A. TÔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM Phần I (4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1037696]: Trong các phương trình sau phương trình nào vô nghiệm?
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phương trình:
•
, 
• Phương trình
vô nghiệm do 
•
,

•
, 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phương trình:
•

, 
• Phương trình
vô nghiệm do 
•

, 
•

, 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 2 [1079817]: Cho hàm số
liên tục trên
và có bảng xét dấu của
như sau:

Số điểm cực đại của hàm số đã cho là
liên tục trên
và có bảng xét dấu của
như sau:
Số điểm cực đại của hàm số đã cho là
A, 4.
B, 1.
C, 2.
D, 3.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào bảng xét dấu:
Do hàm số
liên tục trên
không xác định nhưng do hàm số liên tục trên
nên tồn tại
và
đổi dấu từ + sang - khi đi qua các điểm
,
nên hàm số đã cho đạt cực đại tại 2 điểm này.
🔑 Chọn đáp án: 2. Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào bảng xét dấu:
Do hàm số
liên tục trên
không xác định nhưng do hàm số liên tục trên
nên tồn tại
và
đổi dấu từ + sang - khi đi qua các điểm
,
nên hàm số đã cho đạt cực đại tại 2 điểm này.🔑 Chọn đáp án: 2. Đáp án: C
Câu 3 [399912]: Trong không gian
, cho hai mặt phẳng
và
với
là tham số thực. Hai mặt phẳng
và
vuông góc với nhau khi
, cho hai mặt phẳng
và
với
là tham số thực. Hai mặt phẳng
và
vuông góc với nhau khi A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp: Hai mặt phẳng vuông góc khi và chỉ khi hai vectơ pháp tuyến của chúng vuông góc, tức là tích vô hướng bằng
.
✒️ Lời giải chi tiết:
Xét hai mặt phẳng
và
lần lượt có vectơ pháp tuyến
và
.
Để
thì
.
Ta có
.
.
.
.
🔑 Chọn đáp án: A Đáp án: A
💡 Phương pháp: Hai mặt phẳng vuông góc khi và chỉ khi hai vectơ pháp tuyến của chúng vuông góc, tức là tích vô hướng bằng
.✒️ Lời giải chi tiết:
Xét hai mặt phẳng
và
lần lượt có vectơ pháp tuyến
và
.Để
thì
.Ta có
.
.
.
.🔑 Chọn đáp án: A Đáp án: A
Câu 4 [396701]: Biết rằng
và
với
Tính
và
với
Tính
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp: Tính tích phân theo công thức nguyên hàm, sau đó biến đổi đại số và sử dụng dữ kiện
để suy ra
.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có
.
.
.
.
.
Mà
.
Thay
vào (1) ta được
.
.
🔑 Chọn đáp án: A Đáp án: A
💡 Phương pháp: Tính tích phân theo công thức nguyên hàm, sau đó biến đổi đại số và sử dụng dữ kiện
để suy ra
.✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có
.
.
.
.
.Mà
.Thay
vào (1) ta được
.
.🔑 Chọn đáp án: A Đáp án: A
Câu 5 [57652]: Tập nghiệm
của bất phương trình
là
của bất phương trình
là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp: Đưa bất phương trình mũ về bất phương trình đại số bằng cách so sánh số mũ, chú ý cơ số nhỏ hơn
.
✒️ Lời giải chi tiết:
Xét
.
Ta có
.
Vì
nên bất phương trình đổi chiều khi so sánh số mũ.
.
.
.
🔑 Chọn đáp án: D Đáp án: D
💡 Phương pháp: Đưa bất phương trình mũ về bất phương trình đại số bằng cách so sánh số mũ, chú ý cơ số nhỏ hơn
.✒️ Lời giải chi tiết:
Xét
.Ta có
.Vì
nên bất phương trình đổi chiều khi so sánh số mũ.
.
.
.🔑 Chọn đáp án: D Đáp án: D
Câu 6 [1081432]: Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường 
Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Mệnh đề nào dưới đây đúng? A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường
là 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.✍️ Hướng dẫn giải:
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường

là 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 7 [805949]: Một cấp số cộng có số hạng đầu
công sai
Hỏi bắt đầu từ số hạng nào của cấp số cộng đó thì nó nhận giá trị âm?
công sai
Hỏi bắt đầu từ số hạng nào của cấp số cộng đó thì nó nhận giá trị âm? A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp: Sử dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng, sau đó giải bất đẳng thức để tìm chỉ số nhỏ nhất thỏa mãn điều kiện.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có
.
Xét điều kiện
.
.
.
.
.
.
Vì
nên
.
🔑 Chọn đáp án: C. Đáp án: C
💡 Phương pháp: Sử dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng, sau đó giải bất đẳng thức để tìm chỉ số nhỏ nhất thỏa mãn điều kiện.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có
.Xét điều kiện
.
.
.
.
.
.Vì
nên
.🔑 Chọn đáp án: C. Đáp án: C
Câu 8 [6074]: Tính thể tích
của khối hộp chữ nhật
, biết 
và
hợp với đáy một góc
.
của khối hộp chữ nhật
, biết 
và
hợp với đáy một góc
. A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp: Xác định góc giữa đường thẳng và mặt phẳng thông qua hình chiếu, từ đó tính chiều cao của khối hộp rồi suy ra thể tích.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có
nên hình chiếu vuông góc của
lên
là
.
Hình chiếu của đường thẳng
lên mặt phẳng
là
.
Góc giữa
và
là góc
.
Theo đề bài:
.
Xét
vuông tại
có
,
.
.
Xét
vuông tại
:
.
.
Diện tích đáy
.
Thể tích khối hộp là
.
🔑 Chọn đáp án: C Đáp án: C
💡 Phương pháp: Xác định góc giữa đường thẳng và mặt phẳng thông qua hình chiếu, từ đó tính chiều cao của khối hộp rồi suy ra thể tích.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có
nên hình chiếu vuông góc của
lên
là
.
Hình chiếu của đường thẳng
lên mặt phẳng
là
.
Góc giữa
và
là góc
.Theo đề bài:
.Xét
vuông tại
có
,
.
.Xét
vuông tại
:
.
.Diện tích đáy
.Thể tích khối hộp là
.🔑 Chọn đáp án: C Đáp án: C
Câu 9 [1038264]: Bảng sau thống kê khối lượng 100g một số quả măng cụt được lựa chọn ngẫu nhiên trong một thùng hàng.

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên xấp xỉ

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên xấp xỉ
A, 2,64.
B, 2,71.
C, 2,87.
D, 2,93.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là:



🔑 Chọn đáp án: 2,64. Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là:



🔑 Chọn đáp án: 2,64. Đáp án: A
Câu 10 [1083078]: Trong không gian Oxyz, mặt cầu có tâm
và tiếp xúc với mặt phẳng
có phương trình là
và tiếp xúc với mặt phẳng
có phương trình là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Tâm mặt cầu là
Phương trình mặt cầu có dạng
Với tâm
ta có 
Vì mặt cầu tiếp xúc với mặt phẳng
nên bán kính
bằng khoảng cách từ
đến 


Suy ra phương trình mặt cầu là

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Tâm mặt cầu là

Phương trình mặt cầu có dạng

Với tâm
ta có 
Vì mặt cầu tiếp xúc với mặt phẳng
nên bán kính
bằng khoảng cách từ
đến 


Suy ra phương trình mặt cầu là


🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 11 [1080036]: Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
là đường thẳng có phương trình
Khi đó b bằng
là đường thẳng có phương trình
Khi đó b bằng A, 1.
B, –2.
C, 2.
D, –1.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
là đường thẳng có phương trình 
Điều kiện xác định của hàm số là:


là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

🔑 Chọn đáp án: –2. Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
là đường thẳng có phương trình 
Điều kiện xác định của hàm số là:



là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
🔑 Chọn đáp án: –2. Đáp án: B
Câu 12 [1080150]: Đồ thị sau là của hàm số nào trong bốn hàm số dưới đây?
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
+) Đồ thị hàm số có đường thẳng
là đường tiệm cận ngang nên
loại đáp án
và
+) Đồ thị hàm số đi qua gốc toạ độ
loại đáp án
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
+) Đồ thị hàm số có đường thẳng
là đường tiệm cận ngang nên
loại đáp án
và
+) Đồ thị hàm số đi qua gốc toạ độ
loại đáp án
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 13 [1081604]: Một khối cầu có bán kính là 5 dm, người ta cắt bỏ hai phần của khối cầu bằng hai mặt phẳng song song cùng vuông góc đường kính và cách tâm một khoảng 3 dm để làm một chiếc lu đựng nước (như hình vẽ). Tính thể tích mà chiếc lu chứa được.
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức: Thể tích khối chỏm cầu có bán kính
và chiều cao
là
Kết hợp với dữ kiện: Khối cầu có bán kính 5 dm và mặt cắt cách tâm 3 dm nên chiều cao của chỏm cầu là
Do đó thể tích của chỏm cầu là
Thể tích ban đầu của khối cầu là
Vậy thể tích lu đựng nước là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức: Thể tích khối chỏm cầu có bán kính
và chiều cao
là
Kết hợp với dữ kiện: Khối cầu có bán kính 5 dm và mặt cắt cách tâm 3 dm nên chiều cao của chỏm cầu là
Do đó thể tích của chỏm cầu là
Thể tích ban đầu của khối cầu là
Vậy thể tích lu đựng nước là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 14 [1038538]: Cho hai biến cố A, B có 
Xác suất của biến cố
bằng

Xác suất của biến cố
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hai biến cố A, B có


Ta có:

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hai biến cố A, B có



Ta có:

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 15 [1075889]: Bảng dưới đây thống kê chiều cao của học sinh nữ lớp 12.
Chiều cao trung bình của học sinh nữ lớp 12 trên là

A,
cm.
cm.B,
cm.
cm.C,
cm.
cm.D,
cm.
cm.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp: Tính tổng số học sinh nữ tham gia khảo sát, sau đó áp dụng công thức tính số trung bình cộng có trọng số theo từng nhóm chiều cao.
✒️ Lời giải chi tiết:
Số học sinh nữ lớp 12 tham gia khảo sát là
.
Chiều cao trung bình của học sinh nữ lớp 12 là
.
.
🔑 Chọn đáp án: B Đáp án: B
💡 Phương pháp: Tính tổng số học sinh nữ tham gia khảo sát, sau đó áp dụng công thức tính số trung bình cộng có trọng số theo từng nhóm chiều cao.
✒️ Lời giải chi tiết:
Số học sinh nữ lớp 12 tham gia khảo sát là
.Chiều cao trung bình của học sinh nữ lớp 12 là
.
.🔑 Chọn đáp án: B Đáp án: B
Câu 16 [803769]: Có 10 học sinh, gồm 5 bạn lớp 12A và 5 bạn lớp 12B tham gia một trò chơi. Để thực hiện trò chơi, người điều khiển ghép ngẫu nhiên 10 học sinh đó thành 5 cặp. Xác suất để không có cặp nào gồm hai học sinh cùng lớp bằng
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp: Tính xác suất của biến cố đối lập là “không có cặp nào gồm hai học sinh cùng lớp” bằng cách đếm số cách sắp xếp thỏa mãn điều kiện, sau đó chia cho tổng số hoán vị có thể.
✒️ Lời giải chi tiết:
Xác suất để không có cặp nào gồm hai học sinh cùng lớp bằng
.
.
🔑 Chọn đáp án: D Đáp án: D
💡 Phương pháp: Tính xác suất của biến cố đối lập là “không có cặp nào gồm hai học sinh cùng lớp” bằng cách đếm số cách sắp xếp thỏa mãn điều kiện, sau đó chia cho tổng số hoán vị có thể.
✒️ Lời giải chi tiết:
Xác suất để không có cặp nào gồm hai học sinh cùng lớp bằng
.
.🔑 Chọn đáp án: D Đáp án: D
Phần II (2 điểm). Thí sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở từng câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 17 [1106134]: Cho hàm số
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm đúng sai, thí sinh chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d).
💡 Phương pháp: Thực hiện phép chia đa thức để đưa hàm số về dạng thuận lợi
xác định tập xác định và các đường tiệm cận
đối chiếu từng mệnh đề để kết luận đúng hay sai.
✒️ Lời giải chi tiết:
Xét hàm số
.
Ta thực hiện phép chia đa thức
.
Suy ra tập xác định
.
Mẫu số bằng
tại
là tiệm cận đứng.
Phần đa thức bậc nhất là
là tiệm cận xiên.
Bậc tử lớn hơn bậc mẫu
hàm số không có tiệm cận ngang.
Xét mệnh đề a) Hàm số không có tiệm cận ngang
mệnh đề a) Đúng.
Xét mệnh đề b) Giao điểm hai tiệm cận thỏa
và
nên
là sai
mệnh đề b) Sai.
Xét mệnh đề c) Tiệm cận xiên là
đúng theo phép chia đa thức
mệnh đề c) Đúng.
Xét mệnh đề d) Tiệm cận đứng là
nên
là sai
mệnh đề d) Sai.
🔑 Điền đáp án: a) Đ, b) S, c) Đ, d) S.
💡 Phương pháp: Thực hiện phép chia đa thức để đưa hàm số về dạng thuận lợi
xác định tập xác định và các đường tiệm cận
đối chiếu từng mệnh đề để kết luận đúng hay sai.✒️ Lời giải chi tiết:
Xét hàm số
.Ta thực hiện phép chia đa thức
.Suy ra tập xác định
.Mẫu số bằng
tại
là tiệm cận đứng.Phần đa thức bậc nhất là
là tiệm cận xiên.Bậc tử lớn hơn bậc mẫu
hàm số không có tiệm cận ngang.Xét mệnh đề a) Hàm số không có tiệm cận ngang
mệnh đề a) Đúng.Xét mệnh đề b) Giao điểm hai tiệm cận thỏa
và
nên
là sai
mệnh đề b) Sai.Xét mệnh đề c) Tiệm cận xiên là
đúng theo phép chia đa thức
mệnh đề c) Đúng.Xét mệnh đề d) Tiệm cận đứng là
nên
là sai
mệnh đề d) Sai.🔑 Điền đáp án: a) Đ, b) S, c) Đ, d) S.
Câu 18 [405678]: Trong không gian với hệ tọa độ
cho điểm
và đường thẳng
cho điểm
và đường thẳng
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm đúng sai, thí sinh chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d).
💡 Phương pháp: Sử dụng vectơ chỉ phương của đường thẳng, tích có hướng để tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng, công thức khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng và điều kiện vuông góc của vectơ.
✒️ Lời giải chi tiết:
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
Đường thẳng
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
.
Suy ra
.
Mặt phẳng
đi qua điểm
và chứa đường thẳng
có một vectơ pháp tuyến là
.
Suy ra phương trình mặt phẳng
là
.
.
.
d) Đúng.
Gọi
.
.
Vì
.
.
.
.
🔑 Điền đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.
💡 Phương pháp: Sử dụng vectơ chỉ phương của đường thẳng, tích có hướng để tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng, công thức khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng và điều kiện vuông góc của vectơ.
✒️ Lời giải chi tiết:
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
Đường thẳng
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
.Suy ra
.Mặt phẳng
đi qua điểm
và chứa đường thẳng
có một vectơ pháp tuyến là
.Suy ra phương trình mặt phẳng
là
.
.
.d) Đúng.
Gọi
.
.Vì
.
.
.
.🔑 Điền đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.
B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
Câu 19 [1106135]: Trong một túi có một số viên kẹo cùng loại, chỈ khác màu, trong đó có 6 viên kẹo màu cam, còn lại là kẹo màu vàng. Hà lấy ngẫu nhiên 1 viên kẹo từ trong túi, không trả lại. Sau đó Hà lại lấy ngẫu nhiên thêm 1 viên kẹo khác từ trong túi. Biết rằng xác suất Hà lấy được cả hai viên kẹo màu cam là
Ban đầu trong túi có bao nhiêu viên kẹo?
Ban đầu trong túi có bao nhiêu viên kẹo?
✒️ Lời giải chi tiết:
Gọi
là biến cố "Hà lấy được viên kẹo màu cam ở lần thứ nhất";
là biến cố "Hà lấy được viên kẹo màu cam ở lần thứ hai".
Ta có: xác suất Hà lấy được cả hai viên kẹo màu cam là
, suy ra
.
Gọi
là số viên kẹo ban đầu trong túi 
;
.
Theo công thức nhân xác suất, ta có:



Ta được
(loại) hoặc
(thỏa mãn).
Vậy ban đầu trong túi có
viên kẹo.
Gọi
là biến cố "Hà lấy được viên kẹo màu cam ở lần thứ nhất";
là biến cố "Hà lấy được viên kẹo màu cam ở lần thứ hai".Ta có: xác suất Hà lấy được cả hai viên kẹo màu cam là
, suy ra
.Gọi
là số viên kẹo ban đầu trong túi 
;
.Theo công thức nhân xác suất, ta có:



Ta được
(loại) hoặc
(thỏa mãn).Vậy ban đầu trong túi có
viên kẹo.
Câu 20 [1106136]: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng
và điểm
Mặt phẳng
đi qua A, vuông góc với
cách gốc tọa độ O một khoảng bằng
và cắt các tia Oy, Oz lần lượt tại các điểm B, C khác O. Thể tích khối tứ diện OABC bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
và điểm
Mặt phẳng
đi qua A, vuông góc với
cách gốc tọa độ O một khoảng bằng
và cắt các tia Oy, Oz lần lượt tại các điểm B, C khác O. Thể tích khối tứ diện OABC bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
✒️ Lời giải chi tiết:
Giả sử
và
, với
,
.
Khi đó phương trình mặt phẳng
là:
.
Vì
nên
.
Mặt khác



.
Vậy
.
Giả sử
và
, với
,
.Khi đó phương trình mặt phẳng
là:
.Vì
nên
.Mặt khác




.Vậy
.
Câu 21 [1105893]: Trong một tuần, Sơn chọn ngẫu nhiên ba ngày chạy bộ buổi sáng. Nếu chạy bộ thị xác suất Sơn ăn thêm một quả trứng vào bữa sáng hôm đó là
Nếu không chạy bộ thì xác suất Sơn ăn thêm một quả trứng vào bữa sáng hôm đó là
Chọn ngẫu nhiên một ngày trong tuần của Sơn. Tính xác suất để hôm đó Sơn chạy bộ nếu biết rằng bữa sáng hôm đó Sơn có ăn thêm một quả trứng.
Nếu không chạy bộ thì xác suất Sơn ăn thêm một quả trứng vào bữa sáng hôm đó là
Chọn ngẫu nhiên một ngày trong tuần của Sơn. Tính xác suất để hôm đó Sơn chạy bộ nếu biết rằng bữa sáng hôm đó Sơn có ăn thêm một quả trứng.
✒️ Lời giải chi tiết:
Gọi
là biến cố: ngày hôm đó Sơn chạy bộ.
Gọi
là biến cố: ngày hôm đó Sơn không chạy bộ.
Gọi
là biến cố: ngày hôm đó Sơn ăn thêm một quả trứng.
Trong một tuần có
ngày, Sơn chạy bộ
ngày nên
.
Suy ra
.
Nếu chạy bộ thì xác suất ăn trứng là
nên
.
Nếu không chạy bộ thì xác suất ăn trứng là
nên
.
Bài toán yêu cầu tính xác suất Sơn chạy bộ khi biết rằng Sơn có ăn trứng nên cần tính
.
Áp dụng công thức Bayes ta có
.
Trong đó
.
Ta có
.
Ta có
.
Suy ra
.
Do đó
.
Suy ra xác suất Sơn chạy bộ khi biết Sơn có ăn trứng là
.
Gọi
là biến cố: ngày hôm đó Sơn chạy bộ.Gọi
là biến cố: ngày hôm đó Sơn không chạy bộ.Gọi
là biến cố: ngày hôm đó Sơn ăn thêm một quả trứng.Trong một tuần có
ngày, Sơn chạy bộ
ngày nên
.Suy ra
.Nếu chạy bộ thì xác suất ăn trứng là
nên
.Nếu không chạy bộ thì xác suất ăn trứng là
nên
.Bài toán yêu cầu tính xác suất Sơn chạy bộ khi biết rằng Sơn có ăn trứng nên cần tính
.Áp dụng công thức Bayes ta có
.Trong đó
.Ta có
.Ta có
.Suy ra
.Do đó
.Suy ra xác suất Sơn chạy bộ khi biết Sơn có ăn trứng là
.
Câu 22 [1080291]: Hai con tàu A và B đang ở cùng một vĩ tuyến và cách nhau 5 hải lý. Đồng thời cả hai tàu cùng khởi hành, tàu A chạy về hướng Nam với 6 hải lý/giờ, còn tàu B chạy về vị trí hiện tại của tàu A với vận tốc 7 hải lý/giờ (xem hình vẽ).

Khoảng cách ngắn nhất giữa hai con tàu là bao nhiêu hải lý (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Khoảng cách ngắn nhất giữa hai con tàu là bao nhiêu hải lý (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hai tàu cách nhau 5 hải lý cùng khởi hành, tàu A chạy về hướng Nam với 6 hải lý/giờ, còn tàu B chạy về vị trí hiện tại của tàu A với vận tốc 7 hải lý/giờ (xem hình vẽ).
Kết hợp với hình vẽ:
Thời gian mà tàu B đi đến được vị trí A là:
(giờ).



vuông tại 



Đặt
min; 


Bảng biến thiên:


hải lý.
🔑 Điền đáp án: 3,25.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hai tàu cách nhau 5 hải lý cùng khởi hành, tàu A chạy về hướng Nam với 6 hải lý/giờ, còn tàu B chạy về vị trí hiện tại của tàu A với vận tốc 7 hải lý/giờ (xem hình vẽ).
Kết hợp với hình vẽ:
Thời gian mà tàu B đi đến được vị trí A là:
(giờ).


vuông tại 



Đặt
min; 


Bảng biến thiên:


hải lý.🔑 Điền đáp án: 3,25.
Phần IV (3 điểm). Thí sinh trình bày đầy đủ lời giải từ câu 5 đến câu 7.
Câu 23 [25978]: Tìm nghiệm lớn nhất của phương trình
✒️ Lời giải chi tiết:
Điều kiện xác định của phương trình là
và
.
Ta có
.
Ta có
.
Vì
nên điều kiện xác định là
.
Áp dụng tính chất
, phương trình trở thành
.
Mũ hoá hai vế ta được
.
Nhân chéo suy ra
.
Nhận thấy
, đặt
với
.
Khi đó phương trình trở thành
.
Suy ra
.
Chia cả hai vế cho
được
.
Giải phương trình bậc hai ta được
hoặc
.
Loại
vì
và không thoả điều kiện xác định.
Nhận
vì
.
Suy ra
.
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất và cũng là nghiệm lớn nhất là
.
Điều kiện xác định của phương trình là
và
.Ta có
.Ta có
.Vì
nên điều kiện xác định là
.Áp dụng tính chất
, phương trình trở thành
.Mũ hoá hai vế ta được
.Nhân chéo suy ra
.Nhận thấy
, đặt
với
.Khi đó phương trình trở thành
.Suy ra
.Chia cả hai vế cho
được
.Giải phương trình bậc hai ta được
hoặc
.Loại
vì
và không thoả điều kiện xác định.Nhận
vì
.Suy ra
.Vậy phương trình có nghiệm duy nhất và cũng là nghiệm lớn nhất là
.
Câu 24 [335697]: Cho hình chóp
có đáy
là hình chữ nhật với
và
Tính theo
khoảng các từ
đến mặt phẳng
với
là trung điểm của
có đáy
là hình chữ nhật với
và
Tính theo
khoảng các từ
đến mặt phẳng
với
là trung điểm của
✍️ Hướng dẫn giải:

Ta có
(Ta-lét) 
Ta có

Ta có


Ta có
(Ta-lét) 
Ta có


Ta có


Câu 25 [1081593]: Phần tô đậm trong hình vẽ bên cho biết một miền D nằm trong hình vuông có cạnh bằng 4. Miền D này gồm các điểm có khoảng cách tới tâm hình vuông nhỏ hơn hoặc bằng khoảng cách tới cạnh gần nhất của hình vuông. Tính diện tích của miền D (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
✍️ Hướng dẫn giải:

Gọi hình vuông có cạnh bằng 4 là
và gắn hệ trục tọa độ
như hình vẽ.
Do vai trò của các đường cong như nhau, giả sử
là một điểm thuộc đường cong
của miền D như hình vẽ.
Ta có khoảng cách từ
tới
là
.
Khoảng cách từ
tới cạnh
của hình vuông là
Khoảng cách từ
tới
bằng khoảng cách từ
tới
nên

Hoành độ giao điểm của Parabol
và đường thẳng
(thuộc góc phần tư thứ nhất) là nghiệm của phương trình


Parabol
cắt đường thẳng
tại điểm
thuộc góc phần tư thứ nhất nên 
.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi Parabol, trục
, trục
và đường thẳng
là:
.
Diện tích tam giác
là
.
Diện tích của
miền
là
.
Diện tích miền D là
.
🔑 Đáp án:

Gọi hình vuông có cạnh bằng 4 là
và gắn hệ trục tọa độ
như hình vẽ.Do vai trò của các đường cong như nhau, giả sử
là một điểm thuộc đường cong
của miền D như hình vẽ.Ta có khoảng cách từ
tới
là
.Khoảng cách từ
tới cạnh
của hình vuông là
Khoảng cách từ
tới
bằng khoảng cách từ
tới
nên

Hoành độ giao điểm của Parabol
và đường thẳng
(thuộc góc phần tư thứ nhất) là nghiệm của phương trình


Parabol
cắt đường thẳng
tại điểm
thuộc góc phần tư thứ nhất nên 
.Diện tích hình phẳng giới hạn bởi Parabol, trục
, trục
và đường thẳng
là:
.Diện tích tam giác
là
.Diện tích của
miền
là
.Diện tích miền D là
.🔑 Đáp án: