A. TÔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM Phần I (4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1093845]: Tất cả các nghiệm của phương trình
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Phương trình có dạng
. Theo công thức nghiệm cơ bản,
khi và chỉ khi:

Ở đây,
. Thay vào công thức trên, ta có:

Chia cả hai vế cho 2 để tìm
:

Vậy đáp án đúng là C. Đáp án: C
. Theo công thức nghiệm cơ bản,
khi và chỉ khi:
Ở đây,
. Thay vào công thức trên, ta có:
Chia cả hai vế cho 2 để tìm
:
Vậy đáp án đúng là C. Đáp án: C
Câu 2 [1093846]: Xét một dãy các số lẻ có số hạng đầu là 5, số hạng cuối là
số liền sau hơn số liền trước 2 đơn vị. Tổng các số hạng của dãy số đó bằng
số liền sau hơn số liền trước 2 đơn vị. Tổng các số hạng của dãy số đó bằng A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp:
Xét dãy các số lẻ có số hạng đầu là
, số hạng cuối là
với
, mỗi số hạng liền sau hơn số hạng liền trước
đơn vị nên đây là một cấp số cộng.
Dãy số có số hạng đầu
, số hạng cuối
, công sai
.
✒️ Lời giải chi tiết:
Sử dụng công thức số hạng tổng quát
.
Ta có
.
Suy ra
.
Do đó
.
Nên
.
Tổng các số hạng của dãy số được tính theo công thức
.
Suy ra
.
Ta được
.
Nên
.
🔑 Chọn đáp án A Đáp án: A
💡 Phương pháp:
Xét dãy các số lẻ có số hạng đầu là
, số hạng cuối là
với
, mỗi số hạng liền sau hơn số hạng liền trước
đơn vị nên đây là một cấp số cộng.Dãy số có số hạng đầu
, số hạng cuối
, công sai
.✒️ Lời giải chi tiết:
Sử dụng công thức số hạng tổng quát
.Ta có
.Suy ra
.Do đó
.Nên
.Tổng các số hạng của dãy số được tính theo công thức
.Suy ra
.Ta được
.Nên
.🔑 Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 3 [1093847]: Bất phương trình
có cùng tập nghiệm với bất phương trình nào sau đây?
có cùng tập nghiệm với bất phương trình nào sau đây? A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp: Đối với bất phương trình dạng
:• Nếu
thì
(giữ nguyên chiều).• Nếu
thì
(đảo chiều).🎤 Lời giải chi tiết:
Ta có bất phương trình:
.Biến đổi vế phải về cùng cơ số
:
Bất phương trình tương đương với:

Vì
và
nên cơ số
.Khi bỏ cơ số, ta phải đổi chiều bất phương trình:


🔑 Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 4 [1093848]: Cho hàm số
có đạo hàm trên
Biết hàm số
có đồ thị như hình bên. Phát biểu nào sau đây là đúng?
có đạo hàm trên
Biết hàm số
có đồ thị như hình bên. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Hàm số
đạt cực đại tại
và đạt cực tiểu tại 
đạt cực đại tại
và đạt cực tiểu tại 
B, Hàm số
đạt cực tiểu tại hai điểm
và 
đạt cực tiểu tại hai điểm
và 
C, Hàm số
đạt cực đại tại hai điểm
và 
đạt cực đại tại hai điểm
và 
D, Hàm số
đạt cực tiểu tại
và đạt cực đại tại 
đạt cực tiểu tại
và đạt cực đại tại 
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
🔍 Phương pháp: Dựa vào đồ thị hàm số đạo hàm
.
Điểm cực trị của hàm số
là điểm tại đó
và
đổi dấu khi đi qua điểm đó.
Nếu
đổi dấu từ âm sang dương thì hàm số đạt cực tiểu.
Nếu
đổi dấu từ dương sang âm thì hàm số đạt cực đại.
✍️ Lời giải chi tiết: Quan sát đồ thị hàm số
trong hình vẽ.
Đồ thị cắt trục hoành tại
và
, đây là các nghiệm của phương trình
.
Tại
, đồ thị đi từ phía dưới trục hoành lên phía trên trục hoành nên
đổi dấu từ âm sang dương.
Nên hàm số
đạt cực tiểu tại
.
Tại
, đồ thị đi từ phía trên trục hoành xuống phía dưới trục hoành nên
đổi dấu từ dương sang âm.
Do đó hàm số
đạt cực đại tại
.
Chọn đáp án D Đáp án: D
🔍 Phương pháp: Dựa vào đồ thị hàm số đạo hàm
.Điểm cực trị của hàm số
là điểm tại đó
và
đổi dấu khi đi qua điểm đó.Nếu
đổi dấu từ âm sang dương thì hàm số đạt cực tiểu.Nếu
đổi dấu từ dương sang âm thì hàm số đạt cực đại.✍️ Lời giải chi tiết: Quan sát đồ thị hàm số
trong hình vẽ.Đồ thị cắt trục hoành tại
và
, đây là các nghiệm của phương trình
.Tại
, đồ thị đi từ phía dưới trục hoành lên phía trên trục hoành nên
đổi dấu từ âm sang dương.Nên hàm số
đạt cực tiểu tại
.Tại
, đồ thị đi từ phía trên trục hoành xuống phía dưới trục hoành nên
đổi dấu từ dương sang âm.Do đó hàm số
đạt cực đại tại
.Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 5 [1093849]: Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp: Để tìm tiệm cận xiên của đồ thị hàm số phân thức bậc hai trên bậc nhất
, ta thực hiện phép chia đa thức tử số cho mẫu số để đưa hàm số về dạng
.
Khi đó, đường thẳng
chính là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
✒️ Lời giải chi tiết:
Xét hàm số
.
Thực hiện phép chia đa thức
cho
.
Ta được
.
Suy ra
.
Xét giới hạn
.
Do đó, đồ thị hàm số có đường thẳng
là tiệm cận xiên.
🔑 Chọn đáp án A. Đáp án: A
💡 Phương pháp: Để tìm tiệm cận xiên của đồ thị hàm số phân thức bậc hai trên bậc nhất
, ta thực hiện phép chia đa thức tử số cho mẫu số để đưa hàm số về dạng
.Khi đó, đường thẳng
chính là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.✒️ Lời giải chi tiết:
Xét hàm số
.Thực hiện phép chia đa thức
cho
.Ta được
.Suy ra
.Xét giới hạn
.Do đó, đồ thị hàm số có đường thẳng
là tiệm cận xiên.🔑 Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 6 [1093850]: Cho hàm số
liên tục trên
thỏa mãn
và
Giá trị của tích phân
bằng
liên tục trên
thỏa mãn
và
Giá trị của tích phân
bằng A, 7.
B, 

