Dạng 1. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng.
Câu 1 [305422]: Thủy phân triolein có công thức (C17H33COO)3C3H5 trong dung dịch HCl, thu được glixerol và acid X. Công thức của X là
A, C17H35COOH.
B, CH3COOH.
C, C2H5COOH.
D, C17H33COOH.
Phản ứng tổng quát:
(RCOO)3C3H5 + 3H2O –––H⁺, to–→ 3RCOOH + C3H5(OH)3.
Ở câu hỏi này: (RCOO)3C3H5 = (C17H33COO)3C3H5
⇒ R = C17H33COO ⇒ acid thu được là RCOOH = C17H33COOH
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
(RCOO)3C3H5 + 3H2O –––H⁺, to–→ 3RCOOH + C3H5(OH)3.
Ở câu hỏi này: (RCOO)3C3H5 = (C17H33COO)3C3H5
⇒ R = C17H33COO ⇒ acid thu được là RCOOH = C17H33COOH
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 2 [305427]: Thủy phân tristearin ((C17H35COO)3C3H5) trong dung dịch H2SO4, thu đươc acid có công thức là:
A, CH3COOH.
B, C17H33COOH.
C, C2H5COOH.
D, C17H35COOH.
Phản ứng tổng quát:
(RCOO)3C3H5 + 3H2O
3RCOOH + C3H5(OH)3.
Ở câu hỏi này: (RCOO)3C3H5 = (C17H35COO)3C3H5
⇒ R = C17H35COO ⇒ Acid thu được là RCOOH = C17H35COOH }
⟹ Chọn đáp án D. Đáp án: D
(RCOO)3C3H5 + 3H2O
3RCOOH + C3H5(OH)3.Ở câu hỏi này: (RCOO)3C3H5 = (C17H35COO)3C3H5
⇒ R = C17H35COO ⇒ Acid thu được là RCOOH = C17H35COOH }
⟹ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 3 [824840]: “Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được …(1)… và …(2)….”. Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là
A, muối của acid béo, glycerol.
B, glycerol, ester.
C, acid béo, muối NaCl.
D, ethyl alcohol, acid béo.
Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của acid béo và glycerol.
Giải thích:
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa) sẽ tạo ra:
- Muối của các acid béo: Đây chính là thành phần chính của xà phòng. Các acid béo bị trung hòa bởi kiềm (ví dụ NaOH hoặc KOH) tạo thành muối.
- Glycerol: Đây là một alcohol đa chức có 3 nhóm hydroxyl (-OH).
Phương trình phản ứng:
Chất béo + (NaOH/KOH) đặc
glycerol + muối sodium/potassium của acid béo.
⟹ Chọn đáp án A
Đáp án: A
Giải thích:
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa) sẽ tạo ra:
- Muối của các acid béo: Đây chính là thành phần chính của xà phòng. Các acid béo bị trung hòa bởi kiềm (ví dụ NaOH hoặc KOH) tạo thành muối.
- Glycerol: Đây là một alcohol đa chức có 3 nhóm hydroxyl (-OH).
Phương trình phản ứng:
Chất béo + (NaOH/KOH) đặc
glycerol + muối sodium/potassium của acid béo. ⟹ Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 4 [305717]: Thủy phân triolein có công thức (C17H33COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH, thu được glycerol và muối X. Công thức của X là
A, C17H35COONa.
B, CH3COONa.
C, C2H5COONa.
D, C17H33COONa.
Phản ứng tổng quát:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH
3RCOONa + C3H5(OH)3.
Ở câu hỏi này: (RCOO)3C3H5 = (C17H33COO)3C3H5
⇒ R = C17H33COO ⇒ Ngoài glycerol C3H5(OH)3 thì muối X tương ứng dạng RCOONa = C17H33COONa
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH
3RCOONa + C3H5(OH)3.Ở câu hỏi này: (RCOO)3C3H5 = (C17H33COO)3C3H5
⇒ R = C17H33COO ⇒ Ngoài glycerol C3H5(OH)3 thì muối X tương ứng dạng RCOONa = C17H33COONa
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 5 [305721]: Thủy phân tristearin ((C17H35COO)3C3H5) trong dung dịch KOH, thu được muối có công thức là
A, CH3COOK.
B, C17H33COOK.
C, C2H5COOK.
D, C17H35COOK.
Phản ứng tổng quát:
(RCOO)3C3H5 + 3KOH
3RCOOK + C3H5(OH)3.
Ở câu hỏi này: (RCOO)3C3H5 = (C17H35COO)3C3H5
⇒ R = C17H35COO ⇒ Ngoài glycerol: C3H5(OH)3 thì muối tương ứng thu được có dạng RCOONa = C17H35COOK
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
(RCOO)3C3H5 + 3KOH
3RCOOK + C3H5(OH)3.Ở câu hỏi này: (RCOO)3C3H5 = (C17H35COO)3C3H5
⇒ R = C17H35COO ⇒ Ngoài glycerol: C3H5(OH)3 thì muối tương ứng thu được có dạng RCOONa = C17H35COOK
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 6 [305974]: Chất nào sau đây được coi là chất kiềm hữu ích trong phản ứng xà phòng hóa?
A, CCl4.
B, Cl–.
C, NaOH.
D, Pb2+.
Xà phòng hóa: phản ứng thủy phân chức ester trong môi trường kiềm: NaOH; KOH ⇒ chất kiềm hữu ích rõ là sodium hydroxide: NaOH
⟹ Chọn đáp án C. Đáp án: C
⟹ Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 7 [305977]: Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được
A, 1 mol ethylene glycol.
B, 3 mol glycerol.
C, 1 mol glycerol.
D, 3 mol ethylene glycol.
HD: Tổng quát phản ứng thủy phân chất béo:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH ––to→ 3RCOONa + C3H5(OH)3.
⇒ Theo tỉ lệ: 1 mol chất béo thủy phân hoàn toàn thu được 1 mol glycerol ⇝ Chọn đáp án C. ♣ Đáp án: C
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH ––to→ 3RCOONa + C3H5(OH)3.
⇒ Theo tỉ lệ: 1 mol chất béo thủy phân hoàn toàn thu được 1 mol glycerol ⇝ Chọn đáp án C. ♣ Đáp án: C
Câu 8 [306059]: Xà phòng hóa hoàn toàn a mol triolein trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được a mol glycerol và
A, 3a mol sodium oleate.
B, a mol oleic acid.
C, 3a mol oleic acid.
D, a mol sodium oleate.
Phản ứng xà phòng hóa triolein:
(C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH
3C17H33COONa + C3H5(OH)3.
Theo tỉ lệ phản ứng ⟹ Thủy phân a mol triolein thu được a mol glycerol và 3a mol muối sodium oleate.
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
(C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH
3C17H33COONa + C3H5(OH)3.Theo tỉ lệ phản ứng ⟹ Thủy phân a mol triolein thu được a mol glycerol và 3a mol muối sodium oleate.
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 9 [305727]: Hydrogen hoá hoàn toàn triolein có công thức (C17H33COO)3C3H5 trong điều kiện xúc tác Ni, đun nóng, thu được chất béo X. Công thức của X là
A, (C17H35COO)3C3H5.
B, (C17H37COO)3C3H5.
C, (C17H31COO)3C3H5.
D, (C15H31COO)3C3H5.
Phản ứng hydrogen hóa:

