A. TÔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM Phần I (4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1079689]: Cho hàm số
có bảng biến thiên như hình vẽ:

Hàm số
nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
có bảng biến thiên như hình vẽ:
Hàm số
nghịch biến trên khoảng nào dưới đây? A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Trên các khoảng
và
đạo hàm
mang dấu âm nên hàm số
nghịch biến trên các khoảng này.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Trên các khoảng
và
đạo hàm
mang dấu âm nên hàm số
nghịch biến trên các khoảng này.🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 2 [1078426]: Tập nghiệm của bất phương trình
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bất phương trình
Vì cơ số
bé hơn
nên ta có:

Tập nghiệm của bất phương trình là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bất phương trình

Vì cơ số
bé hơn
nên ta có:

Tập nghiệm của bất phương trình là

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 3 [1081211]: Mệnh đề nào dưới đây là sai?
A,
với mọi hàm
liên tục trên 
với mọi hàm
liên tục trên 
B,
với mọi hàm
liên tục trên 
với mọi hàm
liên tục trên 
C,
với mọi hằng số k và với mọi hàm
liên tục trên 
với mọi hằng số k và với mọi hàm
liên tục trên 
D,
với mọi hàm
có đạo hàm trên 
với mọi hàm
có đạo hàm trên 
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét phương án A và B, đây là các tính chất tuyến tính của nguyên hàm nên luôn đúng với các hàm số liên tục.
Xét phương án D, theo định nghĩa ta có
nên mệnh đề này đúng.
Xét phương án C, mệnh đề nêu
với mọi hằng số
.
Tuy nhiên, tính chất này chỉ đúng khi
.
Nếu
thì vế trái là
còn vế phải là
, hai vế không tương đương.
Do đó mệnh đề C là mệnh đề sai.
🔑 Chọn đáp án:
với mọi hằng số
và với mọi hàm
liên tục trên
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Xét phương án A và B, đây là các tính chất tuyến tính của nguyên hàm nên luôn đúng với các hàm số liên tục.
Xét phương án D, theo định nghĩa ta có
nên mệnh đề này đúng.Xét phương án C, mệnh đề nêu
với mọi hằng số
.Tuy nhiên, tính chất này chỉ đúng khi
.Nếu
thì vế trái là
còn vế phải là
, hai vế không tương đương.Do đó mệnh đề C là mệnh đề sai.
🔑 Chọn đáp án:
với mọi hằng số
và với mọi hàm
liên tục trên
Đáp án: C
Câu 4 [1078316]: Tính tổng T tất cả các nghiệm của phương trình
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình



Kết hợp với dữ kiện: T là tổng tất cả các nghiệm của phương trình

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình




Kết hợp với dữ kiện: T là tổng tất cả các nghiệm của phương trình


🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 5 [1038382]: Từ một đội văn nghệ gồm 5 nam và 8 nữ cần lập một nhóm gồm 4 người hát tốp ca. Xác suất để trong 4 người được chọn đều là nam bằng
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Từ một đội văn nghệ gồm 5 nam và 8 nữ cần lập một nhóm gồm 4 người hát tốp ca.
Chọn 4 người trong 13 người hát tốp ca có
. Nên 
Gọi A là biến cố chọn được 4 người đều là nam và
Nên xác suất của biến cố A là
.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Từ một đội văn nghệ gồm 5 nam và 8 nữ cần lập một nhóm gồm 4 người hát tốp ca.
Chọn 4 người trong 13 người hát tốp ca có
. Nên 
Gọi A là biến cố chọn được 4 người đều là nam và

Nên xác suất của biến cố A là
.🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 6 [1082775]: Cho hình chóp
có đáy là hình vuông tâm O,
Biết rằng I là trung điểm của AB. Khẳng định nào dưới đây là sai?
có đáy là hình vuông tâm O,
Biết rằng I là trung điểm của AB. Khẳng định nào dưới đây là sai? A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện:
là hình vuông tâm
có
và
là trung điểm của 
Xét phương án A:
.
Ta có
do
là hình vuông.
Lại có
nên
.
Mặt phẳng
chứa
nên
.
Phương án A đúng.
Xét phương án B:
.
Vì
và
chứa
nên
.
Phương án B đúng.
Xét phương án C:
.
Gọi
là trung điểm của
.
Ta có
và
nên
.
Vì
thẳng hàng nên
chính là
.
Do đó
.
Phương án C đúng.
Xét phương án D:
.
Hai mặt phẳng này lần lượt chứa các đường thẳng
và
song song nhau.
Không tồn tại đường thẳng nào trong
vuông góc với
theo giả thiết đã cho.
Do đó không có cơ sở để kết luận hai mặt phẳng này vuông góc.
Phương án D sai.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện:
là hình vuông tâm
có
và
là trung điểm của 
Xét phương án A:
.Ta có
do
là hình vuông.Lại có
nên
.Mặt phẳng
chứa
nên
.Phương án A đúng.
Xét phương án B:
.Vì
và
chứa
nên
.Phương án B đúng.
Xét phương án C:
.Gọi
là trung điểm của
.Ta có
và
nên
.Vì
thẳng hàng nên
chính là
.Do đó
.Phương án C đúng.
Xét phương án D:
.Hai mặt phẳng này lần lượt chứa các đường thẳng
và
song song nhau.Không tồn tại đường thẳng nào trong
vuông góc với
theo giả thiết đã cho.Do đó không có cơ sở để kết luận hai mặt phẳng này vuông góc.
Phương án D sai.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 7 [1037681]: Phương trình lượng giác
có nghiệm là
có nghiệm là A, 

B, 

C, 

D, vô nghiệm.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình lượng giác
Giải phương trình





🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình lượng giác

Giải phương trình






🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 8 [1081338]: Diện tích hình thang cong được tô đậm trong hình vẽ bằng
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn” nên câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Từ hình vẽ, phần hình phẳng tô đậm được giới hạn bởi đồ thị hàm số
.
Phần hình phẳng còn được giới hạn bởi trục hoành
tức là
.
Hai đường thẳng giới hạn theo phương
là
và
.
Do đó diện tích phần tô đậm được biểu diễn bởi tích phân
.
Xét các phương án lựa chọn trong đề bài.
Phương án A sai do lấy cận từ
đến
là diện tích toàn bộ phần đồ thị nằm trên trục hoành.
Phương án B đúng vì phù hợp với hình vẽ và công thức diện tích đã xác định.
Phương án C sai do sử dụng hàm số
không đúng với đồ thị đã cho.
Phương án D sai do chỉ tính trên đoạn
nên chỉ bằng một nửa diện tích cần tìm.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
✍️ Hướng dẫn giải:
Từ hình vẽ, phần hình phẳng tô đậm được giới hạn bởi đồ thị hàm số
.Phần hình phẳng còn được giới hạn bởi trục hoành
tức là
.Hai đường thẳng giới hạn theo phương
là
và
.Do đó diện tích phần tô đậm được biểu diễn bởi tích phân
.Xét các phương án lựa chọn trong đề bài.
Phương án A sai do lấy cận từ
đến
là diện tích toàn bộ phần đồ thị nằm trên trục hoành.Phương án B đúng vì phù hợp với hình vẽ và công thức diện tích đã xác định.
Phương án C sai do sử dụng hàm số
không đúng với đồ thị đã cho.Phương án D sai do chỉ tính trên đoạn
nên chỉ bằng một nửa diện tích cần tìm.🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 9 [1082854]: Cho hình chóp
có SA vuông góc với mặt phẳng
tam giác ABC vuông tại A và
Tính thể tích khối chóp
biết góc giữa SC và
bằng 45°.
có SA vuông góc với mặt phẳng
tam giác ABC vuông tại A và
Tính thể tích khối chóp
biết góc giữa SC và
bằng 45°. A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
vuông tại
có
và
nên
và áp dụng định lý Pythagore ta được:

Suy ra
Do đó diện tích đáy là

Kết hợp với dữ kiện:
và góc giữa
và
là
nên
là chiều cao của khối chóp và xét tam giác vuông
tại
có:
nên 
Vậy thể tích khối chóp là