C, 3.
D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp:
Sử dụng hai tính chất cơ bản của tích phân xác định.
Tính chất đổi cận:
.
Tính chất nối cận:
.
✒️ Lời giải chi tiết:
Từ giả thiết bài cho:
.
Áp dụng tính chất đổi cận, ta có
.
Lại có
.
Yêu cầu bài toán là tính
.
Áp dụng tính chất nối cận với điểm trung gian là
, ta có
.
Thay các giá trị đã biết vào biểu thức, ta được
.
🔑 Chọn đáp án C Đáp án: C
💡 Phương pháp:
Sử dụng hai tính chất cơ bản của tích phân xác định.
Tính chất đổi cận:
.Tính chất nối cận:
.✒️ Lời giải chi tiết:
Từ giả thiết bài cho:
.Áp dụng tính chất đổi cận, ta có
.Lại có
.Yêu cầu bài toán là tính
.Áp dụng tính chất nối cận với điểm trung gian là
, ta có
.Thay các giá trị đã biết vào biểu thức, ta được
.🔑 Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 7 [1093851]: Cho hàm số
Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là điểm nào dưới đây?
Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là điểm nào dưới đây? A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp:
Đối với hàm số bậc nhất trên bậc nhất có dạng
với
và
.
Tiệm cận đứng là đường thẳng
.
Tiệm cận ngang là đường thẳng
.
Tâm đối xứng của đồ thị là giao điểm của hai đường tiệm cận, có tọa độ
.
✒️ Lời giải chi tiết:
Xét hàm số
.
Tiệm cận đứng được xác định bằng cách cho mẫu số bằng
.
Ta có
nên
.
Tiệm cận ngang là đường thẳng có tung độ bằng tỉ số hệ số của
ở tử và mẫu.
Suy ra
.
Giao điểm của hai đường tiệm cận
và
là điểm
.
Do đó tâm đối xứng của đồ thị hàm số là điểm
.
🔑 Chọn đáp án A Đáp án: A
💡 Phương pháp:
Đối với hàm số bậc nhất trên bậc nhất có dạng
với
và
.Tiệm cận đứng là đường thẳng
.Tiệm cận ngang là đường thẳng
.Tâm đối xứng của đồ thị là giao điểm của hai đường tiệm cận, có tọa độ
.✒️ Lời giải chi tiết:
Xét hàm số
.Tiệm cận đứng được xác định bằng cách cho mẫu số bằng
.Ta có
nên
.Tiệm cận ngang là đường thẳng có tung độ bằng tỉ số hệ số của
ở tử và mẫu.Suy ra
.Giao điểm của hai đường tiệm cận
và
là điểm
.Do đó tâm đối xứng của đồ thị hàm số là điểm
.🔑 Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 8 [1093852]: Người ta muốn làm một chi tiết máy có dạng khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng D quanh trục
với D là hình giới hạn bởi parabol
và đường thẳng
là trục đối xứng của
(xem hình vẽ minh họa bên). Biết a cắt
tại hai điểm cách nhau 8 cm và khoảng cách từ đỉnh của
đến a bằng 4 cm. Thể tích chi tiết máy bằng bao nhiêu?
với D là hình giới hạn bởi parabol
và đường thẳng
là trục đối xứng của
(xem hình vẽ minh họa bên). Biết a cắt
tại hai điểm cách nhau 8 cm và khoảng cách từ đỉnh của
đến a bằng 4 cm. Thể tích chi tiết máy bằng bao nhiêu?
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp:
Thiết lập hệ tọa độ sao cho đỉnh của Parabol
trùng với gốc tọa độ
và trục đối xứng trùng với trục
.
Phương trình Parabol khi đó có dạng
hay tương đương
.
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng quanh trục
được tính bởi công thức
.
✒️ Lời giải chi tiết:
Chọn hệ trục tọa độ
sao cho đỉnh của
là
và trục đối xứng là trục
.
Khi đó phương trình Parabol có dạng
hay
.
Khoảng cách từ đỉnh đến đường thẳng
bằng
cm nên phương trình đường thẳng
là
.
Đường thẳng
cắt
tại hai điểm cách nhau
cm nên tung độ hai giao điểm là
và
.
Thay tọa độ điểm
vào phương trình
ta được
.
Suy ra
.
Do đó phương trình Parabol là
.
Thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng
quanh trục
là
.
Thay
vào tích phân ta được
.
Tính tích phân
.
Vậy thể tích khối tròn xoay là
cm
.
🔑 Chọn đáp án D Đáp án: D
💡 Phương pháp:
Thiết lập hệ tọa độ sao cho đỉnh của Parabol
trùng với gốc tọa độ
và trục đối xứng trùng với trục
.Phương trình Parabol khi đó có dạng
hay tương đương
.Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng quanh trục
được tính bởi công thức
.✒️ Lời giải chi tiết:
Chọn hệ trục tọa độ
sao cho đỉnh của
là
và trục đối xứng là trục
.Khi đó phương trình Parabol có dạng
hay
.Khoảng cách từ đỉnh đến đường thẳng
bằng
cm nên phương trình đường thẳng
là
.Đường thẳng
cắt
tại hai điểm cách nhau
cm nên tung độ hai giao điểm là
và
.Thay tọa độ điểm
vào phương trình
ta được
.Suy ra
.Do đó phương trình Parabol là
.Thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng
quanh trục
là
.Thay
vào tích phân ta được
.Tính tích phân
.Vậy thể tích khối tròn xoay là
cm
.🔑 Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 9 [1093853]: Trong không gian với hệ tọa độ
cho mặt phẳng
Một vectơ pháp tuyến của (P) là
cho mặt phẳng
Một vectơ pháp tuyến của (P) là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp:
Mặt phẳng
có phương trình tổng quát
thì một vectơ pháp tuyến của nó là
.
✒️ Lời giải chi tiết:
Xét mặt phẳng
.
Hệ số của
là
.
Hệ số của
là
.
Hệ số của
không xuất hiện nên
.
Do đó một vectơ pháp tuyến của
là
.
Các vectơ cùng phương với
cũng là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
.
Ta có
là một vectơ pháp tuyến thỏa mãn yêu cầu.
🔑 Chọn đáp án C Đáp án: C
💡 Phương pháp:
Mặt phẳng
có phương trình tổng quát
thì một vectơ pháp tuyến của nó là
.✒️ Lời giải chi tiết:
Xét mặt phẳng
.Hệ số của
là
.Hệ số của
là
.Hệ số của
không xuất hiện nên
.Do đó một vectơ pháp tuyến của
là
.Các vectơ cùng phương với
cũng là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
.Ta có
là một vectơ pháp tuyến thỏa mãn yêu cầu.🔑 Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 10 [1093854]: Trong không gian với hệ tọa độ
cho điểm
và mặt cầu (S) có phương trình
Một điểm
thay đổi trên mặt cầu (S). Độ dài đoạn thẳng
lớn nhất là
cho điểm
và mặt cầu (S) có phương trình
Một điểm
thay đổi trên mặt cầu (S). Độ dài đoạn thẳng
lớn nhất là A, 2.
B, 13.
C, 8.
D, 28.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp:
Để tìm độ dài lớn nhất của đoạn thẳng
với
là điểm cố định và
di động trên mặt cầu
tâm
bán kính
, ta thực hiện như sau:
Xác định tâm
và bán kính
từ phương trình mặt cầu
.
Tính độ dài đoạn thẳng
.
Áp dụng công thức cực trị:
Độ dài nhỏ nhất
.
Độ dài lớn nhất
.
Về mặt hình học, giá trị lớn nhất đạt được khi
nằm trên đường thẳng
và
nằm giữa
và
.
✒️ Lời giải chi tiết:
Xét mặt cầu
có phương trình
.
Suy ra tâm mặt cầu là
.
Bán kính mặt cầu là
.
Xét điểm
.
Độ dài đoạn thẳng
được tính bởi:
.
.
Độ dài lớn nhất của đoạn thẳng
là:
.
🔑 Chọn đáp án C Đáp án: C
💡 Phương pháp:
Để tìm độ dài lớn nhất của đoạn thẳng
với
là điểm cố định và
di động trên mặt cầu
tâm
bán kính
, ta thực hiện như sau:Xác định tâm
và bán kính
từ phương trình mặt cầu
.Tính độ dài đoạn thẳng
.Áp dụng công thức cực trị:
Độ dài nhỏ nhất
.Độ dài lớn nhất
.Về mặt hình học, giá trị lớn nhất đạt được khi
nằm trên đường thẳng
và
nằm giữa
và
.✒️ Lời giải chi tiết:
Xét mặt cầu
có phương trình
.Suy ra tâm mặt cầu là
.Bán kính mặt cầu là
.Xét điểm
.Độ dài đoạn thẳng
được tính bởi:
.
.Độ dài lớn nhất của đoạn thẳng
là:
.🔑 Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 11 [1093855]: Bạn Long định gấp một cái hộp có dạng hình lăng trụ tứ giác đều với tổng diện tích tất cả các mặt là
Thể tích cái hộp mà bạn Long định gấp lớn nhất bằng bao nhiêu?
Thể tích cái hộp mà bạn Long định gấp lớn nhất bằng bao nhiêu? A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp: Lập biểu thức thể tích theo một biến và dùng đạo hàm để tìm giá trị lớn nhất.
✒️ Lời giải chi tiết:
Gọi cạnh đáy của hình hộp là
với
và chiều cao là
với
.
Diện tích hai đáy là
.
Diện tích xung quanh là
.
Thể tích hình hộp là
.
Theo đề bài, tổng diện tích các mặt bằng
nên ta có
.
Chia cả hai vế cho
ta được
.
Suy ra
.
Thay
vào công thức thể tích ta có
.
Suy ra
.
Xét đạo hàm
.
Cho
.
Suy ra
.
Thay
vào biểu thức thể tích ta được
.
Suy ra
.
Khi
thì
nên hình hộp đạt thể tích lớn nhất là hình lập phương cạnh
.
🔑 Chọn đáp án: B. Đáp án: B
💡 Phương pháp: Lập biểu thức thể tích theo một biến và dùng đạo hàm để tìm giá trị lớn nhất.
✒️ Lời giải chi tiết:
Gọi cạnh đáy của hình hộp là
với
và chiều cao là
với
.Diện tích hai đáy là
.Diện tích xung quanh là
.Thể tích hình hộp là
.Theo đề bài, tổng diện tích các mặt bằng
nên ta có
.Chia cả hai vế cho
ta được
.Suy ra
.Thay
vào công thức thể tích ta có
.Suy ra
.Xét đạo hàm
.Cho
.Suy ra
.Thay
vào biểu thức thể tích ta được
.Suy ra
.Khi
thì
nên hình hộp đạt thể tích lớn nhất là hình lập phương cạnh
.🔑 Chọn đáp án: B. Đáp án: B
Câu 12 [1093856]: Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị hàm số
trục
trục
và đường thẳng
Diện tích của hình (H) là
trục
trục
và đường thẳng
Diện tích của hình (H) là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp:
Diện tích hình phẳng
giới hạn bởi đồ thị hàm số
liên tục trên đoạn
, trục hoành
và hai đường thẳng
,
được tính theo công thức
.
✒️ Lời giải chi tiết:
Xét hàm số
.
Cận trái là trục
nên
.
Cận phải là đường thẳng
.
Vì
với mọi
nên bỏ dấu giá trị tuyệt đối.
Thiết lập tích phân diện tích
.
Tính tích phân được
.
🔑 Chọn đáp án A Đáp án: A
💡 Phương pháp:
Diện tích hình phẳng
giới hạn bởi đồ thị hàm số
liên tục trên đoạn
, trục hoành
và hai đường thẳng
,
được tính theo công thức
.✒️ Lời giải chi tiết:
Xét hàm số
.Cận trái là trục
nên
.Cận phải là đường thẳng
.Vì
với mọi
nên bỏ dấu giá trị tuyệt đối.Thiết lập tích phân diện tích
.Tính tích phân được
.🔑 Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 13 [1093857]: Bác An thống kê thời gian tập thể dục mỗi ngày trong một tháng của mình ở bảng sau:

