xác suất để trong một ngày các ô tô bị hỏng tương ứng là 0,1; 0,2; 0,15.
Xác suất để trong một ngày có đúng một ô tô bị hỏng là:





🔑 Điền đáp án: 0,33.
Câu 21 [1038640]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm thích hợp vào chỗ trống.
Dây chuyền lắp ráp nhận được các chi tiết do hai máy sản xuất. Trung bình máy thứ nhất cung cấp 60% chi tiết, máy thứ hai cung cấp 40% chi tiết. Có 90% chi tiết do máy thứ nhất sản xuất là đạt tiêu chuẩn, còn 85% chi tiết do máy thứ hai sản xuất là đạt tiêu chuẩn. Lấy ngẫu nhiên từ dây chuyền một sản phẩm, thấy nó đạt tiêu chuẩn. Xác suất để sản phẩm đó do máy thứ nhất sản xuất là __________.
Dây chuyền lắp ráp nhận được các chi tiết do hai máy sản xuất. Trung bình máy thứ nhất cung cấp 60% chi tiết, máy thứ hai cung cấp 40% chi tiết. Có 90% chi tiết do máy thứ nhất sản xuất là đạt tiêu chuẩn, còn 85% chi tiết do máy thứ hai sản xuất là đạt tiêu chuẩn. Lấy ngẫu nhiên từ dây chuyền một sản phẩm, thấy nó đạt tiêu chuẩn. Xác suất để sản phẩm đó do máy thứ nhất sản xuất là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “ kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm ”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Dây chuyền lắp ráp nhận được các chi tiết do hai máy sản xuất.
• Trung bình máy thứ nhất cung cấp 60% chi tiết, máy thứ hai cung cấp 40% chi tiết.
• Có 90% chi tiết do máy thứ nhất sản xuất là đạt tiêu chuẩn, còn 85% chi tiết do máy thứ hai sản xuất là đạt tiêu chuẩn.
• Lấy ngẫu nhiên từ dây chuyền một sản phẩm, thấy nó đạt tiêu chuẩn.
Gọi
là biến cố: “Chi tiết lấy từ dây chuyền đạt tiêu chuẩn”,
là biến cố: “Chi tiết do máy thứ nhất sản xuất” và
là biến cố: “Chi tiết do máy thứ hai sản xuất”. Ta cần tính xác suất
Khi đó,
Xác suất để sản phẩm đó do máy thứ nhất sản xuất bằng:


🔑 Điền đáp án: 0,61.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Dây chuyền lắp ráp nhận được các chi tiết do hai máy sản xuất.
• Trung bình máy thứ nhất cung cấp 60% chi tiết, máy thứ hai cung cấp 40% chi tiết.
• Có 90% chi tiết do máy thứ nhất sản xuất là đạt tiêu chuẩn, còn 85% chi tiết do máy thứ hai sản xuất là đạt tiêu chuẩn.
• Lấy ngẫu nhiên từ dây chuyền một sản phẩm, thấy nó đạt tiêu chuẩn.
Gọi
là biến cố: “Chi tiết lấy từ dây chuyền đạt tiêu chuẩn”,
là biến cố: “Chi tiết do máy thứ nhất sản xuất” và
là biến cố: “Chi tiết do máy thứ hai sản xuất”. Ta cần tính xác suất
Khi đó,

Xác suất để sản phẩm đó do máy thứ nhất sản xuất bằng:


🔑 Điền đáp án: 0,61.
Câu 22 [1081576]: Ông An xây dựng sân bóng đá mini hình chữ nhật có chiều rộng 30 m và chiều dài 50 m. Để giảm bớt kinh phí cho việc trồng cỏ nhân tạo, ông An chia sân bóng ra làm hai phần (tô màu và không tô màu) như hình vẽ. Phần tô màu gồm hai miền diện tích bằng nhau và đường cong AIB là một parabol có đỉnh I. Phần tô màu được trồng cỏ nhân tạo loại 1 với giá 130 nghìn đồng
và phần còn còn lại được trồng cỏ nhân tạo loại 2 với giá 90 nghìn đồng

Ông An phải trả bao nhiêu triệu đồng để trồng cỏ nhân tạo cho sân bóng?
và phần còn còn lại được trồng cỏ nhân tạo loại 2 với giá 90 nghìn đồng

Ông An phải trả bao nhiêu triệu đồng để trồng cỏ nhân tạo cho sân bóng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Sân bóng có chiều rộng
và đường cong
có độ cao
ta đặt hệ trục toạ độ
cho phần tô màu như hình vẽ dưới đây:
Khi đó đường cong
là một parabol có dạng
có đỉnh
và cắt trục hoành tại hai điểm
suy ra:
Gọi
là diện tích 2 phần tô vàng, suy ra
do đó diện tích phần được trồng cỏ nhân tạo loại 1 bằng
Gọi
là diện tích phần không tô màu, suy ra
do đó diện tích phần được trồng cỏ nhân tạo loại 2 bằng
Kết hợp với dữ kiện: Giá của phần trồng cỏ nhân tạo loại 1 và loại 2 lần lượt là 130 nghìn đồng
và 90 nghìn đồng
suy ra số tiền ông An cần phải trả là
triệu đồng.
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Sân bóng có chiều rộng
và đường cong
có độ cao
ta đặt hệ trục toạ độ
cho phần tô màu như hình vẽ dưới đây:
Khi đó đường cong
là một parabol có dạng
có đỉnh
và cắt trục hoành tại hai điểm
suy ra:
Gọi
là diện tích 2 phần tô vàng, suy ra
do đó diện tích phần được trồng cỏ nhân tạo loại 1 bằng
Gọi
là diện tích phần không tô màu, suy ra
do đó diện tích phần được trồng cỏ nhân tạo loại 2 bằng
Kết hợp với dữ kiện: Giá của phần trồng cỏ nhân tạo loại 1 và loại 2 lần lượt là 130 nghìn đồng
và 90 nghìn đồng
suy ra số tiền ông An cần phải trả là
triệu đồng.
🔑 Điền đáp án:
Phần IV (3 điểm). Thí sinh trình bày đầy đủ lời giải từ câu 5 đến câu 7.
Câu 23 [398418]: Tìm nghiệm phương trình lượng giác
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi tự luận, thí sinh trình bày đầy đủ lời giải để được điểm tối đa.
💡 Phương pháp:
Ta đưa phương trình về dạng tích bằng 0.
Giải từng phương trình thành phần.
So sánh, loại nghiệm trùng và kết hợp các tập nghiệm thỏa mãn điều kiện xác định.
✒️ Lời giải chi tiết:
Xét phương trình
Điều kiện xác định là
Ta có



Các nghiệm trên đều thỏa mãn điều kiện xác định.
Nhận thấy tập
là tập con của 
Do đó ta giữ nghiệm tổng quát
🔑 Điền đáp án:
💡 Phương pháp:
Ta đưa phương trình về dạng tích bằng 0.
Giải từng phương trình thành phần.
So sánh, loại nghiệm trùng và kết hợp các tập nghiệm thỏa mãn điều kiện xác định.
✒️ Lời giải chi tiết:
Xét phương trình

Điều kiện xác định là

Ta có




Các nghiệm trên đều thỏa mãn điều kiện xác định.
Nhận thấy tập
là tập con của 
Do đó ta giữ nghiệm tổng quát

🔑 Điền đáp án:
Câu 24 [1083102]: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu
và mặt phẳng
Mặt phẳng
cắt mặt cầu
theo một đường tròn
Tính bán kính
của
và mặt phẳng
Mặt phẳng
cắt mặt cầu
theo một đường tròn
Tính bán kính
của
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Mặt phẳng
cắt mặt cầu
theo một đường tròn
Mặt cầu
có tâm
và bán kính 
Khoảng cách từ tâm
đến mặt phẳng
là:


Vì
cắt mặt cầu
theo đường tròn
nên bán kính
của
là:
Dựa vào dữ kiện: Mặt phẳng
cắt mặt cầu
theo một đường tròn
Mặt cầu
có tâm
và bán kính 
Khoảng cách từ tâm
đến mặt phẳng
là:

Vì
cắt mặt cầu
theo đường tròn
nên bán kính
của
là:
Câu 25 [1081524]: Một chiếc lều vải du lịch dạng hình cong như hình vẽ. Khung chính bao gồm đáy là hình vuông cạnh 2 m và hai xương dây a, b nằm trên các đường parabol đỉnh S. Biết chiều cao của lều là
O là tâm của đáy.

Tính thể tích chiếc lều theo đơn vị m3 (viết kết quả dưới dạng số thập phân).
O là tâm của đáy.
Tính thể tích chiếc lều theo đơn vị m3 (viết kết quả dưới dạng số thập phân).
✍️ Hướng dẫn giải:
Gắn hệ trục tọa độ như hình vẽ.

Ta tính được
.
Gọi phương trình của đường cong
là
với
.
Đường
đi qua các điểm
,
,
.
Thay tọa độ các điểm vào phương trình ta được hệ


.
Giải hệ suy ra
,
,
.
Do đó phương trình đường
là
.
Gọi
với
.
Mặt phẳng vuông góc với trục
tại
cắt vật thể theo một thiết diện là hình vuông
có diện tích
.
Các điểm
đều có tung độ bằng
.
Hai điểm
thuộc đường
nên thỏa mãn
.
Suy ra
.
Do đó
.
Vì
là hình vuông nên
.
Suy ra
.
Thể tích chiếc lều là
.
Tính được
.
🔑 Đáp án:
.
Gắn hệ trục tọa độ như hình vẽ.

Ta tính được
.Gọi phương trình của đường cong
là
với
.Đường
đi qua các điểm
,
,
.Thay tọa độ các điểm vào phương trình ta được hệ


.Giải hệ suy ra
,
,
.Do đó phương trình đường
là
.Gọi
với
.Mặt phẳng vuông góc với trục
tại
cắt vật thể theo một thiết diện là hình vuông
có diện tích
.Các điểm
đều có tung độ bằng
.Hai điểm
thuộc đường
nên thỏa mãn
.Suy ra
.Do đó
.Vì
là hình vuông nên
.Suy ra
.Thể tích chiếc lều là
.Tính được
.🔑 Đáp án:
.