Triolein: (C17H33COO)3C3H5 có 3 nối đôi C=C ⟶ khi phản ứng hoàn toàn sẽ thu được tristearin: (C17H35COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 –––Ni, to–→ (C17H35COO)3C3H5.
⟹ Chọn đáp án A. Đáp án: A

Triolein: (C17H33COO)3C3H5 có 3 nối đôi C=C ⟶ khi phản ứng hoàn toàn sẽ thu được tristearin: (C17H35COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 –––Ni, to–→ (C17H35COO)3C3H5.
⟹ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 10 [305964]: Điều gì mô tả đúng nhất về thuật ngữ xà phòng hóa?
A, Sự phân cắt các phân tử ester thành muối của carboxylic acid và alcohol.
B, Phản ứng cộng H2O để chia cắt liên kết CO–O.
C, Chuyển hoá muối của acid yếu thành acid bằng cách thêm acid mạnh.
D, Tổng hợp hai nhóm alkyl để tạo thành ether.
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường NaOH, KOH ⇝ muối Na, K của acid béo gọi là xà phòng
⇒ từ đó người ta gọi phản ứng này là phản ứng xà phòng hóa. Sau đó được mở rộng ra cho phản ứng thủy phân ester trong môi trường base
⟹Chọn đáp án A. Đáp án: A
⇒ từ đó người ta gọi phản ứng này là phản ứng xà phòng hóa. Sau đó được mở rộng ra cho phản ứng thủy phân ester trong môi trường base
⟹Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 11 [1009561]: Hỗn hợp các muối sodium của acid béo sinh ra tồn tại trong dung dịch ở trạng thái keo. Để tách muối này ra khỏi hỗn hợp (tách ra khỏi nước), người ta thêm chất gì vào hỗn hợp?
A, nước.
B, tinh bột.
C, acid.
D, muối ăn.
Để tách muối sodium của acid béo (xà phòng) ra khỏi dung dịch keo sau phản ứng xà phòng hóa, người ta thêm dung dịch muối ăn (NaCl) vào hỗn hợp. Muối làm giảm độ tan của xà phòng trong nước, khiến xà phòng kết tủa và dễ dàng tách ra khỏi dung dịch.
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 12 [1009562]: Để biến một số dầu thành bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình nào sau?
A, Cô cạn ở nhiệt độ cao.
B, Làm lạnh.
C, Hydrogen hóa (xt, t°, p).
D, Phản ứng xà phòng hóa.
Để biến dầu thực vật thành bơ nhân tạo, người ta thực hiện quá trình hydrogen hóa, tức là cho hydrogen cộng vào các liên kết đôi của acid béo không no trong dầu dưới xúc tác nickel và nhiệt độ. Quá trình này chuyển hóa chất béo không no thành chất béo no, biến dầu lỏng thành chất béo rắn hoặc bán rắn giống bơ.
- Dầu thực vật chứa nhiều acid béo không no (có nối đôi) → dạng lỏng ở nhiệt độ thường.
- Người ta cho khí H2 tác dụng với các liên kết đôi trong acid béo có xúc tác Ni và nhiệt độ thích hợp.
Liên kết đôi bị bão hòa → chuyển thành acid béo no → chất béo rắn hoặc mềm hơn, tạo thành bơ thực vật.
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
- Dầu thực vật chứa nhiều acid béo không no (có nối đôi) → dạng lỏng ở nhiệt độ thường.
- Người ta cho khí H2 tác dụng với các liên kết đôi trong acid béo có xúc tác Ni và nhiệt độ thích hợp.
Liên kết đôi bị bão hòa → chuyển thành acid béo no → chất béo rắn hoặc mềm hơn, tạo thành bơ thực vật.
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 13 [305731]: Muốn chuyển chất béo từ thể lỏng sang thể rắn, người ta tiến hành
A, Đun chất béo với H2 (xúc tác Ni).
B, Đun chất béo với dung dịch HNO3.
C, Đun chất béo với dung dịch NaOH.
D, Đun chất béo với dung dịch H2SO4 loãng.
HD: Chất béo lỏng chứa các gốc hyrocarbon không no (chưa bão hòa) ⇝ tiến hành phản ứng hydrogen hóa chuyển chúng thành các gốc no ⇝ chất béo mới sẽ trở nên cứng hơn:

► Chú ý, trong thực tế: Dầu thực vật hydrogen hóa một phần được phát triển một phần để giúp thay thế chất béo động vật có độ bão hòa cao được sử dụng trong chiên, nướng và phết. Điều quan trọng của quá trình hydrogen hoá là không để phản ứng xảy ra hoàn toàn, không làm bão hòa hoàn toàn tất cả các liên kết đôi (tức không phá vỡ tất cả các liên kết đôi). Bởi nếu bão hòa hoàn toàn thì sản phẩm sẽ bị cứng giống như sáp - không phải là loại sản phẩm mềm, mịn như kem mà người tiêu dùng mong muốn.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A

► Chú ý, trong thực tế: Dầu thực vật hydrogen hóa một phần được phát triển một phần để giúp thay thế chất béo động vật có độ bão hòa cao được sử dụng trong chiên, nướng và phết. Điều quan trọng của quá trình hydrogen hoá là không để phản ứng xảy ra hoàn toàn, không làm bão hòa hoàn toàn tất cả các liên kết đôi (tức không phá vỡ tất cả các liên kết đôi). Bởi nếu bão hòa hoàn toàn thì sản phẩm sẽ bị cứng giống như sáp - không phải là loại sản phẩm mềm, mịn như kem mà người tiêu dùng mong muốn.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 14 [305732]: Dầu mỡ để lâu bị ôi, thiu là do chất béo bị
A, Cộng hydrogen thành chất béo no.
B, Khử chậm bởi oxygen không khí.
C, Thủy phân với nước trong không khí.
D, Oxi hoá chậm thành các chất có mùi khó chịu.
HD: Dầu, mỡ để lâu ngày trong không khí thường có mùi, vị khó chịu (mùi hôi, khét, vị đắng). Hiện tượng này được gọi là sự ôi mỡ, phản ứng xảy ra như sau:

⇒ Quá trình ôi mỡ xảy ra là do gốc hydrocarbon không no có trong chất béo bị oxi hoá bởi oxygen trong không khí, sinh ra các hợp chất có mùi khó chịu và có hại cho sức khoẻ con người.
► O2 là chất oxi hóa nên chất béo sẽ là chất khử ⇝ chất béo sẽ bị oxi hóa bởi oxygen không khí
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D

⇒ Quá trình ôi mỡ xảy ra là do gốc hydrocarbon không no có trong chất béo bị oxi hoá bởi oxygen trong không khí, sinh ra các hợp chất có mùi khó chịu và có hại cho sức khoẻ con người.
► O2 là chất oxi hóa nên chất béo sẽ là chất khử ⇝ chất béo sẽ bị oxi hóa bởi oxygen không khí
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 15 [305761]: Thủy phân hoàn toàn 35,6 gam tristearin bằng dung dịch NaOH vừa đủ. Toàn bộ sodium stearate tạo thành có thể sản xuất được một bánh xà phòng thơm nặng m gam. Biết sodium stearate chiếm 80% khối lượng xà phòng. Giá trị của m là
A, 45,90.
B, 36,72.
C, 29,38.
D, 30,60.
HD: Tristearin có công thức: (C17H35COO)3C3H5, phản ứng xà phòng hóa:
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH –––to–→ 3C17H35COONa + C3H5(OH)3.
Mtristearin = 890 ⇒ 35,6 gam tristearin ứng với 35,6 ÷ 890 = 0,04 mol.
Theo tỉ lệ phản ứng ⇒ số mol muối sodium stearate là 0,04 × 3 = 0,12 mol.
⇒ mmuối sodium stearate = 0,12 × 306 = 12,24 = 36,72 gam.
► Đừng vội ẩu chọn ngay đáp án B nhé. Chú ý trong m gam xà phòng thơm thì 36,72 gam sodium stearate này chỉ chiếm 80% khối lượng ⇒ m = 36,72 ÷ 0,8 = 45,90 gam ⇝ Chọn đáp án A. ♥ Đáp án: A
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH –––to–→ 3C17H35COONa + C3H5(OH)3.
Mtristearin = 890 ⇒ 35,6 gam tristearin ứng với 35,6 ÷ 890 = 0,04 mol.
Theo tỉ lệ phản ứng ⇒ số mol muối sodium stearate là 0,04 × 3 = 0,12 mol.
⇒ mmuối sodium stearate = 0,12 × 306 = 12,24 = 36,72 gam.
► Đừng vội ẩu chọn ngay đáp án B nhé. Chú ý trong m gam xà phòng thơm thì 36,72 gam sodium stearate này chỉ chiếm 80% khối lượng ⇒ m = 36,72 ÷ 0,8 = 45,90 gam ⇝ Chọn đáp án A. ♥ Đáp án: A
Sử dụng thông tin dưới đây, trả lời câu hỏi số 16 – 17
Tiến hành đun nóng 100 kg một loại chất béo chứa 80% tristearin, còn lại là các tạp chất không phản ứng với dung dịch NaOH theo phương trình sau:


Câu 16 [705937]: Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào?
A, trung hòa.
B, xà phòng hóa.
C, ester hóa.
D, lên men.
Trong công nghiệp, để sản xuất xà phòng, người ta thường đun chất béo (mỡ động vật, dầu thực vật) với dung dịch kiềm đặc ở nhiệt độ cao (phản ứng xà phòng hóa). Sau phản ứng, hỗn hợp muối của acid béo được tách ra bằng cách cho dung dịch muối ăn bảo hoà và hỗn hợp sản phẩm. các muối của acid béo nổi lên, được lấy ra sau đó được trọn với chất phụ gia để làm xà phòng. Phần dung dịch còn lại đem tách và thu hồi glycerol.
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 17 [705938]: Sau khi thực hiện phản ứng trên thu được bao nhiêu kilogam sodium stearate? (Biết hiệu suất phản ứng là 90%.)
A, 91,684.
B, 82,515.
C, 74,264.
D, 24,754.
Phương trình phản ứng:

⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C

⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Dạng 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI – mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.
Câu 18 [305822]: Trimyristin là chất béo bão hòa và triglyceride của myristic acid. Trimyristin là chất rắn màu trắng đến xám vàng, không hòa tan trong nước, nhưng hòa tan trong ethanol, acetone, benzene, chloroform và dichloromethane. Công thức cấu tạo của triolein được cho như dưới đây:


HD: Phân tích các phát biểu:
✔️ a. đúng, không chỉ trimyristin mà các hợp chất tạo từ 3 nguyên tố C, H và O thì số nguyên tử H luôn là số chẵn.
✔️ b. đúng, không chỉ trimyristin mà các chất béo nói chung đều tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 3:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH ––to→ 3RCOONa + C3H5(OH)3.
❌ c. sai, tính chất vật lí chung của chất béo - hợp chất không phân cực ⇒ trong môi trường nước và NaCl đều là dung môi phân cực ⇒ chất béo sẽ không tan trong cả hai.
❌ d. sai vì theo thông tin ngay đầu bài, Trimyristin là chất béo bão hòa ⇝ tồn tại ở thể rắn; và đã bão hòa (no) rồi thì không hydrogen hóa nữa.
✔️ a. đúng, không chỉ trimyristin mà các hợp chất tạo từ 3 nguyên tố C, H và O thì số nguyên tử H luôn là số chẵn.
✔️ b. đúng, không chỉ trimyristin mà các chất béo nói chung đều tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 3:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH ––to→ 3RCOONa + C3H5(OH)3.
❌ c. sai, tính chất vật lí chung của chất béo - hợp chất không phân cực ⇒ trong môi trường nước và NaCl đều là dung môi phân cực ⇒ chất béo sẽ không tan trong cả hai.
❌ d. sai vì theo thông tin ngay đầu bài, Trimyristin là chất béo bão hòa ⇝ tồn tại ở thể rắn; và đã bão hòa (no) rồi thì không hydrogen hóa nữa.
Câu 19 [305799]: Triolein (glyceryl trioleate) là một chất béo trung tính được tạo thành từ glycerol và ba đơn vị acid béo không bão hòa là oleic acid. Triolein chiếm 4 – 30% trong dầu ô-liu và là một trong hai thành phần của dầu Lorenzo, một loại dầu được sử dụng để điều trị chứng rối loạn di truyền ảnh hưởng đến hệ thần kinh và tuyến thượng thận. Công thức cấu tạo của triolein được cho như dưới đây:


HD: Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Mỗi gốc oleate đều chứa một nối đôi C=C ⇒ Triolein chứa 3 nối đôi C=C ⇝ là một chất béo chưa no.
✔️ (b) Đúng. Như ý a. Triolein chứa 3 nối đôi C=C; ngoài ra 3 chức ester COO chứa thêm 3 nối đôi C=O ⇒ tổng có 3πC=C + 3πC=O = 6
❌ (c) Sai vì tính chất chung của chất béo, không phân cực nên trong dung môi phân cực là nước và acid HCl sẽ không tan.
✔️ (d) Đúng. Nôm na: dị = khác; thể là trạng thái, thể rắn, lỏng hay khí ⇒ xúc tác "dị thể" nghĩa là chất xúc tác sử dụng có trạng thái khác với chất tham gia.
Quan sát: Triolein + H2 ––Ni, to→ thì triolein: chất lỏng; H2: chất khí trong khi xúc tác Ni là chất rắn ⇝ xúc tác dị thể.
⇒ Chọn đáp án A
✔️ (a) Đúng. Mỗi gốc oleate đều chứa một nối đôi C=C ⇒ Triolein chứa 3 nối đôi C=C ⇝ là một chất béo chưa no.
✔️ (b) Đúng. Như ý a. Triolein chứa 3 nối đôi C=C; ngoài ra 3 chức ester COO chứa thêm 3 nối đôi C=O ⇒ tổng có 3πC=C + 3πC=O = 6
❌ (c) Sai vì tính chất chung của chất béo, không phân cực nên trong dung môi phân cực là nước và acid HCl sẽ không tan.
✔️ (d) Đúng. Nôm na: dị = khác; thể là trạng thái, thể rắn, lỏng hay khí ⇒ xúc tác "dị thể" nghĩa là chất xúc tác sử dụng có trạng thái khác với chất tham gia.
Quan sát: Triolein + H2 ––Ni, to→ thì triolein: chất lỏng; H2: chất khí trong khi xúc tác Ni là chất rắn ⇝ xúc tác dị thể.
⇒ Chọn đáp án A
Câu 20 [305829]: Chất béo có thể được tạo thành khi kết hợp glycerol với các gốc acid béo khác nhau: có thể no, có thể không no. Cho chất béo X có công thức cấu tạo dưới đây:
HD: Phân tích các phát biểu:
✔️ a. đúng. Quan sát lại cấu tạo chất béo X: gốc acid gồm 1 gốc no và 2 gốc không no, mỗi gốc chứa 1 nối đôi C=C; lại thêm 3 nối đôi C=O trong chức ester ⇒ tổng lại X có 5π (2πC=C + 3πC=O).
❌ b. sai vì đơn giản X chưa bão hòa (có 2 nối đôi C=C).
❌ c. sai vì khi để lâu này trong không khí, các nối đôi C=C trong X sẽ bị oxygen oxi hóa:

✔️ d. đúng. Cấu tạo X gồm 1 gốc stearate và 2 gốc oleate; khi hydrogen hóa hoàn toàn sẽ chuyển 2 gốc oleate này thành gốc stearate ⇒ thủy phân chất béo tạo thành này chỉ thu được muối duy nhất của gốc stearate.
✔️ a. đúng. Quan sát lại cấu tạo chất béo X: gốc acid gồm 1 gốc no và 2 gốc không no, mỗi gốc chứa 1 nối đôi C=C; lại thêm 3 nối đôi C=O trong chức ester ⇒ tổng lại X có 5π (2πC=C + 3πC=O).
❌ b. sai vì đơn giản X chưa bão hòa (có 2 nối đôi C=C).
❌ c. sai vì khi để lâu này trong không khí, các nối đôi C=C trong X sẽ bị oxygen oxi hóa:

✔️ d. đúng. Cấu tạo X gồm 1 gốc stearate và 2 gốc oleate; khi hydrogen hóa hoàn toàn sẽ chuyển 2 gốc oleate này thành gốc stearate ⇒ thủy phân chất béo tạo thành này chỉ thu được muối duy nhất của gốc stearate.
Câu 21 [305830]: Cho sơ đồ phản ứng sau với X, Y, T, W là các hợp chất hữu cơ khác nhau:


HD: Các phản ứng hóa học xảy ra theo sơ đồ:
• triolein: (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH ––to→ 3C17H33COONa (W) + C3H5(OH)3 (Y).
• (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 ––Ni, to→ (C17H35COO)3C3H5 (X: tristearin).
• X: (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH ––to→ 3C17H35COONa (T) + C3H5(OH)3 (Y).
Tiếp theo, phân tích các phát biểu:
✔️ a. đúng vì X: tristearin là một chất béo bão hòa (no) ⇝ là chất rắn ở điều kiện thường.
✔️ b. đúng, thủy phân chất béo luôn thu được Y là glycerol C3H5(OH)3.
❌ c. sai, W là C17H33COONa ⇒ acid tương ứng là C17H33COOH - một acid chưa bão hòa (không no, có 1 nối đôi C=C).
✔️ d. đúng, đơn giản làm no nối đôi C=C trong W bằng cách hydrogen hóa, ta sẽ thu được T tương ứng:
C17H33COONa (W) + H2 ––Ni, to→ C17H35COONa (T).
• triolein: (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH ––to→ 3C17H33COONa (W) + C3H5(OH)3 (Y).
• (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 ––Ni, to→ (C17H35COO)3C3H5 (X: tristearin).
• X: (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH ––to→ 3C17H35COONa (T) + C3H5(OH)3 (Y).
Tiếp theo, phân tích các phát biểu:
✔️ a. đúng vì X: tristearin là một chất béo bão hòa (no) ⇝ là chất rắn ở điều kiện thường.
✔️ b. đúng, thủy phân chất béo luôn thu được Y là glycerol C3H5(OH)3.
❌ c. sai, W là C17H33COONa ⇒ acid tương ứng là C17H33COOH - một acid chưa bão hòa (không no, có 1 nối đôi C=C).
✔️ d. đúng, đơn giản làm no nối đôi C=C trong W bằng cách hydrogen hóa, ta sẽ thu được T tương ứng:
C17H33COONa (W) + H2 ––Ni, to→ C17H35COONa (T).
Câu 22 [305831]: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 - 20 ml dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên.
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 - 20 ml dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên.
HD: Dầu dừa chứa các chất béo không no như triolein, trilinolein, khi đun với dung dịch NaOH xảy ra phản ứng xà phòng hóa: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH ––to→ 3RCOONa + C3H5(OH)3.
Sản phẩm thu được gồm muối acid béo và glycerol dễ tan trong dung dịch.
Ở bước 3 hòa tan thêm NaCl (muối ăn) vào ⇝ làm giảm độ tan của muối axit béo, thêm nữa khối lượng riêng của dung dịch lúc này cũng tăng lên ⇝ các muối acid béo bị tách ra khỏi dung dịch, nhẹ hơn dung dịch ⇝ tạo chất rắn màu trắng nổi lên trên dung dịch.
Xem xét các phát biểu:
❌ a. sai vì glycerol tan vô hạn trong dung dịch, chất rắn màu trắng là muối axit béo.
✔️ b. đúng vì như phân tích trên, NaCl bão hòa nóng để giúp thu được sản phẩm.
✔️ c. đúng. Phản ứng tiến hành trong thời gian dài (30 phút) sẽ làm bay hơi nước, mà phản ứng thủy phân, không có nước thì phản ứng sao có thể xảy ra ⇝ cần bổ sung nước để đảm bảo phản ứng. Ở đây, việc giữ thể tích không đổi thực chất là 1 phép đo áng chứng để kiểm soát; bởi dung dịch chứa nhiều chất, không biết bao giờ là nước cạn hết,...
✔️ d. đúng phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường base gọi là phản ứng xà phòng hóa.
Sản phẩm thu được gồm muối acid béo và glycerol dễ tan trong dung dịch.
Ở bước 3 hòa tan thêm NaCl (muối ăn) vào ⇝ làm giảm độ tan của muối axit béo, thêm nữa khối lượng riêng của dung dịch lúc này cũng tăng lên ⇝ các muối acid béo bị tách ra khỏi dung dịch, nhẹ hơn dung dịch ⇝ tạo chất rắn màu trắng nổi lên trên dung dịch.
Xem xét các phát biểu:
❌ a. sai vì glycerol tan vô hạn trong dung dịch, chất rắn màu trắng là muối axit béo.
✔️ b. đúng vì như phân tích trên, NaCl bão hòa nóng để giúp thu được sản phẩm.
✔️ c. đúng. Phản ứng tiến hành trong thời gian dài (30 phút) sẽ làm bay hơi nước, mà phản ứng thủy phân, không có nước thì phản ứng sao có thể xảy ra ⇝ cần bổ sung nước để đảm bảo phản ứng. Ở đây, việc giữ thể tích không đổi thực chất là 1 phép đo áng chứng để kiểm soát; bởi dung dịch chứa nhiều chất, không biết bao giờ là nước cạn hết,...
✔️ d. đúng phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường base gọi là phản ứng xà phòng hóa.
Câu 23 [305834]: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.
HD: Mỡ lợn chứa các chất béo no như tristearin, tripanmitin, khi đun sôi với dung dịch NaOH xảy ra phản ứng xà phòng hóa (thủy phân chất béo): (RCOO)3C3H5 + 3NaOH ––to→ 3RCOONa + C3H5(OH)3.
Sản phