Dạng 1. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng.
Câu 1 [305325]: Chất nào sau đây có trạng thái lỏng ở điều kiện thường?
A, (C17H33COO)3C3H5.
B, (C17H35COO)3C3H5.
C, C6H5OH (phenol).
D, (C15H31COO)3C3H5.
 Phân tích các đáp án:
✔️ A. (C17H33COO)3C3H5: triolein: chất béo chưa bão hòa ⇝ là một chất lỏng ở điều kiện thường.
B. (C17H35COO)3C3H5: tristearin: chất béo bão hòa ⇝ là một chất rắn ở điều kiện thường.
C. C6H5OH (phenol): phenol là một chất rắn ở điều kiện thường.
D. (C15H31COO)3C3H5: tripalmitin: chất béo bão hòa ⇝ là một chất rắn ở điều kiện thường.

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 2 [305344]: Chất nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?
A, Tristearin.
B, Triolein.
C, Tripalmitin.
D, Saccharose.
 Phân tích các đáp án:
A. Tristearin: chất béo bão hòa ⇝ là chất rắn ở điều kiện thường.
✔️ B. Triolein: chất bẽo không bão hòa ⇝ là chất lỏng ở điều kiện thường.
C. Tripalmitin: chất béo bão hòa ⇝ là chất rắn ở điều kiện thường.
D. Saccharose: là đường mía, là chất rắn ở điều kiện thường như quan sát thấy.
► Mẹo: 4 chất béo cần nhớ trong chương trình thì 2 chất béo bão hòa có tristearin và tripalmitin; 2 chất béo không bão hòa còn lại là triolein và triolinolein.

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 3 [305345]: Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây ở trạng thái rắn?
A, (C17H31COO)3C3H5.
B, (C17H35COO)3C3H5.
C, (C17H33COO)3C3H5.
D, C2H5OH.
 Phân tích các đáp án:
A. (C17H31COO)3C3H5: trilinolein: chất béo không bão hòa ⇝ là chất lỏng ở điều kiện thường.
✔️ B. (C17H35COO)3C3H5: tristearin: chất béo bão hòa ⇝ là chất rắn ở điều kiện thường.
C. (C17H33COO)3C3H5: triolein: chất béo không bão hòa ⇝ là chất lỏng ở điều kiện thường.
D. C2H5OH: ethanol là chất lỏng (rượu như quan sát thấy)
► Mẹo: 4 chất béo cần nhớ trong chương trình thì 2 chất béo bão hòa có tristearin và tripalmitin; 2 chất béo không bão hòa còn lại là triolein và triolinolein.

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 4 [305346]: Ở điều kiện thường, hai chất nào sau đây đều tồn tại ở thể rắn?
A, Glycerol và ethylen glicol.
B, Stearic acid và tristearin.
C, Ethyl acetate và acetic acid.
D, Oleic acid và triolein.
 Phân tích các đáp án:
A. Glycerol và ethylen glicol là hai alcohol là chất lỏng ở điều kiện thường.
✔️ B. Stearic acid và tristearin: acid béo bão hòa và chất béo bão hòa ⇒ là cặp chất rắn ở điều kiện thường.
C. Ethyl acetate và acetic acid: ester và carboxylic acid có phân tử khối nhỏ là các chất lỏng ở điều kiện thường.
D. Oleic acid và triolein: cặp acid béo không no và chất béo không no ⇝ là 2 chất lỏng ở điều kiện thường. 

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 5 [305347]: Chất béo có thể tan trong dung môi nào sau đây?
A, C2H5OH (dung môi phân cực).
B, CH3CH(OH)CH3 (dung môi phân cực).
C, CH3CH2–O–CH2CH2CH3 (không phân cực).
D, H2O (dung môi phân cực).
HD: Bài học:
TCVL-chat-beo.png
☆ Tương quan: chất béo không phân cực ⇝ có thể tan trong dung môi không phân cực duy nhất trong 4 phương án là CH3CH2–O–CH2CH2CH3 (ether) ⇝ Chọn đáp án C. ♣ Đáp án: C
Câu 6 [305348]: Chất béo không tan trong dung môi nào sau đây?
A, CCl4 (dung môi không phân cực).
B, CH3(CH2)3CH3 (dung môi không phân cực).
C, CH3CH2–OH (phân cực).
D, C6H6 (dung môi không phân cực).
HD: Bài học:
TCVL-chat-beo.png
☆ Tương quan: chất béo không phân cực ⇝ không tan trong dung môi phân cực duy nhất trong 4 phương án là CH3CH2–OH (alcohol) ⇝ Chọn đáp án C. ♣ Đáp án: C
Câu 7 [1009560]: Chất béo là thức ăn quan trọng của con người, là nguồn cung cấp dinh dưỡng và năng lượng đáng kể cho cơ thể hoạt động. Ngoài ra một lượng lớn chất béo được dùng trong công nghiệp để sản xuất
A, glucose và glycerol.
B, glucose và ethanol.
C, xà phòng và glycerol.
D, xà phòng và ethanol.
Chất béo là thức ăn quan trọng của con người, cung cấp nhiều dinh dưỡng và là nguồn năng lượng lớn giúp cơ thể hoạt động hiệu quả. Ngoài vai trò trong dinh dưỡng, một lượng lớn chất béo còn được sử dụng trong công nghiệp để sản xuất xà phòng, mỹ phẩm, chất bôi trơn, chất dẻo và nhiều sản phẩm hóa học khác như glycerol,…


⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 8 [306339]: Cho các phát biểu sau:
(a) Lipid là triester của glycerol và acid béo.
(b) Phân tử triolein (gliceryl trioleate) chứa 3 liên kết π carbon-carbon.
(c) Acid béo no chỉ chứa liên kết đơn (liên kết σ) giữa các nguyên tử.
(d) Hầu hết acid béo có mạch carbon không phân nhánh với số nguyên tử carbon chẵn (thường từ C12 - C24).
(đ) Hợp chất có công thức C57H112O6 có thể là một triglyceride.
Số phát biểu đúng là
A, 2.
B, 3.
C, 4.
D, 1.
HD: Phân tích các phát biểu:
❌ (a) sai. Chất béo là triester của glycerol và acid béo; chất béo chỉ là 1 phần nhỏ của lipid, khái niệm lipid phức tạp hơn nhiều so với chất béo như phần bài học ta đã nắm được.
✔️ (b) đúng. Phân tử triolein (gliceryl trioleate) có 3 gốc oleate; mỗi gốc có 1 nối đôi C=C; 3 gốc là 3 nối đôi C=C.
❌ (c) sai. Acid có nhóm chức COOH ⇒ chứa nối đôi C=O.
✔️ (d) đúng theo khái niệm acid béo.
❌ (đ) sai. Vì triglyceride có 57C; 6O thì số H tối đa có thể là 110 (của chất béo no tristearin: C57H110O6) ⇒ công thức C57H112O6 có số H không phù hợp với một chất béo.!
⇒ có 2/5 phát biểu đúng ⇝ Chọn đáp án A. ♥ Đáp án: A
Câu 9 [305353]: Quan sát cấu tạo hai loại sáp dưới đây và cho biết phát biểu nào đúng?
12022920-DE.png
A, Loại sáp 1 chỉ chứa liên kết đơn.
B, Loại sáp 2 có chứa 3 liên kết π.
C, Cả hai loại sáp đều tan được trong dung môi nước (phân cực).
D, Loại sáp 2 có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn loại sáp 1.
HD: Phân tích các đáp án:
A. sai vì chức ester: COO có nối đôi C=O ⇒ nói loại sáp 1 chỉ chứa liên kết đơn là không đúng.
B. sai vì sáp 2 có 1 nhóm chức ester (tương ứng có 1 nối đôi C=O) và 1 nối đôi C=C (ở điểm gấp khúc trong mạch hydrocarbon) ⇒ tổng chỉ có 2 nối đôi ⇄ 2π.
C. sai vì sáp giống như chất béo, đều là hợp chất không phân cực nên không tan trong dung môi phân cực, ví dụ là nước.
✔️ D. đúng, bởi loại sáp 1 bão hòa ⇝ tính chất “đều đặn” của chuỗi hydrocarbon cho phép các phân tử tập hợp lại với nhau, dẫn đến tương tác Van der Walls tăng; còn loại sáp 2 không bão hòa ⇝ liên kết đôi làm gián đoạn quá trình các phân tử tập hợp lại với nhau, dẫn đến tương tác Van der Walls giảm, cần ít năng lượng hơn để tách các phân tử ra khỏi nhau ⇝ nhiệt độ nóng chảy thấp hơn. Đáp án: D
Câu 10 [705766]: Chuẩn bị các khuôn gỗ có kích thước 58 cm × 80 cm × 5 cm, ở giữa có đặt tấm thuỷ tinh được quét mỡ lợn cả hai mặt, mỗi lớp dày 3 mm. Đặt lên trên bề mặt chất béo một lớp lụa mỏng rồi rải lên trên 30 – 80 g hoa tươi khô ráo, không bị dập nát. Khoảng 30 – 40 khuôn gỗ được xếp chồng lên nhau rồi để trong phòng kín. Sau khoảng 24 – 72 giờ (tuỳ từng loại hoa), người ta thay lớp hoa mới cho đến khi lớp chất béo bão hoà tinh dầu.Phát biểu nào sau đây không đúng?
A, Quy trình trên sử dụng phương pháp chiết để lấy tinh dầu từ hoa.
B, Vai trò của chất béo (mỡ lợn) trong quy trình là làm dung môi hòa tan tinh dầu.
C, Có thể thay chất béo bằng các dung môi nước để hòa tan tinh dầu.
D, Khi đun nóng, chất béo có thể hòa tan lượng tinh dầu lớn hơn.
Phân tích các phát biểu:
✅ A. Đúng. Đây là phương pháp hấp phụ bằng chất béo lạnh, một dạng của phương pháp chiết xuất tinh dầu.
✅ B. Đúng. Chất béo có tính kỵ nước cao nên có thể hòa tan tinh dầu từ hoa một cách hiệu quả.
❌ C. Sai. Tinh dầu là hợp chất không phân cực, không tan trong nước mà tan tốt trong dung môi hữu cơ hoặc chất béo. Do đó, nước không thể thay thế chất béo trong quy trình này.
✅ D. Đúng. Khi đun nóng, chất béo giảm độ nhớt, tăng khả năng hòa tan tinh dầu. Tuy nhiên, phương pháp enfleurage thường không đun nóng để bảo vệ hương thơm tinh tế của tinh dầu.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 11 [705419]: Khi giặt quần áo, chúng ta tận dụng đặc tính của một số phân tử nhất định để loại bỏ các phân tử khác (không mong muốn) khỏi quần áo. Mật ong dễ hòa tan trong nước nên có thể rửa sạch dễ dàng. Tuy nhiên, vết dầu mỡ không dễ làm sạch như vậy do không hòa tan được trong nước. Một số chất tẩy rửa có thể phá vỡ hoặc nhũ hóa dầu mỡ nhờ các phản ứng hóa học hoặc do đặc tính phân tử phù hợp (phân cực/không phân cực).

Phát biểu nào sau đây đúng?
A, Các chất phân cực hòa tan tốt với các dung môi phân cực.
B, Phần đuôi hydrocarbon dài làm cho các phân tử dầu mỡ trở nên phân cực hơn.
C, Dầu mỡ và nước không hòa tan vì nước phân cực còn dầu mỡ không phân cực.
D, Có thể loại bỏ dầu mỡ bằng chất tẩy rửa NaOH do khả năng oxi hóa mạnh.
Phân tích các phát biểu:
❌ A. Sai. Một vài chất có độ phân cực lớn nhưng độ tan kém như BaSO4, CaCO3,… nên không thể hòa tan trong dung môi phân cực.
❌ B. Sai. Dầu, mỡ không tan trong nước do phân tử chất béo gồm toàn liên kết cộng hóa trị không phân cực nên không tạo được liên kết hydrogen với nước.
✔️ C. Đúng.Tất cả những phân tử phân cực này sẽ chỉ hòa tan trong dung môi phân cực tương tự. Ngược lại, các phân tử không phân cực sẽ chỉ tan được trong dung môi không phân cực. Nước có cấu trúc phân tử phân cực và dầu có cấu trúc phân tử không phân cực. Chính vì vậy, nước và dầu không thể hòa tan được với nhau.
❌ D. Sai. Dung dịch NaOH thủy phân hoàn toàn chất béo, phá vỡ cấu trúc nên có thể loại bỏ các phân tử dầu mỡ.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 12 [705498]: “Chất béo là nguyên liệu cho ngành công nghiệp ...(1)..., sản xuất xà phòng và ...(2)...”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, dệt may, alcohol.
B, luyện kim, alcohol.
C, khai khoáng, glycerol.
D, thực phẩm, glycerol.
Chất béo là nguyên liệu cho ngành công nghiệp thực phẩm, sản xuất xà phòng và glycerol.

Các ứng dụng của chất béo:
- Cung cấp một lượng đáng kể năng lượng cho cơ thể và được xem là nguồn dinh dưỡng quan trọng.
- Được dùng để tổng hợp các chất cần thiết khác cho cơ thể, đồng thời có tác dụng đảm bảo sự vận chuyển và hấp thụ các chất tan được trong chất béo.
- Dùng để điều chế xà phòng và glycerol.
- Dùng nhiều trong chế biến thực phẩm. Ngày nay một số loại dầu thực vật còn được dùng để sản xuất nhiên liệu sinh học (biodiesel).
- Là nguồn cũng cấp acid béo omega-3 và omega-6 cho cơ thể.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời câu 13 và câu 14:
Chất béo là nguồn cung cấp năng lượng đáng kể cho cơ thể người. Trung bình 1 gam chất béo cung cấp năng lượng là 38 kJ và năng lượng từ chất béo đóng góp 20% tổng năng lượng cần thiết trong ngày.
Câu 13 [705969]: Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A, Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng một chiều.
B, Thủy phân chất béo luôn thu được sản phẩm là glycerol.
C, Chất béo được gọi chung là triglyceride.
D, Chất béo có thành phần chứa chủ yếu gốc acid béo no thường là chất rắn ở nhiệt độ thường.
Phân tích các đáp án :
❌A – Sai. Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.
✔️B – Đúng. Thủy phân chất béo luôn thu được sản phẩm là glycerol.
Phản ứng thủy phân
* Phản ứng thủy phân trong môi trường acid:

* Phản ứng xà phòng hoá:

✔️C – Đúng. Chất béo là triester (ester ba chức) của glycerol với acid béo, gọi chung là triglyceride
✔️D – Đúng. Ở nhiệt độ thường, chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn. Khi trong phân tử chất béo chứa nhiều gốc acid béo no thì chất béo thường ở trạng thái rắn như mỡ lợn, mỡ bò, mỡ cừu,... Khi trong phân tử chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no thì chúng thường ở trạng thái lỏng như dầu lạc, dầu vừng, dầu cá,... Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước, dễ tan trong các dung môi hữu cơ ít phân cực hoặc không phân cực.

⟹Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 14 [705970]: Trung bình một ngày, tổng năng lượng mà một người cần để hoạt động là 9120 kJ. Cần sử dụng bao nhiêu gam chất béo để đóng góp vào tổng năng lượng đó?
A, 50 gam.
B, 48 gam.
C, 80 gam.
D, 72 gam.
Phần năng lượng mà chất béo đóng góp trong 1 ngày là 9120.20% = 1824 kJ
Số gam chất béo sử dụng trong ngày là m = 1824 : 38 = 48 gam

⟹Chọn đáp án B Đáp án: B
Dạng 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI – mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.
Câu 15 [305357]: Chất béo có khả năng hoà tan trong các dung môi có cùng bản chất so với chúng. Ngoài ra, trong một số trường hợp, chất béo cũng đc sử dụng như là một dung môi, giúp cơ thể hấp thu được các vitamin.
HD: Phân tích các phát biểu:
✔️ a. đúng theo tính chất vật lý của chất béo (nhẹ hơn nước, không phân cực nên có thể tan được trong dung môi ít phân cực).
b. sai vì dầu ăn là chất béo, thành phần gồm C, H, O trong khi dầu hỏa là các hydroncarbon (chuỗi 12-15C), thành phần chỉ có C và H.
✔️ c. đúng. Chất béo không phân cực nên không tan trong nước là một dung môi phân cực.
✔️ d. đúng. Chất béo có thành phần chính là trieste của glycerol với các acid béo. Chúng ta biết đến khái niệm: chất béo là trieste của glycerol với các acid béo; thực chất chất béo là một khái niệm mở, nó gồm trieste của glycerol với các acid béo và cả acid béo trong đó nữa; nên thực chất trieste của glycerol với các acid béo chuẩn hơn sẽ được gọi là chất béo trung tính. Trong nhiều bài tập, các bạn sẽ thấy người ta nói để trung hòa chất béo là vì thế (trung hòa lượng acid béo trong chất béo).
Câu 16 [305359]: Mỡ động vật và dầu thực vật đều thuộc loại chất béo. Tuy nhiên trong công thức cấu tạo, chúng có những đặc điểm khác nhau, từ đó dẫn đến ảnh hưởng của chúng tới sức khoẻ con người là khác nhau.
HD: Phân tích các phát biểu:
a. sai. Mỡ động vật (nghĩ về mỡ lợn trong bếp) ⇝ chất rắn ⇒ chủ yếu cấu thành từ các gốc acid béo no (bão hòa).
✔️ b. đúng. Dầu mỡ sau khi rán có thể được dùng để sản xuất nhiên liệu sinh học (biodiesel) (bài đọc hiểu NHIÊN LIỆU DIESELE SINH HỌC trong đề có ID = 414012 cung cấp thêm thông tin chi tiết cho bạn đọc cần).
c. sai vì chất béo không phân cực; nên trong nước và nước muối (NaCl) là các dung môi phân cực sẽ không tan.
d. sai. Rất nhiều bạn đọc làm sai đáng tiếc ý này bởi nhầm lẫn giữa HÓA CHẤT và TRẠNG THÁI. Làm no nối đôi C=C trong chất béo không no sẽ chuyển trạng thái chất béo tử lỏng ⇝ rắn; chứ không thể chuyển dầu thành mỡ được. Ta lấy ví dụ đơn giản như dầu chứ triolein (lỏng) không thể biến thành tripalmitin (rắn) được. Ngoài ra, chất có nguồn gốc THỰC VẬT không thể chuyển thành chất có nguồn gốc ĐỘNG VẬT được.
Câu 17 [305361]: Triolein là một triglyceride bắt nguồn từ glycerol và ba đơn vị oleic acid chưa bão hòa. Triolein chiếm 4 – 30% trong dầu ôliu. Triolein có công thức là C57H104O6 với khối lượng riêng 910 kg/m3.
HD: Triolein là một trong bốn chất béo cần ghi nhớ công thức và cấu tạo:
12022934-LG.png
Phân tích các phát biểu:
✔️ a. đúng, triolein có 3 nối đôi C=C trong phân tử nên chưa no ⇝ chưa bão hòa.
b. sai. Chất béo tạo từ C, H, O; số H phải chẵn nên phân tử khối của chất béo bao giờ cũng là số chẵn nên 885 là chắc chắn sai rồi. (chính xác phân tử khối của triolein phải là 884).
✔️ c. đúng theo tính chất chung của chất béo là không tan và nhẹ hơn nước ⇝ nổi lên trên mặt nước.
✔️ d. đúng theo khái niệm cũng như thông tin bài cho.
Câu 18 [305363]: Tristearin thu từ mỡ động vật được tạo ra như là một sản phẩm phụ của quá trình chế biến thịt bò. Nó cũng có thể được tìm thấy trong các loại cây nhiệt đới như cây cọ. Tristearin có thể được tinh chế một phần bằng cách dựa vào nhiệt độ nóng chảy cao, cho phép loại bỏ tristearin khỏi hỗn hợp ban đầu. Tristearin là sản phẩm phụ thu được trong quá trình chiết xuất dầu gan cá tuyết được làm lạnh ở nhiệt độ dưới −5 °C .
HD: Tristearin là một trong bốn chất béo cần ghi nhớ trong chương trình:
tristearin.png
Phân tích các phát biểu:
a. sai. Tristearin cũng như chất béo nói chung không tan trong nước và nhẹ hơn nước ⇝ như quan sát thấy sẽ nổi nên trên mặt nước.
b. sai. Như quan sát cấu tạo tristearin trên, cả 3 gốc stearate đều là no (bão hòa).
✔️ c. đúng. Rút gọn từ cấu tạo hình vẽ trên của tristearin thôi.
✔️ d. đúng, đều được tạo từ 3 nguyên tố C, H và O.
Dạng 3: TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 19 [305364]: Cho các chất: glycerol, sodium palmitate, palmitic acid, tripalmitin. Số chất không tan trong nước ở điều kiện thường là
HD: Phân tích các chất trong dãy:

❌ glycerol: C3H5(OH)3: alcohol đa chức, tan tốt trong nước.

❌ sodium palmitate: C15H31COONa: muối acid béo (xà phòng), tan được trong nước.

✔️ palmitic acid: C15H31COOH: acid béo có mạch carbon rất dài nên không tan trong nước.

✔️ tripalmitin: là một chất béo không tan trong nước (như tính chất chung của chất béo).

⇒ có 2/4 chất trong dãy thỏa mãn yêu cầu ⇝ điền đáp án. 2.
Câu 20 [305374]: Tỷ lệ thành phần phần trăm của các acid béo của 4 loại chất béo được báo cáo dưới đây
12022984-DE.png
Chất béo có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất có ký hiệu là

Điền đáp án:
[...........]
HD: Tỉ lệ acid béo bão hòa ÷ acid béo không bão hòa càng lớn ⇝ cho biết triglyceride được tạo từ càng nhiều gốc acid béo bão hòa ⇝ có nhiệt độ nóng chảy càng cao ⇒ Phân tích:

12022984-LG.png

⇒ Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi (sắp xếp dựa vào kết quả tính toán tỉ lệ ở bảng trên) là 2 < 3 < 1 < 4.
Triglyceride B ký hiệu số 2 có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất.
⟹ Điền đáp án 2
p/s: Một cách tương đối, bạn đọc có thể dựa vào phần trăm gốc acid béo không no là oleic acid để đưa ra sắp xếp như trên.
Câu 21 [305372]: X, Y, Z, T là các chất béo chỉ chứa một hoặc hai loại gốc acid: palmitic acid và oleic acid theo thứ tự phân tử khối tăng dần. Chất có nhiệt độ nóng chảy cao nhất có phân tử khối bằng bao nhiêu?
HD: Gốc palmitate: C15H31COO (M = 255) < gốc oleate: C17H33COO (M = 281).
⇒ chất béo chứa càng nhiều gốc palmitate thì phân tử khối càng nhỏ, ngược lại chứa càng nhiều gốc oleate thì phân tử khối càng lớn. Do đó:
12022975-LG3.png
► Trong dãy 4 chất, tripalmitin là chất béo no (bão hòa) là chất rắn ở điều kiện thường ⇒ có nhiệt độ nóng chảy cao nhất ⇒ chất cần tìm là X: tripalmitin có phân tử khối bằng 806.

Điền đáp án: 806.
Câu 22 [305380]: Tỷ lệ thành phần phần trăm của các acid béo của 4 loại chất béo được báo cáo dưới đây
12022991-DE.png
Chất béo có nhiệt độ nóng chảy cao nhất có ký hiệu là
HD: Tỉ lệ acid béo bão hòa ÷ acid béo không bão hòa càng lớn ⇝ cho biết triglyceride được tạo từ càng nhiều gốc acid béo bão hòa ⇝ có nhiệt độ nóng chảy càng cao ⇒ Phân tích:

12022991-LG.png

⇒ Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi (sắp xếp dựa vào kết quả tính toán tỉ lệ ở bảng trên) là 4 < 3 ≈ 2 < 1.
Triglyceride A ký hiệu số 1 có nhiệt độ nóng chảy cao nhất ⇝ điền đáp án: 1.

p/s: Một cách tương đối, bạn đọc có thể dựa vào phần trăm gốc acid béo không no là oleic acid để đưa ra sắp xếp như trên.
Câu 23 [833397]: Palmitic acid là một loại acid béo no, có công thức khung phân tử như sau:
Tripalmitin là một loại chất béo (triester) của glycerol với palmitic acid, có công thức dạng (R–COO)3C3H5. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn tripalmitin xảy ra theo sơ đồ sau:
Tripalmitin(s) + 72,5O2(g) 51CO2(g) + 49H2O(g)
Cho biết giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các chất sau:

Tính năng lượng (kJ) tối đa cung cấp bởi 200 gam chất béo tripalmitin ở thể rắn khi bị oxi hóa hoàn toàn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Tripalmitin(s) + 72,5O2(g) → 51CO2(g) + 49H2O(g)
Biến thiên enthalpy của phản ứng trên là

Năng lượng (kJ) tối đa cung cấp bởi 200 gam chất béo tripalmitin ở thể rắn khi bị oxi hóa hoàn toàn là
.
⟹ Điền đáp án 7307
Dạng 4. Tự luận
Câu 24 [1010345]: Trilaurin (glyceryl trilaurate), tristearin (glyceryl tristearate) và triolein (glyceryl trioleate) lần lượt có giá trị nhiệt độ nóng chảy bằng 45°C, 71°C và - 4°C. Hãy so sánh và giải thích sự khác biệt nhiệt độ nóng chảy giữa các chất này.
Trilaurin (glyceryl trilaurate): (C11H23COO)3C3H5
Tristearin (glyceryl tristearate): (C17H35COO)3C3H5
Triolein (glyceryl trioleate): (C17H33COO)3C3H5
Trilaurin và tristearin là các chất béo no, điều kiện thường là trạng thái rắn nên có nhiệt độ nóng chảy cao hơn triolein điều kiện thường ở trạng thái lỏng. Tristearin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn trilaurin nguyên do có phân tử khối lớn hơn, tương tác Van deer Waals lớn nên có nhiệt độ sôi lớn hơn.
Câu 25 [1010347]: Dưới đây là bảng số liệu cho biết hàm lượng các acid béo (no và chưa no) có trong chất béo động vật và chất béo thực vật. Cho nhận xét về hàm lượng acid béo chưa no trong chất béo thực vật so với trong chất béo động vật. Dự đoán nhiệt độ nóng chảy của chất béo thực vật so với chất béo động vật và cho biết trạng thái tồn tại của chúng.
Chất béo thực vật: thường chứa hàm lượng acid béo chưa no cao hơn, đặc biệt là acid béo không no có 1 hoặc nhiều nối đôi (mono- và polyunsaturated).
Chất béo động vật: thường chứa nhiều acid béo no hơn, ít acid béo không no hơn.
⟶ Chất béo thực vật có hàm lượng acid béo chưa no cao hơn chất béo động vật.
Ở nhiệt độ thường:
- Chất béo thực vật: thường là chất lỏng (ví dụ: dầu hướng dương, dầu đậu nành,...)
- Chất béo động vật: thường là chất rắn (như mỡ heo, mỡ bò,...)
Về nhiệt độ nóng chảy:
+ Acid béo no: mạch thẳng, dễ sắp xếp → nhiệt độ nóng chảy cao.
+ Acid béo chưa no (đặc biệt là cis): mạch gập, khó sắp xếp → nhiệt độ nóng chảy thấp.
⟶ Nhiệt độ nóng chảy của chất béo thực vật thấp hơn chất béo động vật.