A. TÔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM Phần I (4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1038183]: Gọi i là nhóm có tần số lớn nhất. Gọi u, g, n lần lượt là đầu mút trái, độ dài và tần số của nhóm
lần lượt là tần số của nhóm
nhóm
Gọi
là mốt của mẫu số liệu ghép nhóm, mệnh đề nào sau đây đúng?
lần lượt là tần số của nhóm
nhóm
Gọi
là mốt của mẫu số liệu ghép nhóm, mệnh đề nào sau đây đúng? A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• i là nhóm có tần số lớn nhất.
• u, g, n lần lượt là đầu mút trái, độ dài và tần số của nhóm
lần lượt là tần số của nhóm
nhóm 
•
là mốt của mẫu số liệu ghép nhóm.
📒 Nhắc lại kiến thức:
Giả sử nhóm chứa mốt là
, khi đó mốt của mẫu số liệu ghép nhóm, kí hiệu là
và được xác định bởi công thức: 

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• i là nhóm có tần số lớn nhất.
• u, g, n lần lượt là đầu mút trái, độ dài và tần số của nhóm
lần lượt là tần số của nhóm
nhóm 
•
là mốt của mẫu số liệu ghép nhóm.📒 Nhắc lại kiến thức:
Giả sử nhóm chứa mốt là
, khi đó mốt của mẫu số liệu ghép nhóm, kí hiệu là
và được xác định bởi công thức: 

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 2 [805955]: Một cấp số cộng
có
công sai
Số
là số hạng thứ mấy trong cấp số cộng đó?
có
công sai
Số
là số hạng thứ mấy trong cấp số cộng đó? A, 2018.
B, 2017.
C, 2016.
D, 2019.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp: Sử dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng
.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có
.
.
Gọi
là số hạng thứ
của cấp số cộng đã cho.
Ta có
.
.
.
.
.
🔑 Chọn đáp án: A Đáp án: A
💡 Phương pháp: Sử dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng
.✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có
.
.Gọi
là số hạng thứ
của cấp số cộng đã cho.Ta có
.
.
.
.
.🔑 Chọn đáp án: A Đáp án: A
Câu 3 [1079816]: Cho hàm số
liên tục trên
và có đồ thị như hình vẽ. Trên đoạn
hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực trị?
liên tục trên
và có đồ thị như hình vẽ. Trên đoạn
hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực trị?
A, 2.
B, 3.
C, 4.
D, 5.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
Xét đoạn

Hàm số
có hai điểm cực trị là điểm A và điểm B.
Điểm C không phải là điểm cực trị vì hàm
qua điểm C không đổi dấu.
Hàm số có 2 điểm cực trị.
🔑 Chọn đáp án: 2. Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
Xét đoạn


Hàm số
có hai điểm cực trị là điểm A và điểm B.Điểm C không phải là điểm cực trị vì hàm
qua điểm C không đổi dấu.Hàm số có 2 điểm cực trị.
🔑 Chọn đáp án: 2. Đáp án: A
Câu 4 [57651]: Tập nghiệm bất phương trình
là
là A, 

B,
.
.C,
.
.D,
.
.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp: Đưa về cùng cơ số rồi so sánh số mũ.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có
.
.
Vì
nên bất phương trình tương đương
.
.
.
🔑 Chọn đáp án: C Đáp án: C
💡 Phương pháp: Đưa về cùng cơ số rồi so sánh số mũ.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có
.
.Vì
nên bất phương trình tương đương
.
.
.🔑 Chọn đáp án: C Đáp án: C
Câu 5 [803145]: Trong các phương trình sau, phương trình nào vô nghiệm?
A, 
B, 
C, 
D, 
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp: Dựa vào tập giá trị của các hàm số lượng giác cơ bản để xét sự tồn tại nghiệm của phương trình.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có hàm số
,
có tập giá trị là
.
Hàm số
,
có tập giá trị là
.
Xét đáp án A.
Phương trình
luôn có nghiệm vì
.
Loại.
Xét đáp án B.
Ta có
.
Vì
nên phương trình vô nghiệm.
Chọn.
Xét đáp án C.
Phương trình
luôn có nghiệm vì
.
Loại.
Xét đáp án D.
Ta có
nên phương trình
có nghiệm.
Loại.
🔑 Chọn đáp án: B Đáp án: B
💡 Phương pháp: Dựa vào tập giá trị của các hàm số lượng giác cơ bản để xét sự tồn tại nghiệm của phương trình.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có hàm số
Hàm số
Xét đáp án A.
Phương trình
Xét đáp án B.
Ta có
Vì
Xét đáp án C.
Phương trình
Xét đáp án D.
Ta có
🔑 Chọn đáp án: B Đáp án: B
Câu 6 [6057]: Thể tích
của khối hộp chữ nhật
biết
là
của khối hộp chữ nhật
biết
là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
📌 Lời giải:
Áp dụng định lý Py-ta-go trong
vuông tại
:
.Suy ra
.Áp dụng định lý Py-ta-go trong
vuông tại
:

.Thể tích khối hộp
:
.🔑 Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 7 [1081431]: Hình thang cong ABCD ở hình vẽ có diện tích bằng
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ ta có diện tích hình thang cong
là

Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ ta có diện tích hình thang cong
là

Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 8 [1080028]: Cho các hằng số a, b, c, d, m khác 0. Đồ thị của hàm số
có đường tiệm cận xiên là
có đường tiệm cận xiên là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đồ thị của hàm số
với các hằng số a, b, c, d, m khác 0.
Tập xác định của hàm số là:

Đồ thị hàm số đã cho có đường tiệm cận xiên là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đồ thị của hàm số
với các hằng số a, b, c, d, m khác 0. Tập xác định của hàm số là:


Đồ thị hàm số đã cho có đường tiệm cận xiên là

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 9 [899205]: Phương trình mặt phẳng qua
và vuông góc đồng thời với cả hai mặt phẳng
và
là
A, 
B, 
C, 
D, 
📌 Hướng dẫn:
Gọi
là mặt phẳng cần tìm và
là vectơ pháp tuyến của
.
Vectơ pháp tuyến của các mặt phẳng:
,
.
Do
Suy ra

Chọn
.
Mặt phẳng
đi qua
nên có phương trình:

.
🔑 Chọn đáp án D. Đáp án: D
Gọi
Vectơ pháp tuyến của các mặt phẳng:
Do
Suy ra
Chọn
Mặt phẳng
🔑 Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 10 [1081357]: Cho hàm số
có đồ thị như hình vẽ, tính 
có đồ thị như hình vẽ, tính 
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn” ⇒ câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Theo định lý cơ bản của giải tích, ta có
Áp dụng với
,
Dựa vào đồ thị hàm số
Tại
thì
Tại
thì
Thay vào công thức
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
✍️ Hướng dẫn giải:
Theo định lý cơ bản của giải tích, ta có
Áp dụng với
,
Dựa vào đồ thị hàm số
Tại
thì
Tại
thì
Thay vào công thức
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 11 [1081610]: Gọi
là phần giao nhau của hai khối một phần tư hình trụ có bán kính bằng a (xem hình vẽ).

Thể tích của
là
là phần giao nhau của hai khối một phần tư hình trụ có bán kính bằng a (xem hình vẽ).
Thể tích của
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Đặt hệ trục
như hình vẽ, xét mặt cắt song song với mặt phẳng
nhận thấy thiết diện mặt cắt luôn là một hình vuông.
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Hình trụ có mặt đáy bán kính
suy ra theo định lý Pythagore, cạnh của hình vuông có công thức tổng quát là
Suy ra diện tích thiết diện là
Vậy thể tích hình
cần tính là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Đặt hệ trục
như hình vẽ, xét mặt cắt song song với mặt phẳng
nhận thấy thiết diện mặt cắt luôn là một hình vuông.
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Hình trụ có mặt đáy bán kính
suy ra theo định lý Pythagore, cạnh của hình vuông có công thức tổng quát là
Suy ra diện tích thiết diện là
Vậy thể tích hình
cần tính là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 12 [1038263]: Sau một tháng gieo trồng một giống hoa, người ta thu được số liệu sau về chiều cao ( đơn vị: mm) của các cây hoa được trồng:

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là:



🔑 Chọn đáp án: 98,87. Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là:



🔑 Chọn đáp án: 98,87. Đáp án: A
Câu 13 [1080149]: Đồ thị sau là của hàm số nào trong bốn hàm số dưới đây?
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thoả mãn
Dựa vào hình vẽ:
và
nên đường thẳng
là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số, loại đáp án
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
được coi là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số nếu
và/hoặc
Dựa vào hình vẽ:
và
nên đường thẳng
là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số, chọn đáp án
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thoả mãn
Dựa vào hình vẽ:
và
nên đường thẳng
là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số, loại đáp án
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
được coi là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số nếu
và/hoặc
Dựa vào hình vẽ:
và
nên đường thẳng
là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số, chọn đáp án
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 14 [1038533]: Một doanh nghiệp trước khi xuất khẩu áo sơ mi phải qua hai lần kiểm tra chất lượng sản phẩm, nếu cả hai lần đều đạt thì chiếc áo đó mới đủ tiêu chuẩn xuất khẩu. Biết rằng bình quân 98% sản phẩm làm ra qua được lần kiểm tra thứ nhất và 95% sản phẩm qua được lần kiểm tra thứ nhất sẽ tiếp tục qua được lần kiểm tra thứ hai. Xác suất để một chiếc áo sơ mi đủ tiêu chuẩn xuất khẩu là
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bình quân 98% sản phẩm làm ra qua được lần kiểm tra thứ nhất và 95% sản phẩm qua được lần kiểm tra thứ nhất sẽ tiếp tục qua được lần kiểm tra thứ hai.
Gọi:
• A là biến cố: “chiếc áo sơ mi trong lô hàng S được chọn qua được lần kiểm tra thứ nhất”,
• B là biến cố: “chiếc áo sơ mi trong lô hàng S được chọn qua được lần kiểm tra thứ hai”,
• C là biến cố: “chiếc áo sơ mi được chọn đủ tiêu chuẩn xuất khẩu”.

Kết hợp với dữ kiện: Một chiếc áo đủ tiêu chuẩn xuất khẩu khi cả hai lần kiểm tra chất lượng sản phẩm đều đạt. Xác suất để một chiếc áo sơ mi đủ tiêu chuẩn xuất khẩu là:

🔑 Chọn đáp án: 93,1%. Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bình quân 98% sản phẩm làm ra qua được lần kiểm tra thứ nhất và 95% sản phẩm qua được lần kiểm tra thứ nhất sẽ tiếp tục qua được lần kiểm tra thứ hai.
Gọi:
• A là biến cố: “chiếc áo sơ mi trong lô hàng S được chọn qua được lần kiểm tra thứ nhất”,
• B là biến cố: “chiếc áo sơ mi trong lô hàng S được chọn qua được lần kiểm tra thứ hai”,
• C là biến cố: “chiếc áo sơ mi được chọn đủ tiêu chuẩn xuất khẩu”.

Kết hợp với dữ kiện: Một chiếc áo đủ tiêu chuẩn xuất khẩu khi cả hai lần kiểm tra chất lượng sản phẩm đều đạt. Xác suất để một chiếc áo sơ mi đủ tiêu chuẩn xuất khẩu là:

🔑 Chọn đáp án: 93,1%. Đáp án: A
Câu 15 [1083082]: Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz cho mặt phẳng
có phương trình
và mặt cầu
có phương trình
Xác định bán kính
của đường tròn là giao tuyến của mặt phẳng
và mặt cầu
có phương trình
và mặt cầu
có phương trình
Xác định bán kính
của đường tròn là giao tuyến của mặt phẳng
và mặt cầu
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Mặt phẳng
có phương trình
và mặt cầu
có phương trình
Mặt cầu
có tâm
và bán kính 
Khoảng cách từ
đến mặt phẳng
là:

Suy ra
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Mặt phẳng
có phương trình
và mặt cầu
có phương trình
Mặt cầu
có tâm
và bán kính 
Khoảng cách từ
đến mặt phẳng
là:
Suy ra

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 16 [792270]: (Mã 102 - 2020 Lần 1) Gọi
là tập hợp tất cả các số tự nhiên có
chữ số đôi một khác nhau và các chữ số thuộc tập hợp
. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc
, xác suất để số đó không có hai chữ số liên tiếp nào cùng lẻ bằng
là tập hợp tất cả các số tự nhiên có
chữ số đôi một khác nhau và các chữ số thuộc tập hợp
. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc
, xác suất để số đó không có hai chữ số liên tiếp nào cùng lẻ bằng A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp:
Tính xác suất theo công thức
bằng cách đếm số phần tử của không gian mẫu và số trường hợp thỏa mãn điều kiện đề bài.
✒️ Lời giải chi tiết:
Số các phần tử của không gian mẫu
là
.
Suy ra
.
Gọi biến cố
: “Chọn được số không có hai chữ số liên tiếp nào cùng lẻ”.
Xét các trường hợp thỏa mãn biến cố
.
Số được chọn có
chữ số chẵn, có
.
Số được chọn có
chữ số lẻ và
chữ số chẵn, có
.
Số được chọn có
chữ số lẻ và
chữ số chẵn, có
.
Do đó
.
Vậy xác suất cần tìm là
.
🔑 Chọn đáp án: A Đáp án: A
💡 Phương pháp:
Tính xác suất theo công thức
bằng cách đếm số phần tử của không gian mẫu và số trường hợp thỏa mãn điều kiện đề bài.✒️ Lời giải chi tiết:
Số các phần tử của không gian mẫu
là
.Suy ra
.Gọi biến cố
: “Chọn được số không có hai chữ số liên tiếp nào cùng lẻ”.Xét các trường hợp thỏa mãn biến cố
.Số được chọn có
chữ số chẵn, có
.Số được chọn có
chữ số lẻ và
chữ số chẵn, có
.Số được chọn có
chữ số lẻ và
chữ số chẵn, có
.Do đó
.Vậy xác suất cần tìm là
.🔑 Chọn đáp án: A Đáp án: A
Phần II (2 điểm). Thí sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở từng câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 17 [1106131]: Cho hàm số
có đồ thị
có đồ thị
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm đúng sai, thí sinh chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d).
💡 Phương pháp:
Thực hiện chia đa thức để đưa hàm số về dạng thuận tiện.
Từ dạng đó xác định các đường tiệm cận đứng, tiệm cận xiên và xét sự tồn tại của tiệm cận ngang.
So sánh với từng mệnh đề để kết luận đúng hay sai.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có
.
Chia đa thức suy ra
.
Mẫu số bằng
tại
và tử số khác
nên
là tiệm cận đứng.
Phần đa thức là
nên đây là tiệm cận xiên của đồ thị.
Vì bậc tử lớn hơn bậc mẫu nên đồ thị không có tiệm cận ngang.
Giao điểm hai tiệm cận thỏa
và
nên giao điểm là
.
Mệnh đề a) sai vì tiệm cận xiên là
.
Mệnh đề b) đúng vì tiệm cận đứng là
.
Mệnh đề c) sai vì giao điểm hai tiệm cận là
.
Mệnh đề d) đúng vì đồ thị không có tiệm cận ngang.
🔑 Điền đáp án: a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng
💡 Phương pháp:
Thực hiện chia đa thức để đưa hàm số về dạng thuận tiện.
Từ dạng đó xác định các đường tiệm cận đứng, tiệm cận xiên và xét sự tồn tại của tiệm cận ngang.
So sánh với từng mệnh đề để kết luận đúng hay sai.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có
.Chia đa thức suy ra
.Mẫu số bằng
tại
và tử số khác
nên
là tiệm cận đứng.Phần đa thức là
nên đây là tiệm cận xiên của đồ thị.Vì bậc tử lớn hơn bậc mẫu nên đồ thị không có tiệm cận ngang.
Giao điểm hai tiệm cận thỏa
và
nên giao điểm là
.Mệnh đề a) sai vì tiệm cận xiên là
.Mệnh đề b) đúng vì tiệm cận đứng là
.Mệnh đề c) sai vì giao điểm hai tiệm cận là
.Mệnh đề d) đúng vì đồ thị không có tiệm cận ngang.
🔑 Điền đáp án: a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng
Câu 18 [405677]: Trong không gian
, cho đường thẳng
và mặt phẳng
, cho đường thẳng
và mặt phẳng
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm đúng sai, thí sinh chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d).
💡 Phương pháp:
Sử dụng công thức khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng.
Viết phương trình tham số của đường thẳng rồi tìm giao điểm với mặt phẳng bằng cách thế tọa độ.
