A. TÔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM Phần I (4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1079702]: Hàm số nào dưới đây đồng biến trên
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các hàm số:
Hàm số: nên hàm số đồng biến trên
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: D
Câu 2 [1038464]: Có 2 chiếc hộp đựng bi. Hộp thứ nhất đựng 4 viên bi đỏ và 3 viên bi trắng, hộp thứ 2 chứa 2 viên bi đỏ và 4 viên bi trắng. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp ra 1 viên bi. Xác suất để 2 viên bi lấy ra cùng màu là
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn” câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Có 2 chiếc hộp đựng bi.
• Hộp thứ nhất đựng 4 viên bi đỏ và 3 viên bi trắng, hộp thứ hai chứa 2 viên bi đỏ và 4 viên bi trắng.
• Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp ra 1 viên bi.
Xác suất để lấy được hai viên cùng màu là:
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: C
Câu 3 [1081235]: Nguyên hàm của hàm số
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”, Suy ra câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Phương pháp: Áp dụng công thức nguyên hàm cơ bản của hàm số mũ với .
Lời giải chi tiết: Xét hàm số .
Áp dụng trực tiếp công thức nguyên hàm của hàm mũ với .
Suy ra .
Kết luận: Nguyên hàm của .
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 4 [1081353]: Diện tích hình thang cong được tô đậm trong hình vẽ bằng
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn” ⇒ câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị hàm số , trục hoành và hai đường thẳng ,
Diện tích hình phẳng được tính theo công thức

với mọi nên

Nguyên hàm của



🔑 Chọn đáp án: Đáp án: A
Câu 5 [335611]: Một hình trụ có bán kính đáy chiều cao Diện tích xung quanh của hình trụ này là
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp:
Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ theo bán kính đáy và chiều cao.
✒️ Lời giải chi tiết:
Diện tích xung quanh của hình trụ được tính bởi công thức .
Thay vào công thức ta được .
🔑 Chọn đáp án: B. Đáp án: B
Câu 6 [132933]: Trong không gian , mặt phẳng đi qua điểm và song song với mặt phẳng có phương trình là
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp:
Sử dụng phương trình mặt phẳng đi qua một điểm và nhận vectơ pháp tuyến làm VTPT.
✒️ Lời giải chi tiết:
Mặt phẳng đi qua điểm và nhận làm vectơ pháp tuyến.
Phương trình mặt phẳng có dạng .
.
🔑 Chọn đáp án: D. Đáp án: D
Câu 7 [1038395]: Một người làm vườn có 12 cây giống gồm 6 cây xoài, 4 cây mít và 2 cây ổi. Người đó muốn chọn ra 6 cây giống để trồng. Xác suất để 6 cây được chọn, mỗi loại có đúng 2 cây là
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một người làm vườn có 12 cây giống gồm 6 cây xoài, 4 cây mít và 2 cây ổi.
Số phần tử của không gian mẫu là: .
Gọi A là biến cố: “6 cây được chọn, mỗi loại có đúng 2 cây”.
Ta có: .
Vậy: .
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: C
Câu 8 [1082766]: Cho hình chóp có đáy ABCD là hình thoi tâm O. Cạnh bên Khẳng định nào dưới đây sai?
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp:
Sử dụng tính chất hình thoi và quan hệ vuông góc giữa đường thẳng vuông góc mặt phẳng với các đường nằm trong mặt phẳng đó.
Xét vị trí điểm là giao điểm hai đường chéo của hình thoi.
✒️ Lời giải chi tiết:
Do nên
Trong hình thoi ta có tại trung điểm nên
Xét nên
Suy ra
Mặt khác, không vuông góc với không vuông góc với mặt phẳng
Do đó khẳng định là sai.
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: D
Câu 9 [31317]: (ĐỀ MINH HỌA QUỐC GIA NĂM 2017) Tìm tất cả các giá trị thực của tham số sao cho đồ thị của hàm số có hai tiệm cận ngang.
A, Không có giá trị thực nào của cần tìm.
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp:
Tính giới hạn của hàm số khi .
Xét điều kiện để các giới hạn tồn tại và suy ra các tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có .
Chia cả tử và mẫu cho suy ra .
Tương tự, .
Chia cả tử và mẫu cho suy ra .
Để các giới hạn trên tồn tại thì có nghĩa.
.
Khi đó, đồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang là .
🔑 Chọn đáp án: D. Đáp án: D
Câu 10 [8542]: Cho hình chóp với đôi một vuông góc và độ dài các cạnh Thể tích hình chóp bằng
A,
B,
C,
D,
📌 Phân tích đề bài:
Ta có hình chóp với các cạnh bên đôi một vuông góc, tức là , , . Độ dài các cạnh lần lượt là , , .
💡 Cách giải:
Để tính thể tích khối chóp, ta chọn một mặt bên làm đáy và cạnh còn lại làm chiều cao.
Chọn tam giác làm mặt đáy. Do nên tam giác vuông tại , có diện tích đáy là .
vuông góc với cả nên , do đó chiều cao của hình chóp là .
✒️ Tính thể tích:
Áp dụng công thức , ta được:
.
🔑 Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 11 [1078328]: Số nghiệm của phương trình
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 0.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình
Giải phương trình:


Số nghiệm của phương trình là 1.
🔑 Chọn đáp án: 1. Đáp án: A
Câu 12 [52994]: Trong không gian , phương trình mặt phẳng đi qua hai điểm và song song với trục
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp:
Mặt phẳng được xác định khi biết một điểm thuộc mặt phẳng và một vectơ pháp tuyến. Vectơ pháp tuyến có thể tìm bằng tích có hướng của hai vectơ chỉ phương nằm trong mặt phẳng.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có .
Suy ra vectơ pháp tuyến của mặt phẳng là:
.
Phương trình mặt phẳng có dạng .
🔑 Chọn đáp án: A Đáp án: A
Câu 13 [1078997]: Đạo hàm của hàm số bằng biểu thức nào sau đây?
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
Kết hợp với dữ kiện:
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: C
Câu 14 [1028234]: Phương trình tương đương với phương trình nào sau đây?
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình ta có:



Áp dụng công thức:
Phương trình trở thành:
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: B
Câu 15 [1078439]: Số nghiệm nguyên của bất phương trình
A, 11.
B, Vô số.
C, 12.
D, 6.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bất phương trình



nên
Bất phương trình có 11 nghiệm nguyên.
🔑 Chọn đáp án: 11. Đáp án: A
Câu 16 [1037827]: Một công ty xây dựng mua một chiếc máy ủi với giá 3 tỉ đồng. Cứ sau mỗi năm sử dụng, giá trị của chiếc máy ủi này lại giảm 20% so với giá trị của nó trong năm liền trước đó. Giá trị còn lại của chiếc máy ủi đó sau 5 năm sử dụng xấp xỉ bằng
A, tỉ đồng.
B, tỉ đồng.
C, tỉ đồng.
D, tỉ đồng.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cứ sau mỗi năm sử dụng, giá trị của chiếc máy ủi giảm 20% so với giá trị của nó trong năm liền trước đó, tức là giá trị của chiếc máy ủi năm sau thì bằng 80% giá trị của chiếc máy ủi so với năm liền trước đó
Giá trị của chiếc máy ủi sau 1 năm sử dụng là 3.0,8 = 2,4 (tỉ đồng)
Giá trị của chiếc máy ủi sau mỗi năm sử dụng lập thành một cấp số nhân với số hạng đầu và công bội
Giá trị còn lại của chiếc máy ủi sau 5 năm sử dụng là:
(tỉ đồng)
🔑 Chọn đáp án: tỉ đồng Đáp án: C
Phần II (2 điểm). Thí sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở từng câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 17 [866572]: Trong không gian với hệ trục tọa độ (đơn vị trên mỗi trục là ), một trạm thu phát sóng điện thoại di động (Hình bên) được đặt ở vị trí Trạm thu phát được thiết kế bán kính phủ sóng là
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm đúng sai, thí sinh chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d).
💡 Phương pháp:
Sử dụng phương trình mặt cầu và so sánh khoảng cách từ tâm mặt cầu đến các điểm đã cho với bán kính để kết luận vị trí điểm nằm trong, trên hay ngoài mặt cầu.
✒️ Lời giải chi tiết:
a) Đúng.
Mặt cầu có tâm và bán kính nên phương trình là .
b) Sai.
Ta có .
.
nên điểm nằm trong mặt cầu, người dùng sử dụng được dịch vụ.
c) Sai.
Ta có .
.
nên điểm nằm ngoài mặt cầu, không sử dụng được dịch vụ.
d) Sai.
nên điểm nằm ngoài vùng phủ sóng.
Giả sử đường thẳng cắt mặt cầu tại thì là điểm cuối cùng trên đoạn còn sử dụng được dịch vụ.
nên là trung điểm của .
nên .
🔑 Điền đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Sai
Câu 18 [693320]: Cho hai hình trụ có cùng bán kính bằng 3 được đặt lồng vào nhau sao cho trục của hai hình trụ vuông góc với nhau và cắt nhau tại (hình 1). Gọi là phần giao nhau của hai hình trụ (hình 2). Chọn trục vuông góc với hai trục của hình trụ như hình vẽ. Cắt khối bởi mặt phẳng vuông góc với trục tại điểm có hoành độ ta được thiết diện có diện tích là
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm đúng sai, thí sinh chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d).
💡 Phương pháp:
Xét bản chất hình khối đã cho để xác định có phải khối tròn xoay hay không, sau đó sử dụng phương pháp lát cắt với công thức để kiểm tra các khẳng định.
✒️ Lời giải chi tiết:

a) Sai.
Hình khối không phải là một khối tròn xoay.
b) Sai.
Thể tích khối được tính theo công thức .
c) Sai.
Xét thiết diện của khối tại vị trí có hoành độ .
Ta có .
.
.
.
Khi đó .
d) Đúng.
Thể tích khối
.
.
(đvtt).
🔑 Điền đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Sai; d) Đúng
B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
Câu 19 [1042173]: Giả sử rằng tỷ lệ lạm phát hàng năm trung bình là 4% trong 10 năm tới, chi phí ước tính C của hàng hóa hoặc dịch vụ trong bất kỳ năm nào trong thập kỷ đó có thể được mô hình hóa bởi trong đó là thời gian tính bằng năm kể từ năm 2025 và là chi phí hiện tại (năm 2025). Theo ước tính, giá thay dầu năm 2035 lớn hơn giá thay dầu năm 2032 là 20 nghìn đồng. Giá thay dầu ở năm 2025 bằng bao nhiêu nghìn đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi điền đáp án, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
💡 Phương pháp:
Biểu diễn giá thay dầu các năm theo chi phí ban đầu bằng mô hình lãi kép.
Lập phương trình dựa vào điều kiện chênh lệch giá giữa hai năm đã cho.
Giải phương trình để tìm .
✒️ Lời giải chi tiết:
Theo đề bài, chi phí được mô hình hóa bởi , với là số năm kể từ năm 2025.
Giá thay dầu năm 2035 tương ứng với nên .
Giá thay dầu năm 2032 tương ứng với nên .
Do giá thay dầu năm 2035 lớn hơn năm 2032 là nghìn đồng nên ta có .
.
.
🔑 Điền đáp án: (nghìn đồng).
Câu 20 [1042108]: Một dãy phố có 5 cửa hàng bán quần áo. Có 5 người khách đến mua quần áo, mỗi người khách vào ngẫu nhiên một trong năm cửa hàng đó. Xác suất để có ít nhất một cửa hàng có nhiều hơn 2 người khách vào là giá trị bằng bao nhiêu?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi điền đáp án, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
💡 Phương pháp:
Áp dụng quy tắc nhân để xác định số phần tử của không gian mẫu.
Đếm số trường hợp thuận lợi sao cho có ít nhất một cửa hàng có nhiều hơn khách.
Tính xác suất bằng tỉ số giữa số trường hợp thuận lợi và số phần tử không gian mẫu.
✒️ Lời giải chi tiết:
Mỗi người khách có cách chọn cửa hàng nên theo quy tắc nhân, số khả năng xảy ra là .
Xét các trường hợp để có ít nhất một cửa hàng có nhiều hơn khách.
Một cửa hàng có khách, một cửa hàng có khách, các cửa hàng còn lại không có khách thì có khả năng.
Một cửa hàng có khách, hai cửa hàng có khách thì có khả năng.
Một cửa hàng có khách, một cửa hàng có khách thì có khả năng.
Một cửa hàng có khách thì có khả năng.
Tổng số trường hợp thuận lợi là .
Xác suất cần tìm là .
Từ đó suy ra .
🔑 Điền đáp án: .
Câu 21 [597090]: Trong không gian với hệ trục cho hai đường thẳng . Tính diện tích mặt cầu có bán kính nhỏ nhất, đồng thời tiếp xúc với cả hai đường thẳng . (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi điền đáp án, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
💡 Phương pháp:
Xác định đoạn vuông góc chung giữa hai đường thẳng để tìm bán kính nhỏ nhất của mặt cầu tiếp xúc.
Dùng điều kiện vuông góc của vectơ chỉ phương để lập hệ phương trình tìm tọa độ hai điểm tương ứng.
Tính bán kính mặt cầu rồi suy ra diện tích mặt cầu.
✒️ Lời giải chi tiết:
Gọi lần lượt thuộc sao cho là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng.
Gọi là trung điểm thì mặt cầu tâm , bán kính tiếp xúc với hai đường thẳng là mặt cầu có bán kính nhỏ nhất.
Tọa độ theo tham số của lần lượt là .
Suy ra .
Hai vectơ chỉ phương của .
Do nên .


Suy ra .
Khi đó nên .
Suy ra .
Diện tích mặt cầu là .
🔑 Điền đáp án: .
Câu 22 [685482]: Từ một miếng bìa có độ dài hai cạnh lần lượt là 0,9 m và 1,5 m như hình bên dưới, bạn Duy cắt đi phần tô màu xám và gấp lại để được một hình hộp chữ nhật. Gọi là thể tích hình hộp chữ nhật được tạo thành. Giá trị để hình hộp tạo thành có thể tích lớn nhất là bao nhiêu?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi điền đáp án, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
💡 Phương pháp:
Biểu diễn thể tích hình hộp chữ nhật theo biến .
Áp dụng bất đẳng thức AM–GM để tìm giá trị lớn nhất của thể tích.
✒️ Lời giải chi tiết:
Thể tích hình hộp chữ nhật được tạo thành là .
Ta có .
Áp dụng bất đẳng thức AM–GM suy ra .
Dấu bằng xảy ra khi .
.
🔑 Điền đáp án: .
Phần IV (3 điểm). Thí sinh trình bày đầy đủ lời giải từ câu 5 đến câu 7.
Câu 23 [1038600]: Có 2 hộp đựng sản phẩm. Hộp thứ nhất có 10 sản phẩm trong đó có 9 sản phẩm tốt và 1 sản phẩm xấu. Hộp thứ hai có 20 sản phẩm trong đó có 18 sản phẩm tốt và 2 sản phẩm xấu. Từ hộp thứ nhất lấy ngẫu nhiên một sản phẩm bỏ sang hộp thứ hai. Tìm xác suất để lấy ngẫu nhiên một sản phẩm từ hộp thứ hai được sản phẩm tốt.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Hộp thứ nhất có 10 sản phẩm trong đó có 9 sản phẩm tốt và 1 sản phẩm xấu.
• Hộp thứ hai có 20 sản phẩm trong đó có 18 sản phẩm tốt và 2 sản phẩm xấu.
• Từ hộp thứ nhất lấy ngẫu nhiên một sản phẩm bỏ sang hộp thứ hai.
Gọi A là biến cố "Lấy được sản phẩm tốt từ hộp hai".
B là biến cố: “Sản phẩm bỏ từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai là sản phẩm tốt”
là biến cố: “Sản phẩm bỏ từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai là 2 sản phẩm xấu”
Xác suất để từ hộp một bỏ sang hộp hai sản phẩm tốt bằng
Xác suất để từ hộp một bở sang hộp hai phế phẩm bằng
Xác suất có điều kiện để từ hộp hai lấy được sản phẩm tốt khi các biến cố B và đã xảy ra thuận lợi là:
Câu 24 [1104080]: Cho lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông và là trung điểm của Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi tự luận, thí sinh trình bày đầy đủ lời giải để được điểm tối đa.

💡 Phương pháp: Xác định quan hệ song song giữa đường thẳng và mặt phẳng để đưa bài toán về tính khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng.
Dựng đường vuông góc từ điểm đến mặt phẳng và tính độ dài đoạn vuông góc đó.
✒️ Lời giải chi tiết: Do vuông và có nên vuông cân tại .
Gọi là trung điểm của , ta có .
.
Kẻ tại và kẻ tại .
Ta có .
.
Do nên .
.
Mặt khác .
.
Vậy .
🔑 Điền đáp án: .
Câu 25 [1104081]: Cho hàm số bậc năm Hàm số có đồ thị như hình vẽ. Tìm số điểm cực đại của hàm số
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi tự luận, thí sinh cần trình bày đầy đủ các bước lập luận và kết luận số điểm cực trị của hàm số.
💡 Phương pháp: Tính đạo hàm , giải phương trình bằng cách kết hợp với đồ thị hàm số đã cho để xác định số nghiệm phân biệt.
✒️ Lời giải chi tiết: Ta có .
.
.
Từ đồ thị hàm số:

Ta thấy đường thẳng cắt đồ thị tại bốn điểm phân biệt có hoành độ là , , , .
.
.
Ta có bảng biến thiên của hàm số:

Từ bảng biến thiên suy ra hàm số có điểm cực đại.
🔑 Điền đáp án: .