A. TÔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM Phần I (4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1037688]: Giải phương trình
ta được
ta được A,
.
.B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình
Giải phương trình



🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình

Giải phương trình



🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 2 [1081217]: Tìm họ nguyên hàm của hàm số
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Hàm số đã cho là
nên
.
Tăng số mũ thêm
ta được
.
Chia cho số mũ mới, nguyên hàm tương ứng là
.
Vậy họ tất cả các nguyên hàm của
là
.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Hàm số đã cho là
nên
.Tăng số mũ thêm
ta được
.Chia cho số mũ mới, nguyên hàm tương ứng là
.Vậy họ tất cả các nguyên hàm của
là
.🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 3 [1079695]: Cho hàm số
có bảng biến thiên như hình vẽ. Hàm số
đồng biến trên các khoảng nào sau đây?
có bảng biến thiên như hình vẽ. Hàm số
đồng biến trên các khoảng nào sau đây?
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
trong khoảng
suy ra hàm số
đồng biến trên
Có
nên
cũng đồng biến trên
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
trong khoảng
suy ra hàm số
đồng biến trên
Có
nên
cũng đồng biến trên
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 4 [975556]: Cho hình chóp
có đáy
là hình thoi tâm
Biết rằng
Khẳng định nào dưới đây đúng?
có đáy
là hình thoi tâm
Biết rằng
Khẳng định nào dưới đây đúng? A, 

B, 

C, 

D, 


HD: Tam giác
cân tại
có đường trung tuyến
nên
Tương tự ta có
Vậy
Chọn C.
Đáp án: C
Câu 5 [1082777]: Cho hình chóp
có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D, có 

và
Gọi
là số đo của góc nhị diện
Giá trị của
bằng
có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D, có 

và
Gọi
là số đo của góc nhị diện
Giá trị của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
là trung điểm của
khi đó
Dựa vào dữ kiện:
là hình thang vuông tại
và
với các cạnh
nên tứ giác
là hình vuông cạnh
do đó
và
Xét tam giác
có
là trung điểm của
và
nên
vuông tại
, hay
.
Xét mặt phẳng
có
và
(do
), suy ra
Xét hai mặt phẳng
và
có giao tuyến là
và
nên góc nhị diện cần tìm là
Kết hợp với dữ kiện:
xét tam giác
vuông tại
có:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
là trung điểm của
khi đó
Dựa vào dữ kiện:
là hình thang vuông tại
và
với các cạnh
nên tứ giác
là hình vuông cạnh
do đó
và
Xét tam giác
có
là trung điểm của
và
nên
vuông tại
, hay
.
Xét mặt phẳng
có
và
(do
), suy ra
Xét hai mặt phẳng
và
có giao tuyến là
và
nên góc nhị diện cần tìm là
Kết hợp với dữ kiện:
xét tam giác
vuông tại
có:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 6 [1081342]: Cho hàm số
có đồ thị là hình bên. Gọi 
là các số dương biểu diễn cho diện tích của các phần tô đậm phía trên và phía dưới Ox. Khi đó
bằng
có đồ thị là hình bên. Gọi 
là các số dương biểu diễn cho diện tích của các phần tô đậm phía trên và phía dưới Ox. Khi đó
bằng
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn” nên câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Cần tính
dựa vào đồ thị đã cho.
Dựa vào các điểm giao với trục hoành tại
,
và
, ta tách tích phân:
.
Trên đoạn
, đồ thị nằm phía trên trục
nên
.
Trên đoạn
, đồ thị nằm phía dưới trục
nên
.
Do đó
.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
✍️ Hướng dẫn giải:
Cần tính
dựa vào đồ thị đã cho.Dựa vào các điểm giao với trục hoành tại
,
và
, ta tách tích phân:
.Trên đoạn
, đồ thị nằm phía trên trục
nên
.Trên đoạn
, đồ thị nằm phía dưới trục
nên
.Do đó
.🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 7 [1078322]: Tính tổng
biết
là các giá trị thực thỏa mãn đẳng thức
biết
là các giá trị thực thỏa mãn đẳng thức
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là các giá trị thực thỏa mãn đẳng thức 




Kết hợp với dữ kiện:

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là các giá trị thực thỏa mãn đẳng thức 




Kết hợp với dữ kiện:


🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 8 [1038389]: Một hộp chứa 11 quả cầu gồm 5 quả cầu màu xanh và 6 quả cầu màu đỏ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 2 quả cầu từ hộp đó. Xác suất để 2 quả cầu chọn ra cùng màu bằng
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một hộp chứa 11 quả cầu gồm 5 quả cầu màu xanh và 6 quả cầu màu đỏ.
Số cách để chọn 2 quả cầu từ hộp là
.
Số cách để lấy
quả cầu cùng màu từ hộp:
• Chọn được hai quả cầu màu xanh
có
cách chọn.
• Chọn được hai quả cầu màu đỏ
có
cách chọn
Số cách chọn được 2 quả cầu cùng màu là:
(cách).

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một hộp chứa 11 quả cầu gồm 5 quả cầu màu xanh và 6 quả cầu màu đỏ.
Số cách để chọn 2 quả cầu từ hộp là
.Số cách để lấy
quả cầu cùng màu từ hộp:• Chọn được hai quả cầu màu xanh
có
cách chọn.• Chọn được hai quả cầu màu đỏ
có
cách chọnSố cách chọn được 2 quả cầu cùng màu là:
(cách).
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 9 [1078432]: Tập nghiệm của bất phương trình
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Điều kiện xác định:
Dựa vào dữ kiện:
Đặt
thì bất phương trình trở thành
hoặc
Với
thì
kết hợp điều kiện được
Với
thì
suy ra
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Điều kiện xác định:
Dựa vào dữ kiện:
Đặt
thì bất phương trình trở thành
hoặc
Với
thì
kết hợp điều kiện được
Với
thì
suy ra
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 10 [1082975]: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, hai điểm
Phương trình mặt phẳng trung trực của AB là
Phương trình mặt phẳng trung trực của AB là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra
và trung điểm
của
có toạ độ là
Đường trung trực của đoạn thẳng
đi qua trung điểm
và vuông góc với đoạn
tức nhận
làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình là:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra
và trung điểm
của
có toạ độ là
Đường trung trực của đoạn thẳng
đi qua trung điểm
và vuông góc với đoạn
tức nhận
làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình là:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 11 [1038461]: Xác suất sút bóng thành công tại chấm
mét của hai cầu thủ Quang Hải và Văn Đức lần lượt là
và
Biết mỗi cầu thủ sút một quả tại chấm
mét và hai người sút độc lập. Xác suất để ít nhất một người sút bóng thành công là
mét của hai cầu thủ Quang Hải và Văn Đức lần lượt là
và
Biết mỗi cầu thủ sút một quả tại chấm
mét và hai người sút độc lập. Xác suất để ít nhất một người sút bóng thành công là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn” câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Xác suất sút bóng thành công tại chấm
mét của hai cầu thủ Quang Hải và Văn Đức lần lượt là
và
• Biết mỗi cầu thủ sút một quả tại chấm
mét và hai người sút độc lập.
Xác suất để không ai sút bóng thành công là:
Xác suất để ít nhất một người sút bóng thành công là:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Xác suất sút bóng thành công tại chấm
mét của hai cầu thủ Quang Hải và Văn Đức lần lượt là
và
• Biết mỗi cầu thủ sút một quả tại chấm
mét và hai người sút độc lập.Xác suất để không ai sút bóng thành công là:

Xác suất để ít nhất một người sút bóng thành công là:

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 12 [1078995]: Cho hàm số
thì
là kết quả nào sau đây?
thì
là kết quả nào sau đây? A, 

B, 

C, 

D, Không tồn tại.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
Kết hợp với dữ kiện:



Với
suy ra
do đó không tồn tại 
🔑 Chọn đáp án: không tồn tại. Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:

Kết hợp với dữ kiện:




Với
suy ra
do đó không tồn tại 
🔑 Chọn đáp án: không tồn tại. Đáp án: D
Câu 13 [1082980]: Trong không gian Oxyz, cho ba mặt phẳng 
và
Biết rằng
và
Tổng
bằng

và
Biết rằng
và
Tổng
bằng A, –6.
B, 1.
C, 0.
D, 6.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Ba mặt phẳng
và
•
có vecto pháp tuyến là 
•
có vecto pháp tuyến là 
•
có vecto pháp tuyến là 


Vậy
🔑 Chọn đáp án: 0. Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Ba mặt phẳng

và
•
có vecto pháp tuyến là 
•
có vecto pháp tuyến là 
•
có vecto pháp tuyến là 


Vậy

🔑 Chọn đáp án: 0. Đáp án: C
Câu 14 [1082901]: Nón lá là một vật dụng dùng để che nắng, che mưa, làm quạt... và là một biểu tượng đặc trưng của người phụ nữ Việt Nam. Nón có cấu tạo là hình nón tròn xoay có đến 16 cái vành tròn khung, vành nón to nhất có đường kính
bên ngoài đan các lớp lá (lá cọ, lá buông, rơm, tre hoặc lá cối,...).
Diện tích lớp lá đan bên ngoài chiếc nón là bao nhiêu? Biết chiều cao của nón là
bên ngoài đan các lớp lá (lá cọ, lá buông, rơm, tre hoặc lá cối,...).
Diện tích lớp lá đan bên ngoài chiếc nón là bao nhiêu? Biết chiều cao của nón là
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Nón có cấu tạo là hình nón tròn xoay có đến 16 cái vành tròn khung, vành nón to nhất có đường kính
bên ngoài đan các lớp lá (lá cọ, lá buông, rơm, tre hoặc lá cối,...), chiều cao của nón là 
Bán kính đáy hình nón là:
Đường sinh nón có độ dài bằng:
Diện tích lớp lá của nón hay diện tích xung quanh của hình nón là:


🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Nón có cấu tạo là hình nón tròn xoay có đến 16 cái vành tròn khung, vành nón to nhất có đường kính
bên ngoài đan các lớp lá (lá cọ, lá buông, rơm, tre hoặc lá cối,...), chiều cao của nón là 
Bán kính đáy hình nón là:

Đường sinh nón có độ dài bằng:

Diện tích lớp lá của nón hay diện tích xung quanh của hình nón là:


🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 15 [31329]: Cho hàm số
. Tìm tất cả các giá trị của tham số
để đồ thị hàm số có đúng 1 đường tiệm cận.
. Tìm tất cả các giá trị của tham số
để đồ thị hàm số có đúng 1 đường tiệm cận. A, 

B, 

C, 

D, 

HD: Ta có:
nên đồ thị hàm số luôn có tiệm cận ngang là
Để đồ thị hàm số có đúng 1 đường tiệm cận khi và chỉ khi nó không có tiệm cận đứng
Khi phương trình:
vô nghiệm 
Đáp án: A
nên đồ thị hàm số luôn có tiệm cận ngang là
Để đồ thị hàm số có đúng 1 đường tiệm cận khi và chỉ khi nó không có tiệm cận đứng
Khi phương trình:
vô nghiệm 
Đáp án: A
Câu 16 [1082861]: Cho hình lăng trụ đứng
có đáy ABC tam giác vuông tại A,

Khi đó thể tích khối lăng trụ đã cho bằng
có đáy ABC tam giác vuông tại A,

Khi đó thể tích khối lăng trụ đã cho bằng A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
vuông tại
có
và
nên 
Dựa vào dữ kiện:
là hình lăng trụ đứng nên
suy ra
do đó tam giác
vuông tại
Kết hợp với dữ kiện:
và
suy ra 
Vậy thể tích khối lăng trụ là

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
vuông tại
có
và
nên 
Dựa vào dữ kiện:
là hình lăng trụ đứng nên
suy ra
do đó tam giác
vuông tại
Kết hợp với dữ kiện:
và
suy ra 
Vậy thể tích khối lăng trụ là

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 17 [1037824]: Cho cấp số nhân
có
Khi đó tổng 1000 số hạng đầu tiên của cấp số nhân đó bằng
có
Khi đó tổng 1000 số hạng đầu tiên của cấp số nhân đó bằng A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cấp số nhân
có 





🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cấp số nhân
có 





🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D Phần II (2 điểm). Thí sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở từng câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 18 [680751]: Các thiên thạch có đường kính lớn hơn
và có thể lại gần Trái Đất ở khoảng cách nhỏ hơn 7 500 000 km được coi là những vật thể có khả năng va chạm gây nguy hiểm cho Trái Đất. Để theo dõi những thiên thạch này, người ta đã thiết lập các trạm quan sát các vật thể bay gần Trái Đất. Giả sử có một hệ thống quan sát có khả năng theo dõi các vật thể ở độ cao không vượt quá 6 600 km so với mực nước biển. Coi Trái Đất là khối cầu có bán kính 6 400 km. Chọn hệ trục tọa độ
trong không gian có gốc
tại tâm Trái Đất và đơn vị độ dài trên mỗi trục tọa độ là 1 000 km . Một thiên thạch (coi như một hạt) chuyển động với tốc độ không đổi theo một đường thẳng từ điểm
đến điểm 
và có thể lại gần Trái Đất ở khoảng cách nhỏ hơn 7 500 000 km được coi là những vật thể có khả năng va chạm gây nguy hiểm cho Trái Đất. Để theo dõi những thiên thạch này, người ta đã thiết lập các trạm quan sát các vật thể bay gần Trái Đất. Giả sử có một hệ thống quan sát có khả năng theo dõi các vật thể ở độ cao không vượt quá 6 600 km so với mực nước biển. Coi Trái Đất là khối cầu có bán kính 6 400 km. Chọn hệ trục tọa độ
trong không gian có gốc
tại tâm Trái Đất và đơn vị độ dài trên mỗi trục tọa độ là 1 000 km . Một thiên thạch (coi như một hạt) chuyển động với tốc độ không đổi theo một đường thẳng từ điểm
đến điểm 
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm đúng sai, thí sinh chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d).
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình đường thẳng; Phương trình mặt cầu).
Mức độ: a) Nhận biết; b) Thông hiểu; c) Thông hiểu; d) Vận dụng.
💡 Phương pháp:
Xác định vectơ chỉ phương của đường thẳng từ hai điểm đã cho.
Viết phương trình tham số của đường thẳng.
Xác định phương trình mặt cầu biểu diễn phạm vi theo dõi của hệ thống ra đa.
Tìm giao điểm của đường thẳng và mặt cầu bằng cách giải phương trình tham số.
So sánh các tham số để xác định thứ tự các điểm gặp.
Sử dụng công thức khoảng cách trong không gian và quy đổi đơn vị theo dữ kiện bài toán.
✒️ Lời giải chi tiết:
a) Đúng.
Ta có
.
Chọn vectơ chỉ phương
.
Phương trình đường thẳng
là
.
b) Sai.
Phạm vi theo dõi của hệ thống ra đa là mặt cầu
.
Tọa độ giao điểm của
với
là nghiệm của phương trình
.
.
hoặc
.
Với
được
, với
được
.
Ta có
.
nên điểm gặp đầu tiên là
.
c) Đúng.
.
Đơn vị độ dài trên mỗi trục là
km nên
.
d) Đúng.
.
phút.
🔑 Điền đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình đường thẳng; Phương trình mặt cầu).
Mức độ: a) Nhận biết; b) Thông hiểu; c) Thông hiểu; d) Vận dụng.
💡 Phương pháp:
Xác định vectơ chỉ phương của đường thẳng từ hai điểm đã cho.
Viết phương trình tham số của đường thẳng.
Xác định phương trình mặt cầu biểu diễn phạm vi theo dõi của hệ thống ra đa.
Tìm giao điểm của đường thẳng và mặt cầu bằng cách giải phương trình tham số.
So sánh các tham số để xác định thứ tự các điểm gặp.
Sử dụng công thức khoảng cách trong không gian và quy đổi đơn vị theo dữ kiện bài toán.
✒️ Lời giải chi tiết:
a) Đúng.
Ta có
.Chọn vectơ chỉ phương
.Phương trình đường thẳng
là
.b) Sai.
Phạm vi theo dõi của hệ thống ra đa là mặt cầu
.Tọa độ giao điểm của
với
là nghiệm của phương trình
.
.
hoặc
.Với
được
, với
được
.Ta có
.
nên điểm gặp đầu tiên là
.c) Đúng.
.Đơn vị độ dài trên mỗi trục là
km nên
.d) Đúng.
.
phút.🔑 Điền đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng
Câu 19 [693783]: Một ly trà sữa dạng hình nón cụt, có đường kính đáy ly là 6 cm, đường kính miệng ly là 9 cm, chiều cao 13,4 cm, ở miệng ly có sử dụng một nắp đậy có hình dạng nửa mặt cầu và ở đỉnh của nửa mặt cầu này có một hình tròn có đường kính 2 cm để cắm ống hút, mặt phẳng chứa hình tròn này song song với mặt phẳng chứa miệng ly (tham khảo hình vẽ)

Chọn hệ trục
(đơn vị trên trục là centimet) với trục
đi qua tâm của 2 đáy hình nón cụt và gốc toạ độ
trùng với tâm của đáy lớn như hình vẽ.

Chọn hệ trục
(đơn vị trên trục là centimet) với trục
đi qua tâm của 2 đáy hình nón cụt và gốc toạ độ
trùng với tâm của đáy lớn như hình vẽ.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm đúng sai, thí sinh chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d).
Các thể tích được tính theo công thức thể tích khối tròn xoay
, đơn vị là
(tương đương ml).
💡 Phương pháp:
Lập phương trình đường thẳng qua hai điểm để xác định bán kính quay theo biến
.
Sử dụng phương trình đường tròn tâm
để tìm giao điểm cần thiết.
Áp dụng công thức thể tích khối tròn xoay quanh trục
bằng tích phân.
Nếu vật thể gồm nhiều phần thì tổng thể tích bằng tổng các tích phân tương ứng.
✒️ Lời giải chi tiết:
a) Đúng.
Phương trình đường thẳng
có dạng
đi qua
và
.

.
Vậy phương trình
là
.
b) Đúng.
Phương trình đường tròn tâm
bán kính
là
.
Do
thuộc đường tròn nên
.
.
Vậy
.
c) Đúng.
Thể tích phần thân ly không gồm nắp là
.
Suy ra dung tích phần này là
ml.
d) Đúng.
Nắp ly là nửa đường tròn
nên
.
Thể tích phần nắp là
.
Tổng thể tích bên trong ly là
.
🔑 Điền đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng
Các thể tích được tính theo công thức thể tích khối tròn xoay
, đơn vị là
(tương đương ml).💡 Phương pháp:
Lập phương trình đường thẳng qua hai điểm để xác định bán kính quay theo biến
.Sử dụng phương trình đường tròn tâm
để tìm giao điểm cần thiết.Áp dụng công thức thể tích khối tròn xoay quanh trục
bằng tích phân.Nếu vật thể gồm nhiều phần thì tổng thể tích bằng tổng các tích phân tương ứng.
✒️ Lời giải chi tiết:
a) Đúng.
Phương trình đường thẳng
có dạng
đi qua
và
.
.Vậy phương trình
là
.b) Đúng.
Phương trình đường tròn tâm
bán kính
là
.Do
thuộc đường tròn nên
.
.Vậy
.c) Đúng.
Thể tích phần thân ly không gồm nắp là
.Suy ra dung tích phần này là
ml.d) Đúng.
Nắp ly là nửa đường tròn
nên
.Thể tích phần nắp là
.Tổng thể tích bên trong ly là
.🔑 Điền đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng
B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
Câu 20 [1078449]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Số nghiệm nguyên của bất phương trình
là __________.
Số nghiệm nguyên của bất phương trình
là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Bất phương trình chứa
nên điều kiện xác định là
.
Giải nhân tử thứ nhất:
, suy ra
, do đó
.
Giải nhân tử thứ hai:
.
Đặt
, ta có
, nên
.
Suy ra
hoặc
, nên
hoặc
.
Xét dấu các nhân tử, ta thu được tập nghiệm của bất phương trình là
.
Trong khoảng
có các nghiệm nguyên
, có
nghiệm.
Trong khoảng
có các nghiệm nguyên từ
đến
, số lượng là
.
Tổng số nghiệm nguyên là
.
🔑 Điền đáp án: 704.
✍️ Hướng dẫn giải:
Bất phương trình chứa
nên điều kiện xác định là
.Giải nhân tử thứ nhất:
, suy ra
, do đó
.Giải nhân tử thứ hai:
.Đặt
, ta có
, nên
.Suy ra
hoặc
, nên
hoặc
.Xét dấu các nhân tử, ta thu được tập nghiệm của bất phương trình là
.Trong khoảng
có các nghiệm nguyên
, có
nghiệm.Trong khoảng
có các nghiệm nguyên từ
đến
, số lượng là
.Tổng số nghiệm nguyên là
.🔑 Điền đáp án: 704.
Câu 21 [1042087]: Gọi
là tập hợp tất cả các số tự nhiên có bốn chữ số đôi một khác nhau và các chữ số thuộc tập hợp
Chọn ngẫu nhiên một số thuộc
xác suất để số đó không có hai chữ số liên tiếp nào cùng chẵn bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phân trăm).
là tập hợp tất cả các số tự nhiên có bốn chữ số đôi một khác nhau và các chữ số thuộc tập hợp
Chọn ngẫu nhiên một số thuộc
xác suất để số đó không có hai chữ số liên tiếp nào cùng chẵn bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phân trăm).
Không gian mẫu
.
Gọi biến cố
thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Có các trường hợp sau:
TH1: 4 chữ số đều lẻ:
số.
TH2: 3 chữ số lẻ, 1 chữ số chẵn:
số.
TH3: 2 chữ số lẻ, 2 chữ số chẵn:
số.
Như vậy
. Vậy xác suất
.
.Gọi biến cố
thỏa mãn yêu cầu bài toán. Có các trường hợp sau:
TH1: 4 chữ số đều lẻ:
số. TH2: 3 chữ số lẻ, 1 chữ số chẵn:
số. TH3: 2 chữ số lẻ, 2 chữ số chẵn:
số. Như vậy
. Vậy xác suất
.
Câu 22 [1004750]: Một khinh khí cầu nghiên cứu khí tượng được phóng lên để thu thập dữ liệu trong tầng bình lưu. Khí cầu này có thiết bị định vị sử dụng tín hiệu từ các vệ tinh của công ty
để xác định vị trí trong không gian. Tại thời điểm quan sát, khí cầu nhận được tín hiệu từ ba vệ tinh
có toạ độ trong không gian
(đơn vị
)như sau: Vệ tinh
tại vị trí
, Vệ tinh
tại vị trí
, vệ tinh
tại vị trí
.

Từ thời gian truyền tín hiệu, hệ thống xác định rằng khoảng cách từ vị trí
của khinh khí cầu đến các vệ tinh là:
,
,
, đồng thời khí cầu có cao độ
Tính khoảng cách từ khinh khí cầu đến góc toạ độ
. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của
)
để xác định vị trí trong không gian. Tại thời điểm quan sát, khí cầu nhận được tín hiệu từ ba vệ tinh
có toạ độ trong không gian
(đơn vị
)như sau: Vệ tinh
tại vị trí
, Vệ tinh
tại vị trí
, vệ tinh
tại vị trí
.
Từ thời gian truyền tín hiệu, hệ thống xác định rằng khoảng cách từ vị trí
của khinh khí cầu đến các vệ tinh là:
,
,
, đồng thời khí cầu có cao độ
Tính khoảng cách từ khinh khí cầu đến góc toạ độ
. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của
)
Đáp số: 
Khí cầu có độ cao
suy ra
. Theo đề:

(1)


(2)


(3)
Giải hệ phương trình (1), (2), (3).
Lấy
ta được: 

(4)
Lấy
ta được: 

(5)
Giải hệ (4), (5) ta được


khoảng cách từ khinh khí cầu đến góc toạ độ
bằng

Khí cầu có độ cao
suy ra
. Theo đề:

(1)

(2)

(3)Giải hệ phương trình (1), (2), (3).
Lấy
ta được: 

(4)Lấy
ta được: 

(5)Giải hệ (4), (5) ta được



khoảng cách từ khinh khí cầu đến góc toạ độ
bằng
Câu 23 [693788]: Cho một tấm tôn hình một tam giác đều có cạnh bằng
Người ta thiết kế một hình lục giác đều và sáu hình chữ nhật ở phía ngoài lục giác có một cạnh bằng cạnh của lục giác, một cạnh bằng
với
Sau đó người ta cắt theo nét đứt đoạn để thu được hình hợp bởi một lục giác đều và sáu hình chữ nhật. Sau đó gấp các hình chữ nhật để tạo thành khối lăng trụ lục giác đều (tham khảo hình vẽ dưới đây). Thể tích của khối lăng trụ lớn nhất bằng bao nhiêu đề-xi-mét khối
(làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Người ta thiết kế một hình lục giác đều và sáu hình chữ nhật ở phía ngoài lục giác có một cạnh bằng cạnh của lục giác, một cạnh bằng
với
Sau đó người ta cắt theo nét đứt đoạn để thu được hình hợp bởi một lục giác đều và sáu hình chữ nhật. Sau đó gấp các hình chữ nhật để tạo thành khối lăng trụ lục giác đều (tham khảo hình vẽ dưới đây). Thể tích của khối lăng trụ lớn nhất bằng bao nhiêu đề-xi-mét khối
(làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Điền đáp án: 98,8.
Để tính thể tích khối lăng trụ tạo thành, ta cần tìm chiều cao và diện tích đáy (là hình lục giác đều).
Gọi
là trọng tâm của hình tam giác đều (nên
là giao điểm của 3 đường trung tuyến). Vẽ
là trung tuyến của tam giác đều. Ta kí hiệu các điểm
như hình vẽ trên.
Theo giả thiết, hình chữ nhật có 1 cạnh bằng cạnh của hình lục giác, một cạnh bằng
(m). Do đó
là chiều rộng của hình chữ nhật.
Ta có
(theo công thức tính nhanh chiều cao của tam giác đều)
(Tính chất 3 đường trung tuyến của tam giác)

Tam giác
là tam giác đều (theo tính chất của lục giác đều), ta có
(thay
vào)
Suy ra diện tích


Diện tích lục giác đều
Suy ra thể tích lăng trụ



Để tìm thể tích
Max, ta khảo sát hàm số
trên khoảng 
Ta có

Bảng biến thiên của


Để tính thể tích khối lăng trụ tạo thành, ta cần tìm chiều cao và diện tích đáy (là hình lục giác đều).
Gọi
là trọng tâm của hình tam giác đều (nên
là giao điểm của 3 đường trung tuyến). Vẽ
là trung tuyến của tam giác đều. Ta kí hiệu các điểm
như hình vẽ trên.Theo giả thiết, hình chữ nhật có 1 cạnh bằng cạnh của hình lục giác, một cạnh bằng
(m). Do đó
là chiều rộng của hình chữ nhật.Ta có
(theo công thức tính nhanh chiều cao của tam giác đều)
(Tính chất 3 đường trung tuyến của tam giác) 
Tam giác
là tam giác đều (theo tính chất của lục giác đều), ta có
(thay
vào)Suy ra diện tích



Diện tích lục giác đều
Suy ra thể tích lăng trụ




Để tìm thể tích
Max, ta khảo sát hàm số
trên khoảng 
Ta có


Bảng biến thiên của



Phần IV (3 điểm). Thí sinh trình bày đầy đủ lời giải từ câu 5 đến câu 7.
Câu 24 [1038594]: Trong một túi có một số chiếc kẹo cùng loại, chỉ khác màu, trong đó có 6 cái kẹo màu cam, còn lại là kẹo màu vàng. Hà lấy ngẫu nhiên một cái kẹo từ trong túi, không trả lại. Sau đó Hà lại lấy ngẫu nhiên thêm một cái kẹo khác từ trong túi. Biết rằng xác suất Hà lấy được cả hai cái kẹo màu cam là
Hỏi ban đầu trong túi có bao nhiêu cái kẹo?
Hỏi ban đầu trong túi có bao nhiêu cái kẹo?
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Trong một túi có một số chiếc kẹo cùng loại, chỉ khác màu, trong đó có 6 cái kẹo màu cam, còn lại là kẹo màu vàng.
• Hà lấy ngẫu nhiên một cái kẹo từ trong túi, không trả lại.
• Sau đó Hà lại lấy ngẫu nhiên thêm một cái kẹo khác từ trong túi.
• Xác suất Hà lấy được cả hai cái kẹo màu cam là
Gọi số kẹo màu vàng ban đầu là x (cái kẹo).
Gọi A là biến cố: “Hà lấy được kẹo thứ nhất màu cam”
B là biến cố: “Hà lấy được kẹo thứ hai màu cam”
.
Vậy ban đầu trong túi có 10 cái kẹo.
Dựa vào dữ kiện:
• Trong một túi có một số chiếc kẹo cùng loại, chỉ khác màu, trong đó có 6 cái kẹo màu cam, còn lại là kẹo màu vàng.
• Hà lấy ngẫu nhiên một cái kẹo từ trong túi, không trả lại.
• Sau đó Hà lại lấy ngẫu nhiên thêm một cái kẹo khác từ trong túi.
• Xác suất Hà lấy được cả hai cái kẹo màu cam là
Gọi số kẹo màu vàng ban đầu là x (cái kẹo).
Gọi A là biến cố: “Hà lấy được kẹo thứ nhất màu cam”
B là biến cố: “Hà lấy được kẹo thứ hai màu cam”
.
Vậy ban đầu trong túi có 10 cái kẹo.
Câu 25 [1093769]: Cho hình chóp
có đáy là tam giác vuông tại
,
vuông góc với mặt phẳng đáy và
(minh họa như hình vẽ). Gọi
là trung điểm của
Khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
bằng bao nhiêu?
có đáy là tam giác vuông tại
,
vuông góc với mặt phẳng đáy và
(minh họa như hình vẽ). Gọi
là trung điểm của
Khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
bằng bao nhiêu?

Gọi
là trung điểm cạnh
, khi đó mặt phẳng
.Ta có

.Gọi
là đường cao trong tam giác vuông
, ta có 

Lại có

, suy ra
.Kẻ




.Vậy
.Chọn đáp án A.
Câu 26 [1093782]: Cho hàm số
đồ thị của hàm số
là đường cong trong hình vẽ dưới.

Tìm giá trị lớn nhất của hàm số
trên đoạn
biết rằng
đồ thị của hàm số
là đường cong trong hình vẽ dưới.
Tìm giá trị lớn nhất của hàm số

trên đoạn
biết rằng
>📌 Phương pháp: Tính đạo hàm, đưa về so sánh dấu đạo hàm thông qua đồ thị hàm số đã cho, từ đó xét tính đơn điệu và tìm giá trị lớn nhất.
✍️ Lời giải chi tiết:
Ta có hàm số
.
Tính đạo hàm:


Đặt
.
Với
thì
.
Ta có

Suy ra
với
.

Xét các điểm đặc biệt:
thì
và từ đồ thị suy ra
.
thì
và
.
thì
còn
nên
.
Từ đồ thị, trên khoảng
ta có
nên
.
Trên khoảng
ta có
nên=""
.
Suy ra hàm số
đồng biến trên
và nghịch biến trên
.
Do đó giá trị lớn nhất đạt tại
.
Tính



Giá trị lớn nhất của hàm số bằng 2014.
🔑 Kết luận: 2014
✍️ Lời giải chi tiết:
Ta có hàm số
.Tính đạo hàm:


Đặt
.Với
thì
.Ta có

Suy ra
với
.
Xét các điểm đặc biệt:
thì
và từ đồ thị suy ra
.
thì
và
.
thì
còn
nên
.Từ đồ thị, trên khoảng
ta có
nên
.Trên khoảng
ta có
nên=""
.Suy ra hàm số
đồng biến trên
và nghịch biến trên
.Do đó giá trị lớn nhất đạt tại
.Tính



Giá trị lớn nhất của hàm số bằng 2014.
🔑 Kết luận: 2014