A. TÔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM Phần I (4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1078364]: Tập nghiệm của bất phương trình
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bất phương trình




Tập nghiệm của bất phương trình
là: 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bất phương trình




Tập nghiệm của bất phương trình
là: 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 2 [899185]: Trong không gian toạ độ
cho mặt phẳng
Vectơ nào sau đây không là vectơ pháp tuyến của
cho mặt phẳng
Vectơ nào sau đây không là vectơ pháp tuyến của
A, 

B, 

C, 

D, 

Phương pháp: Nếu
là một vectơ pháp tuyến của
thì
với
cũng là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
Mặt phẳng
nên
có một vectơ pháp tuyến là
Dễ nhận thấy vectơ
nên nó không là vectơ pháp tuyến của
Chọn C. Đáp án: C
là một vectơ pháp tuyến của
thì
với
cũng là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
Mặt phẳng
nên
có một vectơ pháp tuyến là
Dễ nhận thấy vectơ
nên nó không là vectơ pháp tuyến của
Chọn C. Đáp án: C
Câu 3 [522416]: Nghiệm của phương trình
là
là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.

. Chọn C Đáp án: C
Câu 4 [1037778]: Tính tổng
số hạng đầu tiên của cấp số cộng biết
số hạng đầu tiên của cấp số cộng biết
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cấp số cộng
có 






🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cấp số cộng
có 






🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 5 [1079294]: Cho hàm số
có bảng biến thiên như hình vẽ sau:

Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng
có bảng biến thiên như hình vẽ sau:
Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng
A, 0.
B, –4.
C, –2.
D, 1.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào bảng biến thiên:
Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng –4.
🔑 Chọn đáp án: –4. Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào bảng biến thiên:
Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng –4.
🔑 Chọn đáp án: –4. Đáp án: B
Câu 6 [1038530]: Nếu 

thì
bằng


thì
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

.

🔑 Chọn đáp án: 0,25. Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:


.
🔑 Chọn đáp án: 0,25. Đáp án: C
Câu 7 [1081340]: Biết
Khi đó,
bằng
Khi đó,
bằng A, 1.
B, 4.
C, 2.
D, 0.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn” nên câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Từ giả thiết ta có tích phân:
.
Áp dụng tính chất cộng của tích phân:
.
Tính tích phân đã biết:
.
Thay vào biểu thức ban đầu ta được:
.
Do đó:
.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
✍️ Hướng dẫn giải:
Từ giả thiết ta có tích phân:
.Áp dụng tính chất cộng của tích phân:
.Tính tích phân đã biết:
.Thay vào biểu thức ban đầu ta được:
.Do đó:
.🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 8 [1080152]: Bảng biến thiên sau là của hàm số nào trong bốn hàm số dưới đây?
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào bảng biến thiên:
Hàm số có tiệm cận đứng là
Hàm số có tiệm cận ngang là
trên từng khoảng xác định nên hàm số nghịch biến.
Bảng biến thiên trên là của hàm số
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào bảng biến thiên:
Hàm số có tiệm cận đứng là

Hàm số có tiệm cận ngang là

trên từng khoảng xác định nên hàm số nghịch biến.Bảng biến thiên trên là của hàm số

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 9 [1080030]: Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đồ thị hàm số





là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đồ thị hàm số






là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 10 [58466]: Trong không gian với hệ tọa độ
cho điểm
và đường thẳng
Mặt cầu tâm
tiếp xúc với đường thẳng
tại điểm
Tọa độ điểm
là
cho điểm
và đường thẳng
Mặt cầu tâm
tiếp xúc với đường thẳng
tại điểm
Tọa độ điểm
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp:
Vì mặt cầu tâm
tiếp xúc với đường thẳng
tại
nên
.
Gọi
là điểm thuộc
nên tọa độ
được biểu diễn theo tham số
.
Sử dụng điều kiện vuông góc
để tìm
.
Thay giá trị
tìm được vào biểu thức tọa độ để xác định điểm
.
✒️ Lời giải chi tiết:
Đường thẳng
có phương trình
.
Suy ra phương trình tham số của
là
,
,
.
Vì
nên
.
Tâm mặt cầu là
.
Khi đó vectơ
.
Vectơ chỉ phương của
là
.
Do
nên
.
Ta có
.
Rút gọn được
.
Suy ra
.
Thay
vào tọa độ điểm
được
,
,
.
🔑 Chọn đáp án:
Điểm
có tọa độ
.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
💡 Phương pháp:
Vì mặt cầu tâm
tiếp xúc với đường thẳng
tại
nên
.Gọi
là điểm thuộc
nên tọa độ
được biểu diễn theo tham số
.Sử dụng điều kiện vuông góc
để tìm
.Thay giá trị
tìm được vào biểu thức tọa độ để xác định điểm
.✒️ Lời giải chi tiết:
Đường thẳng
có phương trình
.Suy ra phương trình tham số của
là
,
,
.Vì
nên
.Tâm mặt cầu là
.Khi đó vectơ
.Vectơ chỉ phương của
là
.Do
nên
.Ta có
.Rút gọn được
.Suy ra
.Thay
vào tọa độ điểm
được
,
,
.🔑 Chọn đáp án:
Điểm
có tọa độ
.Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 11 [1081507]: Tính thể tích của vật thể tròn xoay khi quay hình
quanh Ox với
được giới hạn bởi đồ thị hàm số
và trục hoành.
quanh Ox với
được giới hạn bởi đồ thị hàm số
và trục hoành. A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Hình
được giới hạn bởi đồ thị
và trục hoành
.
Ta có
.
Điều kiện xác định là
.
Khi quay
quanh trục
thì thể tích khối tròn xoay được tính theo công thức
.
Suy ra
.
Nguyên hàm của
là
.
Áp dụng Newton–Leibniz ta được
.
.
🔑 Chọn đáp án
.
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.✍️ Hướng dẫn giải:
Hình
được giới hạn bởi đồ thị
và trục hoành
.Ta có
.Điều kiện xác định là
.Khi quay
quanh trục
thì thể tích khối tròn xoay được tính theo công thức
.Suy ra
.Nguyên hàm của
là
.Áp dụng Newton–Leibniz ta được
.
.🔑 Chọn đáp án
.
Đáp án: B
Câu 12 [1081445]: Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số
và các đường thẳng
là
và các đường thẳng
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp:
Xác định các đường giới hạn bởi đồ thị
và đường thẳng
hay
.
Tìm các cận tích phân bằng cách xác định hoành độ giao điểm của hai đồ thị và cận còn lại đã cho
.
Áp dụng công thức diện tích hình phẳng
.
✒️ Lời giải chi tiết:
Xét phương trình hoành độ giao điểm
.
Ta có
.
Suy ra
.
Vậy hai cận tích phân là
và
.
Trên đoạn
ta có
nên
.
Diện tích hình phẳng được tính bởi
.
Suy ra
.
Ta có
.
Suy ra
.
Do đó
.
🔑 Chọn đáp án B. Đáp án: B
💡 Phương pháp:
Xác định các đường giới hạn bởi đồ thị
và đường thẳng
hay
.Tìm các cận tích phân bằng cách xác định hoành độ giao điểm của hai đồ thị và cận còn lại đã cho
.Áp dụng công thức diện tích hình phẳng
.✒️ Lời giải chi tiết:
Xét phương trình hoành độ giao điểm
.Ta có
.Suy ra
.Vậy hai cận tích phân là
và
.Trên đoạn
ta có
nên
.Diện tích hình phẳng được tính bởi
.Suy ra
.Ta có
.Suy ra
.Do đó
.🔑 Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 13 [1038253]: Mỗi ngày bác Hương đều đi bộ để rèn luyện sức khoẻ. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bác Hương trong 20 ngày được thống kê lại ở bảng sau:

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
A, 0,9.
B, 0,975.
C, 0,5.
D, 0,575.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Cỡ mẫu của mẫu số liệu là:
Trung vị của mẫu số liệu là:
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là:
Khoảng tứ phân vị của mãu số liệu là:
🔑 Chọn đáp án: 0,575. Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Cỡ mẫu của mẫu số liệu là:

Trung vị của mẫu số liệu là:

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là:

Khoảng tứ phân vị của mãu số liệu là:

🔑 Chọn đáp án: 0,575. Đáp án: D
Câu 14 [1038405]: Tổ một có 3 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Tổ hai có 5 học sinh nam và 2 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên mỗi tổ một học sinh đi làm nhiệm vụ. Xác suất sao cho chọn được hai học sinh có cả nam và nữ là
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tổ một có 3 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Tổ hai có 5 học sinh nam và 2 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên mỗi tổ một học sinh đi làm nhiệm vụ.
Ta có
Gọi B là xác suất chọn được hai học sinh có cả nam và nữ (chọn mỗi tổ một học sinh) đi làm nhiệm vụ.
• Trường hợp 1: Tổ 1 chọn được 1 nam và tổ 2 chọn được 1 nữ:
• Trường hợp 2: Tổ 1 chọn được 1 nữ và tổ 2 chọn được 1 nam:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tổ một có 3 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Tổ hai có 5 học sinh nam và 2 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên mỗi tổ một học sinh đi làm nhiệm vụ.
Ta có
Gọi B là xác suất chọn được hai học sinh có cả nam và nữ (chọn mỗi tổ một học sinh) đi làm nhiệm vụ.
• Trường hợp 1: Tổ 1 chọn được 1 nam và tổ 2 chọn được 1 nữ:
• Trường hợp 2: Tổ 1 chọn được 1 nữ và tổ 2 chọn được 1 nam:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 15 [1038189]: Cho bảng số liệu về thời gian tập thể dục của 100 học sinh một trường trung học phổ thông dưới đây:

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
A, 47,5.
B, 60,75.
C, 35,5.
D, 40,75.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Bảng thu gọn như sau:

Gọi
lần lượt là số học sinh theo thứ tự không giảm.
Ta có:
.
Trung vị của mẫu số liệu là

.
🔑 Chọn đáp án: 47,5. Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Bảng thu gọn như sau:

Gọi
lần lượt là số học sinh theo thứ tự không giảm.Ta có:
.Trung vị của mẫu số liệu là

.🔑 Chọn đáp án: 47,5. Đáp án: A
Câu 16 [6448]: Cho khối lăng trụ
có tất cả các cạnh bằng
các cạnh bên hợp với mặt đáy góc
. Thể tích của khối lăng trụ
bằng
có tất cả các cạnh bằng
các cạnh bên hợp với mặt đáy góc
. Thể tích của khối lăng trụ
bằng A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Đáp án: B Phần II (2 điểm). Thí sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở từng câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 17 [1093776]: Cho hàm số
có đồ thị như hình bên dưới.
có đồ thị như hình bên dưới.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm đúng sai, thí sinh chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d).
✒️Lời giải chi tiết:
Quan sát đồ thị, ta thấy đường cong tiến sát tới đường thẳng đứng
nên đây là tiệm cận đứng
tập xác định
.
Khi
, đồ thị tiến gần một đường thẳng xiên có hướng đi xuống từ trái sang phải nên hệ số góc của tiệm cận xiên là số âm.
Trên mỗi khoảng xác định
và
, khi
tăng thì
giảm nên hàm số nghịch biến trên từng khoảng đó.
Xét các phát biểu:
Phát biểu a) Tập xác định là
. Do tiệm cận đứng là
nên phát biểu này sai.
Phát biểu b) Hàm số nghịch biến trên
và
. Nhận xét từ đồ thị cho thấy điều này đúng.
Phát biểu c) Điểm
là tâm đối xứng của đồ thị. Tâm đối xứng là giao điểm của tiệm cận đứng và tiệm cận xiên nên có hoành độ
, do đó phát biểu này sai.
Phát biểu d) Hệ số
và
trái dấu. Vì hệ số góc tiệm cận xiên là
nên
và
trái dấu, phát biểu này đúng.
Đáp án: Sai – Đúng – Sai – Đúng.
✒️Lời giải chi tiết:
Quan sát đồ thị, ta thấy đường cong tiến sát tới đường thẳng đứng
nên đây là tiệm cận đứng
tập xác định
.Khi
, đồ thị tiến gần một đường thẳng xiên có hướng đi xuống từ trái sang phải nên hệ số góc của tiệm cận xiên là số âm.Trên mỗi khoảng xác định
và
, khi
tăng thì
giảm nên hàm số nghịch biến trên từng khoảng đó.Xét các phát biểu:
Phát biểu a) Tập xác định là
. Do tiệm cận đứng là
nên phát biểu này sai.Phát biểu b) Hàm số nghịch biến trên
và
. Nhận xét từ đồ thị cho thấy điều này đúng.Phát biểu c) Điểm
là tâm đối xứng của đồ thị. Tâm đối xứng là giao điểm của tiệm cận đứng và tiệm cận xiên nên có hoành độ
, do đó phát biểu này sai.Phát biểu d) Hệ số
và
trái dấu. Vì hệ số góc tiệm cận xiên là
nên
và
trái dấu, phát biểu này đúng.Đáp án: Sai – Đúng – Sai – Đúng.
Câu 18 [405671]: Trong không gian tọa độ
cho hai mặt phẳng
và
cho hai mặt phẳng
và
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm đúng sai, thí sinh chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d).
✒️Lời giải chi tiết:
a) Sai.
Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là
b) Sai.
Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
là
c) Đúng.
Các vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
và
lần lượt là
Khi đó:
d) Đúng.
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
và
lần lượt là
Suy ra một vectơ chỉ phương của
là 
🔑 Đáp án: Sai - Sai - Đúng - Đúng.
✒️Lời giải chi tiết:
a) Sai.
Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là
b) Sai.
Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
là
c) Đúng.
Các vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
và
lần lượt là
Khi đó:
d) Đúng.
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
và
lần lượt là
Suy ra một vectơ chỉ phương của
là 
🔑 Đáp án: Sai - Sai - Đúng - Đúng.
B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
Câu 19 [1082993]: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mặt phẳng
đi qua hai điểm
và vuông góc với mặt phẳng
Tổng
bằng bao nhiêu?
đi qua hai điểm
và vuông góc với mặt phẳng
Tổng
bằng bao nhiêu?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Mặt phẳng
đi qua hai điểm
và vuông góc với mặt phẳng
Mặt phẳng
có vectơ pháp tuyến 
Mặt phẳng
có vectơ pháp tuyến 
Vì

Suy ra
Mặt phẳng
đi qua
nên 
Mặt phẳng
đi qua
nên 
Giải hệ phương trình thu được
,
, 
Khi đó
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Mặt phẳng
đi qua hai điểm
và vuông góc với mặt phẳng
Mặt phẳng
có vectơ pháp tuyến 
Mặt phẳng
có vectơ pháp tuyến 
Vì

Suy ra

Mặt phẳng
đi qua
nên 
Mặt phẳng
đi qua
nên 
Giải hệ phương trình thu được
,
, 
Khi đó

🔑 Điền đáp án:
Câu 20 [319397]: Do lưu lượng nước từ thượng nguồn sông Đồng Nai đổ về lớn, trong khi hồ chứa đã tích gần đạt độ cao trình thiết kế, do đó công ty thủy điện Trị An đã xả nước điều tiết qua đập tràn. Tổng lượng nước xả xuống hạ du sông Đồng Nai trong một giây để đảm bảo an toàn nhất cho hạ du được cho bởi công thức
, trong đó
là lưu lượng nước xả qua đập tràn trong một giây (
được tính bằng đơn vị
). Lưu lượng nước
xả qua đập tràn là bao nhiêu để tổng lượng nước xả xuống hạ du sông Đồng Nai trong một giây là nhiều nhất?
, trong đó
là lưu lượng nước xả qua đập tràn trong một giây (
được tính bằng đơn vị
). Lưu lượng nước
xả qua đập tràn là bao nhiêu để tổng lượng nước xả xuống hạ du sông Đồng Nai trong một giây là nhiều nhất?
Ta có: 

.
Dấu "=" xảy ra khi
Vậy lưu lượng nước xả qua đập tràn là
thì tổng lượng nước xả xuống hạ du sông Đồng Nai trong một giây là nhiều nhất.
Đáp số cần điền: 150


.
Dấu "=" xảy ra khi

Vậy lưu lượng nước xả qua đập tràn là
thì tổng lượng nước xả xuống hạ du sông Đồng Nai trong một giây là nhiều nhất.
Đáp số cần điền: 150
Câu 21 [1093777]: Có hai đội thi đấu môn Bắn súng. Đội I có 6 vận động viên, đội II có 8 vận động viên. Xác suất đạt huy chương vàng của mỗi vận động viên đội I và đội II tương ứng là 0,65 và 0,55. Chọn ngẫu nhiên một vận động viên trong hai đội. Giả sử vận động viên được chọn đạt huy chương vàng. Xác suất để vận động viên này thuộc đội I là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Gọi A là biến cố: “ Vận động viên được chọn thuộc đội I”; 

B là biến cố: “Vận động viên được huy chương vàng”.
Ta có 



Xác suất để vận động viên được chọn thuộc đội I khi anh ấy đạt huy chương vàng được tính theo công thức Bayes:


Câu 22 [1038580]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai thích hợp vào chỗ trống.
Tại một phòng khám chuyên khoa tỷ lệ người đến khám có bệnh là 83%. Theo thống kê biết rằng nếu chẩn đoán có bệnh thì đúng tới 90%, còn nếu chẩn đoán không bệnh thì chỉ đúng 80%. Xác suất chẩn đoán đúng là __________.
Tại một phòng khám chuyên khoa tỷ lệ người đến khám có bệnh là 83%. Theo thống kê biết rằng nếu chẩn đoán có bệnh thì đúng tới 90%, còn nếu chẩn đoán không bệnh thì chỉ đúng 80%. Xác suất chẩn đoán đúng là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Tại một phòng khám chuyên khoa tỷ lệ người đến khám có bệnh là 83%.
• Theo thống kê biết rằng nếu chẩn đoán có bệnh thì đúng tới 90%, còn nếu chẩn đoán không bệnh thì chỉ đúng 80%.
Gọi A là biến cố: “Người đến khám có bệnh” và B là biến cố: “Phòng khám chẩn đoán đúng”


Xác suất chẩn đoán đúng khi có bệnh:
Xác suất chẩn đoán đúng khi không có bệnh:
📒 Áp dụng công thức xác suất toàn phần:



🔑 Điền đáp án: 0,88.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Tại một phòng khám chuyên khoa tỷ lệ người đến khám có bệnh là 83%.
• Theo thống kê biết rằng nếu chẩn đoán có bệnh thì đúng tới 90%, còn nếu chẩn đoán không bệnh thì chỉ đúng 80%.
Gọi A là biến cố: “Người đến khám có bệnh” và B là biến cố: “Phòng khám chẩn đoán đúng”


Xác suất chẩn đoán đúng khi có bệnh:

Xác suất chẩn đoán đúng khi không có bệnh:

📒 Áp dụng công thức xác suất toàn phần:



🔑 Điền đáp án: 0,88.
Phần IV (3 điểm). Thí sinh trình bày đầy đủ lời giải từ câu 5 đến câu 7.
Câu 23 [1078422]: Tìm nghiệm của phương trình
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình
Điều kiện xác định của phương trình là:


Dựa vào dữ kiện: Phương trình
Điều kiện xác định của phương trình là:




Câu 24 [1082851]: Cho hình chóp
có đáy là hình chữ nhật với 
Tam giác
cân tại
và thuộc mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi
là trung điểm của
Tính khoảng cách từ
đến mặt phẳng
có đáy là hình chữ nhật với 
Tam giác
cân tại
và thuộc mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi
là trung điểm của
Tính khoảng cách từ
đến mặt phẳng
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
cân tại
CÓ
là trung điểm của
nên
Kết hợp với dữ kiện:
Dựng
Do đó
Ta có:
Mặt khác
Vậy
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
cân tại
CÓ
là trung điểm của
nên
Kết hợp với dữ kiện:
Dựng
Do đó
Ta có:
Mặt khác
Vậy
Câu 25 [1081486]: Gọi
là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số
trục tung và trục hoành. Xác định k để đường thẳng d đi qua điểm
có hệ số góc k chia
thành hai phần có diện tích bằng nhau (như hình vẽ).
✍️ Hướng dẫn giải:
Đồ thị hàm số đã cho là
.
Hình
được giới hạn bởi đồ thị, trục tung
và trục hoành trên đoạn
.
Diện tích toàn phần của hình
là
.
Tính tích phân được
.
Để chia hình
thành hai phần bằng nhau thì mỗi phần có diện tích bằng
.
Đường thẳng
đi qua
và có hệ số góc
nên có phương trình
.
Đường thẳng
cắt trục hoành tại điểm
với
.
Suy ra
. Vì
nên=""
.
Phần diện tích bên trái đường thẳng
là tam giác vuông
.
Diện tích tam giác
là
.
Thay
được
.
Theo yêu cầu bài toán ta có
.
Giải phương trình được
.
Kiểm tra lại với
thì
và
đúng bằng một nửa diện tích hình
.
Đồ thị hàm số đã cho là
Hình
Diện tích toàn phần của hình
Tính tích phân được
Để chia hình
Đường thẳng
Đường thẳng
Suy ra
Phần diện tích bên trái đường thẳng
Diện tích tam giác
Thay
Theo yêu cầu bài toán ta có
Giải phương trình được
Kiểm tra lại với