A. TÔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM Phần I (4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1077632]:
bằng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 1.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn” câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:




🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
✍️ Hướng dẫn giải:




🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 2 [224629]: Công sai của cấp số cộng có số hạng tổng quát
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp: Xác định công sai của cấp số cộng bằng hiệu hai số hạng liên tiếp.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có
.
Suy ra
.
Khi đó công sai của cấp số cộng là
.
Do đó
.
🔑 Chọn đáp án: C. Đáp án: C
💡 Phương pháp: Xác định công sai của cấp số cộng bằng hiệu hai số hạng liên tiếp.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có
.Suy ra
.Khi đó công sai của cấp số cộng là
.Do đó
.🔑 Chọn đáp án: C. Đáp án: C
Câu 3 [1079042]: Đạo hàm của hàm số
trên
là
trên
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức:
📒 Áp dụng công thức:
Suy ra
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức:
📒 Áp dụng công thức:
Suy ra
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 4 [149231]: Biết
. Khi đó
nhận giá trị bằng
. Khi đó
nhận giá trị bằng A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp: Tính tích phân xác định theo công thức Newton – Leibniz rồi giải phương trình thu được.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có
.
Áp dụng công thức Newton – Leibniz:
.
.
.
Theo đề bài
nên ta có:
.
.
.
🔑 Chọn đáp án: D. Đáp án: D
💡 Phương pháp: Tính tích phân xác định theo công thức Newton – Leibniz rồi giải phương trình thu được.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có
.Áp dụng công thức Newton – Leibniz:
.
.
.Theo đề bài
nên ta có:
.
.
.🔑 Chọn đáp án: D. Đáp án: D
Câu 5 [360649]: Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
là
đến mặt phẳng
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp: Áp dụng công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng.
✒️ Lời giải chi tiết:
Mặt phẳng đã cho có dạng
với VTPT
.
Giả sử điểm
có tọa độ
.
Khoảng cách từ
đến mặt phẳng là:
.
.
.
🔑 Chọn đáp án: B. Đáp án: B
💡 Phương pháp: Áp dụng công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng.
✒️ Lời giải chi tiết:
Mặt phẳng đã cho có dạng
với VTPT
.Giả sử điểm
có tọa độ
.Khoảng cách từ
đến mặt phẳng là:
.
.
.🔑 Chọn đáp án: B. Đáp án: B
Câu 6 [1078233]: Cho
Khi đó
Khi đó A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Do
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

Do
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 7 [6504]: Cho hình chóp đều
có cạnh đáy bằng
khoảng cách giữa cạnh bên
và cạnh đáy
bằng
Thể tích khối chóp
là
có cạnh đáy bằng
khoảng cách giữa cạnh bên
và cạnh đáy
bằng
Thể tích khối chóp
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.

💡 Phương pháp: Tính thể tích khối chóp theo công thức
.
✒️ Lời giải chi tiết:
Diện tích tam giác đáy
là
.
Ta có
.
Đặt
.
Ta có
.
.
.
Lại có
.
.
.
Thể tích khối chóp
là
.
.
.
🔑 Chọn đáp án: B. Đáp án: B

💡 Phương pháp: Tính thể tích khối chóp theo công thức
.✒️ Lời giải chi tiết:
Diện tích tam giác đáy
là
.Ta có
.Đặt
.Ta có
.
.
.Lại có
.
.
.Thể tích khối chóp
là
.
.
.🔑 Chọn đáp án: B. Đáp án: B
Câu 8 [1037597]: Đẳng thức nào dưới đây là đúng?
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức cộng:
❶
❷
❸
❹
❺
❻
Xét vế phải các đáp án:





🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức cộng:
❶

❷

❸

❹

❺

❻

Xét vế phải các đáp án:





🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 9 [1025566]: Trong khai triển nhị thức Newton của
có bao nhiêu số hạng?
có bao nhiêu số hạng? A, 2023.
B, 2024.
C, 2025.
D, 2026.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Nhị thức
📒 Áp dụng công thức khai triển nhị thức Newton:

Trong khai triển nhị thức Newton của
có 2025 số hạng
🔑 Chọn đáp án: 2025. Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Nhị thức

📒 Áp dụng công thức khai triển nhị thức Newton:

Trong khai triển nhị thức Newton của
có 2025 số hạng🔑 Chọn đáp án: 2025. Đáp án: C
Câu 10 [1037744]: Cho dãy số
với
Với giá trị nào của
thì dãy số đã cho là dãy số tăng?
với
Với giá trị nào của
thì dãy số đã cho là dãy số tăng? A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải
Dựa vào dữ kiện: Cho dãy số
với
là dãy tăng




🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải
Dựa vào dữ kiện: Cho dãy số
với
là dãy tăng



🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 11 [1079896]: Cho hàm số
có đạo hàm
với mọi
Giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên đoạn
là
có đạo hàm
với mọi
Giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên đoạn
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số
có đạo hàm
với mọi
Xét đoạn


Bảng biến thiên:

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số
có đạo hàm
với mọi
Xét đoạn



Bảng biến thiên:

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 12 [1079820]: Hàm số
đạt cực đại tại điểm
đạt cực đại tại điểm A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số



Trục xét dấu:
Hàm số đạt cực đại tại điểm
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số




Trục xét dấu:

Hàm số đạt cực đại tại điểm

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 13 [1081232]: Sau trận động đất, một hồ chứa nước bị rò rỉ. Giả sử lượng nước thất thoát kể từ khi hồ bị rò rỉ đến thời điểm t (phút) là
(lít), biết rằng
Tính lượng nước thất thoát sau 2 giờ kể từ khi hồ bị rò rỉ.
(lít), biết rằng
Tính lượng nước thất thoát sau 2 giờ kể từ khi hồ bị rò rỉ. A, 590 520 lít.
B, 1 590 520 lít.
C, 11 590 520 lít.
D, 890 121 lít.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”, Suy ra câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Phương pháp: Đổi đơn vị thời gian về phút, sau đó tính lượng nước thất thoát bằng cách lấy tích phân xác định của tốc độ thất thoát trên khoảng thời gian tương ứng.
Lời giải chi tiết: Hàm số tốc độ thất thoát nước là
, trong đó
tính bằng phút.
Đề bài yêu cầu tính sau
giờ nên ta đổi đơn vị:
giờ
phút.
Lượng nước thất thoát từ
đến
là
.
Ta có
.
Suy ra
.
Do đó
.
Tính được
.
Suy ra
lít.
Kết luận: Lượng nước thất thoát sau
giờ là
lít.
🔑 Chọn đáp án: 590 520 lít.
Đáp án: A
✍️ Hướng dẫn giải:
Phương pháp: Đổi đơn vị thời gian về phút, sau đó tính lượng nước thất thoát bằng cách lấy tích phân xác định của tốc độ thất thoát trên khoảng thời gian tương ứng.
Lời giải chi tiết: Hàm số tốc độ thất thoát nước là
, trong đó
tính bằng phút.Đề bài yêu cầu tính sau
giờ nên ta đổi đơn vị:
giờ
phút.Lượng nước thất thoát từ
đến
là
.Ta có
.Suy ra
.Do đó
.Tính được
.Suy ra
lít.Kết luận: Lượng nước thất thoát sau
giờ là
lít.🔑 Chọn đáp án: 590 520 lít.
Đáp án: A
Câu 14 [1106508]: Cho hàm số
m là tham số thực. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định?
m là tham số thực. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định? A, 1.
B, 3.
C, 2.
D, 5.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp: Xét dấu đạo hàm để xác định tính đơn điệu của hàm số trên từng khoảng xác định.
✒️ Lời giải chi tiết:
Tập xác định của hàm số là
.
Ta có đạo hàm
.
Vì
với mọi
nên dấu của
phụ thuộc vào
.
Để hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định thì
.
.
.
Các giá trị nguyên của
thỏa mãn là
.
Có
giá trị nguyên của tham số
thỏa mãn yêu cầu bài toán.
🔑 Chọn đáp án: B. Đáp án: B
💡 Phương pháp: Xét dấu đạo hàm để xác định tính đơn điệu của hàm số trên từng khoảng xác định.
✒️ Lời giải chi tiết:
Tập xác định của hàm số là
.Ta có đạo hàm
.Vì
với mọi
nên dấu của
phụ thuộc vào
.Để hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định thì
.
.
.Các giá trị nguyên của
thỏa mãn là
.Có
giá trị nguyên của tham số
thỏa mãn yêu cầu bài toán.🔑 Chọn đáp án: B. Đáp án: B
Câu 15 [1106510]: Gọi
là tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số. Chọn ngẫu nhiên đồng thời hai số từ tập hợp
Tính xác suất để hai số được chọn có chữ số hàng đơn vị giống nhau.
là tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số. Chọn ngẫu nhiên đồng thời hai số từ tập hợp
Tính xác suất để hai số được chọn có chữ số hàng đơn vị giống nhau. A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
Tập hợp
gồm các số tự nhiên có hai chữ số:
.
Số phần tử của
là
.
Số phần tử của không gian mẫu là
.
Gọi
là biến cố: “Hai số được chọn có chữ số hàng đơn vị giống nhau”.
Các chữ số hàng đơn vị có thể là
gồm
trường hợp.
Mỗi nhóm ứng với một chữ số hàng đơn vị đều có
số.
Số cách chọn hai số trong cùng một nhóm là
.
Suy ra
.
Xác suất của biến cố
là
.
🔑 Chọn đáp án A. Đáp án: A
Tập hợp
gồm các số tự nhiên có hai chữ số:
.Số phần tử của
là
.Số phần tử của không gian mẫu là
.Gọi
là biến cố: “Hai số được chọn có chữ số hàng đơn vị giống nhau”.Các chữ số hàng đơn vị có thể là
gồm
trường hợp.Mỗi nhóm ứng với một chữ số hàng đơn vị đều có
số.Số cách chọn hai số trong cùng một nhóm là
.Suy ra
.Xác suất của biến cố
là
.🔑 Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 16 [1082956]: Hai chiếc khinh khí cầu bay lên từ cùng một địa điểm. Chiếc thứ nhất nằm cách điểm xuất phát 2 km về phía Nam và 1 km về phía Đông, đồng thời cách mặt đất 0,5 km. Chiếc thứ hai nằm cách điểm xuất phát 1 km về phía Bắc và 1,5 km về phía Tây, đồng thời cách mặt đất 0,8 km. Chọn hệ trục tọa độ Oxyz với gốc O đặt tại điểm xuất phát của hai khinh khí cầu, mặt phẳng
trùng với mặt đất với trục Ox hướng về phía nam, Oy hướng về phía đông, Oz hướng thẳng đứng lên trời, đơn vị đo ki – lô – mét.