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là
A, 15.
B, 10.
C, 14,25.
D, 13,75.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp:
Để tính khoảng tứ phân vị
, ta thực hiện các bước sau:
Xác định tổng số đại lượng
bằng cách cộng các tần số của các nhóm.
Tìm tứ phân vị thứ nhất
bằng cách xác định nhóm có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng
.
Áp dụng công thức
.
Tìm tứ phân vị thứ ba
bằng cách xác định nhóm có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng
.
Áp dụng công thức
.
Trong đó
là đầu mút trái của nhóm,
là tần số tích lũy trước đó,
là tần số nhóm,
là độ rộng nhóm.
Tính khoảng tứ phân vị theo công thức
.
✒️ Lời giải chi tiết:
Tổng số ngày là
.
Vị trí của
là
.
Nhóm chứa
là nhóm
vì có
.
.
Vị trí của
là
.
Nhóm chứa
là nhóm
vì có
.
.
.
Chọn đáp án D Đáp án: D
💡 Phương pháp:
Để tính khoảng tứ phân vị
, ta thực hiện các bước sau:Xác định tổng số đại lượng
bằng cách cộng các tần số của các nhóm.Tìm tứ phân vị thứ nhất
bằng cách xác định nhóm có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng
.Áp dụng công thức
.Tìm tứ phân vị thứ ba
bằng cách xác định nhóm có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng
.Áp dụng công thức
.Trong đó
là đầu mút trái của nhóm,
là tần số tích lũy trước đó,
là tần số nhóm,
là độ rộng nhóm.Tính khoảng tứ phân vị theo công thức
.✒️ Lời giải chi tiết:
Tổng số ngày là
.Vị trí của
là
.Nhóm chứa
là nhóm
vì có
.
.Vị trí của
là
.Nhóm chứa
là nhóm
vì có
.
.
.Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 14 [1093858]: Cho hai biến cố độc lập
và
thỏa mãn
Xác suất điều kiện
là
và
thỏa mãn
Xác suất điều kiện
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý:
Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp:
Để giải bài toán này, ta cần nắm vững định nghĩa về các biến cố độc lập.
Định nghĩa: Hai biến cố
và
được gọi là độc lập nếu việc biến cố này xảy ra không ảnh hưởng đến xác suất xảy ra của biến cố kia.
Tính chất: Nếu
và
là hai biến cố độc lập thì:


Nói cách khác, xác suất có điều kiện của
khi biết
(hoặc
) xảy ra chính bằng xác suất không điều kiện của
.
✒️ Lời giải chi tiết:
Phân tích giả thiết:
Đề bài cho
và
là hai biến cố độc lập.
Cho biết xác suất có điều kiện
.
Áp dụng tính chất biến cố độc lập:
Vì
và
độc lập nên
.
Do đó
.
Do
và
độc lập nên
và
cũng là hai biến cố độc lập.
Khi đó:
.
Thay giá trị đã tìm được:
.
🔑 Chọn đáp án A Đáp án: A
💡 Phương pháp:
Để giải bài toán này, ta cần nắm vững định nghĩa về các biến cố độc lập.
Định nghĩa: Hai biến cố
và
được gọi là độc lập nếu việc biến cố này xảy ra không ảnh hưởng đến xác suất xảy ra của biến cố kia.Tính chất: Nếu
và
là hai biến cố độc lập thì:

Nói cách khác, xác suất có điều kiện của
khi biết
(hoặc
) xảy ra chính bằng xác suất không điều kiện của
.✒️ Lời giải chi tiết:
Phân tích giả thiết:
Đề bài cho
và
là hai biến cố độc lập.Cho biết xác suất có điều kiện
.Áp dụng tính chất biến cố độc lập:
Vì
và
độc lập nên
.Do đó
.Do
và
độc lập nên
và
cũng là hai biến cố độc lập.Khi đó:
.Thay giá trị đã tìm được:
.🔑 Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 15 [1093859]: Biểu đồ hình bên thống kê nhiệt độ lúc 13 giờ mỗi ngày trong tháng 7 và tháng 8 năm 2024 tại một trạm quan trắc. Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi biểu đồ trên là
A, 32,5.
B, 

C, 

D, 32,56.
📌 Chú ý:Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp:
Để tìm mốt
của mẫu số liệu ghép nhóm, ta thực hiện như sau.
Xác định nhóm chứa mốt là nhóm có tần số lớn nhất.
Áp dụng công thức tính mốt:
.
Trong đó
là đầu mút trái của nhóm chứa mốt,
là tần số nhóm chứa mốt,
là tần số nhóm đứng trước,
là tần số nhóm đứng sau,
là độ rộng nhóm.
✒️ Lời giải chi tiết:
Dựa vào biểu đồ cột, cột cao nhất có tần số bằng
.
Nhóm chứa mốt là
.
Suy ra
.
.
với nhóm
.
với nhóm
.
Độ rộng nhóm
.
Áp dụng công thức:
.
.
.
🔑 Chọn đáp án B Đáp án: B
💡 Phương pháp:
Để tìm mốt
của mẫu số liệu ghép nhóm, ta thực hiện như sau.Xác định nhóm chứa mốt là nhóm có tần số lớn nhất.
Áp dụng công thức tính mốt:
.Trong đó
là đầu mút trái của nhóm chứa mốt,
là tần số nhóm chứa mốt,
là tần số nhóm đứng trước,
là tần số nhóm đứng sau,
là độ rộng nhóm.✒️ Lời giải chi tiết:
Dựa vào biểu đồ cột, cột cao nhất có tần số bằng
.Nhóm chứa mốt là
.Suy ra
.
.
với nhóm
.
với nhóm
.Độ rộng nhóm
.Áp dụng công thức:
.
.
.🔑 Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 16 [1093860]: Một hộp chứa 6 tấm thẻ màu xanh và 4 tấm thẻ màu đỏ có cùng kích thước và khối lượng. Bạn Bình lấy ra ngẫu nhiên lần lượt từng thẻ từ hộp cho tới khi lấy được tấm thẻ đỏ thì dừng lại. Xác suất để Bình phải lấy thẻ ít nhất 3 lần là
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý:Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp:
Để tính xác suất biến cố “Bình phải lấy thẻ ít nhất
lần”, ta sử dụng biến cố đối.
Gọi
là số lần lấy thẻ.
Biến cố
có biến cố đối là
, tức là lấy thẻ đỏ ở lần thứ nhất hoặc lần thứ hai.
Do đó áp dụng công thức:
.
✒️ Lời giải chi tiết:
Tổng số thẻ trong hộp là
thẻ xanh và
thẻ đỏ, tổng cộng
thẻ.
Xác suất lấy được thẻ đỏ ở lần thứ nhất:
.
Xác suất lấy được thẻ đỏ ở lần thứ hai là trường hợp lần
lấy thẻ xanh và lần
lấy thẻ đỏ.
Xác suất lần
lấy thẻ xanh là
.
Sau khi lấy
thẻ xanh, trong hộp còn
thẻ, trong đó có
thẻ đỏ nên xác suất lấy thẻ đỏ ở lần
là
.
Suy ra:
.
Xác suất Bình phải lấy thẻ ít nhất
lần là:
.
.
🔑Chọn đáp án B Đáp án: B
💡 Phương pháp:
Để tính xác suất biến cố “Bình phải lấy thẻ ít nhất
lần”, ta sử dụng biến cố đối.Gọi
là số lần lấy thẻ.Biến cố
có biến cố đối là
, tức là lấy thẻ đỏ ở lần thứ nhất hoặc lần thứ hai.Do đó áp dụng công thức:
.✒️ Lời giải chi tiết:
Tổng số thẻ trong hộp là
thẻ xanh và
thẻ đỏ, tổng cộng
thẻ.Xác suất lấy được thẻ đỏ ở lần thứ nhất:
.Xác suất lấy được thẻ đỏ ở lần thứ hai là trường hợp lần
lấy thẻ xanh và lần
lấy thẻ đỏ.Xác suất lần
lấy thẻ xanh là
.Sau khi lấy
thẻ xanh, trong hộp còn
thẻ, trong đó có
thẻ đỏ nên xác suất lấy thẻ đỏ ở lần
là
.Suy ra:
.Xác suất Bình phải lấy thẻ ít nhất
lần là:
.
.🔑Chọn đáp án B Đáp án: B
Phần II (2 điểm). Thí sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 17 [1093861]: Cho hàm số
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm đúng sai, thí sinh chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d).
💡 Phương pháp:
Tính đạo hàm
của hàm số đã cho.
Giải phương trình
để xét điểm cực trị.
Xét dấu
trên các khoảng xác định để lập bảng biến thiên.
Dựa vào bảng biến thiên, tiệm cận và hình dạng đồ thị để đối chiếu với hình vẽ.
✒️ Lời giải chi tiết:
Xét hàm số
.
Tập xác định là
.
a) Ta có
.
Mệnh đề a) đúng.
b) Giải phương trình
.
Ta có
.
Suy ra
.
Suy ra
.
Do đó
hoặc
.
Phương trình có hai nghiệm phân biệt
và
.
Nên mệnh đề b) đúng.
c) Xét dấu
.
Với
thì
nên
.
Với
thì
nên
.
Với
thì
nên
.
Với
thì
nên
.
Tại
hàm đạt cực đại
.
Tại
hàm đạt cực tiểu
.
Khi
thì
, khi
thì
.
Bảng biến thiên cho trong mệnh đề là phù hợp.
Nên mệnh đề c) đúng.
d) Hàm số có tiệm cận đứng
và tiệm cận xiên
.
Đồ thị gồm hai nhánh, nhánh trái đi qua điểm cực đại
và nhánh phải đi qua điểm cực tiểu
.
Hình vẽ trong mệnh đề không biểu diễn đúng đầy đủ các đặc điểm trên.
Nên mệnh đề d) sai.
🔑Chọn đáp án: a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S
💡 Phương pháp:
Tính đạo hàm
của hàm số đã cho.Giải phương trình
để xét điểm cực trị.Xét dấu
trên các khoảng xác định để lập bảng biến thiên.Dựa vào bảng biến thiên, tiệm cận và hình dạng đồ thị để đối chiếu với hình vẽ.
✒️ Lời giải chi tiết:
Xét hàm số
.Tập xác định là
.a) Ta có
.Mệnh đề a) đúng.
b) Giải phương trình
.Ta có
.Suy ra
.Suy ra
.Do đó
hoặc
.Phương trình có hai nghiệm phân biệt
và
.Nên mệnh đề b) đúng.
c) Xét dấu
.Với
thì
nên
.Với
thì
nên
.Với
thì
nên
.Với
thì
nên
.Tại
hàm đạt cực đại
.Tại
hàm đạt cực tiểu
.Khi
thì
, khi
thì
.Bảng biến thiên cho trong mệnh đề là phù hợp.
Nên mệnh đề c) đúng.
d) Hàm số có tiệm cận đứng
và tiệm cận xiên
.Đồ thị gồm hai nhánh, nhánh trái đi qua điểm cực đại
và nhánh phải đi qua điểm cực tiểu
.Hình vẽ trong mệnh đề không biểu diễn đúng đầy đủ các đặc điểm trên.
Nên mệnh đề d) sai.
🔑Chọn đáp án: a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S
Câu 18 [1093862]: Trong không gian với hệ tọa độ
cho đường thẳng
và mặt phẳng
:
Xét các vectơ
và
cho đường thẳng
và mặt phẳng
:
Xét các vectơ
và
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm đúng sai, thí sinh chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d).
💡 Phương pháp:
Trích xuất vectơ chỉ phương
của đường thẳng
từ phương trình chính tắc.
Trích xuất vectơ pháp tuyến
của mặt phẳng
từ phương trình tổng quát.
So sánh các vectơ đề bài cho với các vectơ vừa tìm được.
Tính tích vô hướng theo công thức
.
Tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng công thức
.
✒️ Lời giải chi tiết:
Cho đường thẳng
và mặt phẳng
.
Xét các vectơ
và
.
a) Từ phương trình chính tắc của
, ta lấy được một vectơ chỉ phương là
.
Ta thấy
trùng với
đã cho.
Nên mệnh đề a) đúng.
b) Từ phương trình của
, ta có một vectơ pháp tuyến là
.
Ta có
.
Do đó
cùng phương với
nên cũng là vectơ pháp tuyến của
.
Nên mệnh đề b) sai vì đề bài khẳng định
không là vectơ pháp tuyến.
c) Ta tính
.
Giá trị này khác
.
Nên mệnh đề c) sai.
d) Gọi
là góc giữa
và
.
Ta có
và
.
Suy ra
.
Do đó
.
Làm tròn đến hàng đơn vị được
, không phải
.
Nên mệnh đề d) sai.
🔑 Chọn đáp án: a) Đ, b) S, c) S, d) S
💡 Phương pháp:
Trích xuất vectơ chỉ phương
của đường thẳng
từ phương trình chính tắc.Trích xuất vectơ pháp tuyến
của mặt phẳng
từ phương trình tổng quát.So sánh các vectơ đề bài cho với các vectơ vừa tìm được.
Tính tích vô hướng theo công thức
.Tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng công thức
.✒️ Lời giải chi tiết:
Cho đường thẳng
và mặt phẳng
.Xét các vectơ
và
.a) Từ phương trình chính tắc của
, ta lấy được một vectơ chỉ phương là
.Ta thấy
trùng với
đã cho.Nên mệnh đề a) đúng.
b) Từ phương trình của
, ta có một vectơ pháp tuyến là
.Ta có
.Do đó
cùng phương với
nên cũng là vectơ pháp tuyến của
.Nên mệnh đề b) sai vì đề bài khẳng định
không là vectơ pháp tuyến.c) Ta tính
.Giá trị này khác
.Nên mệnh đề c) sai.
d) Gọi
là góc giữa
và
.Ta có
và
.Suy ra
.Do đó
.Làm tròn đến hàng đơn vị được
, không phải
.Nên mệnh đề d) sai.
🔑 Chọn đáp án: a) Đ, b) S, c) S, d) S
B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày suy luận.
Câu 19 [1093863]: Thống kê số người nhiễm virus trong vòng 21 ngày ở một cộng đồng, người ta nhận thấy số người nhiễm virus vào ngày thứ
là
Ta xem
là một hàm số xác định trên
và
là tốc độ nhiễm virus tại thời điểm
Tốc độ nhiễm virus lớn nhất vào ngày thứ bao nhiêu?
là
Ta xem
là một hàm số xác định trên
và
là tốc độ nhiễm virus tại thời điểm
Tốc độ nhiễm virus lớn nhất vào ngày thứ bao nhiêu?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi điền đáp án, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
💡 Phương pháp: Xác định hàm tốc độ nhiễm virus bằng đạo hàm của hàm số người nhiễm.
Tìm giá trị lớn nhất của hàm tốc độ trên đoạn đã cho bằng cách xét đạo hàm cấp hai và so sánh tại điểm tới hạn và hai đầu mút.
✒️ Lời giải chi tiết: Hàm số biểu diễn số người nhiễm virus là
.
Tốc độ nhiễm virus tại thời điểm
là
.
Đạo hàm của hàm tốc độ là
.
Giải phương trình
ta được
, suy ra
.
Xét các giá trị trên đoạn
, ta có
.
.
.
So sánh các giá trị trên, hàm số
đạt giá trị lớn nhất tại
.
🔑 Kết luận Tốc độ nhiễm virus lớn nhất vào ngày thứ
.
💡 Phương pháp: Xác định hàm tốc độ nhiễm virus bằng đạo hàm của hàm số người nhiễm.
Tìm giá trị lớn nhất của hàm tốc độ trên đoạn đã cho bằng cách xét đạo hàm cấp hai và so sánh tại điểm tới hạn và hai đầu mút.
✒️ Lời giải chi tiết: Hàm số biểu diễn số người nhiễm virus là
.Tốc độ nhiễm virus tại thời điểm
là
.Đạo hàm của hàm tốc độ là
.Giải phương trình
ta được
, suy ra
.Xét các giá trị trên đoạn
, ta có
.
.
.So sánh các giá trị trên, hàm số
đạt giá trị lớn nhất tại
.🔑 Kết luận Tốc độ nhiễm virus lớn nhất vào ngày thứ
.
Câu 20 [1093864]: Trong không gian với hệ tọa độ
cho mặt phẳng
đi qua điểm
và nhận hai vectơ
làm cặp vectơ chỉ phương. Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
là bao nhiêu?
cho mặt phẳng
đi qua điểm
và nhận hai vectơ
làm cặp vectơ chỉ phương. Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
là bao nhiêu?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi điền đáp án, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
💡 Phương pháp: Tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
bằng tích có hướng của hai vectơ chỉ phương đã cho.
Viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm đã biết và có vectơ pháp tuyến tương ứng.
Áp dụng công thức khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng để tính kết quả.
✒️ Lời giải chi tiết: Hai vectơ chỉ phương của mặt phẳng
là
và
.
Vectơ pháp tuyến của
là
.
Ta có
.
.
.
Suy ra
.
Mặt phẳng
đi qua điểm
nên có phương trình
.
Rút gọn được phương trình mặt phẳng
là
.
Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
là
.
Tính được
.
🔑 Kết luận Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
bằng
.
💡 Phương pháp: Tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
bằng tích có hướng của hai vectơ chỉ phương đã cho.Viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm đã biết và có vectơ pháp tuyến tương ứng.
Áp dụng công thức khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng để tính kết quả.
✒️ Lời giải chi tiết: Hai vectơ chỉ phương của mặt phẳng
là
và
.Vectơ pháp tuyến của
là
.Ta có
.
.
.Suy ra
.Mặt phẳng
đi qua điểm
nên có phương trình
.Rút gọn được phương trình mặt phẳng
là
.Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
là
.Tính được
.🔑 Kết luận Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
bằng
.
Câu 21 [1093865]: Một nghiên cứu cho thấy có
các tin nhắn trên một mạng viễn thông X là tin nhắn quảng cáo. Trong các tin nhắn quảng cáo,
tin nhắn có chứa chữ “sale”. Trong các tin nhắn không quảng cáo,
tin nhắn có chứa chữ “sale”. Chọn ngẫu nhiên 1 tin nhắn trên mạng viễn thông X. Biết rằng tin nhắn đó có chứa chữ “sale”, xác suất để nó là tin quảng cáo bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
các tin nhắn trên một mạng viễn thông X là tin nhắn quảng cáo. Trong các tin nhắn quảng cáo,
tin nhắn có chứa chữ “sale”. Trong các tin nhắn không quảng cáo,
tin nhắn có chứa chữ “sale”. Chọn ngẫu nhiên 1 tin nhắn trên mạng viễn thông X. Biết rằng tin nhắn đó có chứa chữ “sale”, xác suất để nó là tin quảng cáo bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi điền đáp án, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
💡 Phương pháp: Gọi
là biến cố “tin nhắn là tin quảng cáo”,
là biến cố “tin nhắn có chứa chữ sale”.
Xác định các xác suất đã cho
,
,
,
.
Áp dụng công thức Bayes để tính xác suất
.
✒️ Lời giải chi tiết: Ta có
nên
.
Xác suất tin nhắn có chữ sale khi là quảng cáo là
.
Xác suất tin nhắn có chữ sale khi không là quảng cáo là
.
Theo công thức xác suất đầy đủ,
.
Suy ra
.
Theo công thức Bayes,
.
Làm tròn đến hàng phần trăm được
.
🔑 Kết luận Xác suất tin nhắn là quảng cáo khi biết nó có chứa chữ sale là
.
💡 Phương pháp: Gọi
là biến cố “tin nhắn là tin quảng cáo”,
là biến cố “tin nhắn có chứa chữ sale”.Xác định các xác suất đã cho
,
,
,
.Áp dụng công thức Bayes để tính xác suất
.✒️ Lời giải chi tiết: Ta có
nên
.Xác suất tin nhắn có chữ sale khi là quảng cáo là
.Xác suất tin nhắn có chữ sale khi không là quảng cáo là
.Theo công thức xác suất đầy đủ,
.Suy ra
.Theo công thức Bayes,
.Làm tròn đến hàng phần trăm được
.🔑 Kết luận Xác suất tin nhắn là quảng cáo khi biết nó có chứa chữ sale là
.
Câu 22 [1093866]: Một đoàn tàu gồm 3 toa đỗ trên sân ga. Có 9 hành khách lần lượt lên tàu, mỗi người chọn ngẫu nhiên 1 trong 3 toa. Mỗi toa tàu đều có thể chứa đến 9 hành khách. Biết rằng toa tàu nào cũng có ít nhất 2 hành khách, xác suất để mỗi toa có đúng 3 hành khách là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi điền đáp án, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
💡 Phương pháp: Gọi
là biến cố “mỗi toa có đúng
khách”,
là biến cố “mỗi toa có ít nhất
khách”.
Tính số cách thỏa mãn
và
.
Áp dụng công thức xác suất có điều kiện
.
✒️ Lời giải chi tiết: Số cách xếp
khách vào
toa sao cho mỗi toa có đúng
người là
.
Xét các cách phân chia
khách vào
toa sao cho mỗi toa có ít nhất
người.
Trường hợp
có
cách.
Trường hợp
có
hoán vị, mỗi hoán vị có
cách, nên có
cách.
Trường hợp
có
hoán vị, mỗi hoán vị có
cách, nên có
cách.
Tổng số cách thỏa mãn
là
.
Xác suất có điều kiện là
.
Làm tròn đến hàng phần trăm được
.
🔑 Kết luận Xác suất để mỗi toa có đúng
khách khi biết mỗi toa có ít nhất
khách là
.
💡 Phương pháp: Gọi
là biến cố “mỗi toa có đúng
khách”,
là biến cố “mỗi toa có ít nhất
khách”.Tính số cách thỏa mãn
và
.Áp dụng công thức xác suất có điều kiện
.✒️ Lời giải chi tiết: Số cách xếp
khách vào
toa sao cho mỗi toa có đúng
người là
.Xét các cách phân chia
khách vào
toa sao cho mỗi toa có ít nhất
người.Trường hợp
có
cách.Trường hợp
có
hoán vị, mỗi hoán vị có
cách, nên có
cách.Trường hợp
có
hoán vị, mỗi hoán vị có
cách, nên có
cách.Tổng số cách thỏa mãn
là
.Xác suất có điều kiện là
.Làm tròn đến hàng phần trăm được
.🔑 Kết luận Xác suất để mỗi toa có đúng
khách khi biết mỗi toa có ít nhất
khách là
. Phần IV (3 điểm). Thí sinh trả lời tự câu 5 đến câu 7. Đối với mỗi câu, thí sinh viết quá trình và kết quả suy luận.
Câu 23 [1093867]: Giải phương trình:
Điều kiện: 
Phương trình

(thõa mãn điều kiện)

Phương trình

(thõa mãn điều kiện)
Câu 24 [1093868]: Cho hình lăng trụ đứng tam giác
Biết rằng
và số đo của góc nhị diện
bằng
Tính khoảng cách giữa đường thẳng
và mặt phẳng
Biết rằng
và số đo của góc nhị diện
bằng
Tính khoảng cách giữa đường thẳng
và mặt phẳng

+ Gọi M là trung điểm của
Do tam giác
cân tại
và lăng trụ
là lăng trụ đứng nên
và
Vậy 
+ Xét tam giác
có
và
nên 
+ Xét tam giác
vuông tại
có 
+ Do
cắt
tại trung điểm
nên ta có: 
+
hay
Vậy
Câu 25 [1093869]: Một nhà thiết kế dự định thiết kế một logo cho một công ty (xem hình minh họa bên). Đường viền của logo bao gồm nửa đường tròn đường kính
bằng 4 cm, hai cung
và
lần lượt là một phần của các parabol đỉnh
và đỉnh
trục đối xứng của mỗi parabol vuông góc với đường thẳng BC. Tính diện tích của logo đó, biết tam giác
là tam giác vuông cân tại 
bằng 4 cm, hai cung
và
lần lượt là một phần của các parabol đỉnh
và đỉnh
trục đối xứng của mỗi parabol vuông góc với đường thẳng BC. Tính diện tích của logo đó, biết tam giác
là tam giác vuông cân tại 

Chọn hệ trục Oxy, đơn vị trên hai trục đều là cm (như hình vẽ). Gọi
là đường tròn có tâm
bán kính 
Vì parabol
có đúng một điểm chung với trục
nên phương trình của
có dạng 
Mặt khác,
cắt trục
tại
nên

Diện tích cần tìm là: