Dạng 1. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng.
Câu 1 [301986]: Chất nào sau đây chứa nhóm chức ester?
A, CH3COOH.
B, CH3COOC2H5.
C, CH3CHO.
D, C2H5OH.
 Quan sát hình thức ester:
Khai-niem-ester.png
⇒ CH3COOC2H5 chứa nhóm chức ester.
Còn lại:
A. CH3COOH chứa nhóm chức acid COOH.
C. CH3CHO chứa nhóm chức aldehyde CHO.
D. C2H5OH chứa nhóm chức alcohol OH.

⇝ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 2 [303495]: Chất nào sau đây chứa nhóm chức ester?
A, HCOOC2H5.
B, CH3COCH3.
C, C2H5CHO.
D, C3H7OH.
 Phân tích các đáp án:
✔️ A. HCOOC2H5 chứa nhóm chức ester –COOC–.
B. CH3COCH3 chứa nhóm chức ketone >C=O.
C. C2H5CHO chứa nhóm chức aldehyde –CHO.
D. C3H7OH chứa nhóm chức alcohol –OH.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 3 [1002793]: Hợp chất nào sau đây là ester?
A, CH3CH2COOH.
B, CH3CH2OH.
C, CH3CH2CHO.
D, CH3CH2COOCH3.
Phân tích các đáp án:
❌A. CH3CH2COOH là carboxylic acid
❌B. CH3CH2OH là alcohol
❌C. CH3CH2CHO là aldehyde
✔️D. CH3CH2COOCH3 là ester

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 4 [1002794]: Chất nào sau đây không phải là ester?
A, CH3COO[CH2]7CH3 (có trong quả cam).
B, CH3COOH (có trong giấm ăn).
C, CH3COOCH2C6H5 (có trong hoa nhài).
D, CH3[CH2]14COO[CH2]29CH3 (có trong mật ong).
+ Khi thay thế nhóm –OH ở nhóm carboxyl (–COOH) của carboxylic acid bằng nhóm – OR thì thu được nhóm –COOR. Trong đó, R là gốc hydrocarbon (–CH3, –C2H5, –CH=CH2, – C6H5,…)
ESTER là những hợp chất có chứa nhóm chức –COO–
+ CH3COO[CH2]7CH3 (có trong quả cam); CH3COOCH2C6H5 (có trong hoa nhài); CH3[CH2]14COO[CH2]29CH3 (có trong mật ong) là các ester đơn chức.
+ CH3COOH (có trong giấm ăn) là carboxylic acid.

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 5 [303501]: Chất nào sau đây chứa nhóm chức khác với các chất còn lại?
A,
B,
C,
D,
Quan sát lại hình thức chức acid và ester sau:
Khai-niem-ester.png
⟹ A, B và D chứa nhóm chức ester; còn đáp án C. CH3COOH chứa nhóm chức carboxylic acid
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 6 [303508]: Trong số các hợp chất dưới đây:
(1) CH3CH2COOCH3; (2) CH3COOH; (3) C2H5Cl;
(4) HCOOC2H5; (5) HCOOCH=CH2; (6) C3H8.
Có bao nhiêu chất thuộc loại hợp chất ester?
A, 4.
B, 1.
C, 2.
D, 3.
HD: Phân tích các chất:
✔️ (1) CH3CH2CH2COOCH3: chứa nhóm chức –COOC– ⇝ là một ester.
❌ (2) CH3COOH chứa nhóm chức –COOH ⇝ là một carboxylic acid.
❌ (3) C2H5Cl chứa nhóm halogen Cl ⇝ là một dẫn xuất holagen.
✔️ (4)HCOOC2H5: chứa nhóm chức –COOC– ⇝ là một ester.
✔️ (5) HCOOCH=CH2: chứa nhóm chức –COOC– ⇝ là một ester.
❌ (6) C3H7 là một hydrocarbon.
⇝ có 3/6 chất thỏa mãn ⇝ Chọn đáp án D. ♠ Đáp án: D
Câu 7 [303505]: Hợp chất nào sau đây không phải là ester?
A, 12010796-A.png
B, 12010796-B.png
C, 12010796-C.png
D, 12010796-D.png
HD: Phân tích rõ hơn cấu tạo các chất:
12010796-LG.png
⇒ đáp án C là một ether chứ không phải là ester ⇝ Chọn đáp án C. ♣ Đáp án: C
Câu 8 [303509]: Hợp chất nào sau đây không chứa chức ester?
A,
B,
C,
D,

HD: Phân tích cấu tạo các chất:
12010857-LG1.png12010857-LG2.png
⇒ C. Paracetamol có cấu tạo không chứa nhóm chức etser. Đáp án: C
Câu 9 [303862]: Công thức biểu diễn nào sau đây là của một ester?
A, 12010870-A.png
B, 12010870-B.png
C, 12010870-C.png
D, 12010870-D.png
HD: Phân tích chi tiết cấu tạo các chất:
12010870-LG.png
⇒ A là một ester, còn lại không phải.

 Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 10 [304088]: Cấu tạo nào sau đây biểu diễn không phải là ester?
A, 12010871-A.png
B, 12010871-B.png
C, 12010871-C.png
D, 12010871-D.png
 Phân tích nhóm chức trong cấu tạo các chất:
12010871-LG.png
⇒ hợp chất D không chứa nhóm chức ester

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 11 [304089]: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của ester ứng với công thức C3H6O2?
A, 2.
B, 3.
C, 4.
D, 5.
HD: ứng với công thức C3H6O2 chỉ có 2 cấu tạo ester như sau:
(1) HCOOCH2CH3 và (2) CH3COOCH3.

⇝ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 12 [304090]: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của ester ứng với công thức C4H8O2?
A, 2.
B, 3.
C, 4.
D, 5.
HD: Có 4 cấu tạo ester thỏa mãn gồm:
12010874-LG.png
Chọn đáp án C. ♣ Đáp án: C
Câu 13 [304091]: Ester E được tìm thấy trong quả cam, có công thức cấu tạo thu gọn như sau:
12010879-DE.png
Số nguyên tử C trong E là
A, 10.
B, 11.
C, 9.
D, 8.
HD: Phân tích lại cấu tạo ester E:
12010879-LG.png
→ Đếm có 10 nguyên tử carbon ⇝ Chọn đáp án A. ♥ Đáp án: A
Câu 14 [304092]: Thành phần nhiều loại kem chống nắng có chứa octinoxate là một chất hấp thụ tia UVB (tia duy nhất có khả năng kích thích sản sinh vitamin D) phổ biến và mạnh. Octinoxate là một ester có tên gọi khác là octyl methoxycinnamate và công thức cấu tạo sau:
12010900-DE.png
Công thức phân tử tương ứng của octinoxate
A, C18H28O3.
B, C18H24O3.
C, C16H26O3.
D, C18H26O3.
HD: Triển khai công thức phân tử đầy đủ của octinoxate:
12010900-LG.png
⇒ Đếm số C, số H và số O ⇝ công thức phân tử của octinoxate là C18H26O3Chọn đáp án D. ♠ Đáp án: D
Câu 15 [824836]: Ester đơn chức có công thức chung là R-COO-R’, trong đó R là gốc hydrocarbon hoặc …(1)…, R’ là …(2)…”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, gốc halogen, gốc hydrocarbon.
B, gốc hydrocarbon, gốc halogen.
C, nguyên tử H, gốc hydrocarbon.
D, nguyên tử H, nguyên tử O.
Ester đơn chức có công thức chung là R-COO-R', trong đó R là gốc hydrocarbon hoặc nguyên tử H, R' là gốc hydrocarbon
Giải thích: 
- Khi thay thế nhóm -OH ở nhóm carbonyl (-COOH) của carboxylic acid bằng nhóm -OR' thì được ester. Trong đó R' là gốc hydrocarbon. Ester đơn chức có công thức chung là RCOOR'.

⟹ Chọn đáp án C 

Đáp án: C
Câu 16 [304093]: Ester nào sau đây là ester no, đơn chức, mạch hở?
A, CH3COOC6H5.
B, HCOOCH=CH2.
C, CH3COOCH3.
D, (HCOO)2C2H4.
HD: phân tích cấu tạo các chất trong 4 phương án:
12010903-LG.png
⇒ ester no đơn chức, mạch hở là CH3COOOCH3

Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 17 [304094]: Ester nào sau đây là ester không no, đơn chức, mạch hở?
A, CH3COOC2H5.
B, CH3COOCH=CH2.
C, CH2=CHCOOH.
D, (CH3COO)2C2H4.
HD: Phân tích cấu tạo 4 chất:
12010909-LG.png
Thỏa mãn là ester không no, đơn chức, mạch hở là CH3COOCH=CH2 ⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B
Câu 18 [304095]: Cho dãy các ester sau: (1) CH3CH2COOCH3; (2) CH3OOCCH3; (3) HCOOC2H5; (4) CH3COOH; (5) CH3OCOC2H3. Số chất thuộc loại ester đơn chức là
A, 2.
B, 3.
C, 4.
D, 5.
HD: Phân tích cấu tạo các chất trong dãy:
12010910-LG.png
⇒ có 4/5 chất thỏa mãn là ester đơn chức ⇝ Chọn đáp án C. ♣ Đáp án: C
Câu 19 [304096]: Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: (1) CH3COOCH3; (2) CH3OOCC2H3; (3) (HCOO)2C2H4; (4) (COOCH3)2; (5) CH2(COOCH3)(COOC2H5). Số chất thuộc loại ester hai chức là
A, 2.
B, 3.
C, 4.
D, 5.
HD: Vẽ lại cấu tạo và phân tích các chất:
12010919-LG.png
⇝ có 3/5 chất thỏa mãn thuộc loại ester hai chức ⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B
Câu 20 [304098]: Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây:
(1) CH3OOC-COOCH=CH2; (2) HOOCCH2COOH; (3) (COOC2H5)2;
(4) HCOOCH2CH2OOCH; (5) (CH3COO)3C3H5;
Số chất thuộc loại ester đa chức là
A, 4.
B, 1.
C, 2.
D, 3.
HD: Vẽ lại cấu tạo và phân tích các chất trong dãy:
12010948-LG.png
⇝ có 4/5 chất thỏa mãn yêu cầu ⇝ Chọn đáp án A. ♥ Đáp án: A
Câu 21 [1002795]: Sáp ong do ong thợ tiết ra, xây dựng thành tổ ong để lưu trữ mật ong và bảo vệ ấu trùng. Sáp ong có thành phần chính là triacontanyl palmitate (C15H31COOC30H61). Ester này thuộc loại ester
A, không no, đa chức.
B, không no, đơn chức.
C, no, đơn chức.
D, no, đa chức.
Sáp ong có thành phần chính là triacontanyl palmitate (C15H31COOC30H61) có công thức chung dạng CnH2n+1COOCmH2m+1 nên đây là dạng ester no, đơn chức, mạch hở. 

⟹ Chọn đáp án C

  Đáp án: C
Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời câu 22 và câu 23:
Cho bảng tín hiệu đặc trưng của các nhóm chức trên phổ hồng ngoại IR:
Câu 22 [706135]: Phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ nào dưới đây không có hấp thụ ở vùng 1750 – 1700 cm–1?
A, Alcohol.
B, Ketone.
C, Ester.
D, Aldehyde.
Phân tích các đáp án:
❌ A. Alcohol có nhóm chứa OH, liên kết O-H số sóng hấp thụ đặc trưng 3650 - 3200 cm-1
✔️ B. Keton có nhóm chứa C=O, liên kết C=O số sóng hấp thụ đặc trưng 1740 - 1670 cm-1
✔️ C. Ester có nhóm chứa - COO, liên kết C=O và C-O số sóng hấp thụ đặc trưng 1750-1715 cm-1 và 1300-1000 cm-1
✔️ D. Aldehyde có nhóm chứa - CHO, liên kết C=O và C-H số sóng hấp thụ đặc trưng 1740-1700cm-1 và 2900-2700 cm-1

⟹ Chọn đáp án A 
Đáp án: A
Câu 23 [706136]: Tiến hành đo phổ MS và phổ IR của một hợp chất X, kết quả được cho như sau:

Từ các kết quả đo phổ MS và phổ IR của một hợp chất X, có thể loại bỏ đi được trường hợp giả định nào sau đây?
A, (a), (b).
B, (b), (d).
C, (a), (b), (c).
D, (a), (c), (d).
Từ phổ khối lượng, phân tử khối của X là 88 amu.
Từ phổ IR, có tín hiệu được trưng trong khoảng 1700 cm-1 cho liên kết C=O
Không có tín hiệu đặc trưng cho liên kết OH (alcohol) 3600 – 3300 cm-1 và OH (carboxylic acid) 3300 – 2500 cm-1
Các trường hợp giả định có thể bỏ qua là


⟹ Chọn đáp án B  Đáp án: B
Dạng 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI – mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.
Câu 24 [304165]: Aspirin có tác dụng giảm đau, hạ sốt. Công thức cấu tạo của aspirin như hình vẽ sau:
12011168-DE.png
HD: phân tích cấu tạo hợp chất:
12011168-LG.png
Theo đó, phân tích các phát biểu:
❌ a. sai vì aspirin là một hợp chất tạp chức, gồm một chức ester và một chức carboxylic acid.
✔️ b. đúng, viết đầy đủ số C, H, O rồi cộng được CTPT của aspirin là C9H8O4.
❌ c. sai vì công thức viết gọn aspirin phải là CH3COOC6H4COOH.
❌ d. sai, gốc acid là acetate CH3COOH; còn R trong nhóm chức ester –COOR trường hợp này phức tạp, là nhóm HOOC–C6H4–.
Câu 25 [1002796]: Linalyl acetate là một trong những của tinh dầu cam và mùi thơm của hoa oải hương. Cho công thức cấu tạo của linlalyl acetate được viết như sau:

Phân tích các đáp án:

❌(a) – Sai. Linalyl acetate là một ester do có nhóm –COO– đặc trưng trong ester.


❌(b) – Sai. Linalyl acetate có 20 nguyên tử hydrogen, Linalyl acetate có công thức phân tử dạng C12H20O2

✔️(c) – Đúng. Phân tử khối của Linalyl acetate là 196 amu.

❌(d) – Sai. Mỗi C trong 2C = C đều liên kết với 2 nhóm giống nhau nên không có đồng phân lập thể cis – trans.
Dạng 3: TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 26 [304184]: Cocain, còn được gọi là coke, là một chất kích thích mạnh thường được sử dụng như một loại thuốc giải trí. Cocain gây nên trạng thái hưng phấn, nói nhiều, tăng sức lực và tăng sự tự tin. Khi sử dụng quá liều, ba biến chứng tim mạch chủ yếu của việc nghiện cocain là tăng huyết áp, thiếu máu cục bộ cơ tim và loạn nhịp tim.

Cocain có công thức cấu tạo như hình. Số nhóm chức ester có trong cấu tạo trên của cocain là
HD: Phân tích cấu tạo của hợp chất:
12010527-LG.png
Cocain có 3 nhóm chức, trong đó 2 chức ester; còn 1 nhóm chức chứa N sẽ được học sau là amine bậc ba, tuy nhiên, hiện tại chúng ta cũng không cần quan tâm nhiều khi chỉ cần biết nó không có hình dạng nhóm chức ester là đủ ⇒ điền đáp số: 2.
Câu 27 [304190]: Heroin, bạch phiến, diamorphine là một loại chất gây nghiện. Về mặt y học, nó được sử dụng ở một số quốc gia như thuốc giảm đau. Người sử dụng heroin quá liều có các biểu hiện như khô miệng, khó thở, giảm chức năng tâm thần, gây nghiện. Công thức cấu tạo của heroin được cho dưới đây:

Trong cấu tạo của heroin có bao nhiêu nhóm chức ester?
HD: Phân tích cấu tạo heroin và các nhóm chức xuất hiện:
12011219-LG.png
Hình dạng chức ester có 2 nhóm như biểu diễn trên. còn lại:
• Một nhóm chức ether đã học ở lớp 11.
• Một nhóm chức amine sẽ học ở chủ đề 3.
Cả 2 nhóm chức này đều không có hình dạng chức ester ⇝ loại.
⇒ Điền đáp án: 2.
Câu 28 [304224]: Paclitaxel (PTX), được bán dưới tên thương mại là Taxol, là một loại thuốc hóa trị liệu được sử dụng để điều trị một số loại ung thư. Thuốc được đưa vào cơ thể bằng cách tiêm vào tĩnh mạch. Hình dưới đây là công thức cấu tạo của PTX:

Trong cấu tạo của PTX có bao nhiêu nhóm chức ester?
HD: Phân tích cấu tạo của Taxol:
12011221-LG.png
Các nhóm chức xuất hiện trong cấu tạo gồm:
• 4 nhóm chức ester được đóng khung vuông và đánh số như hình trên.
• 3 nhóm chức alcohol (OH).
• 1 nhóm chức ether
• 1 nhóm chức ketone
• 1 nhóm chức amid (CONH) - sẽ được học ở chủ đề 3 - lớp 12.
• ngoài ra còn có vòng benzene; alkene.
⇒ Theo yêu cầu cầu hỏi ⇝ điền đáp án: 4.
Câu 29 [304225]: Methyl phenylacetate là một hợp chất hữu cơ methyl ester của phenylacetic acid. Nó là chất lỏng không màu, chỉ tan ít trong nước nhưng hòa tan trong hầu hết các dung môi hữu cơ. Methyl phenylacetate có mùi nồng như mật ong. Methyl phenylacetate có công thức cấu tạo như sau:
12011227-DE.png
Methyl phenylacetate chứa bao nhiêu liên kết π?
HD: Phân tích cấu tạo của Methyl phenylacetate:
12011227-LG.png
• Có 3 nối đôi C=C và 1 nối đôi C=O, trong mỗi nối đôi gồm 1 liên kết π và 1 liên kết σ ⇒ tổng có 4π ⇝ điền đáp án: 4.
► Một số bạn tính dựa vào độ bất bão hòa thì cần chú ý k = 5 nhưng gồm 1 vòng + 4π nên cẩn thận.!
Câu 30 [830062]: Isopropyl myristate (dầu IPM) là một hợp chất hữu cơ từ isopropyl alcohol và myristic acid (có nguồn gốc từ thực vật). Khối lượng phân tử của IPM là

Khối lượng phân tử của IPM là
Isopropyl myristate (dầu IPM) có công thức phân tử là C17H34O2
Khối lượng phân tử của IPM là: 12 × 17 + 1 × 34 + 16 × 2 = 270. 
⟹ Điền đáp án 270
Dạng 4: BÀI TẬP ĐỌC HIỂU – đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau đó
CÁCH ĐẾM ĐỒNG PHÂN ESTER ĐƠN CHỨC
Ester đơn chức có cấu tạo chung như hình biểu diễn:
Trong đó R có thể là hydrogen (H) hoặc gốc hydrocarbon; còn R' là gốc hydrocarbon. Nhóm chức ester là –COO– cố định nên số đồng phân ester chính là tổ hợp số đồng phân của các gốc hydrocarbon. Ví dụ đếm số đồng phân ester đơn chức có công thức phân tử C4H8O2:

Khi tổ hợp gốc R và R' phải chú ý đến việc bảo toàn số nguyên tử C và số nguyên tử H.
▪ Tổng số nguyên tử C là 4 – 1 = 3 (vì nhóm COO đã lấy đi 1C).
▪ Tổng số nguyên tử H là 8.
Vậy có 3 tổ hợp gốc của (R–; R'–) là (H–; C3H7–) + (CH3–; C2H5–) + (C2H5–; CH3–).
▪ Các gốc H–, CH3–; C2H5– chỉ có một cách biểu diễn cấu tạo.
▪ Gốc C3H7– có hai cách biểu diễn cấu tạo là CH3CH2CH2– và (CH3)2CH–.
→ Số đồng phân thỏa mãn bằng 1 × 2 + 1 × 1 + 1 × 1 = 4.
⮩ Theo đó, công việc đếm số đồng phân ester sẽ được đơn giản hóa xuống đếm số đồng phân các gốc hydrocarbon R và R'.
Câu 31 [304227]: Gốc alkyl C4H9– có bao nhiêu đồng phân cấu tạo?
A, 2.
B, 5.
C, 3.
D, 4.
HD: Phân tích từ mạch 4C, sau đó đính ⇝ vào các vị trí:
12011256-LG.png
⇒ có 4 đồng phân cấu tạo gốc alkyl như hình trên ⇝ Chọn đáp án D. ♠ Đáp án: D
Câu 32 [304229]: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của ester ứng với công thức C5H10O2?
A, 6.
B, 8.
C, 7.
D, 9.
HD: Dựa vào cách phân tích đếm ở bài đọc, ta có CR + CR' = 4 = 0 + 4 = 1 + 3 = 2 + 2 = 3 + 1.
Vậy có 4 tổ hợp gốc của (R–; R'–) là (H–; C4H9–); (CH3–; C3H7); (C2H5–; C2H5–); (C3H7–; CH3–).
Dựa vào kết quả đếm có 4 đồng phân gốc C4H9–; các gốc H–; CH3– và C2H5 chỉ có 1 đồng phân; còn C3H7– có 2 đồng phân ⇒ tổ hợp lại:
⇒ số đồng phân cấu tạo ester C5H10O2 bằng: 1 × 4 + 1 × 2 + 1 × 1 + 2 × 1 = 9 ⇝ Chọn đáp án D. ♠ Đáp án: D
Câu 33 [304230]: Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ đơn chức ứng với công thức C4H8O2?
A, 8.
B, 7.
C, 6.
D, 4.
HD: Hợp chất hữu cơ đơn chức có 2O; 4C và 8H ⇒ là carboxylic acid hoặc ester dạng RCOOR'. Tuy nhiên, lúc này cả CR' cũng có thể bằng 0.
Theo đó, từ CR + CR' = 3 = 0 + 3 = 1 + 2 = 2 + 1 = 3 + 0
⇒ Tổ hợp: 1 × 2 + 1 × 1 + 1 × 1 + 2 × 1 = 6
⇒ có 6 đồng phân thỏa mãn yêu cầu ⇝ Chọn đáp án C. ♣ Đáp án: C
Câu 34 [304231]: Có bao nhiêu đồng phân ester ứng với công thức phân tử C4H6O2?
A, 6.
B, 4.
C, 3.
D, 5.
HD: Phân tích RCOOR' = C4H6O2 ⇒ có 3 cặp (R' R') thỏa mãn như sau:
(H–; C3H5–); (CH3–; C2H3–); (C2H3–; CH3).
Các gốc H–; CH3– chỉ có 1 đồng phân, còn các gốc C2H3– và C3H5–:
12011274-LG2.png
⇒ Tổ hợp: 1 × 4 + 1 × 1 + 1 × 1 = 6 ⇝ Chọn đáp án A. ♥ Đáp án: A
TỪ CỎ BA LÁ NGỌT BỊ MỐC THÀNH THUỐC PHA LOÃNG MÁU
Năm 1933, một người nông dân bất mãn đã giao một thùng máu chưa đông lại cho phòng thí nghiệm của Tiến sĩ Karl Link tại Đại học Wisconsin và câu chuyện về những con bò bị chảy máu đến chết vì những vết cắt nhỏ ngày càng được biết đến nhiều hơn. Bò được cho ăn cỏ ba lá ngọt bị mốc, quá trình đông máu bị ức chế và chúng chảy máu đến chết do những vết cắt và vết trầy xước nhỏ.


Từ cỏ ba lá ngọt bị mốc, họ đã phân lập được chất dicoumarol, một chất làm chậm hoặc ngăn ngừa đông máu. Dicoumarol phát huy tác dụng chống đông máu bằng cách can thiệp vào hoạt động của vitamin K. Trong vòng vài năm sau khi được tìm ra, dicoumarol đã được sử dụng rộng rãi để điều trị cho các nạn nhân bị đau tim và những người khác có nguy cơ phát triển cục máu đông.

Để tìm kiếm các loại thuốc chống đông máu mạnh hơn nữa, Link đã phát triển ra hợp chất có tên warfarin (được đặt tên theo Quỹ Nghiên cứu Cựu sinh viên Wisconsin), hiện được sử dụng chủ yếu làm thuốc diệt chuột. Khi chuột tiêu thụ nó, máu của chúng không đông lại và chúng cũng chảy máu đến chết. Warfarin cũng được sử dụng làm chất chống đông máu ở người.
Câu 35 [304232]: Số nhóm chức ester có trong phân tử dicoumarol
A, 4.
B, 1.
C, 2.
D, 3.
HD: Phân tích cấu tạo của dicoumarol:
12011306-LG.png
dicoumarol có 2 nhóm chức ester ⇝ Chọn đáp án C. ♣ Đáp án: C
Câu 36 [304233]: Trong phân tử warfarin có bao nhiêu loại nhóm chức?
A, 2.
B, 3.
C, 4.
D, 5.
HD: Phân tích cấu tạo của warfarin :
12011315-LG.png
warfarin có 3 loại nhóm chức khác nhau ⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B
Câu 37 [304234]: Khi nói về đặc điểm chung trong cấu tạo của ba hợp chất coumarrin; dicoumarol và warfarin, đặc điểm nào sau đây là không đúng?
A, Chứa nhóm chức ester.
B, Không chứa nhóm chức alcohol.
C, Có vòng benzene.
D, Chứa nhiều hơn một loại nhóm chức.
HD: Rất nhiều bạn làm sai câu này, đơn giản chỉ vì chúng ta nhanh ẩu mà quên mất khái niệm alcohol: là nhóm OH đính vào nguyên tử carbon no, trong khi cả coumarrin; dicoumarol và warfarin đều chứa nhóm chức OH nhưng lại đính vào nguyên tử carbon không no:
12011318-LG1.png12011318-LG2.png12011318-LG3.png
⇒ đặc điểm không đúng cho cả 3 chất là chứa nhiều hơn 1 loại nhóm chức bởi coumarrin chỉ chứa nhóm chức ester thôi ⇝ Chọn đáp án D. ♠ Đáp án: D
TỪ COCAINE ĐẾN PROCAINE
Cocaine là một hợp chất có trong lá của cây coca Nam Mỹ. Nó lần đầu tiên được phân lập vào năm 1880, và ngay sau đó đặc tính gây tê cục bộ của nó được phát hiện.


Cocaine được đưa vào y học và nha khoa vào năm 1884 bởi hai bác sĩ trẻ người Vienna, Sigmund Freud và Karl Koller. Thật không may, việc sử dụng cocaine có thể tạo ra sự phụ thuộc, như chính Freud đã quan sát thấy khi ông sử dụng nó để cai morphine cho một đồng nghiệp và người đồng nghiệp này đã tiếp tục bị nghiện cocaine. Do đó tạo ra một trong những trường hợp nghiện cocaine đầu tiên được ghi nhận.
Cocaine làm giảm mệt mỏi, mang lại sức bền thể chất cao hơn và mang lại cảm giác tự tin và sức mạnh vô cùng. Trong một số câu chuyện về Sherlock Holmes, vị thám tử vĩ đại tự tiêm cho mình dung dịch cocaine 7% để vượt qua sự buồn chán.
Sau khi xác định cấu trúc của cocaine, các nhà hóa học đã tự hỏi: “Cấu trúc của cocaine liên quan đến tác dụng gây mê như thế nào?
Tác dụng gây mê có thể tách rời khỏi tác dụng gây nghiện không? Nếu những câu hỏi này có thể được trả lời, thì có thể điều chế
ra được các loại thuốc gây mê nhưng không gây ra các tác dụng phụ không mong muốn. Cuộc tìm kiếm này đã dẫn đến việc tổng hợp được Procaine vào năm 1905, chất gần như ngay lập tức thay thế cocaine trong nha khoa và phẫu thuật.

Do đó, bằng cách nắm bắt những manh mối do thiên nhiên cung cấp, các nhà hóa học đã có thể tổng hợp các loại thuốc phù hợp hơn với mong muốn của con người, nó phù hợp hơn bất kỳ loại thuốc nào được biết là do chính thiên nhiên tạo ra.
Câu 38 [304235]: Phân tử khối của Cocaine
A, 340.
B, 198.
C, 208.
D, 303.
HD: Phân tích cấu tạo chất:
12011372-LG.png
Đếm số C, số H, số O ⇝ công thức phân tử cocaine là: C17H21NO4
⇒ Giá trị phân tử khối bằng 303 ⇝ Chọn đáp án D. ♠ Đáp án: D
Câu 39 [304236]: Số nhóm chức ester trong phân tử Cocaine
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
HD: Phân tích cấu tạo cocaine:
12011374-LG.png
⇒ Quan sát ⇝ có 2 nhóm chức ester ⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B
Câu 40 [304237]: Khi nói về đặc điểm chung trong cấu tạo của hai chất Cocaine Procaine, đặc điểm nào sau đây là không đúng?
A, Chứa vòng benzene.
B, Chứa nhiều hơn một loại nhóm chức.
C, Nguyên tử oxygen trong chức ester liên kết trực tiếp với vòng benzene.
D, Chứa một nguyên tử nitrogen liên kết trực tiếp với ba nguyên tử carbon.
HD: Phân tích cấu tạo cocaine và procaine:
12011375-LG.png
⇒ Phân tích các đáp án:
✔️ A. đúng. Cả 2 chất đều chứa đúng 1 vòng benzene.
✔️ B. đúng. Ngoài nhóm chức ester thì còn có 1 nhóm chức khác chứa N (ở chủ đề 3 ta sẽ biết đó là chức amine).
C. sai. chú ý chiều ester thì không có O (oxygen) nào liên kết trực tiếp với vòng benzene cả.
✔️ D. đúng. Ở cả hai hợp chất đều chứa 1 nguyên tử N liên kết với 3 nguyên tử carbon (ở chủ đề 3 ta biết đó là amine bậc ba). Trong procaine thì còn 1 nguyên tử N nữa liên kết với 2H và 1 C (amine bậc một). Đáp án: C