Khoảng cách giữa hai chiếc khinh khí cầu gần bằng
trùng với mặt đất với trục Ox hướng về phía nam, Oy hướng về phía đông, Oz hướng thẳng đứng lên trời, đơn vị đo ki – lô – mét.
Khoảng cách giữa hai chiếc khinh khí cầu gần bằng
A, 3,92 km.
B, 3,56 km.
C, 2,73 km.
D, 4,08 km.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
+) Chiếc thứ nhất nằm cách điểm xuất phát
km về phía nam và
km về phía đông, đồng thời cách mặt đất
km nên có tọa độ là
+) Chiếc thứ hai nằm cách điểm xuất phát
km về phía Bắc và
km về phía Tây, đồng thời cách mặt đất
km nên có tọa độ là
Vậy khoảng cách giữa hai chiếc khinh khí cầu là
🔑 Chọn đáp án: 3,92 km. Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
+) Chiếc thứ nhất nằm cách điểm xuất phát
km về phía nam và
km về phía đông, đồng thời cách mặt đất
km nên có tọa độ là
+) Chiếc thứ hai nằm cách điểm xuất phát
km về phía Bắc và
km về phía Tây, đồng thời cách mặt đất
km nên có tọa độ là
Vậy khoảng cách giữa hai chiếc khinh khí cầu là
🔑 Chọn đáp án: 3,92 km. Đáp án: A
Phần II (2 điểm). Thí sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở từng câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 17 [1106509]: Cho phương trình lượng giác
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm đúng sai, thí sinh chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d).
💡 Phương pháp:
Đưa phương trình lượng giác về dạng
.
Sử dụng công thức nghiệm tổng quát của phương trình
.
Xét nghiệm trên các khoảng yêu cầu để kết luận đúng sai từng mệnh đề.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có
.
Do đó
.
Suy ra
hoặc
.
Với trường hợp thứ nhất ta có
.
Với trường hợp thứ hai ta có
.
Suy ra nghiệm của phương trình là
hoặc
với
.
Xét mệnh đề a), họ nghiệm thứ nhất phải là
nhưng đề cho
nên mệnh đề sai.
Xét mệnh đề b), nghiệm âm lớn nhất là
nên mệnh đề đúng.
Xét mệnh đề c), trong khoảng
ta có hai nghiệm là
và
.
Tổng các nghiệm là
nên mệnh đề đúng.
Xét mệnh đề d), trong khoảng
chỉ có
nghiệm nên mệnh đề sai.
🔑 Điền đáp án: a) S, b) Đ, c) Đ, d) S.
💡 Phương pháp:
Đưa phương trình lượng giác về dạng
.Sử dụng công thức nghiệm tổng quát của phương trình
.Xét nghiệm trên các khoảng yêu cầu để kết luận đúng sai từng mệnh đề.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có
.Do đó
.Suy ra
hoặc
.Với trường hợp thứ nhất ta có
.Với trường hợp thứ hai ta có
.Suy ra nghiệm của phương trình là
hoặc
với
.Xét mệnh đề a), họ nghiệm thứ nhất phải là
nhưng đề cho
nên mệnh đề sai.Xét mệnh đề b), nghiệm âm lớn nhất là
nên mệnh đề đúng.Xét mệnh đề c), trong khoảng
ta có hai nghiệm là
và
.Tổng các nghiệm là
nên mệnh đề đúng.Xét mệnh đề d), trong khoảng
chỉ có
nghiệm nên mệnh đề sai.🔑 Điền đáp án: a) S, b) Đ, c) Đ, d) S.
Câu 18 [380632]: Xét hệ trục toạ độ
gắn với hình hộp chữ nhật
như hình vẽ có điểm
trùng với gốc toạ độ 
đơn vị của mỗi trục bằng độ dài cạnh hình hộp. Gọi
là trọng tâm tam giác

gắn với hình hộp chữ nhật
như hình vẽ có điểm
trùng với gốc toạ độ 
đơn vị của mỗi trục bằng độ dài cạnh hình hộp. Gọi
là trọng tâm tam giác

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm đúng sai, thí sinh chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d).
💡 Phương pháp:
Xác định tọa độ các điểm trong không gian Oxyz.
Tìm trọng tâm của tam giác theo công thức tọa độ.
Sử dụng vectơ để kiểm tra tính thẳng hàng.
Áp dụng công thức thể tích khối chóp theo khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng đáy.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có
,
,
.
Suy ra
,
,
.
Khi đó
.
Trọng tâm của tam giác
là
.
Ta có
và
.
Suy ra
thẳng hàng.
Khoảng cách từ
đến mặt phẳng
là
.
Diện tích đáy
là
.
Thể tích khối chóp
là
.
🔑 Điền đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.
💡 Phương pháp:
Xác định tọa độ các điểm trong không gian Oxyz.
Tìm trọng tâm của tam giác theo công thức tọa độ.
Sử dụng vectơ để kiểm tra tính thẳng hàng.
Áp dụng công thức thể tích khối chóp theo khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng đáy.
✒️ Lời giải chi tiết:
Ta có
,
,
.Suy ra
,
,
.Khi đó
.Trọng tâm của tam giác
là
.Ta có
và
.Suy ra
thẳng hàng.Khoảng cách từ
đến mặt phẳng
là
.Diện tích đáy
là
.Thể tích khối chóp
là
.🔑 Điền đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.
B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
Câu 19 [1038228]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần mười thích hợp vào chỗ trống.
Một mẫu số liệu có bảng tần số ghép nhóm như sau:
Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên có giá trị là
__________.
Một mẫu số liệu có bảng tần số ghép nhóm như sau:
Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên có giá trị là
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Cỡ mẫu của mẫu số liệu là:
Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên có giá trị là:

🔑 Điền đáp án: 10,7.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Cỡ mẫu của mẫu số liệu là:
Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên có giá trị là:
🔑 Điền đáp án: 10,7.
Câu 20 [1106313]: Trong Công viên Toán học có những mảnh đất hình dáng khác nhau. Mỗi mảnh được trồng một loài hoa và nó được tạo thành bởi một trong những đường cong đẹp trong toán học. Ở đó có một mảnh đất mang tên Bernoulli, nó được tạo thành từ đường Lemniscate có phương trình trong hệ tọa độ Oxy là
như hình vẽ.

Diện tích S của mảnh đất Bernoulli là bao nhiêu
biết rằng mỗi đơn vị trong hệ trục tọa độ Oxy tương ứng với chiều dài 1 mét (viết kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
như hình vẽ.
Diện tích S của mảnh đất Bernoulli là bao nhiêu
biết rằng mỗi đơn vị trong hệ trục tọa độ Oxy tương ứng với chiều dài 1 mét (viết kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi điền đáp án, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
💡 Phương pháp: Biến đổi phương trình đường cong để biểu diễn
theo
, sử dụng tính đối xứng của hình, sau đó thiết lập và tính tích phân diện tích.
✒️ Lời giải chi tiết: Ta có phương trình đường cong
.
Suy ra
.
Để
xác định thì
.
Do phương trình chỉ chứa các lũy thừa chẵn của
và
nên hình phẳng đối xứng qua cả trục
và
.
Suy ra diện tích cần tìm bằng
lần diện tích phần nằm trong góc phần tư thứ nhất.
Với
ta có
.
Diện tích hình phẳng là
.
Suy ra
.
Đặt
.
Đổi cận
.
Khi đó
.
.
Vì
nên
.
🔑 Điền đáp án:
.
💡 Phương pháp: Biến đổi phương trình đường cong để biểu diễn
theo
, sử dụng tính đối xứng của hình, sau đó thiết lập và tính tích phân diện tích.✒️ Lời giải chi tiết: Ta có phương trình đường cong
.Suy ra
.Để
xác định thì
.Do phương trình chỉ chứa các lũy thừa chẵn của
và
nên hình phẳng đối xứng qua cả trục
và
.Suy ra diện tích cần tìm bằng
lần diện tích phần nằm trong góc phần tư thứ nhất.Với
ta có
.Diện tích hình phẳng là
.Suy ra
.Đặt
.Đổi cận
.Khi đó
.
.Vì
nên
.🔑 Điền đáp án:
.
Câu 21 [1079857]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho hàm số đa thức bậc bốn
có đạo hàm liên tục trên
Đồ thị hàm số
như hình vẽ.

Số điểm cực trị của hàm số
là __________.
Cho hàm số đa thức bậc bốn
có đạo hàm liên tục trên
Đồ thị hàm số
như hình vẽ.
Số điểm cực trị của hàm số
là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:



Bảng xét dấu của
:

Hàm số
có 1 điểm cực trị.
🔑 Điền đáp án: 1.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:



Bảng xét dấu của
:
Hàm số
có 1 điểm cực trị.🔑 Điền đáp án: 1.
Câu 22 [1083065]: Trong không gian với hệ tọa độ
cho mặt phẳng
và đường thẳng 
m là tham số). Để
hợp với
một góc 90° thì giá trị của m bằng bao nhiêu?
cho mặt phẳng
và đường thẳng 
m là tham số). Để
hợp với
một góc 90° thì giá trị của m bằng bao nhiêu?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
suy ra
và 
Kết hợp với dữ kiện:
hợp với
một góc
nên

🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
suy ra
và 
Kết hợp với dữ kiện:
hợp với
một góc
nên

🔑 Điền đáp án:
Phần IV (3 điểm). Thí sinh trình bày đầy đủ lời giải từ câu 5 đến câu 7.
Câu 23 [1106511]: Tìm khoảng đồng biến của hàm số
📌 Chú ý: Đây là dạng bài tìm khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.
💡 Phương pháp:
Tìm tập xác định của hàm số.
Tính đạo hàm
.
Xét dấu đạo hàm trên tập xác định để suy ra khoảng đồng biến.
✒️ Lời giải chi tiết:
Hàm số xác định khi
.
.
Phương trình
có hai nghiệm
,
.
Vì hệ số
nên tập xác định là
.
Đạo hàm của hàm số là
.
.
Với mọi
thì
.
.
Kết hợp với tập xác định suy ra
.
🔑 Điền đáp án: Hàm số đồng biến trên khoảng
.
💡 Phương pháp:
Tìm tập xác định của hàm số.
Tính đạo hàm
.Xét dấu đạo hàm trên tập xác định để suy ra khoảng đồng biến.
✒️ Lời giải chi tiết:
Hàm số xác định khi
.
.Phương trình
có hai nghiệm
,
.Vì hệ số
nên tập xác định là
.Đạo hàm của hàm số là
.
.Với mọi
thì
.
.Kết hợp với tập xác định suy ra
.🔑 Điền đáp án: Hàm số đồng biến trên khoảng
.
Câu 24 [1106513]: Người ta thiết kế một thùng chứa hình trụ (như hình vẽ) có thể tích
nhất định. Biết rằng giá của vật liệu làm mặt đáy và nắp của thùng bằng nhau và đắt gấp 3 lần so với giá vật liệu để làm mặt xung quanh của thùng (cho phí cho mỗi đơn vị diện tích). Gọi chiều cao của thùng là
và bán kính đáy là
Tính tỉ số
sao cho chi phí vật liệu sản xuất thùng là nhỏ nhất.
nhất định. Biết rằng giá của vật liệu làm mặt đáy và nắp của thùng bằng nhau và đắt gấp 3 lần so với giá vật liệu để làm mặt xung quanh của thùng (cho phí cho mỗi đơn vị diện tích). Gọi chiều cao của thùng là
và bán kính đáy là
Tính tỉ số
sao cho chi phí vật liệu sản xuất thùng là nhỏ nhất.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi tự luận, thí sinh cần trình bày đầy đủ lập luận và các bước biến đổi để được điểm tối đa.
💡 Phương pháp: Biểu diễn chi phí sản xuất theo bán kính
của hình trụ, sau đó áp dụng bất đẳng thức AM–GM để tìm giá trị nhỏ nhất.
✒️ Lời giải chi tiết: Thùng có dạng hình trụ bán kính
, chiều cao
, thể tích không đổi
.
Ta có
.
Diện tích mặt xung quanh của thùng là
.
Chi phí sản xuất mặt xung quanh là
(đồng).
Tổng diện tích đáy và nắp là
.
Do chi phí sản xuất đáy và nắp gấp
lần chi phí mặt xung quanh nên chi phí phần này là
(đồng).
Tổng chi phí sản xuất thùng là
.
Thay
vào ta được
.
Viết lại biểu thức trong ngoặc:
.
Áp dụng bất đẳng thức AM–GM ta có
.
Suy ra
.
Dấu “=” xảy ra khi
.
Mà
nên
.
🔑 Điền đáp án:
.
💡 Phương pháp: Biểu diễn chi phí sản xuất theo bán kính
của hình trụ, sau đó áp dụng bất đẳng thức AM–GM để tìm giá trị nhỏ nhất.✒️ Lời giải chi tiết: Thùng có dạng hình trụ bán kính
, chiều cao
, thể tích không đổi
.Ta có
.Diện tích mặt xung quanh của thùng là
.Chi phí sản xuất mặt xung quanh là
(đồng).Tổng diện tích đáy và nắp là
.Do chi phí sản xuất đáy và nắp gấp
lần chi phí mặt xung quanh nên chi phí phần này là
(đồng).Tổng chi phí sản xuất thùng là
.Thay
vào ta được
.Viết lại biểu thức trong ngoặc:
.Áp dụng bất đẳng thức AM–GM ta có
.Suy ra
.Dấu “=” xảy ra khi
.Mà
nên
.🔑 Điền đáp án:
.
Câu 25 [1038655]: Một người tham gia trò chơi với 3 hộp quà đặc biệt: hộp màu vàng có 2 điện thoại iPhone và 3 tai nghe; hộp màu bạc có 4 điện thoại iPhone và 1 tai nghe; hộp màu đồng có 3 điện thoại iPhone và 2 tai nghe. Luật chơi được thực hiện qua hai bước sau:
∎ Bước 1: Người chơi chọn ngẫu nhiên 1 hộp.
∎ Bước 2: Từ hộp đã chọn, người chơi lấy ngẫu nhiên 1 món quà:
Nếu quà là điện thoại iPhone, người chơi được giữ nó và lấy thêm 1 quà nữa từ cùng hộp.
Nếu quà là tai nghe, trò chơi kết thúc.
Biết rằng người chơi lấy được 2 điện thoại iPhone, tính xác suất để người đó lấy từ hộp màu bạc (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
∎ Bước 1: Người chơi chọn ngẫu nhiên 1 hộp.
∎ Bước 2: Từ hộp đã chọn, người chơi lấy ngẫu nhiên 1 món quà:
Nếu quà là điện thoại iPhone, người chơi được giữ nó và lấy thêm 1 quà nữa từ cùng hộp.
Nếu quà là tai nghe, trò chơi kết thúc.Biết rằng người chơi lấy được 2 điện thoại iPhone, tính xác suất để người đó lấy từ hộp màu bạc (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Một người tham gia trò chơi với 3 hộp quà đặc biệt: hộp màu vàng có 2 điện thoại iPhone và 3 tai nghe; hộp màu bạc có 4 điện thoại iPhone và 1 tai nghe; hộp màu đồng có 3 điện thoại iPhone và 2 tai nghe.
• Luật chơi được thực hiện qua hai bước sau:
Bước 1: Người chơi chọn ngẫu nhiên 1 hộp.
Bước 2: Từ hộp đã chọn, người chơi lấy ngẫu nhiên 1 món quà:
Nếu quà là điện thoại iPhone, người chơi được giữ nó và lấy thêm 1 quà nữa từ cùng hộp.
Nếu quà là tai nghe, trò chơi kết thúc.
• Người chơi lấy được 2 điện thoại iPhone
Gọi Y, S, B lần lượt là các biến cố chọn hộp vàng, bạc, đồng.
là biến cố: "người chơi lấy được 2 iPhone".



Xác suất rút được 2 iPhone là:


Dựa vào dữ kiện:
• Một người tham gia trò chơi với 3 hộp quà đặc biệt: hộp màu vàng có 2 điện thoại iPhone và 3 tai nghe; hộp màu bạc có 4 điện thoại iPhone và 1 tai nghe; hộp màu đồng có 3 điện thoại iPhone và 2 tai nghe.
• Luật chơi được thực hiện qua hai bước sau:
Bước 1: Người chơi chọn ngẫu nhiên 1 hộp.
Bước 2: Từ hộp đã chọn, người chơi lấy ngẫu nhiên 1 món quà:
Nếu quà là điện thoại iPhone, người chơi được giữ nó và lấy thêm 1 quà nữa từ cùng hộp.
Nếu quà là tai nghe, trò chơi kết thúc.• Người chơi lấy được 2 điện thoại iPhone
Gọi Y, S, B lần lượt là các biến cố chọn hộp vàng, bạc, đồng.
là biến cố: "người chơi lấy được 2 iPhone".


Xác suất rút được 2 iPhone là:

