A. TÔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM Phần I (4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1081228]: Họ nguyên hàm của hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”, Suy ra câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Phương pháp: Chuyển hàm số chứa căn thức về dạng lũy thừa, sau đó áp dụng công thức nguyên hàm lũy thừa và rút gọn kết quả.
Lời giải chi tiết: Ta có
.
Áp dụng công thức
với
.
Khi đó
.
Ta tính
.
Do đó
.
Vì
, nên kết quả là
.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
✍️ Hướng dẫn giải:
Phương pháp: Chuyển hàm số chứa căn thức về dạng lũy thừa, sau đó áp dụng công thức nguyên hàm lũy thừa và rút gọn kết quả.
Lời giải chi tiết: Ta có
.Áp dụng công thức
với
.Khi đó
.Ta tính
.Do đó
.Vì
, nên kết quả là
.🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 2 [975449]: Hình chóp
có đáy
là tam giác vuông tại
Số các mặt của hình chóp
là tam giác vuông là
có đáy
là tam giác vuông tại
Số các mặt của hình chóp
là tam giác vuông là A, 2.
B, 3.
C, 4.
D, 1.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.

💡 Phương pháp:
Sử dụng quan hệ vuông góc giữa đường thẳng và mặt phẳng để suy ra các tam giác vuông.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có
nên
và
.
Các tam giác
và
đều là tam giác vuông tại
.
Mặt khác, ta có
và
.
.
.
Suy ra tam giác
là tam giác vuông tại
.
Do đó tam giác
là tam giác vuông tại
.
🔑 Chọn đáp án: C Đáp án: C

💡 Phương pháp:
Sử dụng quan hệ vuông góc giữa đường thẳng và mặt phẳng để suy ra các tam giác vuông.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có
nên
và
.
Các tam giác
và
đều là tam giác vuông tại
.Mặt khác, ta có
và
.
.
.Suy ra tam giác
là tam giác vuông tại
.Do đó tam giác
là tam giác vuông tại
.🔑 Chọn đáp án: C Đáp án: C
Câu 3 [335614]: Một khối trụ có diện tích xung quanh bằng
và diện tích toàn phần là
Thể tích của khối trụ đã cho là
và diện tích toàn phần là
Thể tích của khối trụ đã cho là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp:
Sử dụng công thức diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của khối trụ.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có diện tích xung quanh của khối trụ là
.
.
Diện tích toàn phần của khối trụ là
.
.
.
Thay vào
suy ra
.
Thể tích khối trụ là
.
.
🔑 Chọn đáp án: D Đáp án: D
💡 Phương pháp:
Sử dụng công thức diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của khối trụ.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có diện tích xung quanh của khối trụ là
.
.Diện tích toàn phần của khối trụ là
.
.
.Thay vào
suy ra
.Thể tích khối trụ là
.
.🔑 Chọn đáp án: D Đáp án: D
Câu 4 [1081360]: Cho hàm số
có đồ thị trên đoạn
như hình vẽ, biết rằng diện tích
(đvdt),
(đvdt). Tính 
có đồ thị trên đoạn
như hình vẽ, biết rằng diện tích
(đvdt),
(đvdt). Tính 
A, 60.
B, 7.
C, 17.
D, 10.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn” Suy ra câu hỏi thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Theo ý nghĩa hình học của tích phân, tích phân trên đoạn
bằng tổng đại số các diện tích hình phẳng
Phần diện tích
nằm phía trên trục hoành nên lấy dấu dương
Phần diện tích
nằm phía dưới trục hoành nên lấy dấu âm
Do đó
Thay số
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
✍️ Hướng dẫn giải:
Theo ý nghĩa hình học của tích phân, tích phân trên đoạn
bằng tổng đại số các diện tích hình phẳng
Phần diện tích
nằm phía trên trục hoành nên lấy dấu dương
Phần diện tích
nằm phía dưới trục hoành nên lấy dấu âm
Do đó
Thay số
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 5 [1038458]: Một cặp vợ chồng mong muốn sinh bằng đựơc sinh con trai (sinh được con trai rồi thì không sinh nữa, chưa sinh được thì sẽ sinh nữa). Xác suất sinh được con trai trong một lần sinh là 0,51. Xác suất sao cho cặp vợ chồng đó mong muốn sinh được con trai ở lần sinh thứ 2 là
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn” câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Một cặp vợ chồng mong muốn sinh bằng được sinh con trai (sinh được con trai rồi thì không sinh nữa, chưa sinh được thì sẽ sinh tiếp).
• Xác suất sinh được con trai trong một lần sinh là 0,51.
Xác suất sao cho cặp vợ chồng đó sinh được con trai ở lần sinh thứ 2 là:

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Một cặp vợ chồng mong muốn sinh bằng được sinh con trai (sinh được con trai rồi thì không sinh nữa, chưa sinh được thì sẽ sinh tiếp).
• Xác suất sinh được con trai trong một lần sinh là 0,51.
Xác suất sao cho cặp vợ chồng đó sinh được con trai ở lần sinh thứ 2 là:

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 6 [51979]: Cho ba điểm
. Phương trình mặt phẳng đi qua
và vuông góc với
là
. Phương trình mặt phẳng đi qua
và vuông góc với
là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp:
Xác định vectơ pháp tuyến của mặt phẳng dựa vào điều kiện vuông góc với đường thẳng đã cho, sau đó viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm xác định.
✒️ Lời giải chi tiết:
Do mặt phẳng vuông góc với
nên vectơ chỉ phương của
cũng chính là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng.
Ta có
là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng.
Mặt phẳng đi qua điểm
nên có phương trình:
.
.
🔑 Chọn đáp án: A Đáp án: A
💡 Phương pháp:
Xác định vectơ pháp tuyến của mặt phẳng dựa vào điều kiện vuông góc với đường thẳng đã cho, sau đó viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm xác định.
✒️ Lời giải chi tiết:
Do mặt phẳng vuông góc với
nên vectơ chỉ phương của
cũng chính là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng.Ta có
là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng.Mặt phẳng đi qua điểm
nên có phương trình:
.
.🔑 Chọn đáp án: A Đáp án: A
Câu 7 [1079700]: Cho hàm số
có đạo hàm trên
và hàm số
có đồ thị như hình vẽ. Hàm số
đồng biến trên khoảng
có đạo hàm trên
và hàm số
có đồ thị như hình vẽ. Hàm số
đồng biến trên khoảng
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
trên các khoảng
và
suy ra hàm số
đồng biến trên hai khoảng
và
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
trên các khoảng
và
suy ra hàm số
đồng biến trên hai khoảng
và
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 8 [1037695]: Phương trình
có nghiệm là
có nghiệm là A, 

B, 

C, vô nghiệm.
D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình
Giải phương trình



🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình

Giải phương trình




🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 9 [1038394]: Một lớp có 40 học sinh, trong đó có 4 học sinh tên Anh. Trong một lần kiểm tra bài cũ, thầy giáo gọi ngẫu nhiên hai học sinh trong lớp lên bảng. Xác suất để hai học sinh tên Anh lên bảng là
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một lớp có 40 học sinh, trong đó có 4 học sinh tên Anh.
Số phần tử của không gian mẫu
.
Gọi
là biến cố gọi hai học sinh tên Anh lên bảng, ta có
.
Vậy xác suất cần tìm là
.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một lớp có 40 học sinh, trong đó có 4 học sinh tên Anh.
Số phần tử của không gian mẫu
.Gọi
là biến cố gọi hai học sinh tên Anh lên bảng, ta có
.Vậy xác suất cần tìm là
.🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 10 [801513]: Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số
để đồ thị hàm số
có đúng hai tiệm cận đứng là
để đồ thị hàm số
có đúng hai tiệm cận đứng là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp:
Xét điều kiện xác định của hàm số và điều kiện để đồ thị có đúng hai tiệm cận đứng thông qua nghiệm của phương trình liên quan.
✒️ Lời giải chi tiết:
Điều kiện xác định của hàm số là
.
Vì
nên đồ thị có đúng hai tiệm cận đứng khi và chỉ khi phương trình
có hai nghiệm phân biệt và đều lớn hơn
.
Khảo sát đồ thị hàm số tương ứng, ta được:

Từ đồ thị suy ra điều kiện cần là
.
🔑 Chọn đáp án: B Đáp án: B
💡 Phương pháp:
Xét điều kiện xác định của hàm số và điều kiện để đồ thị có đúng hai tiệm cận đứng thông qua nghiệm của phương trình liên quan.
✒️ Lời giải chi tiết:
Điều kiện xác định của hàm số là
.Vì
nên đồ thị có đúng hai tiệm cận đứng khi và chỉ khi phương trình
có hai nghiệm phân biệt và đều lớn hơn
.Khảo sát đồ thị hàm số tương ứng, ta được:

Từ đồ thị suy ra điều kiện cần là
.🔑 Chọn đáp án: B Đáp án: B
Câu 11 [1037821]: Trong các dãy số
sau đây, dãy số nào là cấp số nhân?
sau đây, dãy số nào là cấp số nhân? A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các dãy số:
• Dãy
là một cấp số cộng với số hạng đầu là 3, công sai là 3
• Dãy
là một cấp số nhân với số hạng đầu là 2, công bội là 2
• Dãy
không là 1 cấp số nhân vì: 
• Dãy
không là 1 cấp số nhân vì: 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các dãy số:
• Dãy
là một cấp số cộng với số hạng đầu là 3, công sai là 3• Dãy
là một cấp số nhân với số hạng đầu là 2, công bội là 2• Dãy
không là 1 cấp số nhân vì: 
• Dãy
không là 1 cấp số nhân vì: 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 12 [1078996]: Hàm số
có đạo hàm bằng
có đạo hàm bằng A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
Kết hợp với dữ kiện:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
Kết hợp với dữ kiện:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 13 [1078438]: Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn
A, 17.
B, Vô số.
C, 16.
D, 18.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Số nguyên x thỏa mãn
Điều kiện xác định:
Ta giải các phương trình:
•


•
Để
thì ta có có 18 giá trị nguyên của x thỏa mãn
🔑 Chọn đáp án: 18. Đáp án: D
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Số nguyên x thỏa mãn
Điều kiện xác định:
Ta giải các phương trình:
•
•
Để
🔑 Chọn đáp án: 18. Đáp án: D
Câu 14 [53055]: Cho mặt phẳng
đi qua 3 điểm
. Phương trình mặt phẳng
là
đi qua 3 điểm
. Phương trình mặt phẳng
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp:
Xác định vectơ pháp tuyến của mặt phẳng thông qua tích có hướng của hai vectơ chỉ phương nằm trong mặt phẳng.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có
và
.
.
Mặt phẳng
có vectơ pháp tuyến
nên có phương trình dạng
.
🔑 Chọn đáp án: A Đáp án: A
💡 Phương pháp:
Xác định vectơ pháp tuyến của mặt phẳng thông qua tích có hướng của hai vectơ chỉ phương nằm trong mặt phẳng.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có
và
.
.Mặt phẳng
có vectơ pháp tuyến
nên có phương trình dạng
.🔑 Chọn đáp án: A Đáp án: A
Câu 15 [1078327]: Biết rằng phương trình
có hai nghiệm phân biệt là
Tính giá trị của biểu thức
có hai nghiệm phân biệt là
Tính giá trị của biểu thức
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình
có hai nghiệm phân biệt là
Giải phương trình:



Kết hợp với dữ kiện: Biểu thức

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình
có hai nghiệm phân biệt là
Giải phương trình:




Kết hợp với dữ kiện: Biểu thức


🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 16 [324936]: Cho hình chóp
có đáy là tam giác vuông tại
có
Hình chiếu của đỉnh
trên mặt phẳng đáy trùng với trung điểm của cạnh
Biết
tạo với đáy một góc
Thể tích khối chóp
là:
có đáy là tam giác vuông tại
có
Hình chiếu của đỉnh
trên mặt phẳng đáy trùng với trung điểm của cạnh
Biết
tạo với đáy một góc
Thể tích khối chóp
là: A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.

💡 Phương pháp:
Dựng hình chiếu vuông góc để xác định góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, sau đó tính thể tích khối chóp theo công thức.
✒️ Lời giải chi tiết:
Gọi
là trung điểm của
.
Khi đó
.
Ta có
.
Tam giác
có đường trung tuyến
ứng với cạnh huyền nên
.
Do
.
Diện tích đáy:
.
Thể tích khối chóp:
.
🔑 Chọn đáp án: D Đáp án: D

💡 Phương pháp:
Dựng hình chiếu vuông góc để xác định góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, sau đó tính thể tích khối chóp theo công thức.
✒️ Lời giải chi tiết:
Gọi
là trung điểm của
.Khi đó
.Ta có
.Tam giác
có đường trung tuyến
ứng với cạnh huyền nên
.Do
.Diện tích đáy:
.Thể tích khối chóp:
.🔑 Chọn đáp án: D Đáp án: D
Phần II (2 điểm). Thí sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở từng câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 17 [695177]: Một cái hồ nước ước tính có hình tròn, đường kính 400dm (xem hình). Bắt đầu từ tâm, độ sâu của nước được đo mỗi 25 dm và ghi lại trong bảng với
có đơn vị dm.

Người ta xây dựng một hàm số bậc hai
để mô phỏng tương đối độ sâu của cái ao theo số liệu ở bảng 1, tức là trên hệ trục tọa độ
đồ thị của hàm số đó đi qua các điểm
và đơn vị trên các trục tọa độ là dm. Gọi
là thể tích của hồ nước. Dựa vào hàm số
tìm được ta có:

Người ta xây dựng một hàm số bậc hai
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm đúng sai, thí sinh chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d).
💡 Phương pháp:
Dựa vào hình vẽ để xác định độ sâu lớn nhất của ao.
Xét thể tích khối tròn xoay quanh trục
bằng công thức tích phân.
Lập phương trình hàm số bậc hai đi qua ba điểm đã cho để xác định hàm
.
Sử dụng tích phân để tính thể tích nước mất đi và thể tích còn lại.
✒️ Lời giải chi tiết:
a) Sai.
Dựa theo hình vẽ ta thấy độ sâu lớn nhất của ao là
.
b) Sai.
Thể tích của hồ nước là thể tích khối tròn xoay tạo bởi hình phẳng giới hạn bởi
,
,
,
khi quay quanh trục
.
.
c) Sai.
Thay tọa độ các điểm
,
,
vào phương trình
ta được hệ:
.
.
.
.
d) Sai.
Ta có
.
.
.
🔑 Điền đáp án: a) Sai, b) Sai, c) Sai, d) Sai.
💡 Phương pháp:
Dựa vào hình vẽ để xác định độ sâu lớn nhất của ao.
Xét thể tích khối tròn xoay quanh trục
Lập phương trình hàm số bậc hai đi qua ba điểm đã cho để xác định hàm
Sử dụng tích phân để tính thể tích nước mất đi và thể tích còn lại.
✒️ Lời giải chi tiết:
a) Sai.
Dựa theo hình vẽ ta thấy độ sâu lớn nhất của ao là
b) Sai.
Thể tích của hồ nước là thể tích khối tròn xoay tạo bởi hình phẳng giới hạn bởi
c) Sai.
Thay tọa độ các điểm
d) Sai.
Ta có
🔑 Điền đáp án: a) Sai, b) Sai, c) Sai, d) Sai.
Câu 18 [1001308]: Tại một nút giao thông của một khu vực đông dân cư với tốc độ tối đa cho phép đối với ô tô là 50 km/h, người ta gắn một camera phạt nguội tại điểm
trong không gian
(đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét), mặt phẳng
song song với mặt đường và chứa vùng nhận diện biển số xe của các phương tiện tham gia giao thông. Biết rằng camera nhận diện tốt nhất biển số xe của các phương tiện tham gia giao thông là khi biển số của chúng nằm trong hình thang cân
với:

và tia
nằm trên đường trung trực các đoạn thẳng
và
(xem hình vẽ minh họa). Giả sử tại thời điểm 8 giờ sáng (được xem là thời điểm xuất phát) một ô tô chuyển động thẳng đều theo phương song song với trục
hướng về phía trục
và có vị trí của biển số xe ở đầu ô tô là điểm 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm đúng sai, thí sinh chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d).
💡 Phương pháp:
Sử dụng hình học không gian Oxyz để xác định tọa độ các điểm thông qua hình chiếu lên các trục tọa độ.
Áp dụng định lý Pitago trong các tam giác vuông để tính độ dài các đoạn cần thiết.
Dựa vào vectơ chỉ phương để lập phương trình đường thẳng.
Kết hợp chuyển động thẳng đều để tính thời gian xe nằm trong vùng nhận diện của camera.
✒️ Lời giải chi tiết:
a) Sai.
Gọi
Ta có
b) Đúng.
Gọi
Ta có
c) Đúng.
Gọi
Ta có
d) Sai.
Gọi
Ta có
Vận tốc xe là
🔑 Điền đáp án: a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.
B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
Câu 19 [1042182]: Sự tăng trưởng dân số dự kiến của một quốc gia từ năm 2025 có thể được mô hình hóa qua phương trình
trong đó
là dân số (tính bằng triệu) và
là thời gian (tính bằng năm), với
tương ứng với năm 2025. Theo mô hình tăng trưởng trên, hãy xác định năm đầu tiên mà dân số của quốc gia đó vượt quá 430 triệu người?
trong đó
là dân số (tính bằng triệu) và
là thời gian (tính bằng năm), với
tương ứng với năm 2025. Theo mô hình tăng trưởng trên, hãy xác định năm đầu tiên mà dân số của quốc gia đó vượt quá 430 triệu người?(Nguồn: Cục điều tra dân số Hoa Kỳ)
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi điền đáp án, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
💡 Phương pháp:
Sử dụng mô hình tăng trưởng dân số đã cho và giải bất phương trình
để tìm thời điểm dân số vượt quá
triệu người.
✒️ Lời giải chi tiết:
Theo đề bài, dân số được mô hình hóa bởi
, trong đó
tính bằng triệu người và
là số năm kể từ mốc ban đầu.
Điều kiện dân số vượt quá
triệu người là
.
.
.
.
Do
tính theo năm nguyên nên
.
Với
ứng với năm
nên năm tương ứng với
là
.
🔑 Điền đáp án: 2065
💡 Phương pháp:
Sử dụng mô hình tăng trưởng dân số đã cho và giải bất phương trình
để tìm thời điểm dân số vượt quá
triệu người.
✒️ Lời giải chi tiết:
Theo đề bài, dân số được mô hình hóa bởi
, trong đó
tính bằng triệu người và
là số năm kể từ mốc ban đầu.
Điều kiện dân số vượt quá
triệu người là
.
.
.
.
Do
tính theo năm nguyên nên
.
Với
ứng với năm
nên năm tương ứng với
là
.
🔑 Điền đáp án: 2065
Câu 20 [1042107]: Cho
là tập hợp các số tự nhiên gồm 6 chữ số đôi một khác nhau được lập từ tập
Chọn ngẫu nhiên một số từ tập
Xác suất để số được chọn có dạng
trong đó
là
Giá trị
bằng bao nhiêu?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi điền đáp án, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
💡 Phương pháp:
Xác định số phần tử của không gian mẫu và số trường hợp thỏa mãn điều kiện các cặp chữ số có tổng bằng nhau, từ đó tính xác suất và suy ra đáp án.
✒️ Lời giải chi tiết:
Xét phép thử
: “Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên từ tập
”.
Không gian mẫu gồm các số có dạng
với các chữ số khác nhau.
Số phần tử của không gian mẫu là
.
Xét biến cố
:
.
Ta có

Xét các trường hợp thỏa mãn.
Trường hợp 1: Các cặp là
.
Số cách là
.
Trường hợp 2: Các cặp là
.
Loại trường hợp chữ số
đứng đầu nên số cách là
.
Trường hợp 3: Các cặp là
.
Tương tự, số cách là
.
Suy ra
.
Xác suất
.
🔑 Điền đáp án: 135
💡 Phương pháp:
Xác định số phần tử của không gian mẫu và số trường hợp thỏa mãn điều kiện các cặp chữ số có tổng bằng nhau, từ đó tính xác suất và suy ra đáp án.
✒️ Lời giải chi tiết:
Xét phép thử
Không gian mẫu gồm các số có dạng
Số phần tử của không gian mẫu là
Xét biến cố
Ta có
Xét các trường hợp thỏa mãn.
Trường hợp 1: Các cặp là
Số cách là
Trường hợp 2: Các cặp là
Loại trường hợp chữ số
Trường hợp 3: Các cặp là
Tương tự, số cách là
Suy ra
Xác suất
🔑 Điền đáp án: 135
Câu 21 [597094]: Trong không gian
cho hình chóp đều
có tọa độ đỉnh
, thể tích
và
. Đường thẳng
có phương trình là
. Gọi
là mặt cầu tiếp xúc với mặt phẳng
tại
và tiếp xúc với cạnh
. Khi đó bán kính mặt cầu
bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi điền đáp án, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
💡 Phương pháp:
Sử dụng các mối quan hệ hình học trong khối chóp đều và mặt cầu ngoại tiếp, kết hợp công thức thể tích để xác định cạnh đáy, từ đó thiết lập phương trình tính bán kính mặt cầu.
✒️ Lời giải chi tiết:
Gọi
Ta có
Thể tích khối chóp
Khi đó
Gọi
Ta có hệ thức
Giải ra được
🔑 Điền đáp án: 3,27
Câu 22 [695281]: Người ta cần cắt một tấm tôn có hình dạng là một elip với độ dài trục lớn bằng
độ dài trục bé bằng
để được một tấm tôn có dạng hình chữ nhật nội tiếp elip. Sau đó gò tấm tôn hình chữ nhật đó để thu được một hình trụ không có đáy như hình vẽ. Thể tích lớn nhất của khối trụ thu được bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi điền đáp án, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
💡 Phương pháp:
Sử dụng phương trình elip và biểu thức thể tích khối trụ theo
rồi tìm giá trị lớn nhất bằng đạo hàm.
✒️ Lời giải chi tiết:

Phương trình elip có dạng
Theo hình vẽ ta có
,
.
Thay tọa độ điểm
vào phương trình elip ta được 




Khi gò tấm tôn lại, đáy khối trụ là hình tròn và
là chu vi hình tròn.
Gọi
là bán kính đáy thì 

Thể tích khối trụ là

Xét



🔑 Điền đáp án: 24,50.
💡 Phương pháp:
Sử dụng phương trình elip và biểu thức thể tích khối trụ theo
✒️ Lời giải chi tiết:

Phương trình elip có dạng
Theo hình vẽ ta có
Thay tọa độ điểm
Khi gò tấm tôn lại, đáy khối trụ là hình tròn và
Gọi
Thể tích khối trụ là
Xét
🔑 Điền đáp án: 24,50.
Phần IV (3 điểm). Thí sinh trình bày đầy đủ lời giải từ câu 5 đến câu 7.
Câu 23 [1038599]: Một cặp trẻ sinh đôi có thể do cùng một trứng hay do hai trứng khác nhau sinh ra. Các cặp sinh đôi cùng trứng luôn có cùng giới tính. Cặp sinh đôi khác trứng thì giới tính của mỗi đứa độc lập với nhau và có xác suất 0,5 là con trai. Thống kê cho thấy 34% cặp sinh đôi đều là trai, 30% cặp sinh đôi đều là gái và 36% cặp sinh đôi có giới tính khác nhau. Tìm tỷ lệ cặp sinh đôi cùng trứng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Các cặp sinh đôi cùng trứng luôn có cùng giới tính.
• Cặp sinh đôi khác trứng thì giới tính của mỗi đứa độc lập với nhau và có xác suất 0,5 là con trai.
• Thống kê cho thấy 34% cặp sinh đôi đều là trai, 30% cặp sinh đôi đều là gái và 36% cặp sinh đôi có giới tính khác nhau.
Gọi A là biến cố: “Cặp sinh đôi cùng trứng”
B là biến cố: “Cặp sinh đôi khác trứng”
Gọi x là tỷ lệ sinh đôi cùng trứng thì
là tỷ lệ sinh đôi khác trứng.
Ta có sơ đồ hình cây:

📒 Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta có:
Dựa vào dữ kiện:
• Các cặp sinh đôi cùng trứng luôn có cùng giới tính.
• Cặp sinh đôi khác trứng thì giới tính của mỗi đứa độc lập với nhau và có xác suất 0,5 là con trai.
• Thống kê cho thấy 34% cặp sinh đôi đều là trai, 30% cặp sinh đôi đều là gái và 36% cặp sinh đôi có giới tính khác nhau.
Gọi A là biến cố: “Cặp sinh đôi cùng trứng”
B là biến cố: “Cặp sinh đôi khác trứng”
Gọi x là tỷ lệ sinh đôi cùng trứng thì
là tỷ lệ sinh đôi khác trứng.Ta có sơ đồ hình cây:

📒 Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta có:
Câu 24 [1104078]: Cho hình chóp
có đáy
là hình vuông cạnh 1. Hình chiếu vuông góc của
trên mặt phẳng
là trung điểm của cạnh
, góc giữa mặt phẳng
và đáy bằng
. Gọi
là trung điểm của cạnh
. Khoảng cách giữa hai đường
và
bằng bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
có đáy
là hình vuông cạnh 1. Hình chiếu vuông góc của
trên mặt phẳng
là trung điểm của cạnh
, góc giữa mặt phẳng
và đáy bằng
. Gọi
là trung điểm của cạnh
. Khoảng cách giữa hai đường
và
bằng bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi tự luận, thí sinh trình bày đầy đủ lời giải để được điểm tối đa.

💡 Phương pháp: Sử dụng các tính chất trung điểm và quan hệ vuông góc để xác định các yếu tố hình học cơ bản.
Thiết lập hệ trục tọa độ trong không gian sao cho việc xác định tọa độ các điểm trở nên đơn giản.
Biểu diễn các đường thẳng bằng vectơ chỉ phương.
Áp dụng công thức tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau thông qua tích có hướng và tích vô hướng của các vectơ.
✒️ Lời giải chi tiết: Gọi
là trung điểm cạnh
,
là trung điểm cạnh
.
,
.
.
Gọi
là trung điểm cạnh
.
Chọn hệ trục tọa độ trong không gian như hình vẽ, ta có tọa độ các điểm
,
,
.
,
,
.
.
.
.
.
.
🔑 Điền đáp án:
.

💡 Phương pháp: Sử dụng các tính chất trung điểm và quan hệ vuông góc để xác định các yếu tố hình học cơ bản.
Thiết lập hệ trục tọa độ trong không gian sao cho việc xác định tọa độ các điểm trở nên đơn giản.
Biểu diễn các đường thẳng bằng vectơ chỉ phương.
Áp dụng công thức tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau thông qua tích có hướng và tích vô hướng của các vectơ.
✒️ Lời giải chi tiết: Gọi
là trung điểm cạnh
,
là trung điểm cạnh
.
,
.
.Gọi
là trung điểm cạnh
.Chọn hệ trục tọa độ trong không gian như hình vẽ, ta có tọa độ các điểm
,
,
.
,
,
.
.
.
.
.
.🔑 Điền đáp án:
.
Câu 25 [1104079]: [Đề mẫu ĐGNL ĐHQG HN]: Hàm số
có đạo hàm
Gọi
là tập hợp các điểm cực tiểu của hàm số
Tính tổng giá trị các phần tử của
có đạo hàm
Gọi
là tập hợp các điểm cực tiểu của hàm số
Tính tổng giá trị các phần tử của
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi tự luận, thí sinh cần trình bày rõ quá trình tính đạo hàm, lập bảng biến thiên và kết luận chính xác để được điểm tối đa.
💡 Phương pháp: Tính đạo hàm của hàm số đã cho.
Giải phương trình đạo hàm bằng
để tìm các điểm tới hạn.
Lập bảng biến thiên để xác định tính chất cực trị của hàm số.
✒️ Lời giải chi tiết: Ta có
.
.
.
Giải phương trình
.
.

Lập bảng biến thiên của hàm số
.

Từ bảng biến thiên suy ra hàm số
có hai điểm cực tiểu tại
và
.
.
🔑 Điền đáp án:
.
💡 Phương pháp: Tính đạo hàm của hàm số đã cho.
Giải phương trình đạo hàm bằng
để tìm các điểm tới hạn.Lập bảng biến thiên để xác định tính chất cực trị của hàm số.
✒️ Lời giải chi tiết: Ta có
.
.
.Giải phương trình
.
.
Lập bảng biến thiên của hàm số
.
Từ bảng biến thiên suy ra hàm số
có hai điểm cực tiểu tại
và
.
.🔑 Điền đáp án:
.