Dùng tích vô hướng giữa vectơ chỉ phương của đường thẳng và vectơ pháp tuyến của mặt phẳng để xét góc.
✒️ Lời giải chi tiết:
a) Sai.
b) Sai.
Khoảng cách từ gốc tọa độ
đến mặt phẳng
là
.
c) Đúng.
Phương trình tham số của đường thẳng
là
.
Gọi
thuộc
.
Thay vào phương trình mặt phẳng
được
.
Với
là giao điểm của
và
.
d) Sai.
Vectơ chỉ phương của
là
.
Vectơ pháp tuyến của
là
.
Suy ra
.
🔑 Điền đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Sai
💡 Phương pháp:
Sử dụng công thức khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng.
Viết phương trình tham số của đường thẳng rồi tìm giao điểm với mặt phẳng bằng cách thế tọa độ.
Dùng tích vô hướng giữa vectơ chỉ phương của đường thẳng và vectơ pháp tuyến của mặt phẳng để xét góc.
✒️ Lời giải chi tiết:
a) Sai.
b) Sai.
Khoảng cách từ gốc tọa độ
đến mặt phẳng
là
.c) Đúng.
Phương trình tham số của đường thẳng
là
.Gọi
thuộc
.Thay vào phương trình mặt phẳng
được
.Với
là giao điểm của
và
.d) Sai.
Vectơ chỉ phương của
là
.Vectơ pháp tuyến của
là
.Suy ra
.🔑 Điền đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Sai
B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
Câu 19 [1106132]: Trong không gian Oxyz, cho điểm
. Mặt phẳng
chứa trục Oz và cách điểm M một khoảng lớn nhất, khi đó tổng
bằng bao nhiêu?
. Mặt phẳng
chứa trục Oz và cách điểm M một khoảng lớn nhất, khi đó tổng
bằng bao nhiêu?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi điền đáp án, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
💡 Phương pháp:
Sử dụng tính chất mặt phẳng chứa trục
để so sánh khoảng cách.
Xác định vị trí mặt phẳng khi khoảng cách đạt giá trị lớn nhất.
✒️ Lời giải chi tiết:
Vì
chứa trục
nên luôn có
.
đạt giá trị lớn nhất khi
.
Gọi
là hình chiếu của
trên trục
.
Ta có
.
đi qua
.
Vectơ pháp tuyến của
là
.
Phương trình mặt phẳng
là
.
Suy ra
.
.
🔑 Điền đáp án:
💡 Phương pháp:
Sử dụng tính chất mặt phẳng chứa trục
để so sánh khoảng cách.Xác định vị trí mặt phẳng khi khoảng cách đạt giá trị lớn nhất.
✒️ Lời giải chi tiết:
Vì
chứa trục
nên luôn có
.
đạt giá trị lớn nhất khi
.Gọi
là hình chiếu của
trên trục
.Ta có
.
đi qua
.Vectơ pháp tuyến của
là
.Phương trình mặt phẳng
là
.Suy ra
.
.🔑 Điền đáp án:
Câu 20 [1106133]: Trong hộp có 20 nắp bia Hà Nội, trong đó có 2 nắp ghi "Chúc mừng bạn đã trúng thưởng". Bạn Minh được chọn lên rút thăm lần lượt hai nắp bia, xác suất để cả hai nắp đều trúng thưởng là
(với
là phân số tối giản). Giá trị của
bằng bao nhiêu?
(với
là phân số tối giản). Giá trị của
bằng bao nhiêu?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi điền đáp án, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
💡 Phương pháp:
Sử dụng xác suất có điều kiện và quy tắc nhân xác suất khi rút không hoàn lại.
✒️ Lời giải chi tiết:
Xác suất rút được nắp trúng thưởng ở lần thứ nhất là
.
Sau lần rút thứ nhất, trong hộp còn
nắp, trong đó còn
nắp trúng thưởng.
Xác suất rút được nắp trúng thưởng ở lần thứ hai là
.
Xác suất để cả hai nắp đều trúng thưởng là
.
Suy ra
.
.
🔑 Điền đáp án:
💡 Phương pháp:
Sử dụng xác suất có điều kiện và quy tắc nhân xác suất khi rút không hoàn lại.
✒️ Lời giải chi tiết:
Xác suất rút được nắp trúng thưởng ở lần thứ nhất là
.Sau lần rút thứ nhất, trong hộp còn
nắp, trong đó còn
nắp trúng thưởng.Xác suất rút được nắp trúng thưởng ở lần thứ hai là
.Xác suất để cả hai nắp đều trúng thưởng là
.Suy ra
.
.🔑 Điền đáp án:
Câu 21 [1080298]: Một khúc gỗ có dạng hình khối nón có bán kính đáy bằng 2 m, chiều cao 6 m. Bác thợ mộc chế tác từ khúc gỗ đó thành một khúc gỗ có dạng hình trụ như hình vẽ.
Thể tích lớn nhất của khúc gỗ hình trụ sau khi chế tác là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất ”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một khúc gỗ có dạng hình khối nón có bán kính đáy bằng 2 m, chiều cao 6 m.
Kết hợp với hình vẽ:

Đặt






Thể tích khúc gỗ hình trụ là:





🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một khúc gỗ có dạng hình khối nón có bán kính đáy bằng 2 m, chiều cao 6 m.
Kết hợp với hình vẽ:

Đặt







Thể tích khúc gỗ hình trụ là:





🔑 Điền đáp án:
Câu 22 [1105892]: Khi phát hiện một vật thể bay, xác suất một hệ thống radar phát cảnh báo là 0,9 nếu vật thể bay đó là mục tiêu thật và là 0,05 nếu đó là mục tiêu giả. Có 99% các vật thể bay là mục tiêu giả. Biết rằng hệ thống radar đang phát cảnh báo khi phát hiện một vật thể bay. Xác suất vật thể đó là mục tiêu thật là bao nhiêu?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi điền đáp án, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
💡 Phương pháp:
Áp dụng công thức xác suất toàn phần để tính
.
Sử dụng công thức Bayes để tính xác suất có điều kiện
.
✒️ Lời giải chi tiết:
Gọi
là biến cố “mục tiêu thật”,
là biến cố “mục tiêu giả”,
là biến cố “radar báo động”.
Ta có
.
.
Xác suất radar báo động là
.
Theo công thức Bayes:
.
🔑 Điền đáp án:
💡 Phương pháp:
Áp dụng công thức xác suất toàn phần để tính
.Sử dụng công thức Bayes để tính xác suất có điều kiện
.✒️ Lời giải chi tiết:
Gọi
là biến cố “mục tiêu thật”,
là biến cố “mục tiêu giả”,
là biến cố “radar báo động”.Ta có
.
.Xác suất radar báo động là
.Theo công thức Bayes:
.🔑 Điền đáp án:
Phần IV (3 điểm). Thí sinh trình bày đầy đủ lời giải từ câu 5 đến câu 7.
Câu 23 [25899]: Tính tích tất cả các nghiệm của phương trình
✒️ Lời giải chi tiết:
1. Điều kiện xác định:
(để logarit có nghĩa).
Biểu thức trong căn không âm:
.
2. Đặt ẩn phụ:
Đặt
với điều kiện
.
Phương trình trở thành:
.
3. Giải phương trình theo ẩn
:
Ta có
.
Nhận thấy
nên phương trình tương đương:
.
Suy ra
.
Trường hợp 1:
(thỏa mãn điều kiện).
Trường hợp 2:
.
Điều kiện:
.
Bình phương hai vế:
.
Suy ra
.
Do đó
hoặc
.
Loại
(không thỏa mãn
).
Nhận
.
Kết luận nghiệm của
:
.
4. Tìm nghiệm
và tính tích:
.
.
Tích các nghiệm:
.
🔑 Kết luận:
Tích tất cả các nghiệm của phương trình là
.
1. Điều kiện xác định:
(để logarit có nghĩa).Biểu thức trong căn không âm:
.2. Đặt ẩn phụ:
Đặt
với điều kiện
.Phương trình trở thành:
.3. Giải phương trình theo ẩn
:Ta có
.Nhận thấy
nên phương trình tương đương:
.Suy ra
.Trường hợp 1:
(thỏa mãn điều kiện).Trường hợp 2:
.Điều kiện:
.Bình phương hai vế:
.Suy ra
.Do đó
hoặc
.Loại
(không thỏa mãn
).Nhận
.Kết luận nghiệm của
:
.4. Tìm nghiệm
và tính tích:
.
.Tích các nghiệm:
.🔑 Kết luận:
Tích tất cả các nghiệm của phương trình là
.
Câu 24 [325103]: Cho hình chóp
có đáy là hình vuông cạnh
Tam giác
cân tại
và thuộc mặt phẳng vuông góc với đáy. Tính khoảng cách từ
đến mặt phẳng
có đáy là hình vuông cạnh
Tam giác
cân tại
và thuộc mặt phẳng vuông góc với đáy. Tính khoảng cách từ
đến mặt phẳng

💡 Phương pháp:
Xác định khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng thông qua hình chiếu vuông góc.
Sử dụng các quan hệ vuông góc, định lý Py-ta-go và tỉ lệ khoảng cách trong hình học không gian.
✒️ Lời giải chi tiết:
Gọi
là trung điểm của
.Ta có
.Lại có
.Dựng
.Dựng
.Áp dụng
.Ta có
.🔑 Đáp án:
Câu 25 [1081590]: Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 8 cm. Vẽ nửa đường tròn đường kính AD và CD (như hình vẽ). Diện tích phần tô đậm là bao nhiêu
(viết kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
(viết kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
✍️ Hướng dẫn giải:







🔑 Đáp án:







🔑 Đáp án: