A. TÔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM Phần I (4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [975442]: Cho hình chóp
có đáy
là hình vuông, cạnh bên
vuông góc với đáy. Khẳng định nào sau đây sai?
có đáy
là hình vuông, cạnh bên
vuông góc với đáy. Khẳng định nào sau đây sai? A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.

💡 Phương pháp: Dựa vào các điều kiện vuông góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, sử dụng tiêu chuẩn đường thẳng vuông góc với hai đường cắt nhau trong một mặt phẳng.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có
nên
và
.
mệnh đề B đúng.
Xét
nên
.
mệnh đề C đúng.
Lại có
nên
.
mệnh đề D đúng.
Vậy khẳng định sai là mệnh đề A.
🔑 Chọn đáp án: A. Đáp án: A

💡 Phương pháp: Dựa vào các điều kiện vuông góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, sử dụng tiêu chuẩn đường thẳng vuông góc với hai đường cắt nhau trong một mặt phẳng.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có
nên
và
.
mệnh đề B đúng.Xét
nên
.
mệnh đề C đúng.Lại có
nên
.
mệnh đề D đúng.Vậy khẳng định sai là mệnh đề A.
🔑 Chọn đáp án: A. Đáp án: A
Câu 2 [1081227]: Trên khoảng
họ nguyên hàm của hàm số
là
họ nguyên hàm của hàm số
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”, Suy ra câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Phương pháp: Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số lũy thừa
với
.
Lời giải chi tiết: Ta có công thức
.
Trong bài toán này
.
Áp dụng công thức
.
Ta tính
.
Do đó
.
Chia cho một phân số tương đương với nhân với phân số nghịch đảo, nên
.
Kết luận: Nguyên hàm cần tìm là
.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
✍️ Hướng dẫn giải:
Phương pháp: Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số lũy thừa
với
.Lời giải chi tiết: Ta có công thức
.Trong bài toán này
.Áp dụng công thức
.Ta tính
.Do đó
.Chia cho một phân số tương đương với nhân với phân số nghịch đảo, nên
.Kết luận: Nguyên hàm cần tìm là
.🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 3 [335613]: Quay hình vuông
cạnh
xung quanh một cạnh của nó. Thể tích của khối trụ được tạo thành là
cạnh
xung quanh một cạnh của nó. Thể tích của khối trụ được tạo thành là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp: Quay hình phẳng quanh một cạnh cố định để xác định khối tròn xoay, sau đó áp dụng công thức thể tích hình trụ.
✒️ Lời giải chi tiết:
Quay hình vuông quanh cạnh
ta được một hình trụ.
Bán kính đáy của hình trụ là
.
Chiều cao của hình trụ là
.
Thể tích khối trụ là
.
🔑 Chọn đáp án: C. Đáp án: C
💡 Phương pháp: Quay hình phẳng quanh một cạnh cố định để xác định khối tròn xoay, sau đó áp dụng công thức thể tích hình trụ.
✒️ Lời giải chi tiết:
Quay hình vuông quanh cạnh
ta được một hình trụ.Bán kính đáy của hình trụ là
.Chiều cao của hình trụ là
.Thể tích khối trụ là
.🔑 Chọn đáp án: C. Đáp án: C
Câu 4 [1081359]: Diện tích phần tô đậm trong hình vẽ bằng
A, 2,5.
B, 4.
C, 2,75.
D, 2,25.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn” Suy ra câu hỏi thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Giải phương trình hoành độ giao điểm

Suy ra
,
, 
Phần tô đậm giới hạn từ
đến giao điểm tiếp theo bên phải là 
Do đồ thị nằm dưới trục hoành trên đoạn
nên



🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
✍️ Hướng dẫn giải:
Giải phương trình hoành độ giao điểm
Suy ra
Phần tô đậm giới hạn từ
Do đồ thị nằm dưới trục hoành trên đoạn
🔑 Chọn đáp án:
Câu 5 [1038393]: Xét một phép thử có không gian mẫu
và A là một biến cố của phép thử đó. Phát biểu nào dưới đây là sai?
và A là một biến cố của phép thử đó. Phát biểu nào dưới đây là sai? A,
khi và chỉ khi A là chắc chắn.
khi và chỉ khi A là chắc chắn.B, 

C, Xác suất của biến cố
là 
là 
D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Xét một phép thử có không gian mẫu
và A là một biến cố của phép thử đó.
là biến cố chắc chắn khi và chỉ khi
.

Xác suất của biến cố A là

🔑 Chọn đáp án:
khi và chỉ khi A là chắc chắn. Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Xét một phép thử có không gian mẫu
và A là một biến cố của phép thử đó.
là biến cố chắc chắn khi và chỉ khi
.
Xác suất của biến cố A là


🔑 Chọn đáp án:
khi và chỉ khi A là chắc chắn. Đáp án: A
Câu 6 [51973]: Trong không gian
, điểm
thuộc mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau?
, điểm
thuộc mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau? A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp: Thay tọa độ điểm đã cho vào các phương trình trong các đáp án để kiểm tra điều kiện thuộc mặt cầu.
✒️ Lời giải chi tiết:
Thay tọa độ điểm
vào các phương trình mặt cầu trong các đáp án.
Ta thấy chỉ có phương trình ở đáp án B thỏa mãn điều kiện
.
🔑 Chọn đáp án: B. Đáp án: B
💡 Phương pháp: Thay tọa độ điểm đã cho vào các phương trình trong các đáp án để kiểm tra điều kiện thuộc mặt cầu.
✒️ Lời giải chi tiết:
Thay tọa độ điểm
vào các phương trình mặt cầu trong các đáp án.Ta thấy chỉ có phương trình ở đáp án B thỏa mãn điều kiện
.🔑 Chọn đáp án: B. Đáp án: B
Câu 7 [1079699]: Hàm số
đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
đồng biến trên khoảng nào dưới đây? A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số

Lập bảng biến thiên:
Hàm số đồng biến trên khoảng
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số


Lập bảng biến thiên:

Hàm số đồng biến trên khoảng

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 8 [983021]: Cho khối chóp có diện tích đáy
và chiều cao
Thể tích của khối chóp đã cho bằng
và chiều cao
Thể tích của khối chóp đã cho bằng A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp: Sử dụng công thức tính thể tích khối chóp dựa vào diện tích đáy và chiều cao.
✒️ Lời giải chi tiết:
Thể tích khối chóp đã cho được tính theo công thức
.
Diện tích đáy là
và chiều cao là
.
.
🔑 Chọn đáp án: D. Đáp án: D
💡 Phương pháp: Sử dụng công thức tính thể tích khối chóp dựa vào diện tích đáy và chiều cao.
✒️ Lời giải chi tiết:
Thể tích khối chóp đã cho được tính theo công thức
.Diện tích đáy là
và chiều cao là
.
.🔑 Chọn đáp án: D. Đáp án: D
Câu 9 [1037694]: Nghiệm của phương trình
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình
Giải phương trình





🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình

Giải phương trình






🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 10 [31276]: Tìm
để đồ thị hàm số
có
tiệm cận đứng.
để đồ thị hàm số
có
tiệm cận đứng. A,
và 
và 
B,
và 
và 
C,
và 
và 
D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp:
Xét điều kiện để đồ thị hàm số có đúng
tiệm cận đứng, dựa vào nghiệm của các phương trình mẫu số và so sánh điều kiện loại trừ.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có
.
Đồ thị hàm số có đúng
tiệm cận đứng khi và chỉ khi phương trình
có đúng hai nghiệm phân biệt và khác
.


🔑 Chọn đáp án: A Đáp án: A
💡 Phương pháp:
Xét điều kiện để đồ thị hàm số có đúng
tiệm cận đứng, dựa vào nghiệm của các phương trình mẫu số và so sánh điều kiện loại trừ.✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có
.Đồ thị hàm số có đúng
tiệm cận đứng khi và chỉ khi phương trình
có đúng hai nghiệm phân biệt và khác
.

🔑 Chọn đáp án: A Đáp án: A
Câu 11 [1038457]: Vận động viên Tùng thi bắn súng. Biết xác suất để Tùng bắn trúng vòng 10 là 0,2. Mỗi vận động viên được bắn hai lần và hai lần bắn độc lập. Vận động viên đạt huy chương vàng nếu cả hai lần bắn trúng vòng 10. Xác suất để vận động viên Tùng đạt huy chương vàng là
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn” câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Xác suất để Tùng bắn trúng vòng 10 là 0,2.
• Mỗi vận động viên được bắn hai lần và hai lần bắn độc lập.
• Vận động viên đạt huy chương vàng nếu cả hai lần bắn trúng vòng 10.
Xác suất để vận động viên Tùng đạt huy chương vàng là:
🔑 Chọn đáp án: 0,04. Đáp án: A
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Xác suất để Tùng bắn trúng vòng 10 là 0,2.
• Mỗi vận động viên được bắn hai lần và hai lần bắn độc lập.
• Vận động viên đạt huy chương vàng nếu cả hai lần bắn trúng vòng 10.
Xác suất để vận động viên Tùng đạt huy chương vàng là:

🔑 Chọn đáp án: 0,04. Đáp án: A
Câu 12 [1078326]: Tổng tất cả các nghiệm của phương trình
bằng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình

📒 Áp dụng định lí Viete:

Tổng tất cả các nghiệm của phương trình
bằng: 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình

📒 Áp dụng định lí Viete:

Tổng tất cả các nghiệm của phương trình
bằng: 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 13 [1078994]: Đạo hàm của hàm số
bằng biểu thức nào sau đây?
bằng biểu thức nào sau đây? A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
Kết hợp với dữ kiện:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
Kết hợp với dữ kiện:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 14 [53011]: Trong không gian
cho mặt phẳng
đi qua
và song song với giá của hai vectơ
và
phương trình mặt phẳng
là
cho mặt phẳng
đi qua
và song song với giá của hai vectơ
và
phương trình mặt phẳng
là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp:
Xác định vectơ pháp tuyến của mặt phẳng từ hai vectơ chỉ phương, sau đó viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm đã cho.
✒️ Lời giải chi tiết:
Theo bài ta có vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là
.
Mặt khác, mặt phẳng
đi qua điểm
nên có phương trình:
.
.
.
🔑 Chọn đáp án: C Đáp án: C
💡 Phương pháp:
Xác định vectơ pháp tuyến của mặt phẳng từ hai vectơ chỉ phương, sau đó viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm đã cho.
✒️ Lời giải chi tiết:
Theo bài ta có vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là
.Mặt khác, mặt phẳng
đi qua điểm
nên có phương trình:
.
.
.🔑 Chọn đáp án: C Đáp án: C
Câu 15 [1030295]: Cho cấp số nhân
có
Biết công bội của
là một số dương. Số hạng thứ 10 của cấp số nhân đó là
A, 
B, 
C, 
D, 
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: cấp số nhân
có 
Gọi
là công bội của cấp số nhân 


Kết hợp với dữ kiện:

Số hạng thứ 10 của cấp số nhân là:


🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: cấp số nhân
Gọi
Kết hợp với dữ kiện:
🔑 Chọn đáp án:
Câu 16 [1078437]: Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn
A, 14.
B, 13.
C, Vô số.
D, 15.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Số nguyên x thỏa mãn
Điều kiện xác định:
Ta giải các phương trình:
•
•
.
Ta có bảng xét dấu sau:
Dựa vào bẳng xét dấu :
Để
thì: 
Có 15 giá trị nguyên của
thỏa mãn .
🔑 Chọn đáp án: 15. Đáp án: D
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Số nguyên x thỏa mãn
Điều kiện xác định:
Ta giải các phương trình:
•
•
Ta có bảng xét dấu sau:
Dựa vào bẳng xét dấu :
Để
Có 15 giá trị nguyên của
🔑 Chọn đáp án: 15. Đáp án: D
Phần II (2 điểm). Thí sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở từng câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 17 [1097667]: Trong không gian toạ độ
mặt đất trùng với mặt phẳng
trục
hướng lên. Một máy bay trực thăng đang tiếp cận và hạ cánh trên một sườn đồi, sườn đồi được coi là một mặt phẳng nghiêng có phương trình
Máy bay đi thẳng đều từ vị trí
và hạ cạnh trên sườn đồi tại điểm
(đơn vị mỗi trục là
). Ánh sáng mặt trời song song theo hướng vectơ
tạo ra bóng của máy bay trên sườn đồi. Biết bóng của máy bay này di động với tốc độ 30 m/s.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm đúng sai, thí sinh chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d).
💡 Phương pháp:
Xác định vectơ chỉ phương của tia sáng bằng vectơ nối từ vật đến nguồn sáng.
Lập phương trình đường thẳng đi qua điểm đã cho và song song với vectơ chỉ phương tương ứng.
Tìm giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng để xác định bóng của điểm.
Khai thác quan hệ đồng dạng giữa vật và bóng để suy ra độ cao và vận tốc.
✒️ Lời giải chi tiết:
a) Sai.
Ta có vectơ chỉ phương của tia sáng là
.
Rút gọn được
.
Phương trình đúng của đường thẳng qua
là
.
b) Đúng.
Bóng
là giao điểm của đường thẳng đi qua
song song với vectơ chỉ phương và mặt phẳng
.
Phương trình đường thẳng
là
,
,
.
Thay vào phương trình
được
.
Rút gọn được
nên
.
Suy ra
.
c) Đúng.
Máy bay đi qua
nằm trên tia
và bóng
nằm trên đường
.
Tọa độ bóng của máy bay là
.



.
Độ cao của máy bay là
.
d) Đúng.
Ta có:
🔑 Chọn đáp án: a) S, b) Đ, c) Đ, d) Đ
💡 Phương pháp:
Xác định vectơ chỉ phương của tia sáng bằng vectơ nối từ vật đến nguồn sáng.
Lập phương trình đường thẳng đi qua điểm đã cho và song song với vectơ chỉ phương tương ứng.
Tìm giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng để xác định bóng của điểm.
Khai thác quan hệ đồng dạng giữa vật và bóng để suy ra độ cao và vận tốc.
✒️ Lời giải chi tiết:
a) Sai.
Ta có vectơ chỉ phương của tia sáng là
Rút gọn được
Phương trình đúng của đường thẳng qua
b) Đúng.
Bóng
Phương trình đường thẳng
Thay vào phương trình
Rút gọn được
Suy ra
c) Đúng.
Máy bay đi qua
Tọa độ bóng của máy bay là
Độ cao của máy bay là
d) Đúng.
Ta có:
🔑 Chọn đáp án: a) S, b) Đ, c) Đ, d) Đ
Câu 18 [1014215]: Chướng ngại vật “tường cong” trong một sân thi đấu thể thao là một khối bê tông có chiều cao từ mặt đất lên là 3 m. Bề mặt tiếp xúc với mặt đất là một hình chữ nhật, giao của mặt tường cong và mặt đất là đoạn thẳng
Thiết diện của tường cong khi cắt bởi mặt phẳng vuông góc với
tại
là một tam giác cong
vuông tại
với
cạnh cong
nằm trên một đường parabol có trục đối xứng vuông góc với mặt đất. Tại vị trí
là trung điểm
thì đường cong có độ cao 1 m (xem hình vẽ sau).
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm đúng sai, thí sinh chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d).
💡 Phương pháp: Dựa vào điều kiện các điểm thuộc đồ thị để xác định phương trình parabol, sau đó sử dụng tích phân để tính diện tích và thể tích tương ứng.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có parabol
đi qua
nên
.
Parabol đi qua
và
nên
và
.
.
.
Suy ra mệnh đề a) đúng.
Diện tích hình phẳng
là
.
Suy ra mệnh đề b) đúng.
Diện tích thiết diện hình chữ nhật tại hoành độ
là
.
Suy ra mệnh đề c) sai.
Thể tích khối bê tông là
.
Suy ra mệnh đề d) đúng.
🔑 Điền đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.
💡 Phương pháp: Dựa vào điều kiện các điểm thuộc đồ thị để xác định phương trình parabol, sau đó sử dụng tích phân để tính diện tích và thể tích tương ứng.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có parabol
Parabol đi qua
Suy ra mệnh đề a) đúng.
Diện tích hình phẳng
Suy ra mệnh đề b) đúng.
Diện tích thiết diện hình chữ nhật tại hoành độ
Suy ra mệnh đề c) sai.
Thể tích khối bê tông là
Suy ra mệnh đề d) đúng.
🔑 Điền đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.
B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
Câu 19 [1042174]: Một trạm không gian bị bỏ hoang trên quỹ đạo chứa
oxygen. Nó bị thủng bởi một mảnh vỡ không gian và oxygen bắt đầu rò rỉ ra ngoài. Sau 4 giờ thì còn lại
oxygen trong trạm không gian. Người ta sử dụng sẽ một mô hình hàm số mũ có dạng 
để mô phỏng lượng oxygen còn lại sau
giờ kể từ thời điểm trạm bị thủng. Sử dụng mô hình này để ước tính thời gian cần thiết để 90% thể tích ban đầu của oxygen thoát ra ngoài (tính theo đơn vị giờ và làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi điền đáp án, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
💡 Phương pháp: Sử dụng mô hình hàm số mũ
, dựa vào dữ kiện ban đầu để xác định các tham số, sau đó giải phương trình tìm thời gian khi thể tích còn lại bằng
ban đầu.
✒️ Lời giải chi tiết:
Gọi
là thể tích oxygen còn lại sau
giờ.
Ban đầu trạm có
oxygen nên
.
Sau
giờ thì còn
oxygen nên
.
.
Mô hình hàm số là
.
thể tích ban đầu thoát ra ngoài nên thể tích còn lại là
.
.
.
Giải phương trình mũ thu được
.
🔑 Điền đáp án:
.
💡 Phương pháp: Sử dụng mô hình hàm số mũ
✒️ Lời giải chi tiết:
Gọi
Ban đầu trạm có
Sau
Mô hình hàm số là
Giải phương trình mũ thu được
🔑 Điền đáp án:
Câu 20 [1042102]: Ban chỉ đạo phòng chống dịch Covid-19 của sở Y tế Nghệ An có 9 người, trong đó có đúng 4 bác sĩ. Chia ngẫu nhiên Ban đó thành ba tổ, mỗi tổ 3 người để đi kiểm tra công tác phòng dịch ở địa phương. Trong mỗi tổ, chọn ngẫu nhiên một người làm tổ trưởng. Xác suất để ba tổ trưởng đều là bác sĩ là
(trong đó
là phân số tối giản và
). Giá trị của
bằng bao nhiêu?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi điền đáp án, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
💡 Phương pháp: Sử dụng quy tắc đếm để xác định số phần tử của không gian mẫu và số trường hợp thỏa mãn biến cố, sau đó áp dụng công thức xác suất cổ điển.
✒️ Lời giải chi tiết:
Chọn
người vào nhóm
và chọn
tổ trưởng trong nhóm đó có
cách.
Chọn
người vào nhóm
và chọn
tổ trưởng trong nhóm đó có
cách.
người còn lại vào nhóm
và chọn
tổ trưởng trong nhóm đó có
cách.
.
Gọi
là biến cố thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Vì có
bác sĩ nên phải có đúng một nhóm có
bác sĩ.
Chọn nhóm có
bác sĩ và tổ trưởng là bác sĩ có
cách.
Chọn nhóm có
bác sĩ và bác sĩ đó là tổ trưởng có
cách.
Nhóm còn lại gồm
bác sĩ và
người còn lại có
cách.
Chọn nhóm có
bác sĩ trong
nhóm
có
cách.
.
.
🔑 Điền đáp án:
💡 Phương pháp: Sử dụng quy tắc đếm để xác định số phần tử của không gian mẫu và số trường hợp thỏa mãn biến cố, sau đó áp dụng công thức xác suất cổ điển.
✒️ Lời giải chi tiết:
Chọn
Chọn
Gọi
Vì có
Chọn nhóm có
Chọn nhóm có
Nhóm còn lại gồm
Chọn nhóm có
🔑 Điền đáp án:
Câu 21 [597086]: Trong không gian với hệ trục tọa độ
, cho các mặt phẳng
,
. Gọi
là mặt cầu có tâm thuộc trục hoành, đồng thời
cắt mặt phẳng
theo giao tuyến là đường tròn có bán kính bằng
và
cắt mặt phẳng
theo giao tuyến là đường tròn có bán kính bằng
. Biết rằng chỉ có đúng một mặt cầu
thỏa mãn yêu cầu, giá trị
bằng bao nhiêu?
, cho các mặt phẳng
,
. Gọi
là mặt cầu có tâm thuộc trục hoành, đồng thời
cắt mặt phẳng
theo giao tuyến là đường tròn có bán kính bằng
và
cắt mặt phẳng
theo giao tuyến là đường tròn có bán kính bằng
. Biết rằng chỉ có đúng một mặt cầu
thỏa mãn yêu cầu, giá trị
bằng bao nhiêu?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi điền đáp án, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
💡 Phương pháp: Sử dụng công thức khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng và điều kiện tồn tại duy nhất mặt cầu thỏa mãn yêu cầu bài toán.
✒️ Lời giải chi tiết:
Gọi
là tâm mặt cầu.
Ta có
và
.
Gọi
là bán kính mặt cầu
.
Theo đề bài:
.
.
.
Để tồn tại đúng một mặt cầu
thì phương trình có nghiệm kép.
.
.
🔑 Điền đáp án:
.
💡 Phương pháp: Sử dụng công thức khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng và điều kiện tồn tại duy nhất mặt cầu thỏa mãn yêu cầu bài toán.
✒️ Lời giải chi tiết:
Gọi
là tâm mặt cầu.Ta có
và
.Gọi
là bán kính mặt cầu
.Theo đề bài:
.
.
.Để tồn tại đúng một mặt cầu
thì phương trình có nghiệm kép.
.
.🔑 Điền đáp án:
.
Câu 22 [26515]: Sử dụng mảnh inox hình chữ nhật
có diện tích bằng
và cạnh
để làm một thùng đựng nước có đáy, không có nắp theo quy trình như sau: Chia hình chữ nhật
thành
hình chữ nhật
và
, trong đó phần hình chữ nhật
được gò thành phần xung quanh hình trụ có chiều cao bằng
; phần hình chữ nhật
được cắt ra một hình tròn để làm đáy của hình trụ trên (phần inox thừa được bỏ đi). Giá trị
(làm tròn đến hàng phần trăm) để thùng nước trên có thể tích lớn nhất (coi như các mép nối không đáng kể) là bao nhiêu mét?
có diện tích bằng
và cạnh
để làm một thùng đựng nước có đáy, không có nắp theo quy trình như sau: Chia hình chữ nhật
thành
hình chữ nhật
và
, trong đó phần hình chữ nhật
được gò thành phần xung quanh hình trụ có chiều cao bằng
; phần hình chữ nhật
được cắt ra một hình tròn để làm đáy của hình trụ trên (phần inox thừa được bỏ đi). Giá trị
(làm tròn đến hàng phần trăm) để thùng nước trên có thể tích lớn nhất (coi như các mép nối không đáng kể) là bao nhiêu mét?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi điền đáp án, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
💡 Phương pháp: Biểu diễn thể tích khối trụ theo một biến duy nhất rồi sử dụng đạo hàm để tìm giá trị lớn nhất.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có
.
Gọi
là bán kính đáy hình trụ inox gò được.
Chu vi hình tròn đáy bằng
.
.
Suy ra
.
.
Thể tích khối trụ là
.
.
.
Để
lớn nhất
lớn nhất.
Xét hàm số
với
.
.
.
khi
và
khi
.
đạt giá trị lớn nhất tại
.
🔑 Điền đáp án:
.
💡 Phương pháp: Biểu diễn thể tích khối trụ theo một biến duy nhất rồi sử dụng đạo hàm để tìm giá trị lớn nhất.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có
.Gọi
là bán kính đáy hình trụ inox gò được.Chu vi hình tròn đáy bằng
.
.Suy ra
.
.Thể tích khối trụ là
.
.
.Để
lớn nhất
lớn nhất.Xét hàm số
với
.
.
.
khi
và
khi
.
đạt giá trị lớn nhất tại
.🔑 Điền đáp án:
.
Phần IV (3 điểm). Thí sinh trình bày đầy đủ lời giải từ câu 5 đến câu 7.
Câu 23 [1038598]: Một chiếc máy bay có thể xuất hiện ở vị trí A với xác suất
và ở vị trí B với xác suất
Người ta đặt 3 khẩu súng ở vị trí A và 1 khẩu súng ở vị trí B. Biết rằng xác suất bắn trúng máy bay của mỗi khẩu pháo là 0,7 và các khẩu pháo hoạt động độc lập với nhau, tính xác suất máy bay rơi, biết rằng máy bay sẽ rơi nếu bị bắn trúng.
và ở vị trí B với xác suất
Người ta đặt 3 khẩu súng ở vị trí A và 1 khẩu súng ở vị trí B. Biết rằng xác suất bắn trúng máy bay của mỗi khẩu pháo là 0,7 và các khẩu pháo hoạt động độc lập với nhau, tính xác suất máy bay rơi, biết rằng máy bay sẽ rơi nếu bị bắn trúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một chiếc máy bay có thể xuất hiện ở vị trí A với xác suất
và ở vị trí B với xác suất
Người ta đặt 3 khẩu súng ở vị trí A và 1 khẩu súng ở vị trí B. Biết rằng xác suất bắn trúng máy bay của mỗi khẩu pháo là 0,7 và các khẩu pháo hoạt động độc lập với nhau.
Có 3 khẩu đặt tại A thì để máy bay rơi cần ít nhất một khẩu bắn trúng.
Xác suất để ít nhất một khẩu tại A bắn trúng máy bay là:
Xác suất để ở vị trí A không có khẩu pháo nào bắn trúng là:
Xác suất để máy bay rơi là:
Dựa vào dữ kiện: Một chiếc máy bay có thể xuất hiện ở vị trí A với xác suất
và ở vị trí B với xác suất
Người ta đặt 3 khẩu súng ở vị trí A và 1 khẩu súng ở vị trí B. Biết rằng xác suất bắn trúng máy bay của mỗi khẩu pháo là 0,7 và các khẩu pháo hoạt động độc lập với nhau.Có 3 khẩu đặt tại A thì để máy bay rơi cần ít nhất một khẩu bắn trúng.
Xác suất để ít nhất một khẩu tại A bắn trúng máy bay là:

Xác suất để ở vị trí A không có khẩu pháo nào bắn trúng là:

Xác suất để máy bay rơi là:
Câu 24 [1104076]: Cho hình lăng trụ tam giác
có cạnh bên bằng
, đáy
là tam giác vuông tại
. Biết hình chiếu vuông góc của đỉnh
lên mặt đáy là điểm
thoả mãn
. Khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
bằng bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi tự luận, thí sinh trình bày đầy đủ lời giải để được điểm tối đa.
💡 Phương pháp: Thiết lập hệ tọa độ trong không gian để xác định tọa độ các điểm.
Sử dụng điều kiện vectơ để tìm tọa độ điểm
Dùng điều kiện vuông góc để xác định tọa độ điểm
Áp dụng công thức khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau dựa vào tích có hướng và tích vô hướng của vectơ.
✒️ Lời giải chi tiết: Xét đáy
Chọn hệ trục tọa độ
Theo giả thiết
Suy ra
Do đó
Vì
Ta có
Theo giả thiết
Suy ra
Do đó
Vectơ chỉ phương của
Vectơ chỉ phương của
Tích có hướng
Chọn
Khoảng cách giữa
Suy ra
🔑 Kết luận: Khoảng cách giữa
Câu 25 [1104077]: Cho hàm số bậc bốn
có đồ thị như hình vẽ. Tìm số điểm cực trị của hàm số 
có đồ thị như hình vẽ. Tìm số điểm cực trị của hàm số 
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi tự luận, thí sinh cần trình bày đầy đủ các bước suy luận để được điểm tối đa.
💡 Phương pháp: Áp dụng quy tắc đạo hàm hàm hợp để tính đạo hàm của hàm số
.
Xét các trường hợp đạo hàm bằng
để xác định số nghiệm của phương trình
.
Sử dụng phép đặt ẩn phụ để khảo sát số nghiệm của phương trình trung gian.
✒️ Lời giải chi tiết: Ta có
.
Suy ra
.
Do đó
.
Suy ra
.
Từ
.
Theo giả thiết đồ thị hàm số
, phương trình
có các nghiệm
với
,
với
, và
với
.
Do đó
.
Đặt
.
Ta có
.
Dựa vào bảng biến thiên của hàm số
, mỗi phương trình
,
,
có số nghiệm xác định tương ứng.

Suy ra phương trình
có tổng cộng
nghiệm phân biệt.
🔑 Kết luận: Hàm số
có
điểm cực trị.
💡 Phương pháp: Áp dụng quy tắc đạo hàm hàm hợp để tính đạo hàm của hàm số
.Xét các trường hợp đạo hàm bằng
để xác định số nghiệm của phương trình
.Sử dụng phép đặt ẩn phụ để khảo sát số nghiệm của phương trình trung gian.
✒️ Lời giải chi tiết: Ta có
.Suy ra
.Do đó
.Suy ra
.Từ
.Theo giả thiết đồ thị hàm số
, phương trình
có các nghiệm
với
,
với
, và
với
.Do đó
.Đặt
.Ta có
.Dựa vào bảng biến thiên của hàm số
, mỗi phương trình
,
,
có số nghiệm xác định tương ứng.
Suy ra phương trình
có tổng cộng
nghiệm phân biệt.🔑 Kết luận: Hàm số
có
điểm cực trị.