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
vuông tại
có
và
nên
và áp dụng định lý Pythagore ta được:

Suy ra

Do đó diện tích đáy là

Kết hợp với dữ kiện:
và góc giữa
và
là
nên
là chiều cao của khối chóp và xét tam giác vuông
tại
có:
nên 
Vậy thể tích khối chóp là

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 10 [1082895]: Một hình trụ có bán kính đáy là 2 cm và diện tích xung quanh là
Khi đó, thể tích của hình trụ đã cho bằng
Khi đó, thể tích của hình trụ đã cho bằng A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hình trụ có bán kính đáy là
diện tích xung quanh là
suy ra
Vậy thể tích hình trụ là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hình trụ có bán kính đáy là
diện tích xung quanh là
suy ra
Vậy thể tích hình trụ là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 11 [1082978]: Trong không gian tọa độ Oxyz, cho
Khoảng cách từ gốc toạ độ O đến mặt phẳng
là
Khoảng cách từ gốc toạ độ O đến mặt phẳng
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

Phương trình mặt phẳng
theo đoạn chắn là: 


Tọa độ gốc tọa độ là
📒 Áp dụng công thức khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng ta có:


🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

Phương trình mặt phẳng
theo đoạn chắn là: 


Tọa độ gốc tọa độ là

📒 Áp dụng công thức khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng ta có:


🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 12 [1078992]: Cho hàm số
Đạo hàm của hàm số tại
bằng
Đạo hàm của hàm số tại
bằng A, 

B, 1.
C, 0.
D, không tồn tại.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
Kết hợp với dữ kiện:
Với
suy ra
do đó không tồn tại
🔑 Chọn đáp án: không tồn tại. Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
Kết hợp với dữ kiện:
Với
suy ra
do đó không tồn tại
🔑 Chọn đáp án: không tồn tại. Đáp án: D
Câu 13 [1037822]: Tìm tất cả các giá trị của
để ba số 

theo thứ tự đó lập thành một cấp số nhân.
để ba số 

theo thứ tự đó lập thành một cấp số nhân. A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Ba số

theo thứ tự đó lập thành một cấp số nhân




🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Ba số


theo thứ tự đó lập thành một cấp số nhân



🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 14 [31332]: Cho hàm số
. Tìm
để đồ thị hàm số
không có tiệm cận đứng.
. Tìm
để đồ thị hàm số
không có tiệm cận đứng. A, 

B, 

C, 

D, 

HD: Phương trình
vô nghiệm
Chọn C Đáp án: C
vô nghiệm
Chọn C Đáp án: C
Câu 15 [1038459]: Cả hai xạ thủ cùng bắn vào bia. Xác suất người thứ nhất bắn trúng bia là 0,8; người thứ hai bắn trúng bia là 0,7. Xác suất để cả hai người cùng không bắn trúng là
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn” câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Cả hai xạ thủ cùng bắn vào bia.
• Xác suất người thứ nhất bắn trúng bia là 0,8; người thứ hai bắn trúng bia là 0,7.
Xác suất để hai người cùng không bắn trúng là:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Cả hai xạ thủ cùng bắn vào bia.
• Xác suất người thứ nhất bắn trúng bia là 0,8; người thứ hai bắn trúng bia là 0,7.
Xác suất để hai người cùng không bắn trúng là:

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 16 [1082973]: Trong không gian tọa độ Oxyz, cho hai điểm
và
Phương trình mặt phẳng qua điểm A và vuông góc với AB là
và
Phương trình mặt phẳng qua điểm A và vuông góc với AB là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra
Kết hợp với dữ kiện: Mặt phẳng
đi qua điểm
và vuông góc với
nên
nhận vectơ
làm vectơ pháp tuyến, do đó phương trình của
là:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra
Kết hợp với dữ kiện: Mặt phẳng
đi qua điểm
và vuông góc với
nên
nhận vectơ
làm vectơ pháp tuyến, do đó phương trình của
là:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A Phần II (2 điểm). Thí sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở từng câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 17 [1015553]: Trong không gian với hệ trục tọa độ
có hai trục
đặt trên mặt đất (coi mặt đất là một mặt phẳng); tia
hướng lên phía trên; đơn vị trên các trục tính bằng mét. Một thiết bị phát sóng
đặt tại điểm
Vùng phủ sóng của thiết bị
có bán kính
mét. Gọi
là đường thẳng đi qua điểm
và song song với trục 
có hai trục
đặt trên mặt đất (coi mặt đất là một mặt phẳng); tia
hướng lên phía trên; đơn vị trên các trục tính bằng mét. Một thiết bị phát sóng
đặt tại điểm
Vùng phủ sóng của thiết bị
có bán kính
mét. Gọi
là đường thẳng đi qua điểm
và song song với trục 
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm đúng sai, thí sinh chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d).
💡 Phương pháp:
Xác định phương trình đường thẳng dựa vào điểm đi qua và vectơ chỉ phương.
Sử dụng công thức tính khoảng cách giữa hai điểm trong không gian.
Xác định vị trí tương đối của điểm đối với mặt cầu bằng cách so sánh khoảng cách với bán kính.
Tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng bằng tích có hướng.
Giải phương trình mặt cầu để tìm giao điểm với trục tọa độ.
✒️ Lời giải chi tiết:
a) Sai.
Đường thẳng
đi qua điểm
và song song với trục
nên có vectơ chỉ phương
.
Phương trình tham số của
là
với
.
b) Đúng.
Ta có
.
Suy ra
.
Do đó điểm
nằm ngoài mặt cầu
nên không thuộc vùng phủ sóng của thiết bị
.
c) Sai.
Đường thẳng
đi qua
và song song với trục
có vectơ chỉ phương
.
Ta có
.
Khoảng cách từ điểm
đến đường thẳng
là
.
Suy ra
.
Vì vậy thiết bị thu sóng di chuyển trên
không thể vào vùng phủ sóng của
.
d) Sai.
Mặt cầu mô tả ranh giới vùng phát sóng của thiết bị
có tâm
và bán kính
có phương trình
.
Gọi
là giao điểm của trục
với mặt cầu
.
Ta có
.
Suy ra
hoặc
.
Với
thì
.
Thiết bị thu sóng phải di chuyển đoạn ngắn nhất khoảng
m để vào vùng phủ sóng của
.
🔑 Điền đáp án: a) S, b) Đ, c) S, d) S
💡 Phương pháp:
Xác định phương trình đường thẳng dựa vào điểm đi qua và vectơ chỉ phương.
Sử dụng công thức tính khoảng cách giữa hai điểm trong không gian.
Xác định vị trí tương đối của điểm đối với mặt cầu bằng cách so sánh khoảng cách với bán kính.
Tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng bằng tích có hướng.
Giải phương trình mặt cầu để tìm giao điểm với trục tọa độ.
✒️ Lời giải chi tiết:
a) Sai.
Đường thẳng
đi qua điểm
và song song với trục
nên có vectơ chỉ phương
.Phương trình tham số của
là
với
.b) Đúng.
Ta có
.Suy ra
.Do đó điểm
nằm ngoài mặt cầu
nên không thuộc vùng phủ sóng của thiết bị
.c) Sai.
Đường thẳng
đi qua
và song song với trục
có vectơ chỉ phương
.Ta có
.Khoảng cách từ điểm
đến đường thẳng
là
.Suy ra
.Vì vậy thiết bị thu sóng di chuyển trên
không thể vào vùng phủ sóng của
.d) Sai.
Mặt cầu mô tả ranh giới vùng phát sóng của thiết bị
có tâm
và bán kính
có phương trình
.Gọi
là giao điểm của trục
với mặt cầu
.Ta có
.Suy ra
hoặc
.Với
thì
.Thiết bị thu sóng phải di chuyển đoạn ngắn nhất khoảng
m để vào vùng phủ sóng của
.🔑 Điền đáp án: a) S, b) Đ, c) S, d) S
Câu 18 [700893]: Một kỹ sư muốn thiết kế một mẫu vật bằng cách mô phỏng bản vẽ dưới dạng hình vẽ. Trước tiên vẽ một hình chữ nhật có kích thước
, sau đó sử dụng hệ trục
vẽ đường cong
nằm trong hình chữ nhật (tham khảo hình vẽ). Gọi
là phần hình phẳng được tô màu đậm và đường cong ở góc phần tư thứ nhất có phương trình 
, sau đó sử dụng hệ trục
vẽ đường cong
nằm trong hình chữ nhật (tham khảo hình vẽ). Gọi
là phần hình phẳng được tô màu đậm và đường cong ở góc phần tư thứ nhất có phương trình 
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm đúng sai, thí sinh chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d).
💡 Phương pháp:
Xác định biểu thức hàm số mô tả biên của hình phẳng.
Sử dụng công thức tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường cong.
Tính diện tích phần còn lại bằng cách lấy diện tích hình ban đầu trừ diện tích bị cắt bỏ.
Áp dụng công thức thể tích khối tròn xoay quanh trục đối xứng.
✒️ Lời giải chi tiết:
a) Sai.
Ta có
với
.
b) Sai.
Diện tích hình phẳng
được xác định bởi công thức
.
c) Sai.
Diện tích hình chữ nhật ban đầu là
.
Sau khi cắt bỏ hình phẳng
thì diện tích phần còn lại là
.
Suy ra
.
d) Sai.
Thể tích phần đồng hồ cát là
.
Suy ra
.
🔑 Điền đáp án: a) S, b) S, c) S, d) S
💡 Phương pháp:
Xác định biểu thức hàm số mô tả biên của hình phẳng.
Sử dụng công thức tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường cong.
Tính diện tích phần còn lại bằng cách lấy diện tích hình ban đầu trừ diện tích bị cắt bỏ.
Áp dụng công thức thể tích khối tròn xoay quanh trục đối xứng.
✒️ Lời giải chi tiết:
a) Sai.
Ta có
với
.b) Sai.
Diện tích hình phẳng
được xác định bởi công thức
.c) Sai.
Diện tích hình chữ nhật ban đầu là
.Sau khi cắt bỏ hình phẳng
thì diện tích phần còn lại là
.Suy ra
.d) Sai.
Thể tích phần đồng hồ cát là
.Suy ra
.🔑 Điền đáp án: a) S, b) S, c) S, d) S
B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
Câu 19 [1078447]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Số nghiệm nguyên của bất phương trình
là __________.
Số nghiệm nguyên của bất phương trình
là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bất phương trình
Điều kiện xác định:




Bất phương trình có 3 nghiệm nguyên
🔑 Điền đáp án: 3.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bất phương trình
Điều kiện xác định:





Bất phương trình có 3 nghiệm nguyên

🔑 Điền đáp án: 3.
Câu 20 [1038441]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Hai thí sinh A và B cùng tham gia một cuộc thi vấn đáp. Cán bộ coi thi đưa cho mỗi thí sinh một bộ câu hỏi gồm 10 câu hỏi khác nhau, được đựng trong 10 phong bì dán kín, có hình thức giống hệt nhau, mỗi phong bì đựng 1 câu hỏi; thí sinh chọn 3 phong bì để xác định câu hỏi của mình.
Biết rằng bộ 10 câu hỏi của các thí sinh là như nhau. Xác suất để “3 phong bì A chọn và 3 phong bì B chọn là giống nhau” là
với
là phân số tối giản. Vậy
__________.
Hai thí sinh A và B cùng tham gia một cuộc thi vấn đáp. Cán bộ coi thi đưa cho mỗi thí sinh một bộ câu hỏi gồm 10 câu hỏi khác nhau, được đựng trong 10 phong bì dán kín, có hình thức giống hệt nhau, mỗi phong bì đựng 1 câu hỏi; thí sinh chọn 3 phong bì để xác định câu hỏi của mình.
Biết rằng bộ 10 câu hỏi của các thí sinh là như nhau. Xác suất để “3 phong bì A chọn và 3 phong bì B chọn là giống nhau” là
với
là phân số tối giản. Vậy
__________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cán bộ coi thi đưa cho mỗi thí sinh một bộ câu hỏi gồm 10 câu hỏi khác nhau, được đựng trong 10 phong bì dán kín, có hình thức giống hệt nhau, mỗi phong bì đựng 1 câu hỏi; thí sinh chọn 3 phong bì để xác định câu hỏi của mình.
Biết rằng bộ 10 câu hỏi của các thí sinh là như nhau.
Số phần tử của không gian mẫu bằng:
Số cách A chọn 3 phong bì trong 10 phong bì là
Số cách B chọn 3 phong bì trong 10 phong bì giống A là 1.
Xác suất để 3 phong bì A chọn và 3 phong bì B chọn là giống nhau là
Kết hợp với dữ kiện: Xác suất để “3 phong bì A chọn và 3 phong bì B chọn là giống nhau” là
với
là phân số tối giản.

🔑 Điền đáp án: 5.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cán bộ coi thi đưa cho mỗi thí sinh một bộ câu hỏi gồm 10 câu hỏi khác nhau, được đựng trong 10 phong bì dán kín, có hình thức giống hệt nhau, mỗi phong bì đựng 1 câu hỏi; thí sinh chọn 3 phong bì để xác định câu hỏi của mình.
Biết rằng bộ 10 câu hỏi của các thí sinh là như nhau.
Số phần tử của không gian mẫu bằng:

Số cách A chọn 3 phong bì trong 10 phong bì là

Số cách B chọn 3 phong bì trong 10 phong bì giống A là 1.
Xác suất để 3 phong bì A chọn và 3 phong bì B chọn là giống nhau là

Kết hợp với dữ kiện: Xác suất để “3 phong bì A chọn và 3 phong bì B chọn là giống nhau” là
với
là phân số tối giản.
🔑 Điền đáp án: 5.
Câu 21 [382886]: Từ một tấm bìa hình vuông
có cạnh bằng
người ta cắt bỏ bốn tam giác bằng nhau là
và
Với phần còn lại, người ta gấp lên và ghép lại để thành hình chóp tứ giác đều. Hỏi thể tích khối chóp lớn nhất bằng bao nhiêu dm^3? (Viết kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
có cạnh bằng
người ta cắt bỏ bốn tam giác bằng nhau là
và
Với phần còn lại, người ta gấp lên và ghép lại để thành hình chóp tứ giác đều. Hỏi thể tích khối chóp lớn nhất bằng bao nhiêu dm^3? (Viết kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Giả sử 


Chiều cao hình chóp là:



Ta có:





Đặt







Chiều cao hình chóp là:



Ta có:





Đặt





Câu 22 [360644]: Hệ thống định vị toàn cầu (tên tiếng Anh là: Global Positioning System, viết tắt là GPS) là một hệ thống cho phép xác định chính xác vị trí của một vật thể trong không gian (Hình vẽ).

Ta có thể mô phỏng cơ chế hoạt động của hệ thống GPS trong không gian như sau: Trong cùng một thời điểm, toạ độ của một điểm
trong không gian sẽ được xác định bởi bốn vệ tinh cho trước, trên mỗi vệ tinh có một máy thu tín hiệu. Bằng cách so sánh sự sai lệch về thời gian từ lúc tín hiệu được phát đi với thời gian nhận phản hồi tín hiệu đó, mỗi máy thu tín hiệu xác định được khoảng cách từ vệ tinh đến vị trí
cần tìm toạ độ. Như vậy, điểm
là giao điểm của bốn mặt cầu với tâm lần lượt là bốn vệ tinh đã cho.
Ta xét một ví dụ cụ thể như sau:
Trong không gian với hệ toạ độ
cho bốn vệ tinh
Toạ độ của điểm
trong không gian biết khoảng cách từ vệ tinh đến điểm
lần lượt là
Tính
bằng bao nhiêu?

Ta có thể mô phỏng cơ chế hoạt động của hệ thống GPS trong không gian như sau: Trong cùng một thời điểm, toạ độ của một điểm
trong không gian sẽ được xác định bởi bốn vệ tinh cho trước, trên mỗi vệ tinh có một máy thu tín hiệu. Bằng cách so sánh sự sai lệch về thời gian từ lúc tín hiệu được phát đi với thời gian nhận phản hồi tín hiệu đó, mỗi máy thu tín hiệu xác định được khoảng cách từ vệ tinh đến vị trí
cần tìm toạ độ. Như vậy, điểm
là giao điểm của bốn mặt cầu với tâm lần lượt là bốn vệ tinh đã cho. Ta xét một ví dụ cụ thể như sau:
Trong không gian với hệ toạ độ
cho bốn vệ tinh
Toạ độ của điểm
trong không gian biết khoảng cách từ vệ tinh đến điểm
lần lượt là
Tính
bằng bao nhiêu?
Theo bài ra ta có:
và 
Ta có:





Đáp án: 2.
và 
Ta có:





Đáp án: 2.
Phần IV (3 điểm). Thí sinh trình bày đầy đủ lời giải từ câu 5 đến câu 7.
Câu 23 [1038591]: Có 2 hộp áo; hộp một có 10 áo trong đó có 1 phế phẩm; hộp hai có 8 áo trong đó có 2 phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên 1 áo từ hộp một bỏ sang hộp hai; sau đó từ hộp này chọn ngẫu nhiên ra 2 áo. Xác suất để cả 2 áo này đều là phế phẩm là
Tìm
Tìm
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Có 2 hộp áo; hộp một có 10 áo trong đó có 1 phế phẩm; hộp hai có 8 áo trong đó có 2 phế phẩm.
• Lấy ngẫu nhiên 1 áo từ hộp một bỏ sang hộp hai; sau đó từ hộp này chọn ngẫu nhiên ra 2 áo.
Gọi A là biến cố: “Hai áo được lấy sau cùng là phế phẩm”
B là biến cố: “Lấy được phế phẩm từ hộp 1 sang hộp 2”



Dựa vào dữ kiện:
• Có 2 hộp áo; hộp một có 10 áo trong đó có 1 phế phẩm; hộp hai có 8 áo trong đó có 2 phế phẩm.
• Lấy ngẫu nhiên 1 áo từ hộp một bỏ sang hộp hai; sau đó từ hộp này chọn ngẫu nhiên ra 2 áo.
Gọi A là biến cố: “Hai áo được lấy sau cùng là phế phẩm”
B là biến cố: “Lấy được phế phẩm từ hộp 1 sang hộp 2”



Câu 24 [1082848]: Cho hình chóp
có đáy là hình vuông cạnh
vuông góc với mặt phẳng
góc giữa đường thẳng
và
bằng 45°. Tính theo
khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
có đáy là hình vuông cạnh
vuông góc với mặt phẳng
góc giữa đường thẳng
và
bằng 45°. Tính theo
khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Khi đó
Kết hợp với dữ kiện: Đáy
là hình vuông cạnh
nên
Qua
dựng
Kẻ
Ta có:
Mà
Ta có:
là hình vuông có
Xét tam giác
ta có:
Vậy
Dựa vào dữ kiện:
Khi đó
Kết hợp với dữ kiện: Đáy
là hình vuông cạnh
nên
Qua
dựng
Kẻ
Ta có:
Mà
Ta có:
là hình vuông có
Xét tam giác
ta có:
Vậy
Câu 25 [1093767]: Cho hàm số
liên tục trên
Hàm số
có đồ thị như hình vẽ.

Tìm khoảng nghịch biến của hàm số
liên tục trên
Hàm số
có đồ thị như hình vẽ. 
Tìm khoảng nghịch biến của hàm số
Ta có: 




Ta có, trục xét dấu của
như sau:
Suy ra hàm số đồng biến trên khoảng
và 





Ta có, trục xét dấu của
như sau:
Suy ra hàm số đồng biến trên khoảng
và 