Dạng 1. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng.
Câu 1 [680862]: Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm còn được gọi là phản ứng
A, ester hóa.
B, xà phòng hóa.
C, trung hòa.
D, trùng ngưng.
Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm còn được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
Phương trình hóa học minh họa:
RCOOR' + NaOH
RCOONa + R'OH
⟹ Chọn đáp án B
Các đáp án khác:
A. Phản ứng ester hóa là phản ứng tạo thành ester từ carboxylic acid và alcohol.
C. Phản ứng trung hòa là phản ứng giữa acid và base tạo thành muối và nước.
D. Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer) với sự giải phóng các phân tử nhỏ khác như nước. Đáp án: B
Phương trình hóa học minh họa:
RCOOR' + NaOH
RCOONa + R'OH
⟹ Chọn đáp án B
Các đáp án khác:
A. Phản ứng ester hóa là phản ứng tạo thành ester từ carboxylic acid và alcohol.
C. Phản ứng trung hòa là phản ứng giữa acid và base tạo thành muối và nước.
D. Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer) với sự giải phóng các phân tử nhỏ khác như nước. Đáp án: B
Câu 2 [304832]: Thuỷ phân ester C2H5COOCH3 trong môi trường acid HCl thì thu được sản phẩm gồm các chất là
A, HCOOH và CH3OH.
B, CH3COOH và C2H5OH.
C, C2H5COOH và CH3OH.
D, CH3COONa và CH3OH.
Phân tích phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid:

⟹ sản phẩm thu được tương ứng là methanol CH3OH và propionate acid CH3CH2COOH
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C

⟹ sản phẩm thu được tương ứng là methanol CH3OH và propionate acid CH3CH2COOH
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 3 [304835]: Thuỷ phân ester HCOOC2H5 trong môi trường acid H2SO4 loãng thì thu được sản phẩm gồm các chất là
A, HCOOH và C2H5OH.
B, HCOONa và C2H5OH.
C, CH3COOH và C2H5OH.
D, C3H7COONa và C3H7OH.
Phân tích phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid:

⟹ Sản phẩm thu được tương ứng là ethanol CH3CH2OH và formate acid HCOOH
⟹ Chọn đáp án A. Đáp án: A

⟹ Sản phẩm thu được tương ứng là ethanol CH3CH2OH và formate acid HCOOH
⟹ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 4 [304836]: Thuỷ phân ester CH3COOCH3 trong môi trường base NaOH thì thu được sản phẩm gồm các chất là
A, HCOONa và CH3OH.
B, CH3COOH và C2H5OH.
C, C2H5COONa và CH3OH.
D, CH3COONa và CH3OH.
Hình thức đơn giản rút gọn cách phân tích phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm:

⟹ Sản phẩm thu được gồm sodium acetate CH3COONa và methanol CH3OH
⟹ Chọn đáp án D. Đáp án: D

⟹ Sản phẩm thu được gồm sodium acetate CH3COONa và methanol CH3OH
⟹ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 5 [304837]: Thuỷ phân ester CH3CH2CH2COOC2H5 trong môi trường base KOH thì thu được sản phẩm gồm các chất là
A, CH3CH2COOK và C2H5OH.
B, CH3CH2CH2COONa và C2H5OH.
C, CH3CH2CH2COOK và C2H5OH.
D, CH3COOK và C2H5OH.
Hình thức đơn giản rút gọn cách phân tích phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm:

⟹ sản phẩm thu được gồm potassium butanoate CH3CH2CH3COONa và ethanol CH3CH2OH
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C

⟹ sản phẩm thu được gồm potassium butanoate CH3CH2CH3COONa và ethanol CH3CH2OH
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 6 [304838]: Công thức cấu tạo của ester E được cho trong hình vẽ sau:

Ester E bị thủy phân khi có mặt acid tạo sản phẩm tương ứng nào dưới đây?

Ester E bị thủy phân khi có mặt acid tạo sản phẩm tương ứng nào dưới đây?
A, (CH3)2CHCH2CH2COOH và CH3OH.
B, CH3COOH và (CH3)2CHCH2CH2OH.
C, CH3COOH và (CH3)2CH(OH)CH2CH3.
D, (CH3)2CHCH2CH2COOH và C2H5OH.
HD: Phân tích ester:
⇒ sản phẩm thu được là CH3COOH và (CH3)2CHCH2CH2OH ⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B
⇒ sản phẩm thu được là CH3COOH và (CH3)2CHCH2CH2OH ⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B
Câu 7 [304839]: Thủy phân etser X trong dung dịch acid, thu được CH3COOH và CH3OH. Công thức cấu tạo của X là
A, HCOOC2H5.
B, CH3COOC2H5.
C, C2H5COOCH3.
D, CH3COOCH3.
Phân tích phản ứng:

⟹ Vậy ester X là methyl acetate: CH3COOCH3
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D

⟹ Vậy ester X là methyl acetate: CH3COOCH3
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 8 [304840]: Thủy phân etser X trong dung dịch acid, thu được CH3COOH và C2H5OH. Công thức cấu tạo của X là
A, CH3COOCH3.
B, HCOOC2H5.
C, CH3COOC2H5.
D, C2H5COOCH3.
Phân tích phản ứng:

⟹ Vậy ester X là ethyl acetate: CH3COOC2H5
⟹ Chọn đáp án C. Đáp án: C

⟹ Vậy ester X là ethyl acetate: CH3COOC2H5
⟹ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 9 [304841]: Thủy phân ester nào sau đây trong dung dịch NaOH thu được sodium formate?
A, CH3COOC3H7.
B, CH3COOCH3.
C, HCOOC2H5.
D, CH3COOC2H5.
Phân tích phản ứng thủy phân ester trong môi trường base:

⇒ Quan sát 4 đáp án thì C. HCOOC2H5 thỏa mãn ⟹ Chọn đáp án C.
Còn lại các đáp án khác:
❌ A. CH3COOC3H7 + NaOH ––to→ CH3COONa (sodium acetate) + C3H7OH.
❌ B. CH3COOCH3 + NaOH ––to→ CH3COONa (sodium acetate) + CH3OH.
❌ D. CH3COOC2H5 + NaOH ––to→ CH3COONa (sodium acetate) + C2H5OH. Đáp án: C

⇒ Quan sát 4 đáp án thì C. HCOOC2H5 thỏa mãn ⟹ Chọn đáp án C.
Còn lại các đáp án khác:
❌ A. CH3COOC3H7 + NaOH ––to→ CH3COONa (sodium acetate) + C3H7OH.
❌ B. CH3COOCH3 + NaOH ––to→ CH3COONa (sodium acetate) + CH3OH.
❌ D. CH3COOC2H5 + NaOH ––to→ CH3COONa (sodium acetate) + C2H5OH. Đáp án: C
Câu 10 [304843]: Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được CH3COONa. Công thức cấu tạo của X là
A, C2H5COOH.
B, CH3COOCH3.
C, CH3COOC2H5.
D, HCOOC2H5.
Từ giả thiết ta có sơ đồ phản ứng sau:
X (C3H6O2) + NaOH
CH3COONa + Y.
Bảo toàn nguyên tố suy ra công thức phân tử Y là CH4OH.
⇒ Cấu tạo Y là CH3OH (methyl alcohol) ⇒ X là Ester CH3COOCH3.
⟹ Tên gọi methyl acetate
⟹ Chọn đáp án B. Đáp án: B
X (C3H6O2) + NaOH
CH3COONa + Y.Bảo toàn nguyên tố suy ra công thức phân tử Y là CH4OH.
⇒ Cấu tạo Y là CH3OH (methyl alcohol) ⇒ X là Ester CH3COOCH3.
⟹ Tên gọi methyl acetate
⟹ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 11 [304844]: Sản phẩm thủy phân base của ethyl propionate là gì?
A, CH3COOH và CH3CH2CH2OH.
B, CH3CH2COOH và CH3CH2OH.
C, CH3CH2COO– và CH3CH2OH.
D, CH3CH2COOH và CH3CH2O–.
Phân tích phản ứng thủy phân ester trong môi trường base:

⟹ Cặp sản phẩm thu được tương ứng là gốc propionate: CH3CH2COO– và ethyl alcohol: CH3CH2OH
⟹ Chọn đáp án C. Đáp án: C

⟹ Cặp sản phẩm thu được tương ứng là gốc propionate: CH3CH2COO– và ethyl alcohol: CH3CH2OH
⟹ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 12 [304846]: Etser X có công thức phân tử là C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm acetic acid và chất hữu cơ Y. Công thức Y là
A, HCOOH.
B, CH3OH.
C, C2H5COOH.
D, C2H5OH.
Phân tích phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid:

Đơn giản bảo toàn số C, H, O ⇒ gốc R' là C2H5 ⇒ Y là C2H5OH: ethyl alcohol
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D

Đơn giản bảo toàn số C, H, O ⇒ gốc R' là C2H5 ⇒ Y là C2H5OH: ethyl alcohol
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 13 [304850]: Etser X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm gồm sodium propionate và alcohol Y. Công thức của Y là
A, C3H5(OH)3.
B, C2H5OH.
C, C3H7OH.
D, CH3OH.
Phân tích phản ứng thủy phân ester trong môi trường base:

⟹ X là methyl propionate: C2H5COOCH3 và Y là methyl alcohol: CH3OH
⟹ Chọn đáp án D. Đáp án: D

⟹ X là methyl propionate: C2H5COOCH3 và Y là methyl alcohol: CH3OH
⟹ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 14 [304851]: Xà phòng hóa etser X có công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch NaOH dư thu được muối Y và alcohol Z (bậc II). Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A, HCOOCH(CH3)2.
B, CH3CH2COOCH3.
C, CH3COOC2H5.
D, HCOOCH2CH2CH3.
Phân tích các đáp án:
✔️Đúng. A. HCOOCH(CH3)2 + NaOH
HCOONa + (CH3)CHOH (isopropyl alcohol - bậc II).
❌ Sai. B. CH3CH2COOCH3 + NaOH
CH3CH2COONa + CH3OH (methyl alcohol: bậc I)
❌ Sai. C. CH3COOC2H5 + NaOH
CH3COONa + C2H5OH (ethyl alcohol: bậc I).
❌ Sai. D. HCOOCH2CH2CH3 + NaOH
HCOONa + CH3CH2CH2OH (propyl alcohol - bậc I).
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
✔️Đúng. A. HCOOCH(CH3)2 + NaOH
HCOONa + (CH3)CHOH (isopropyl alcohol - bậc II).❌ Sai. B. CH3CH2COOCH3 + NaOH
CH3CH2COONa + CH3OH (methyl alcohol: bậc I)❌ Sai. C. CH3COOC2H5 + NaOH
CH3COONa + C2H5OH (ethyl alcohol: bậc I).❌ Sai. D. HCOOCH2CH2CH3 + NaOH
HCOONa + CH3CH2CH2OH (propyl alcohol - bậc I).⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 15 [304853]: Khi thủy phân hỗn hợp methyl acetate và ethyl acetate trong dung dịch NaOH (vừa đủ) thu được hỗn hợp gồm?
A, 2 muối và 1 alcohol.
B, 1 muối và 1 alcohol.
C, 1 muối và 2 alcohol.
D, 2 muối và 2 alcohol.
HD: Phân tích phản ứng thủy phân các ester trong môi trường base:
• methyl acetate: CH3COOCH3 + NaOH ––to→ CH3COONa + CH3OH.
• ethyl acetate: CH3COOCH2CH3 + NaOH ––to→ CH3COONa + CH3CH2OH.
Ở 2 phản ứng: 2 muối giống nhau; 2 alcohol khác nhau ⇒ hỗn hợp sản phẩm thu được chỉ gồm 1 muối và 2 alcohol ⇝ Chọn đáp án C. ♣
► Khi đã quen, ta có thể nhìn nhanh các gốc trong tên gọi ester để có nhanh kết quả. Ví dụ ở câu này: 2 este cùng gốc acid là acetate nên sẽ cho cùng 1 muối; 2 gốc hydrocarbon trong phần alcohol khác nhau (methyl và ethyl) nên sẽ cho 2 alcohol khác nhau. Đáp án: C
• methyl acetate: CH3COOCH3 + NaOH ––to→ CH3COONa + CH3OH.
• ethyl acetate: CH3COOCH2CH3 + NaOH ––to→ CH3COONa + CH3CH2OH.
Ở 2 phản ứng: 2 muối giống nhau; 2 alcohol khác nhau ⇒ hỗn hợp sản phẩm thu được chỉ gồm 1 muối và 2 alcohol ⇝ Chọn đáp án C. ♣
► Khi đã quen, ta có thể nhìn nhanh các gốc trong tên gọi ester để có nhanh kết quả. Ví dụ ở câu này: 2 este cùng gốc acid là acetate nên sẽ cho cùng 1 muối; 2 gốc hydrocarbon trong phần alcohol khác nhau (methyl và ethyl) nên sẽ cho 2 alcohol khác nhau. Đáp án: C
Câu 16 [304854]: Thủy phân hỗn hợp 2 ester gồm methyl acetate và methyl formate trong dung dịch NaOH đun nóng. Sau phản ứng ta thu được
A, 1 muối và 1 alcohol.
B, 1 muối và 2 alcohol.
C, 2 muối và 1 alcohol.
D, 2 muối và 2 alcohol.
HD: Phân tích phản ứng thủy phân các ester trong môi trường base:
• methyl acetate: CH3COOCH3 + NaOH ––to→ CH3COONa + CH3OH.
• methyl formate: HCOOCH3 + NaOH ––to→ HCOONa + CH3OH.
Ở 2 phản ứng: 2 muối khác nhau; 2 alcohol giống nhau ⇒ hỗn hợp sản phẩm thu được gồm 2 muối và chỉ có 1 alcohol ⇝ Chọn đáp án C. ♣
► Khi đã quen, ta có thể nhìn nhanh các gốc trong tên gọi ester để có nhanh kết quả. Ví dụ ở câu này: 2 este khác gốc acid là acetate và formate nên sẽ cho 2 muối; còn 2 gốc hydrocarbon trong phần alcohol giống nhau (cùng là methyl) nên sẽ cho cùng 1 alcohol. Đáp án: C
• methyl acetate: CH3COOCH3 + NaOH ––to→ CH3COONa + CH3OH.
• methyl formate: HCOOCH3 + NaOH ––to→ HCOONa + CH3OH.
Ở 2 phản ứng: 2 muối khác nhau; 2 alcohol giống nhau ⇒ hỗn hợp sản phẩm thu được gồm 2 muối và chỉ có 1 alcohol ⇝ Chọn đáp án C. ♣
► Khi đã quen, ta có thể nhìn nhanh các gốc trong tên gọi ester để có nhanh kết quả. Ví dụ ở câu này: 2 este khác gốc acid là acetate và formate nên sẽ cho 2 muối; còn 2 gốc hydrocarbon trong phần alcohol giống nhau (cùng là methyl) nên sẽ cho cùng 1 alcohol. Đáp án: C
Câu 17 [304856]: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp ethyl propionate và ethyl formate trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm
A, 1 muối và 1 alcohol.
B, 2 muối và 2 alcohol.
C, 1 muối và 2 alcohol.
D, 2 muối và 1 alcohol.
Phân tích phản ứng thủy phân các ester trong môi trường base:
• Ethyl propionate: CH3CH2COOCH2CH3 + NaOH
CH3CH2COONa + CH3CH2OH.
• Ethyl formate: HCOOCH2CH3 + NaOH
HCOONa + CH3CH2OH.
Ở 2 phản ứng: 2 muối khác nhau; 2 alcohol giống nhau ⇒ hỗn hợp sản phẩm thu được gồm 2 muối và chỉ có 1 alcohol ⟹ Chọn đáp án D.
► Khi đã quen, ta có thể nhìn nhanh các gốc trong tên gọi ester để có nhanh kết quả. Ví dụ ở câu này: 2 este khác gốc acid là propionate và formate nên sẽ cho 2 muối; còn 2 gốc hydrocarbon trong phần alcohol giống nhau (cùng là ethyl) nên sẽ cho cùng 1 alcohol. Đáp án: D
• Ethyl propionate: CH3CH2COOCH2CH3 + NaOH
CH3CH2COONa + CH3CH2OH.• Ethyl formate: HCOOCH2CH3 + NaOH
HCOONa + CH3CH2OH.Ở 2 phản ứng: 2 muối khác nhau; 2 alcohol giống nhau ⇒ hỗn hợp sản phẩm thu được gồm 2 muối và chỉ có 1 alcohol ⟹ Chọn đáp án D.
► Khi đã quen, ta có thể nhìn nhanh các gốc trong tên gọi ester để có nhanh kết quả. Ví dụ ở câu này: 2 este khác gốc acid là propionate và formate nên sẽ cho 2 muối; còn 2 gốc hydrocarbon trong phần alcohol giống nhau (cùng là ethyl) nên sẽ cho cùng 1 alcohol. Đáp án: D
Câu 18 [1009534]: Methyl salicylate có mùi bạc hà và thường được sử dụng trong cao dán giảm đau, kháng viêm ngoài da. Methyl salicylate có công thức cấu tạo như hình bên. Khi cho methyl salicylate tác dụng với dung dịch NaOH (dư, đun nóng), thu được sản phẩm hữu cơ gồm CH3OH và chất X. Công thức cấu tạo của X là
A, o-HOC6H4COOH.
B, o-HOC6H4COONa.
C, o-NaOC6H4COOH.
D, o-NaOC6H4COONa.
Phương trình phản ứng:

Công thức cấu tạo của X là

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D

Công thức cấu tạo của X là

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 19 [1009535]: Để xà phòng hoá hoàn toàn 2,64 gam một ester no, đơn chức, mạch hở X cần dùng 30,0 mL dung dịch NaOH 1,0 M. Biết sản phẩm sinh ra có chứa ethanol. Tên gọi của ester X là
A, n-propyl formate.
B, ethyl acetate.
C, isopropyl formate.
D, methyl propionate.
Gọi công thức phân tử của X là CnH2nO2 (n ≥ 2)
X là ester no, đơn chức, mạch hở nên tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:1
Đổi 30 mL = 0,03 L
Số mol của NaOH là nNaOH = 0,03.1 = 0,03 mol
Ta có:

Công thức phân tử của X là C4H8O2.
Sản phẩm của phản ứng thủy phân sinh ra có chứa ethanol.
→ Công thức cấu tạo của X là CH3COOC2H5 – ethyl acetate.
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
X là ester no, đơn chức, mạch hở nên tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:1
Đổi 30 mL = 0,03 L
Số mol của NaOH là nNaOH = 0,03.1 = 0,03 mol
Ta có:

Công thức phân tử của X là C4H8O2.
Sản phẩm của phản ứng thủy phân sinh ra có chứa ethanol.
→ Công thức cấu tạo của X là CH3COOC2H5 – ethyl acetate.
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 20 [304857]: Thủy phân hoàn toàn este X có công thức phân tử C6H10O4 trong dung dịch NaOH dư, thu được muối C2O4Na2 và hai chất hữu cơ Y và Z (MY < MZ). Phân tử khối của Z là
A, 60.
B, 32.
C, 46.
D, 58.
HD: Phân tích: muối C2O4Na2 ⇒ chỉ có thể là (COONa)2 muối disodium của oxalic aicd (disodium oxalate).
⇒ Ester X được tạo từ gốc oxalate và hai gốc hydrocarbon từ Y và Z.
Sơ đồ phản ứng với đúng tỉ lệ như sau:
⇒ Gốc R1 và R2 có tổng 4C = 2C + 2C = 1C + 3C; nếu cùng 2C thì gốc R1 = R2 ⇒ Y = Z trái với giả thiết Y ≠ Z.
Theo đó, R1 là gốc 1C: CH3 và R2 là gốc 3C: C3H7.
Lại có M Y < MZ ⇒ Y là CH3OH (MY = 32) và Z là C3H7OH (MZ = 60). Đáp án: A
⇒ Ester X được tạo từ gốc oxalate và hai gốc hydrocarbon từ Y và Z.
Sơ đồ phản ứng với đúng tỉ lệ như sau:
⇒ Gốc R1 và R2 có tổng 4C = 2C + 2C = 1C + 3C; nếu cùng 2C thì gốc R1 = R2 ⇒ Y = Z trái với giả thiết Y ≠ Z.
Theo đó, R1 là gốc 1C: CH3 và R2 là gốc 3C: C3H7.
Lại có M Y < MZ ⇒ Y là CH3OH (MY = 32) và Z là C3H7OH (MZ = 60). Đáp án: A
Câu 21 [304858]: Phản ứng nào sau đây không thu được alcohol sau phản ứng?
A, 

B, 

C, 
D, 

HD: Phân tích phản ứng thủy phân ester ở các trường hợp:
✔️ A. thỏa mãn, thu được acetic acid và ethyl alcohol:
✔️ B. Thỏa mãn thu được muối acetate và isopropyl alcohol:
✔️ C. thỏa mãn thu được acetic acid và cyclohexyl alcohol:
❌ D. Không thỏa mãn, đây là ester bất thường; thủy phân thu được muối acetate và acetone
Đáp án: D
✔️ A. thỏa mãn, thu được acetic acid và ethyl alcohol:
✔️ B. Thỏa mãn thu được muối acetate và isopropyl alcohol:
✔️ C. thỏa mãn thu được acetic acid và cyclohexyl alcohol:
❌ D. Không thỏa mãn, đây là ester bất thường; thủy phân thu được muối acetate và acetone
Đáp án: D
Câu 22 [304859]: Tiến hành cho ester CH2=CHCOOCH3 phản ứng cộng H2 xúc tác Ni, đun nóng thì thu được hợp chất có công thức cấu tạo nào sau đây?
A, CH3CH2COOCH3.
B, CH3COOCH3.
C, CH3CH2COOCH2CH3.
D, CH3COOCH2CH3.
HD: Phân tích phản ứng hydrogen hóa với xúc tác Ni, t°C:

⇒ Sản phẩm thu được là methyl propionate: CH3CH2COOCH3
⇝ Chọn đáp án A Đáp án: A

⇒ Sản phẩm thu được là methyl propionate: CH3CH2COOCH3
⇝ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 23 [304860]: Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng cộng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng)?
A, C2H5OH.
B, CH3NH2.
C, CH3COOC2H3.
D, CH3COOH.
Cộng H2 khi có nối đôi C=C trong cấu tạo; hoặc C=O của nhóm aldehyde hoặc cetone; nối đôi C=O trong chức acid COOH hay ester COOC không có phản ứng này.
⇒ Các đáp án: A. C2H5OH (alcohol no); B. CH3NH2 (amine no) và D. CH3COOH (carboxylic acid no) không thỏa mãn.
Chỉ có đáp án C là một ester chưa no: CH3COOCH=CH2 thỏa mãn:

⟹ Chọn đáp án C. Đáp án: C
⇒ Các đáp án: A. C2H5OH (alcohol no); B. CH3NH2 (amine no) và D. CH3COOH (carboxylic acid no) không thỏa mãn.
Chỉ có đáp án C là một ester chưa no: CH3COOCH=CH2 thỏa mãn:

⟹ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 24 [304861]: Ester nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2 ở điều kiện thường?
A, Phenyl acetate.
B, Ethyl acetate.
C, Ethyl propionate.
D, Methyl acrylate.
HD: Phân tích các đáp án:

Nhóm chức ester CH3COO hút e nên ảnh hưởng lên vòng benzene ⇝ vòng benzene khó thế Br2 hơn ⇝ không xảy ra phản ứng.


Cấu tạo B và C không có gì đặc biệt ngoài C=O trong chức ester không tác dụng với Br2 thì các liên kết còn lại đều là liên kết đơn ⇝ không phản ứng với Br2.

Thỏa mãn vì đơn giản có nối đôi C=C có khả năng cộng Br2
⟹ Chọn đáp án D. Đáp án: D

Nhóm chức ester CH3COO hút e nên ảnh hưởng lên vòng benzene ⇝ vòng benzene khó thế Br2 hơn ⇝ không xảy ra phản ứng.


Cấu tạo B và C không có gì đặc biệt ngoài C=O trong chức ester không tác dụng với Br2 thì các liên kết còn lại đều là liên kết đơn ⇝ không phản ứng với Br2.

Thỏa mãn vì đơn giản có nối đôi C=C có khả năng cộng Br2
⟹ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 25 [304863]: Đun nóng ester CH3COOCH=CH2 với dung dịch KOH thì thu được
A, CH3COOK và CH2=CHOH.
B, CH2=CHCOOK và CH3OH.
C, C2H5COOK và CH3OH.
D, CH3COOK và CH3CHO.
HD: Phân tích phản ứng:
⇝ Chọn đáp án D. ♠ Đáp án: D
⇝ Chọn đáp án D. ♠ Đáp án: D
Câu 26 [304864]: Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có chứa aldehyde?
A, CH3COOCH=CHCH3.
B, CH2=CHCOOCH2CH3.
C, CH3COOCH2CH=CH2.
D, CH3COOC(CH3)=CH2.
HD: Để thu được aldehyde ⇒ ester bất thường loại I.1 kiểu –COOCH=C<....
Bởi vì sản phẩm thủy phân >C=CH–OH không bền sẽ chuyển thành >CH–CHO: aldehyde.
Quan sát 4 đáp án ⇒ chất thỏa mãn là CH3COOCH=CHCH3 ⇝ Chọn đáp án A. ♥
Các phản ứng xảy ra khi cho các chất A, B, C, D thủy phân như sau:
✔️ A. CH3COOCH=CHCH3 + NaOH ––to→ CH3COONa + CH3CH2CHO (aldehyde).
❌ B. CH2=CHCOOCH2CH3 + NaOH ––to→ CH2=CHCOONa + CH3CH2OH (alcohol).
❌ C. CH3COOCH2CH=CH2 + NaOH ––to→ CH3COONa + CH2=CHCH2OH (alcohol)
❌ D. CH3COOC(CH3 + NaOH ––to→ CH3COONa + CH3COCH3 (ketone) Đáp án: A
Bởi vì sản phẩm thủy phân >C=CH–OH không bền sẽ chuyển thành >CH–CHO: aldehyde.
Quan sát 4 đáp án ⇒ chất thỏa mãn là CH3COOCH=CHCH3 ⇝ Chọn đáp án A. ♥
Các phản ứng xảy ra khi cho các chất A, B, C, D thủy phân như sau:
✔️ A. CH3COOCH=CHCH3 + NaOH ––to→ CH3COONa + CH3CH2CHO (aldehyde).
❌ B. CH2=CHCOOCH2CH3 + NaOH ––to→ CH2=CHCOONa + CH3CH2OH (alcohol).
❌ C. CH3COOCH2CH=CH2 + NaOH ––to→ CH3COONa + CH2=CHCH2OH (alcohol)
❌ D. CH3COOC(CH3 + NaOH ––to→ CH3COONa + CH3COCH3 (ketone) Đáp án: A
Câu 27 [304865]: Một ester có công thức phân tử là C4H6O2 khi thủy phân trong môi trường acid thu được dimethyl ketone. Công thức cấu tạo thu gọn của C4H6O2 là
A, HCOOC(CH3)=CH2.
B, CH3COOCH=CH2.
C, HCOOCH=CHCH3.
D, CH2=CHCOOCH3.
HD: Dimethyl ketone chính là acetone, có cấu tạo: CH3COCH3.
⇒ cấu tạo tương ứng của ester bất thường là HCOOC(CH3)=CH2. Phản ứng thủy phân như sau:
• HCOOC(CH3)=CH2 + H2O ––H+, to→ HCOOH + CH3COCH3.
Theo đó, đáp án đúng cần chọn là A.
Phân tích các đáp án còn lại:
❌ B. CH3COOCH=CH2 + H2O ––H+, to→ CH3COOH + CH3CHO (aldehyde acetic).
❌ C. HCOOCH=CHCH3 + H2O ––H+, to→ HCOOH + CH3CH2CHO (aldehyde propionic).
❌ D. CH2=CHCOOCH3 + H2O ––H+, to→ CH2=CHCOOH + CH3OH (methanol). Đáp án: A
⇒ cấu tạo tương ứng của ester bất thường là HCOOC(CH3)=CH2. Phản ứng thủy phân như sau:
• HCOOC(CH3)=CH2 + H2O ––H+, to→ HCOOH + CH3COCH3.
Theo đó, đáp án đúng cần chọn là A.
Phân tích các đáp án còn lại:
❌ B. CH3COOCH=CH2 + H2O ––H+, to→ CH3COOH + CH3CHO (aldehyde acetic).
❌ C. HCOOCH=CHCH3 + H2O ––H+, to→ HCOOH + CH3CH2CHO (aldehyde propionic).
❌ D. CH2=CHCOOCH3 + H2O ––H+, to→ CH2=CHCOOH + CH3OH (methanol). Đáp án: A
Câu 28 [304866]: Đun nóng ester CH3COOC6H5 (phenyl acetate) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là
A, CH3OH và C6H5ONa.
B, CH3COOH và C6H5OH.
C, CH3COONa và C6H5ONa.
D, CH3COOH và C6H5ONa.
HD: Phenyl acetate: CH3COOC6H5 là ester bất thường - loại I.3: ester của phenol; thủy phân sẽ thu được 2 muối:
CH3COOC6H5 + 2NaOH ––to→ CH3COONa + C6H5ONa + H2O.
⇒ 2 sản phẩm hữu cơ của phản ứng là CH3COONa (sodium acetate) và C6H5ONa (sodium phenolate) ⇝ Chọn đáp án C. ♣ Đáp án: C
CH3COOC6H5 + 2NaOH ––to→ CH3COONa + C6H5ONa + H2O.
⇒ 2 sản phẩm hữu cơ của phản ứng là CH3COONa (sodium acetate) và C6H5ONa (sodium phenolate) ⇝ Chọn đáp án C. ♣ Đáp án: C
Câu 29 [304868]: Ester nào sau đây tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2?
A, C2H5COOCH3.
B, C6H5COOCH3.
C, CH3COOC6H5.
D, HCOOCH3.
HD: Trong 4 phương án, đáp án C. CH3COOC6H5 là ester của phenol - một ester bất thường, khi tác dụng NaOH sẽ theo tỉ lệ 1 : 2 và thu được 2 muối:
CH3COOC6H5 + 2NaOH ––to→ CH3COONa + C6H5ONa + H2O.
♣ Các đáp án còn lại:
❌ A. C2H5COOCH3 + NaOH ––to→ C2H5COONa + CH3OH.
❌ B. C6H5COOCH3 + NaOH ––to→ C6H5COONa + CH3OH.
❌ D. HCOOCH3 + NaOH ––to→ HCOONa + CH3OH.
⟹ Chọn đáp án C. Đáp án: C
CH3COOC6H5 + 2NaOH ––to→ CH3COONa + C6H5ONa + H2O.
♣ Các đáp án còn lại:
❌ A. C2H5COOCH3 + NaOH ––to→ C2H5COONa + CH3OH.
❌ B. C6H5COOCH3 + NaOH ––to→ C6H5COONa + CH3OH.
❌ D. HCOOCH3 + NaOH ––to→ HCOONa + CH3OH.
⟹ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 30 [304869]: Một hợp chất hữu cơ X có thành phần phần trăm về khối lượng như sau:

Phổ khối lượng MS và phổ hồng ngoại IR của chất X được cho như hình dưới đây:


Thử nghiệm tính chất hóa học của X thì hợp chất này có phản ứng iodoform (I2/NaOH). Công thức cấu tạo của X phù hợp với các dữ kiện là
Phổ khối lượng MS và phổ hồng ngoại IR của chất X được cho như hình dưới đây:


Thử nghiệm tính chất hóa học của X thì hợp chất này có phản ứng iodoform (I2/NaOH). Công thức cấu tạo của X phù hợp với các dữ kiện là
A, CH3COOC2H5.
B, C2H5COOC2H5.
C, C2H5COOCH3.
D, HCOOC2H5.
HD: Đọc phổ khối lượng MS: mảnh m/z lớn nhất có giá trị gần 90; chất hữu cơ C, H, O thì giá trị phân tử khối phải chẵn ⇒ giá trị này là 88.
Từ phần trăm C, H, O ⇒ số C = 0,5455 × 88 ÷ 12 = 4; số H = 8 và số O = 2.
⇒ Công thức phân tử của chất X xác định được là C4H8O2.
⇒ Quan sát 4 đáp án loại trừ được đáp án B và D.
Đọc phổ IR (xem video chữa phân tích kỹ và rõ hơn) thì con số 1752 cho biết X chứa nhóm chức ester
Lại thêm X có phản ứng iodoform (I2/NaOH) ⇒ X có dạng CH3COOR ⇒ quan sát A và C thì đáp án thỏa mãn là A. CH3COOC2H5 ⇝ Chọn đáp án A. ♥
Chú ý: CH3COOC2H5 có thể cho phản ứng tạo iodoform vì bị thủy phân trong NaOH tạo alcohol C2H5OH. Alcohol này bị oxi hóa thành CH3CHO bởi oxygen trong không khí nên vẫn quan sát thấy phản ứng iodoform. Đáp án: A
Từ phần trăm C, H, O ⇒ số C = 0,5455 × 88 ÷ 12 = 4; số H = 8 và số O = 2.
⇒ Công thức phân tử của chất X xác định được là C4H8O2.
⇒ Quan sát 4 đáp án loại trừ được đáp án B và D.
Đọc phổ IR (xem video chữa phân tích kỹ và rõ hơn) thì con số 1752 cho biết X chứa nhóm chức ester
Lại thêm X có phản ứng iodoform (I2/NaOH) ⇒ X có dạng CH3COOR ⇒ quan sát A và C thì đáp án thỏa mãn là A. CH3COOC2H5 ⇝ Chọn đáp án A. ♥
Chú ý: CH3COOC2H5 có thể cho phản ứng tạo iodoform vì bị thủy phân trong NaOH tạo alcohol C2H5OH. Alcohol này bị oxi hóa thành CH3CHO bởi oxygen trong không khí nên vẫn quan sát thấy phản ứng iodoform. Đáp án: A
Dạng 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI – mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.
Câu 31 [304870]: Một ester X có khối lượng phân tử 88,0 g/mol, được tìm thấy có thành phần phần trăm khối lượng như bảng sau:
HD: Phân tích định lượng các nguyên tố:
• Số C = 0,545 × 88 ÷ 12 = 4; số H = 0,091 × 88 ÷ 1 = 8 ⇒ số O = 2.
⇒ Công thức phân tử của ester là C4H82.
☆ phân tích các phát biểu:
✔️ a. đúng vì ester X có 2 nguyên tố O trong COOC ⇒ ester X đơn chức.
✔️ b. đúng, có thể dùng công thức đếm độ bất bão hòa k = 1 hoặc như phân tích ý a. 1 nhóm chức ester COOC có 1 nối đôi C=O ⇒ có 1π.
✔️ c. đúng theo tính chất hóa học của chức ester: thủy phân trong môi trường base (NaOH) và acid (H2SO4).
❌ d. sai vì như phân tích ý b. X là một ester no, đơn chức nên không có phản ứng với H2, Ni xúc tác đun nóng.
• Số C = 0,545 × 88 ÷ 12 = 4; số H = 0,091 × 88 ÷ 1 = 8 ⇒ số O = 2.
⇒ Công thức phân tử của ester là C4H82.
☆ phân tích các phát biểu:
✔️ a. đúng vì ester X có 2 nguyên tố O trong COOC ⇒ ester X đơn chức.
✔️ b. đúng, có thể dùng công thức đếm độ bất bão hòa k = 1 hoặc như phân tích ý a. 1 nhóm chức ester COOC có 1 nối đôi C=O ⇒ có 1π.
✔️ c. đúng theo tính chất hóa học của chức ester: thủy phân trong môi trường base (NaOH) và acid (H2SO4).
❌ d. sai vì như phân tích ý b. X là một ester no, đơn chức nên không có phản ứng với H2, Ni xúc tác đun nóng.
Câu 32 [304871]: Thủy phân một ester X chưa biết thu được alcohol A và butanoic acid. Sự oxy hóa alcohol A tạo thành acid B, là một đồng phân cấu tạo của butanoic acid.
HD: butanoic acid là CH3CH2CH2COOH ⇒ chỉ có một đồng phân cấu tạo mạch nhánh là CH3CH(CH3)COOH ⇒ đây chính là acid B.
⇒ alcohol tương ứng là CH3CH(CH3)CH2OH (từ B tìm ra bộ khung C của alcohol).
Theo đó cấu tạo tương ứng của ester X là: CH3CH2CH2COOCH2CH(CH3)2.
☆ phân tích các phát biểu:
❌ a. sai vì alcohol A như phân tích trên có 4 carbon (cùng bộ khung 4C).
✔️ b. đúng vì như phân tích trên, B là một carboxylic acid mạch phân nhánh.
✔️ c. đúng, từ cấu tạo tìm được của X trên ⇒ CTPT của X là C8H16O2 (ester no, đơn chức, mạch hở).
❌ d. sai, hai acid khác nhau phản ứng với cùng alcohol A thì phải thu được hai ester khác nhau, không thể cùng là ester X được.
⇒ alcohol tương ứng là CH3CH(CH3)CH2OH (từ B tìm ra bộ khung C của alcohol).
Theo đó cấu tạo tương ứng của ester X là: CH3CH2CH2COOCH2CH(CH3)2.
☆ phân tích các phát biểu:
❌ a. sai vì alcohol A như phân tích trên có 4 carbon (cùng bộ khung 4C).
✔️ b. đúng vì như phân tích trên, B là một carboxylic acid mạch phân nhánh.
✔️ c. đúng, từ cấu tạo tìm được của X trên ⇒ CTPT của X là C8H16O2 (ester no, đơn chức, mạch hở).
❌ d. sai, hai acid khác nhau phản ứng với cùng alcohol A thì phải thu được hai ester khác nhau, không thể cùng là ester X được.
Câu 33 [304873]: Hoạt chất lippialactone có khả năng chống sốt rét mới được chiết xuất từ cây Lippia javanica. Công thức cấu tạo của lippialactone được cho dưới đây:




HD: Phân tích cấu tạo chất:

☆ phân tích các phát biểu:
❌ a. sai. như phân tích trên hình: lippialactone có 4 nhóm chức ester (3 gốc acid acetate + 1 ester vòng)
✔️ b. đúng. do có 4 chức ester như ý a phân tích nên lippialactone phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 4.
✔️ c. đúng. 3 nhóm chức ester có gốc acid là CH3COO thì thủy phân trong môi trường acid thu được tương ứng CH3COOH chính là acetic acid thôi.
✔️ d. đúng. Quan sát hình có tô màu xanh là hai nối đôi C=C ⇒ có khả năng cộng Br2 ⇝ làm mất màu nước bromine thôi.

☆ phân tích các phát biểu:
❌ a. sai. như phân tích trên hình: lippialactone có 4 nhóm chức ester (3 gốc acid acetate + 1 ester vòng)
✔️ b. đúng. do có 4 chức ester như ý a phân tích nên lippialactone phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 4.
✔️ c. đúng. 3 nhóm chức ester có gốc acid là CH3COO thì thủy phân trong môi trường acid thu được tương ứng CH3COOH chính là acetic acid thôi.
✔️ d. đúng. Quan sát hình có tô màu xanh là hai nối đôi C=C ⇒ có khả năng cộng Br2 ⇝ làm mất màu nước bromine thôi.
Câu 34 [1009536]: Methyl cinnamate (ester của cinnamic acid) là chất rắn có mùi thơm nồng. Nó được tìm thấy trong nhiều loại thực vật như dâu tây, húng quế, bạch đàn trắng... Thủy phân hoàn toàn methyl cinnamate trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được alcohol X và sodium cinnamate.
Phân tích các đáp án:
✔️ (a) – Đúng. Methyl cinnamate là ester đơn chức (chứa 1 nhóm COO-)

✔️ (b) – Đúng. Sodium cinnamate chứa 5 liên kết π.

❌ (c) – Sai. Cho a mol alcohol X phản ứng tối đa với a mol Na thì sinh ra 0,5a mol H2.
2CH3OH + 2Na → 2CH3ONa + H2
❌ (d) – Sai.
Công thức phân tử của methyl cinnamate là C10H10O2
Phần trăm khối lượng carbon trong methyl cinamate là
Câu 35 [1009537]: Khi phân tích thành phần nguyên tố của ester X, thấy trong phân tử X có tỉ lệ số nguyên tử C và H tương ứng 1 : 2. Thủy phân X trong môi trường acid, thu được alcohol Y (có MY = 46) và carboxylic acid Z (có số nguyên tử carbon bằng một nửa số nguyên tử carbon trong phân tử X).
Trong phân tử X có tỉ lệ số nguyên tử C và H tương ứng 1 : 2
Alcohol Y (có MY = 46) => Y là C2H5OH
Gọi số nguyên tử C trong carboxylic acid Z là a, số nguyên tử C trong phân tử X là b
Ta có:

Công thức cấu tạo của X là CH3COOC2H5.
Phân tích các đáp án:
✔️(a) – Đúng. Khả năng tan trong nước của X kém hơn Y và Z, nguyên do X là ester, Y là alcohol và Z là carboxylic acid có khả năng tạo liên kết hydrogen với nước nên tan tốt trong nước.
❌(b) – Sai. Phân tử X, Carbon chiếm phần trăm về khối lượng là

❌(c) – Sai. Ứng với công thức phân tử của X có 4 ester là đồng phân cấu tạo của nhau.

✔️(d) – Đúng. Từ Y có thể điều chế trực tiếp được Z bằng xúc tác enzyme, phản ứng lên men giấm.
C2H5OH + O2
CH3COOH + H2O
Alcohol Y (có MY = 46) => Y là C2H5OH
Gọi số nguyên tử C trong carboxylic acid Z là a, số nguyên tử C trong phân tử X là b
Ta có:

Công thức cấu tạo của X là CH3COOC2H5.
Phân tích các đáp án:
✔️(a) – Đúng. Khả năng tan trong nước của X kém hơn Y và Z, nguyên do X là ester, Y là alcohol và Z là carboxylic acid có khả năng tạo liên kết hydrogen với nước nên tan tốt trong nước.
❌(b) – Sai. Phân tử X, Carbon chiếm phần trăm về khối lượng là

❌(c) – Sai. Ứng với công thức phân tử của X có 4 ester là đồng phân cấu tạo của nhau.

✔️(d) – Đúng. Từ Y có thể điều chế trực tiếp được Z bằng xúc tác enzyme, phản ứng lên men giấm.
C2H5OH + O2
CH3COOH + H2O
Câu 36 [304874]: Thực hiện sơ đồ dãy chuyển hóa sau:

Biết X, Y, Z, T, W là các hợp chất hữu cơ khác nhau; T chỉ chứa một loại nhóm chức.

Biết X, Y, Z, T, W là các hợp chất hữu cơ khác nhau; T chỉ chứa một loại nhóm chức.
HD: Phân tích chuỗi sơ đồ phản ứng: X có 4C → Y + Z; sau đó Z → Y nên CZ = CY = 2 (2 + 2 = 4).
Lại thêm xúc tác men giẩm ⇝ Z là ethyl alcohol C2H5OH tạo Y là acetic acid CH3COOH.
⇒ Cấu tạo của ester X là CH3COOC2H5 và các phản ứng xảy ra như sau:
• CH3COOC2H5 + H2O ––H+, to→ CH3COOH (Y) + C2H5OH (Z).
• C2H5OH + O2 ––men giấm→ CH3COOH + H2O.
• 3CH3COOH + C3H5(OH)3 ⇄ (CH3COO)3C3H5 + 3H2O. (phản ứng ester hóa 3 chức).
• C2H5OH + HCOOH ⇄ HCOOC2H5 + H2O (phản ứng ester hóa 1 chức).
☆ phân tích các phát biểu:
✔️ a. đúng. Y: CH3COOH đúng là acetic acid.
✔️ b. đúng. T có cấu tạo (CH3COO)3C3H5 ⇒ công thức phân tử: C9H14O6 ⇝ 9 carbon.
❌ c. sai vì Z là C2H5OH: ethyl alcohol chỉ có 1 nhóm OH.
✔️ d. đúng. W là HCOOC2H5 là ester đơn chức.
Lại thêm xúc tác men giẩm ⇝ Z là ethyl alcohol C2H5OH tạo Y là acetic acid CH3COOH.
⇒ Cấu tạo của ester X là CH3COOC2H5 và các phản ứng xảy ra như sau:
• CH3COOC2H5 + H2O ––H+, to→ CH3COOH (Y) + C2H5OH (Z).
• C2H5OH + O2 ––men giấm→ CH3COOH + H2O.
• 3CH3COOH + C3H5(OH)3 ⇄ (CH3COO)3C3H5 + 3H2O. (phản ứng ester hóa 3 chức).
• C2H5OH + HCOOH ⇄ HCOOC2H5 + H2O (phản ứng ester hóa 1 chức).
☆ phân tích các phát biểu:
✔️ a. đúng. Y: CH3COOH đúng là acetic acid.
✔️ b. đúng. T có cấu tạo (CH3COO)3C3H5 ⇒ công thức phân tử: C9H14O6 ⇝ 9 carbon.
❌ c. sai vì Z là C2H5OH: ethyl alcohol chỉ có 1 nhóm OH.
✔️ d. đúng. W là HCOOC2H5 là ester đơn chức.
Dạng 3: TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 37 [304877]: Cho ester sau phản ứng thuỷ phân trong môi trường acid thì thu được carboxylic acid X.

Phân tử X có bao nhiêu nguyên tử carbon?

Phân tử X có bao nhiêu nguyên tử carbon?
HD: Triển khai công thức chi tiết của ester:

☆ Cần đọc kỹ yêu cầu tránh đếm nhầm số carbon ester hay carboxylic acid. ⇒ Đếm số nguyên tử carbon của carboxylic acid X là 7.

☆ Cần đọc kỹ yêu cầu tránh đếm nhầm số carbon ester hay carboxylic acid. ⇒ Đếm số nguyên tử carbon của carboxylic acid X là 7.
Câu 38 [304878]: Cho ester sau phản ứng thuỷ phân trong môi trường acid thì thu được carboxylic acid X.

Khối lượng phân tử của acid X là bao nhiêu?

Khối lượng phân tử của acid X là bao nhiêu?
HD: Phân tích:

⇒ Carboxylic aicd X có phân tử khối là 88 ⇝ điền đáp án: 88.

⇒ Carboxylic aicd X có phân tử khối là 88 ⇝ điền đáp án: 88.
Câu 39 [304879]: Dựa vào công thức cấu tạo của cholesteryl benzoate dưới đây:

Cho biết một phân tử cholesteryl benzoate phản ứng với tối đa bao nhiêu phân tử NaOH?

Cho biết một phân tử cholesteryl benzoate phản ứng với tối đa bao nhiêu phân tử NaOH?
HD: Phân tích cấu tạo phân tử cholesteryl benzoate:

► Nhìn thì có vẻ phức tạp nhưng phản ứng với NaOH chỉ có chức ester; thêm nữa quan sát chiều ester thì đây cũng là một chức ester thường, không phải ester của phenol nên 1 chức ester sẽ chỉ phản ứng với 1NaOH mà thôi.
⇒ điền đáp án: 1.

► Nhìn thì có vẻ phức tạp nhưng phản ứng với NaOH chỉ có chức ester; thêm nữa quan sát chiều ester thì đây cũng là một chức ester thường, không phải ester của phenol nên 1 chức ester sẽ chỉ phản ứng với 1NaOH mà thôi.
⇒ điền đáp án: 1.
Câu 40 [1009538]: Cho các ester sau: methyl acetate, vinyl formate, tristearin, phenyl acetate. Số ester khi tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng thu được alcohol là bao nhiêu?
✔️ (1) methyl acetate
CH3COOCH3 + NaOH ⟶ CH3COONa + CH3OH
❌ (2) vinyl formate
HCOOCH=CH2 + NaOH ⟶ HCOONa + CH3CHO
✔️ (3) tristearin
C3H5(OOCC17H35)3 + 3NaOH ⟶ C3H5(OH)3 + 3C17H35COONa
❌ (4) phenyl acetate
CH3COOC6H5 + 2NaOH ⟶ CH3COONa + C6H5ONa + 2H2O
Các ester khi phản ứng với NaOH thu được alcohol, khi nhóm -COO- gắn với nguyên tử C no thì sau phản ứng thu được alcohol.
Số ester khi tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng thu được alcohol là methyl acetate, tristearin.
⟹ Điền đáp án: 2
CH3COOCH3 + NaOH ⟶ CH3COONa + CH3OH
❌ (2) vinyl formate
HCOOCH=CH2 + NaOH ⟶ HCOONa + CH3CHO
✔️ (3) tristearin
C3H5(OOCC17H35)3 + 3NaOH ⟶ C3H5(OH)3 + 3C17H35COONa
❌ (4) phenyl acetate
CH3COOC6H5 + 2NaOH ⟶ CH3COONa + C6H5ONa + 2H2O
Các ester khi phản ứng với NaOH thu được alcohol, khi nhóm -COO- gắn với nguyên tử C no thì sau phản ứng thu được alcohol.
Số ester khi tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng thu được alcohol là methyl acetate, tristearin.
⟹ Điền đáp án: 2
Câu 41 [1009539]: Ester X có công thức phân tử là C5H10O2, xà phòng hóa X bằng dung dịch NaOH thì thu được sodium acetate. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo phù hợp với X?
Ester X có công thức phân tử là C5H10O2, xà phòng hóa X bằng dung dịch NaOH thì thu được sodium acetate
Các đồng phân phù hợp với X là

⟹ Điền đáp án: 2
Các đồng phân phù hợp với X là

⟹ Điền đáp án: 2
Câu 42 [1009540]: Có tổng số bao nhiêu đồng phân cấu tạo của ester ứng với công thức phân tử C4H8O2 thỏa mãn khi thủy phân trong môi trường acid thu được alcohol bậc một?
Các đồng phân của C4H8O2 khi thủy phân trong môi trường acid:
(1) CH3 - CH2 – CH2 – COOH ⟶ ✘
(2) CH3 – CH(CH3)COOH ⟶ ✘
(3) HCOOCH2 – CH2 – CH3 ⟶ CH3 - CH2 - CH2 - OH (bậc 1)
(4) HCOOCH(CH3)CH3 ⟶ CH3 - CH(CH3)(OH) (bậc 2)
(5) CH3COOC2H5 ⟶ C2H5 – OH (bậc 1)
(6) CH3 – CH2 – COO – CH3 ⟶ CH3 – OH (bậc 1)
Các đồng phân của C4H8O2 khi thủy phân trong môi trường acid tạo alcohol bậc 1 là:
(3) HCOOCH2CH2CH3 + H2O ⇌ HCOOH + CH3CH2CH2OH
(5) CH3COOC2H5 + H2O ⇌ CH3COOH + C2H5OH
(6) CH3CH2COOCH3 + H2O ⇌ CH3CH2COOH + CH3OH
⟹ Điền đáp án: 3
(1) CH3 - CH2 – CH2 – COOH ⟶ ✘
(2) CH3 – CH(CH3)COOH ⟶ ✘
(3) HCOOCH2 – CH2 – CH3 ⟶ CH3 - CH2 - CH2 - OH (bậc 1)
(4) HCOOCH(CH3)CH3 ⟶ CH3 - CH(CH3)(OH) (bậc 2)
(5) CH3COOC2H5 ⟶ C2H5 – OH (bậc 1)
(6) CH3 – CH2 – COO – CH3 ⟶ CH3 – OH (bậc 1)
Các đồng phân của C4H8O2 khi thủy phân trong môi trường acid tạo alcohol bậc 1 là:
(3) HCOOCH2CH2CH3 + H2O ⇌ HCOOH + CH3CH2CH2OH
(5) CH3COOC2H5 + H2O ⇌ CH3COOH + C2H5OH
(6) CH3CH2COOCH3 + H2O ⇌ CH3CH2COOH + CH3OH
⟹ Điền đáp án: 3
Câu 43 [1009541]: Thủy phân 7,2 gam methyl formate trong dung dịch chứa 6,4 gam NaOH đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thì thu được chất rắn A. Khối lượng của chất rắn A là bao nhiêu gam?
HCOOCH3 + NaOH → HCOONa + CH3OH
Số mol của HCOOCH3 và NaOH là
nHCOOCH3 = 7,2/60 = 0,12 mol; nNaOH = 6,4/40 = 0,16 mol
→ Sau phản ứng NaOH còn dư
→ nNaOH dư = 0,16 – 0,12 = 0,04 mol
Từ PTHH số mol của HCOONa là 0,12 mol
Khối lượng của chất rắn A là
mA = 0,12.68 + 0,04.40 = 9,76 gam
⟹ Điền đáp án: 9,76
Số mol của HCOOCH3 và NaOH là
nHCOOCH3 = 7,2/60 = 0,12 mol; nNaOH = 6,4/40 = 0,16 mol
→ Sau phản ứng NaOH còn dư
→ nNaOH dư = 0,16 – 0,12 = 0,04 mol
Từ PTHH số mol của HCOONa là 0,12 mol
Khối lượng của chất rắn A là
mA = 0,12.68 + 0,04.40 = 9,76 gam
⟹ Điền đáp án: 9,76
Câu 44 [304942]: Acetylsalicylic acid (C9H8O4) thường được gọi là “aspirin”. Tuy nhiên, một viên thuốc thông thường chỉ chứa một lượng nhỏ aspirin. Trong một thí nghiệm để xác định hàm lượng aspirin, một viên thuốc đã được nghiền nát và hòa tan trong nước. Cần 12,25 ml NaOH 0,1466 M để trung hòa dung dịch. Khối lượng aspirin có trong một viên thuốc là(làm tròn đến hai chữ số thập phân)
HD: Quan sát cấu tạo aspirin, xét phản ứng với NaOH:

► Thật chú ý: nếu điều kiện phản ứng đun nóng, thời gian dài, hoàn toàn thì aspirin mới phản ứng với tối đa với NaOH theo tỉ lệ 1 : 3. Bạn đọc tài liệu cũng thấy phản ứng thủy phân diễn ra chậm, lâu. Trong khi yêu cầu là NaOH trung hòa (trung hòa là nói đến phản ứng acid + base); lại thêm đây là phép tính toán nhanh, nên ta không "đợi" cho phản ứng hoàn toàn để tính toán được. Nói chung bạn đọc cần phân tích kỹ tình huống này. Trung hòa bằng NaOH chỉ diễn ra với nhóm chức acid trong asprin thôi:
⇒ số mol NaOH tham gia phản ứng là 0,1466 × 12,25 × 10–3 cũng chính là số mol của aspirin.
Phân tử khối của aspirin là 180 ⇒ khối lượng asipin là 0,1466 × 12,25 × 10–3 × 180 ≈ 0,32 gam.

► Thật chú ý: nếu điều kiện phản ứng đun nóng, thời gian dài, hoàn toàn thì aspirin mới phản ứng với tối đa với NaOH theo tỉ lệ 1 : 3. Bạn đọc tài liệu cũng thấy phản ứng thủy phân diễn ra chậm, lâu. Trong khi yêu cầu là NaOH trung hòa (trung hòa là nói đến phản ứng acid + base); lại thêm đây là phép tính toán nhanh, nên ta không "đợi" cho phản ứng hoàn toàn để tính toán được. Nói chung bạn đọc cần phân tích kỹ tình huống này. Trung hòa bằng NaOH chỉ diễn ra với nhóm chức acid trong asprin thôi:

⇒ số mol NaOH tham gia phản ứng là 0,1466 × 12,25 × 10–3 cũng chính là số mol của aspirin.
Phân tử khối của aspirin là 180 ⇒ khối lượng asipin là 0,1466 × 12,25 × 10–3 × 180 ≈ 0,32 gam.
Dạng 4: BÀI TẬP ĐỌC HIỂU – đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau đó
PHẢN ỨNG ESTER HÓA CHÉO
Ngoài phản ứng thuỷ phân đặc trưng của ester. Ester còn có thể phản ứng với alcohol với sự có mặt của xúc tác acid gọi là phản ứng ester hóa chéo. Ví dụ, có thể chuyển đổi methyl acrylate thành butyl acrylate bằng cách đun nóng methyl acrylate với 1-butanol với sự có mặt của chất xúc tác acid.
Acid được sử dụng phổ biến nhất cho quá trình chuyển hóa ester này là HCl ở dạng khí được sục vào môi trường phản ứng.
Quá trình chuyển hóa ester hóa chéo là một phản ứng cân bằng thuận nghịch có thể được kiểm soát bởi các điều kiện trong thí nghiệm.
Câu 45 [304952]: Công thức phân tử của butyl propenoate là
A, C7H10O2.
B, C6H10O2.
C, C7H12O2.
D, C6H12O2.
HD: Phân tích cấu tạo từ tên gọi của ester:
• butyl: CH3CH2CH2CH2–
• propenoate: CH2=CHCOO–.
⇒ cấu tạo của butyl propenoate là CH2=CHCOOCH2CH2CH2CH3.
⇒ Công thức phân tử tương ứng: C7H12O2 ⇝ Chọn đáp án C. ♣ Đáp án: C
• butyl: CH3CH2CH2CH2–
• propenoate: CH2=CHCOO–.
⇒ cấu tạo của butyl propenoate là CH2=CHCOOCH2CH2CH2CH3.
⇒ Công thức phân tử tương ứng: C7H12O2 ⇝ Chọn đáp án C. ♣ Đáp án: C
Câu 46 [304953]: Điều kiện thí nghiệm nào sau đây không làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?
A, Tăng nồng độ methyl propenoate.
B, Tăng nồng độ 1-butanol.
C, Giảm nồng độ methanol.
D, Bổ sung thêm acid HCl.
HD: Dựa vào nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier:
✔️ Điều kiện A, B: methyl propenoate và 1-butanol là các chất tham gia, khi tăng nồng độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ của chúng là chiều thuận.
✔️ Điều kiện C: methanol là sản phẩm; giảm nồng độ ⇒ cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ methanol là chiều thuận.
❌ Điều kiện D: bổ sung HCl là chất xúc tác, có vai trò đẩy nhanh tốc độ phản ứng đến cân bằng, chứ không thay đổi điểm cân bằng ⇝ Chọn đáp án D. ♠ Đáp án: D
✔️ Điều kiện A, B: methyl propenoate và 1-butanol là các chất tham gia, khi tăng nồng độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ của chúng là chiều thuận.
✔️ Điều kiện C: methanol là sản phẩm; giảm nồng độ ⇒ cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ methanol là chiều thuận.
❌ Điều kiện D: bổ sung HCl là chất xúc tác, có vai trò đẩy nhanh tốc độ phản ứng đến cân bằng, chứ không thay đổi điểm cân bằng ⇝ Chọn đáp án D. ♠ Đáp án: D
Câu 47 [304954]: Nhiệt độ nào sau đây là phù hợp nhất để cho phản ứng trên đạt hiệu suất cao nhất?
A, 60oC.
B, 70oC.
C, 80oC.
D, 90oC.
HD: Yếu tố nhiệt độ rất quan trọng ở phản ứng đang xét. quan sát lại phản ứng:
Đây đều là các chất dễ bay hơi, chất có nhiệt độ sôi cao nhất là 147 °C. Tăng nhiệt độ ⇝ tăng tốc độ phản ứng. Tuy nhiên ở đây yêu cầu là hiệu suất cao nhất. Hãy để ý nếu nhiệt độ > 81 °C thì chất tham gia Methyl acrylate bay hơi ⇝ giảm nồng độ ⇒ giảm hiệu suất. Ở phần sản phẩm methanol có nhiệt độ sôi 65 °C nên nếu phản ứng tiến hành > 65 °C thì methanol bay hơi, làm giảm nồng độ sản phẩm → tăng hiệu suất phản ứng.
⇒ Khoảng nhiệt độ tối ưu là 65 °C < t °C < 81 °C. Nhiệt độ càng cao càng tốt, tuy nhiên "phù hợp nhất" trong 4 phương án là 70 °C bởi nếu sử dụng 80 °C thì nó sẽ đến khoảng bay hơi của methyl acrylate; khiến chúng ta khó kiểm soát trong quá trình thí nghiệm ⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B
Đây đều là các chất dễ bay hơi, chất có nhiệt độ sôi cao nhất là 147 °C. Tăng nhiệt độ ⇝ tăng tốc độ phản ứng. Tuy nhiên ở đây yêu cầu là hiệu suất cao nhất. Hãy để ý nếu nhiệt độ > 81 °C thì chất tham gia Methyl acrylate bay hơi ⇝ giảm nồng độ ⇒ giảm hiệu suất. Ở phần sản phẩm methanol có nhiệt độ sôi 65 °C nên nếu phản ứng tiến hành > 65 °C thì methanol bay hơi, làm giảm nồng độ sản phẩm → tăng hiệu suất phản ứng.
⇒ Khoảng nhiệt độ tối ưu là 65 °C < t °C < 81 °C. Nhiệt độ càng cao càng tốt, tuy nhiên "phù hợp nhất" trong 4 phương án là 70 °C bởi nếu sử dụng 80 °C thì nó sẽ đến khoảng bay hơi của methyl acrylate; khiến chúng ta khó kiểm soát trong quá trình thí nghiệm ⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B
NITROGLYCERIN TRONG THUỐC NỔ VÀ TRONG Y HỌC
Nitroglycerin là một ester nitrate tạo ra từ phản ứng của nitric acid và glycerol:
Được nhà hóa học người Ý Sobrero chế tạo lần đầu tiên vào năm 1846, nitroglycerin được phát hiện là chất nổ mạnh có ứng dụng trong cả chiến tranh và hòa bình. Tuy nhiên, nitroglycerin là chất lỏng cực kì nhạy cảm, không ổn định, nó tỏ ra cực kỳ nguy hiểm khi sản xuất và xử lý. Nhà hóa học người Thụy Điển Alfred Nobel sau đó đã hoàn thiện quá trình tổng hợp nitroglycerin và nghĩ ra một phương pháp an toàn để xử lý. Nobel đã trộn nitroglycerin với chất hấp thụ giống như đất sét. Chất rắn thu được, được gọi là Dynamite, là chất nổ ít nhạy cảm hơn nitroglycerin ở dạng lỏng. Dynamite vẫn là một trong những loại thuốc nổ quan trọng nhất được sử dụng để khai thác mỏ, đào hầm, nổ mìn làm đường.
Nghe có vẻ đáng ngạc nhiên, nitroglycerin cũng là một loại thuốc hiệu quả. Nó được sử dụng để điều trị cho bệnh nhân bị đau thắt ngực - đau ngực dữ dội do cung cấp không đủ oxygen cho cơ tim. Đau thắt ngực thường xảy ra ở những bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành, chẳng hạn như xơ cứng động mạch. Khi gắng sức quá mức hoặc hưng phấn, các động mạch vành bị tắc một phần sẽ khiến tim không được cung cấp đủ lượng máu giàu oxygen và dẫn đến đau đớn. Nitroglycerin làm thư giãn cơ tim và làm giãn động mạch, do đó làm tăng lưu lượng máu đến tim và giảm đau ngực.
Hình ảnh. Miếng dán xuyên da cho phép nitroglycerin được hấp thụ qua da.
Câu 48 [304955]: Phản ứng điều chế nitroglycerin từ nitric acid và glycerol thuộc loại phản ứng
A, Oxi hoá khử.
B, Kết hợp.
C, Ester hoá.
D, Phân huỷ.
HD: Dựa vào thông tin bài đọc và chủ đề ESTER ⇒ đây là phản ứng ester hóa - tạo ester từ acid và alcohol ⇝ Chọn đáp án C. ♣ Đáp án: C
Câu 49 [304956]: Một phân tử glycerol phản ứng tối đa với bao nhiêu phân tử nitric acid?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
HD: Quan sát lại phản ứng:

⇒ Một phân tử glycerol phản ứng tối đa với ba phân tử nitric acid ⇝ Chọn đáp án C. ♣ Đáp án: C

⇒ Một phân tử glycerol phản ứng tối đa với ba phân tử nitric acid ⇝ Chọn đáp án C. ♣ Đáp án: C
Câu 50 [304958]: Cho 4,1 gam glycerol phản ứng với 13,5 gam nitric acid tạo ra 5,5 gam nitroglycerine. Hiệu suất phản ứng điều chế nitroglycerine là bao nhiêu?
A, 34,60%.
B, 42,30%.
C, 68,70%.
D, 54,50%.
HD: Phân tích phản ứng:

⇝ Chọn đáp án D. ♠ Đáp án: D

⇝ Chọn đáp án D. ♠ Đáp án: D
Dạng 5. Tự luận
Câu 51 [1010339]: Thực hiện sơ đồ dãy chuyển hóa sau:

Biết X, Y, Z, T, W là các hợp chất hữu cơ khác nhau; Z có phân tử khối bằng 32.
a) Xác định cấu tạo và tên gọi của các hợp chất X, Y, Z, T và W.
b) Viết các phản ứng hóa học xảy ra và điều kiện tương ứng.

Biết X, Y, Z, T, W là các hợp chất hữu cơ khác nhau; Z có phân tử khối bằng 32.
a) Xác định cấu tạo và tên gọi của các hợp chất X, Y, Z, T và W.
b) Viết các phản ứng hóa học xảy ra và điều kiện tương ứng.
a) Z có phân tử khối bằng 32 → Z có thể là CH3OH
X có công thức phân tử là C5H8O2, có khả năng thủy phân trong môi trường acid (H+)
⟶ Có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn X.

Xác định cấu tạo của các hợp chất X, Y, Z, T và W là



b, Các phương trình xảy ra:


X có công thức phân tử là C5H8O2, có khả năng thủy phân trong môi trường acid (H+)
⟶ Có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn X.

Xác định cấu tạo của các hợp chất X, Y, Z, T và W là



b, Các phương trình xảy ra:


Câu 52 [1002797]: Cho các dữ kiện thực nghiệm về hợp chất hữu cơ đơn chức X, thường được sử dụng làm dung môi, hương liệu:
– Thành phần khối lượng nguyên tố: %C = 54,55%; %H = 9,10%; %O = 36,35%.
– Nhiệt độ nóng chảy là –83,8 oC, nhiệt độ sôi là 77,1 oC.
– Ở 20 oC, khối lượng riêng D = 0,90 g/cm3 và độ tan là 8,3 gam/100 gam nước.
– Phổ hồng ngoại và phổ khối lượng:

a) Xác định công thức phân tử của chất X.
b) Xác định các công thức cấu tạo có thể có của X.
c) Ở điều kiện nhiệt độ thường (20 – 25oC), cho biết X tồn tại ở trạng thái nào? Giải thích.
d) Ở 20oC, dung dịch X bão hòa có nồng độ bao nhiêu phần trăm? Có thể dùng dung môi Xđể chiết với dung môi nước không? Giải thích.
– Thành phần khối lượng nguyên tố: %C = 54,55%; %H = 9,10%; %O = 36,35%.
– Nhiệt độ nóng chảy là –83,8 oC, nhiệt độ sôi là 77,1 oC.
– Ở 20 oC, khối lượng riêng D = 0,90 g/cm3 và độ tan là 8,3 gam/100 gam nước.
– Phổ hồng ngoại và phổ khối lượng:

a) Xác định công thức phân tử của chất X.
b) Xác định các công thức cấu tạo có thể có của X.
c) Ở điều kiện nhiệt độ thường (20 – 25oC), cho biết X tồn tại ở trạng thái nào? Giải thích.
d) Ở 20oC, dung dịch X bão hòa có nồng độ bao nhiêu phần trăm? Có thể dùng dung môi Xđể chiết với dung môi nước không? Giải thích.
a, Gọi công thức phân tử của X có dạng CaHbOc
Từ phổ khối lượng, X có khối lượng phân tử là 88 amu
Ta có:
⟶ Công thức phân tử của X là C4H8O2
b) Phổ hồng ngoại của X không có peak O-H acid hoặc alcohol, không có peak C-H aldehyde.
Các peak nhọn C=O và C-O ester cùng với nhiệt độ sôi thấp ⟶ X là ester.
Các đồng phân đơn chức của X là
c) Ở điều kiện nhiệt độ thường (20 – 25 oC), X tồn tại ở trạng thái lỏng. Nguyên do X có nhiệt độ nóng chảy là – 83,8 oC và nhiệt độ sôi là 77,1 oC.
d) Ở 20 oC, khối lượng riêng D = 0,90 g/cm3 và độ tan là 8,3 gam/100 gam nước.
Nồng độ phần trăm của của dung dịch X là
Có thể dùng ethyl acetate để chiết với dung môi nước vì hai chất này không đồng tan hoàn toàn, tức là tạo thành hai lớp lỏng riêng biệt khi trộn với nhau. Nhờ đó, ethyl acetate thường được sử dụng trong kỹ thuật chiết lỏng–lỏng để tách các hợp chất hữu cơ.
Từ phổ khối lượng, X có khối lượng phân tử là 88 amu
Ta có:
⟶ Công thức phân tử của X là C4H8O2
b) Phổ hồng ngoại của X không có peak O-H acid hoặc alcohol, không có peak C-H aldehyde.
Các peak nhọn C=O và C-O ester cùng với nhiệt độ sôi thấp ⟶ X là ester.
Các đồng phân đơn chức của X là
c) Ở điều kiện nhiệt độ thường (20 – 25 oC), X tồn tại ở trạng thái lỏng. Nguyên do X có nhiệt độ nóng chảy là – 83,8 oC và nhiệt độ sôi là 77,1 oC.
d) Ở 20 oC, khối lượng riêng D = 0,90 g/cm3 và độ tan là 8,3 gam/100 gam nước.
Nồng độ phần trăm của của dung dịch X là
Có thể dùng ethyl acetate để chiết với dung môi nước vì hai chất này không đồng tan hoàn toàn, tức là tạo thành hai lớp lỏng riêng biệt khi trộn với nhau. Nhờ đó, ethyl acetate thường được sử dụng trong kỹ thuật chiết lỏng–lỏng để tách các hợp chất hữu cơ.
Câu 53 [1010332]: Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm được biểu diễn như sau:
R–COO–R’ + NaOH → RCOONa + R’OH
Một nhóm học sinh dự đoán “nồng độ NaOH càng lớn thì tốc độ phản ứng thủy phân càng lớn”.
Từ đó, học sinh tiến hành thí nghiệm ở nhiệt độ không đổi (60oC) nhưng thay đổi nồng độNaOH để kiểm tra dự đoán trên như sau:
Bước 1: Thêm 4 mL ethyl acetate (d = 0,9 g/mL) vào một ống nghiệm chứa 20 mL dung dịchNaOH nồng độ C (M). Các giá trị nồng độ này không giống nhau giữa các thí nghiệm.
Bước 2: Ngâm ống nghiệm trong nồi nước nóng (nhiệt độ nước khoảng 60oC) và đo thời giancho đến khi phần chất lỏng trong ống nghiệm trở lên đồng nhất.
Kết quả thí nghiệm được cho ở bảng sau:

a) Giải thích tại sao sau bước 1, hỗn hợp có sự tách lớp?
b) Viết phương trình phản ứng thủy phân ethyl acetate.
c) Dấu hiệu nào cho biết phản ứng phản ứng thủy phân ethyl acetate đã xảy ra hoàn toàn.
d) Từ kết quả thí nghiệm hãy cho biết dự đoán của nhóm học sinh là đúng hay sai? Giải thích.
R–COO–R’ + NaOH → RCOONa + R’OH
Một nhóm học sinh dự đoán “nồng độ NaOH càng lớn thì tốc độ phản ứng thủy phân càng lớn”.
Từ đó, học sinh tiến hành thí nghiệm ở nhiệt độ không đổi (60oC) nhưng thay đổi nồng độNaOH để kiểm tra dự đoán trên như sau:
Bước 1: Thêm 4 mL ethyl acetate (d = 0,9 g/mL) vào một ống nghiệm chứa 20 mL dung dịchNaOH nồng độ C (M). Các giá trị nồng độ này không giống nhau giữa các thí nghiệm.
Bước 2: Ngâm ống nghiệm trong nồi nước nóng (nhiệt độ nước khoảng 60oC) và đo thời giancho đến khi phần chất lỏng trong ống nghiệm trở lên đồng nhất.
Kết quả thí nghiệm được cho ở bảng sau:

a) Giải thích tại sao sau bước 1, hỗn hợp có sự tách lớp?
b) Viết phương trình phản ứng thủy phân ethyl acetate.
c) Dấu hiệu nào cho biết phản ứng phản ứng thủy phân ethyl acetate đã xảy ra hoàn toàn.
d) Từ kết quả thí nghiệm hãy cho biết dự đoán của nhóm học sinh là đúng hay sai? Giải thích.
a) Sau bước 1, hỗn hợp trong ống nghiệm bị tách lớp vì ethyl acetate là một chất hữu cơ ít tan trong nước và không đồng tan với dung dịch NaOH. Do sự khác biệt về độ phân cực, ethyl acetate không hòa lẫn hoàn toàn với dung dịch kiềm, dẫn đến hình thành hai lớp chất lỏng riêng biệt: lớp trên là ethyl acetate (nhẹ hơn, không tan), lớp dưới là dung dịch NaOH. Ở nhiệt độ thường phản ứng xà phòng hóa có xảy ra nhưng không đáng kể, ethyl acetate không tan nên hỗn hợp phân lớp.
b) Phương trình phản ứng thủy phân ethyl acetate:
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
c) Dấu hiệu cho thấy phản ứng thủy phân ethyl acetate đã xảy ra hoàn toàn là hỗn hợp chất lỏng trong ống nghiệm trở nên đồng nhất, không còn tách lớp. Điều này cho thấy ethyl acetate đã bị thủy phân hoàn toàn thành các sản phẩm tan tốt trong nước.
d) Dự đoán của HS là đúng. Nồng độ NaOH càng lớn thì tốc độ phản ứng thủy phân càng lớn, thời gian phản ứng kết thúc càng ngắn.
b) Phương trình phản ứng thủy phân ethyl acetate:
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
c) Dấu hiệu cho thấy phản ứng thủy phân ethyl acetate đã xảy ra hoàn toàn là hỗn hợp chất lỏng trong ống nghiệm trở nên đồng nhất, không còn tách lớp. Điều này cho thấy ethyl acetate đã bị thủy phân hoàn toàn thành các sản phẩm tan tốt trong nước.
d) Dự đoán của HS là đúng. Nồng độ NaOH càng lớn thì tốc độ phản ứng thủy phân càng lớn, thời gian phản ứng kết thúc càng ngắn.