A. TÔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM Phần I (4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1079801]: Cho hàm số bậc ba
có đồ thị là đường cong trong hình vẽ. Giá trị cực đại của hàm số đã cho là
có đồ thị là đường cong trong hình vẽ. Giá trị cực đại của hàm số đã cho là
A, 3.
B, 0.
C, –2.
D, –1.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Điểm cực đại của đồ thị hàm số có toạ độ
nên giá trị cực đại của hàm số là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Điểm cực đại của đồ thị hàm số có toạ độ
nên giá trị cực đại của hàm số là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 2 [1038522]: Cho hai biến cố A và B. Công thức nào sau đây là công thức đúng tính xác suất của biến cố A với điều kiện B?
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Theo công thức xác suất có điều kiện ta có:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Theo công thức xác suất có điều kiện ta có:

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 3 [1078361]: Tập nghiệm của bất phương trình
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bất phương trình

Tập nghiệm của bất phương trình
là: 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bất phương trình

Tập nghiệm của bất phương trình
là: 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 4 [1081334]: Cho hàm số
liên tục trên đoạn
và 
Giá trị của
bằng
liên tục trên đoạn
và 
Giá trị của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn” nên câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Áp dụng tính chất chèn điểm ta có:
Thay các giá trị đã cho


🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
✍️ Hướng dẫn giải:
Áp dụng tính chất chèn điểm ta có:

Thay các giá trị đã cho


🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 5 [522411]: Nghiệm của phương trình
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Phương trình 



Chọn D.
Đáp án: D




Chọn D.Đáp án: D
Câu 6 [1082972]: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng
đi qua điểm
và có một vectơ pháp tuyến
Phương trình của
là
đi qua điểm
và có một vectơ pháp tuyến
Phương trình của
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Mặt phẳng
có một vectơ pháp tuyến
và đi qua điểm
nên có phương trình là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Mặt phẳng
có một vectơ pháp tuyến
và đi qua điểm
nên có phương trình là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 7 [1037777]: Trong các dãy số sau đây, dãy số nào là cấp số cộng?
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các dãy số:
•
không phải là một cấp số cộng vì:

•
là một cấp số nhân có số hạng đầu
và công bội 
•
là một cấp số nhân với số hạng đầu
và công bội 
•
là một cấp số cộng với số hạng ầu
và công sai 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các dãy số:
•
không phải là một cấp số cộng vì:
•
là một cấp số nhân có số hạng đầu
và công bội 
•
là một cấp số nhân với số hạng đầu
và công bội 
•
là một cấp số cộng với số hạng ầu
và công sai 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 8 [1038187]: Bảng số liệu ghép nhóm sau cho biết chiều cao (cm) của 38 học sinh lớp 10A.

Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu là

Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu là
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Cỡ mẫu là:
Trung vị của mẫu số liệu là:
nằm ở nhóm
.
🔑 Chọn đáp án:
. Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Cỡ mẫu là:

Trung vị của mẫu số liệu là:
nằm ở nhóm
.🔑 Chọn đáp án:
. Đáp án: D
Câu 9 [1080026]: Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đồ thị hàm số
Gọi tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là đường thẳng

là tiệm cận xiên của hàm số đã cho (khi 
Tương tự, ta có
và
suy ra
cũng là tiệm cận xiên của hàm số đã cho (khi 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đồ thị hàm số
Gọi tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là đường thẳng


là tiệm cận xiên của hàm số đã cho (khi 
Tương tự, ta có
và
suy ra
cũng là tiệm cận xiên của hàm số đã cho (khi 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 10 [1080153]: Tâm đối xứng của đồ thị hàm số
có tọa độ là
có tọa độ là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số
Tiệm cận đứng của hàm số là đường thẳng
; tiệm cận ngang là đường thẳng 
Tọa độ tâm đối xứng là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số
Tiệm cận đứng của hàm số là đường thẳng
; tiệm cận ngang là đường thẳng 
Tọa độ tâm đối xứng là

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 11 [1081505]: Cho hình phẳng D giới hạn bởi đường cong
trục hoành và các đường thẳng
Khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục hoành có thể tích V bằng bao nhiêu?
trục hoành và các đường thẳng
Khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục hoành có thể tích V bằng bao nhiêu? A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị
, trục hoành và hai đường thẳng
,
quanh trục hoành được tính theo công thức
.
Từ đề bài ta có
với
.
Suy ra
.
Do đó
.
Ta có
.
Suy ra
.
.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.✍️ Hướng dẫn giải:
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị
, trục hoành và hai đường thẳng
,
quanh trục hoành được tính theo công thức
.Từ đề bài ta có
với
.Suy ra
.Do đó
.Ta có
.Suy ra
.
.🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 12 [901864]: Trong không gian tọa độ
mặt cầu
tiếp xúc
tại điểm
và đi qua
có bán kính là
mặt cầu
tiếp xúc
tại điểm
và đi qua
có bán kính là A, 

B, 

C, 

D, 

Do
tiếp xúc với
tại
nên
qua
và có vectơ chỉ phương
nên nó có phương trình là:
. Gọi
giải
Phương trình mặt cầu
Chọn B. Đáp án: B
tiếp xúc với
tại
nên
qua
và có vectơ chỉ phương
nên nó có phương trình là:
. Gọi
giải
Phương trình mặt cầu
Chọn B. Đáp án: B
Câu 13 [1081440]: Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số 
là

là A, 

B, 

C, 1.
D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp:
Để tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị
và
, ta tìm hoành độ giao điểm bằng cách giải phương trình
.
Sau đó thiết lập công thức diện tích
.
✒️ Lời giải chi tiết:
Xét phương trình hoành độ giao điểm
.
Ta được
.
Do đó
nên
hoặc
.
Vậy các cận tích phân là từ
đến
.
Diện tích hình phẳng là
.
Rút gọn được
.
Trên khoảng
ta có
nên
.
Suy ra
.
Nguyên hàm là
.
Thay cận được
.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
💡 Phương pháp:
Để tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị
và
, ta tìm hoành độ giao điểm bằng cách giải phương trình
.Sau đó thiết lập công thức diện tích
.✒️ Lời giải chi tiết:
Xét phương trình hoành độ giao điểm
.Ta được
.Do đó
nên
hoặc
.Vậy các cận tích phân là từ
đến
.Diện tích hình phẳng là
.Rút gọn được
.Trên khoảng
ta có
nên
.Suy ra
.Nguyên hàm là
.Thay cận được
.🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 14 [1038251]: Người ta thống kê tốc độ của một số xe ô tô di chuyển qua một trạm kiểm soát trên đường cao tốc trong một khoảng thời gian ở bảng sau:

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần mười) là

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần mười) là
A, 8,9.
B, 9,2.
C, 9,5.
D, 8,3.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Cỡ mẫu của mẫu số liệu là:
Trung vị của mẫu số liệu là:
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là:
Khoảng tứ phân vị của mãu số liệu là:
🔑 Chọn đáp án: 9,2. Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Cỡ mẫu của mẫu số liệu là:

Trung vị của mẫu số liệu là:

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là:

Khoảng tứ phân vị của mãu số liệu là:

🔑 Chọn đáp án: 9,2. Đáp án: B
Câu 15 [1038403]: Có hai hộp, mỗi hộp chứa
tấm thẻ đánh số từ
đến
Rút ngẫu nhiên từ mỗi hộp
tấm thẻ. Xác suất để
thẻ rút ra đều ghi số chẵn là
tấm thẻ đánh số từ
đến
Rút ngẫu nhiên từ mỗi hộp
tấm thẻ. Xác suất để
thẻ rút ra đều ghi số chẵn là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Có hai hộp, mỗi hộp chứa 5 tấm thẻ đánh số từ 1 đến 5. Rút ngẫu nhiên từ mỗi hộp 1 tấm thẻ.
Thẻ thứ nhất có 5 cách rút, thẻ thứ hai có 5 cách rút do đó số phần tử của không gian mẫu là
.
Gọi
là biến cố “Hai thẻ rút ra đều mang số chẵn”.
Rút được thẻ thứ nhất mang số chẵn có 2 cách (rút được 2 hoặc 4), tương tự với thẻ thứ hai.
Vậy
.
Vậy xác suất cần tìm là
.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Có hai hộp, mỗi hộp chứa 5 tấm thẻ đánh số từ 1 đến 5. Rút ngẫu nhiên từ mỗi hộp 1 tấm thẻ.
Thẻ thứ nhất có 5 cách rút, thẻ thứ hai có 5 cách rút do đó số phần tử của không gian mẫu là
.Gọi
là biến cố “Hai thẻ rút ra đều mang số chẵn”.Rút được thẻ thứ nhất mang số chẵn có 2 cách (rút được 2 hoặc 4), tương tự với thẻ thứ hai.
Vậy
.Vậy xác suất cần tìm là
.🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 16 [1082866]: Một khối gỗ hình lập phương có độ dài cạnh bằng x (cm). Ở chính giữa mỗi mặt của hình lập phương, người ta đục một lỗ hình vuông thông sang mặt đối diện, tâm của lỗ hình vuông là tâm của mặt hình lập phương, các cạnh lỗ hình vuông song song với cạnh của hình lập phương và có độ dài y (cm) (như hình vẽ).
Gọi V là thể tích của khối gỗ sau khi đục và S là tổng diện tích mặt (trong và ngoài) khối gỗ sau khi đục. Tỉ số
bằng
Gọi V là thể tích của khối gỗ sau khi đục và S là tổng diện tích mặt (trong và ngoài) khối gỗ sau khi đục. Tỉ số
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Khối gỗ hình lập phương có độ dài cạnh bằng
nên khối lập phương ban đầu có thể tích
Kết hợp với dữ kiện: Ở chính giữa mỗi mặt của hình lập phương, người ta đục một lỗ hình vuông có độ dài cạnh
thông sang mặt đối diện. Suy ra mỗi lỗ đục là một khối hộp chữ nhật kích thước
có
lỗ như vậy.
Thể tích ba lỗ là
Phần giao nhau của ba lỗ là khối lập phương cạnh
thể tích
bị trừ lặp hai lần nên phải cộng lại
.
Do đó thể tích còn lại là
Dựa vào hình vẽ: Diện tích ngoài gồm
mặt vuông cạnh
mỗi mặt bị khoét một hình vuông cạnh
có diện tích là
Diện tích bên trong gồm các mặt của ba lỗ đục, mỗi lỗ tạo
mặt hình chữ nhật kích thước
có diện tích là
Tổng diện tích là
Vậy
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Khối gỗ hình lập phương có độ dài cạnh bằng
nên khối lập phương ban đầu có thể tích
Kết hợp với dữ kiện: Ở chính giữa mỗi mặt của hình lập phương, người ta đục một lỗ hình vuông có độ dài cạnh
thông sang mặt đối diện. Suy ra mỗi lỗ đục là một khối hộp chữ nhật kích thước
có
lỗ như vậy.
Thể tích ba lỗ là
Phần giao nhau của ba lỗ là khối lập phương cạnh
thể tích
bị trừ lặp hai lần nên phải cộng lại
.
Do đó thể tích còn lại là
Dựa vào hình vẽ: Diện tích ngoài gồm
mặt vuông cạnh
mỗi mặt bị khoét một hình vuông cạnh
có diện tích là
Diện tích bên trong gồm các mặt của ba lỗ đục, mỗi lỗ tạo
mặt hình chữ nhật kích thước
có diện tích là
Tổng diện tích là
Vậy
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A Phần II (2 điểm). Thí sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở từng câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 17 [1093775]: Cho hàm số
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm đúng sai, thí sinh chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d).
💡 Phương pháp:
Xét hàm số
là hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất.
Áp dụng công thức đạo hàm
.
Giải phương trình
để xác định các điểm cực trị.
Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của hàm
có phương trình
.
Xác định tiệm cận xiên bằng phép chia đa thức.
Dựa vào các yếu tố trên để đối chiếu với đồ thị đã cho.
✒️ Lời giải chi tiết:
Đặt
.
Đặt
.
Ta có
.
Rút gọn được
.
Suy ra mệnh đề a) đúng.
Giải phương trình
hoặc
.
Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị có phương trình
.
Do đề bài cho
nên suy ra mệnh đề b) sai.
Thực hiện phép chia
.
Khi
.
Suy ra tiệm cận xiên là
nên mệnh đề c) đúng.
Hàm số có tiệm cận đứng
, tiệm cận xiên
, điểm cực đại
và điểm cực tiểu
.
Đối chiếu với đồ thị trong đề bài thấy phù hợp nên mệnh đề d) đúng.
🔑 Điền đáp án: a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ
💡 Phương pháp:
Xét hàm số
là hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất.Áp dụng công thức đạo hàm
.Giải phương trình
để xác định các điểm cực trị.Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của hàm
có phương trình
.Xác định tiệm cận xiên bằng phép chia đa thức.
Dựa vào các yếu tố trên để đối chiếu với đồ thị đã cho.
✒️ Lời giải chi tiết:
Đặt
.Đặt
.Ta có
.Rút gọn được
.Suy ra mệnh đề a) đúng.
Giải phương trình
hoặc
.Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị có phương trình
.Do đề bài cho
nên suy ra mệnh đề b) sai.Thực hiện phép chia
.Khi
.Suy ra tiệm cận xiên là
nên mệnh đề c) đúng.Hàm số có tiệm cận đứng
, tiệm cận xiên
, điểm cực đại
và điểm cực tiểu
.Đối chiếu với đồ thị trong đề bài thấy phù hợp nên mệnh đề d) đúng.
🔑 Điền đáp án: a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ
Câu 18 [405668]: Trong không gian
cho hai đường thẳng
và
Các mệnh đề sau đúng hay sai
cho hai đường thẳng
và
Các mệnh đề sau đúng hay sai
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm đúng sai, thí sinh chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d).
💡 Phương pháp:
Xác định vectơ chỉ phương của các đường thẳng từ phương trình hoặc dữ kiện đã cho.
Sử dụng tích vô hướng để tính góc giữa hai đường thẳng theo công thức
.
Mặt phẳng chứa một đường thẳng và song song với đường thẳng khác có hai vectơ chỉ phương tương ứng.
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng được xác định bằng tích có hướng của hai vectơ chỉ phương.
Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng dùng công thức
.
✒️ Lời giải chi tiết:
a) Đúng.
b) Sai.
Một vectơ chỉ phương của đường thẳng
là
.
c) Sai.
Vectơ chỉ phương của
là
.
Vectơ chỉ phương của
là
.
.
.
Góc giữa hai đường thẳng
và
là
.
d) Sai.
Mặt phẳng
chứa
và song song với
nên có hai vectơ chỉ phương là
và
.
Suy ra một vectơ pháp tuyến của
là
.
Mặt phẳng
đi qua
có phương trình
.
Khoảng cách từ gốc tọa độ
đến
là
.
🔑 Điền đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Sai
💡 Phương pháp:
Xác định vectơ chỉ phương của các đường thẳng từ phương trình hoặc dữ kiện đã cho.
Sử dụng tích vô hướng để tính góc giữa hai đường thẳng theo công thức
.Mặt phẳng chứa một đường thẳng và song song với đường thẳng khác có hai vectơ chỉ phương tương ứng.
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng được xác định bằng tích có hướng của hai vectơ chỉ phương.
Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng dùng công thức
.✒️ Lời giải chi tiết:
a) Đúng.
b) Sai.
Một vectơ chỉ phương của đường thẳng
là
.c) Sai.
Vectơ chỉ phương của
là
.Vectơ chỉ phương của
là
.
.
.
Góc giữa hai đường thẳng
và
là
.d) Sai.
Mặt phẳng
chứa
và song song với
nên có hai vectơ chỉ phương là
và
.Suy ra một vectơ pháp tuyến của
là
.Mặt phẳng
đi qua
có phương trình
.Khoảng cách từ gốc tọa độ
đến
là
.🔑 Điền đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Sai
B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
Câu 19 [1038578]: Điền một số thập phân thích hợp vào chỗ trống.
Có 2 xạ thủ loại I và 8 xạ thủ loại II, xác suất bắn trúng đích của các loại xạ thủ loại I là 0,9 và loại II là 0,7. Chọn ngẫu nhiên ra một xạ thủ và xạ thủ đó bắn một viên đạn. Xác suất để viên đạn đó trúng đích là __________.
Có 2 xạ thủ loại I và 8 xạ thủ loại II, xác suất bắn trúng đích của các loại xạ thủ loại I là 0,9 và loại II là 0,7. Chọn ngẫu nhiên ra một xạ thủ và xạ thủ đó bắn một viên đạn. Xác suất để viên đạn đó trúng đích là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số thập phân”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Có 2 xạ thủ loại I và 8 xạ thủ loại II, xác suất bắn trúng đích của các loại xạ thủ loại I là 0,9 và loại II là 0,7.
• Chọn ngẫu nhiên ra một xạ thủ và xạ thủ đó bắn một viên đạn.
Gọi A là biến cố “Viên đạn bắn trúng đích”
lần lượt là biến cố “Chọn được xạ thủ loại 1, 2”


🔑 Điền đáp án: 0,74.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Có 2 xạ thủ loại I và 8 xạ thủ loại II, xác suất bắn trúng đích của các loại xạ thủ loại I là 0,9 và loại II là 0,7.
• Chọn ngẫu nhiên ra một xạ thủ và xạ thủ đó bắn một viên đạn.
Gọi A là biến cố “Viên đạn bắn trúng đích”
lần lượt là biến cố “Chọn được xạ thủ loại 1, 2”


🔑 Điền đáp án: 0,74.
Câu 20 [390976]: Nhiệt độ T của một người trong cơn bệnh được cho bởi công thức
trong đó T là nhiệt độ (°F-Fahrenheit) theo thời gian t trong ngày. Tìm nhiệt độ lớn nhất độ celcius (°C-Celcius) của người bệnh trong ngày và thời điểm mà nó xảy ra. Biết rằng
trong đó T là nhiệt độ (°F-Fahrenheit) theo thời gian t trong ngày. Tìm nhiệt độ lớn nhất độ celcius (°C-Celcius) của người bệnh trong ngày và thời điểm mà nó xảy ra. Biết rằng
1.Phương pháp: Đạo hàm hàm , tìm nghiệm đạo hàm, xét giá trị tại các nghiệm và các đầu mút để tìm giá trị lớn nhất của hàm.
2.Cách giải:
Ta có:
;
.

Lại có:
;
;
.
Suy ra
.
Vậy nhiệt độ lớn nhất độ celcius của người bệnh trong ngày và thời điểm mà nó xảy ra là
3. Kết luận:
Điền đáp án: 39.
2.Cách giải:
Ta có:
;
.
Lại có:
;
;
.Suy ra
.Vậy nhiệt độ lớn nhất độ celcius của người bệnh trong ngày và thời điểm mà nó xảy ra là

3. Kết luận:
Điền đáp án: 39.
Câu 21 [405666]: Trong không gian toạ độ
gọi
là mặt phẳng chứa đường thẳng
và song song với đường thẳng
Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
bằng bao nhiêu?
gọi
là mặt phẳng chứa đường thẳng
và song song với đường thẳng
Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
bằng bao nhiêu?
Đường thẳng
đi qua điểm
và có vecto chỉ phương
đi qua điểm
và có vecto chỉ phương
Đường thẳng
có vecto chỉ phương
có vecto chỉ phương
Mặt phẳng
chứa đường thẳng
và song song với đường thẳng
có 1 vecto pháp tuyến là
chứa đường thẳng
và song song với đường thẳng
có 1 vecto pháp tuyến là
Mặt phẳng
đi qua
và có vectơ pháp tuyến là
có phương trình là
đi qua
và có vectơ pháp tuyến là
có phương trình là
Vậy khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
là 
đến mặt phẳng
là 
Câu 22 [143816]: Một cặp trẻ sinh đôi có thể do cùng một trứng hay do hai trứng khác nhau sinh ra. Các cặp sinh đôi cùng trứng luôn có cùng giới tính. Cặp sinh đôi khác trứng thì giới tính của mỗi đứa độc lập với nhau và có xác suất 0,5 là con trai. Thống kê cho thấy 34% cặp sinh đôi đều là trai, 30% cặp sinh đôi đều là gái và 36% cặp sinh đôi có giới tính khác nhau. Tỷ lệ cặp sinh đôi cùng trứng là bao nhiêu phần trăm?
Gọi A là biến cố: Cặp sinh đôi cùng trứng
B là biến cố: Cặp sinh đôi khác trứng
Gọi
là tỷ lệ sinh đôi cùng trứng thì
là tỷ lệ sinh đôi khác trứng.
Ta có sơ đồ hình cây sau:

Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta có:
B là biến cố: Cặp sinh đôi khác trứng
Gọi
là tỷ lệ sinh đôi cùng trứng thì
là tỷ lệ sinh đôi khác trứng.Ta có sơ đồ hình cây sau:

Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta có:
Phần IV (3 điểm). Thí sinh trình bày đầy đủ lời giải từ câu 5 đến câu 7.
Câu 23 [1078425]: Biết rằng phương trình
có hai nghiệm
và
Hãy tính tổng
có hai nghiệm
và
Hãy tính tổng
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình
có hai nghiệm
và


Đặt
Khi đó phương trình trở thành:

📒 Áp dụng định lí Viète:
Kết hợp với dữ kiện:

Dựa vào dữ kiện: Phương trình
có hai nghiệm
và


Đặt
Khi đó phương trình trở thành:

📒 Áp dụng định lí Viète:

Kết hợp với dữ kiện:


Câu 24 [1082846]: Cho hình chóp
có đáy
là tam giác vuông tại 

góc giữa
và mặt phẳng
bằng 60°. Cạnh bên
vuông góc với đáy. Tính khoảng cách từ
đến mặt phẳng
có đáy
là tam giác vuông tại 

góc giữa
và mặt phẳng
bằng 60°. Cạnh bên
vuông góc với đáy. Tính khoảng cách từ
đến mặt phẳng
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tam giác đáy
vuông tại
, có
và
nên
suy ra
Gọi
là hình chiếu vuông góc của
lên
Khi đó trong tam giác vuông
đường cao
thỏa mãn:
Kết hợp với dữ kiện:
nên
là hình chiếu của
lên mặt phẳng đáy; mặt khác góc giữa
và
bằng
nên trong tam giác vuông
ta có:
Dựng
tại
Do
và
nên
suy ra
Kết hợp với
ta có
Vậy
Xét tam giác vuông
tại
áp dụng hệ thức lượng:
Suy ra
Dựa vào dữ kiện: Tam giác đáy
vuông tại
, có
và
nên
suy ra
Gọi
là hình chiếu vuông góc của
lên
Khi đó trong tam giác vuông
đường cao
thỏa mãn:
Kết hợp với dữ kiện:
nên
là hình chiếu của
lên mặt phẳng đáy; mặt khác góc giữa
và
bằng
nên trong tam giác vuông
ta có:
Dựng
tại
Do
và
nên
suy ra
Kết hợp với
ta có
Vậy
Xét tam giác vuông
tại
áp dụng hệ thức lượng:
Suy ra
Câu 25 [1081485]: Cho đồ thị hàm số bậc ba
và đường thẳng
như hình vẽ và
là diện tích hình phẳng được tô đậm trong hình vẽ. Biết
là một phân số tối giản. Tính 
✍️ Hướng dẫn giải:
Theo hình vẽ, ta có:
nên
.
nên
.
nên
.
nên
.
Giải hệ phương trình trên, suy ra:
,
,
,
.
Do đó:
.
Tiếp theo, giả sử
suy ra
.
Có:




Ta có:

Theo hình vẽ, ta có:
Giải hệ phương trình trên, suy ra:
Do đó:
Tiếp theo, giả sử
Có:
Ta có: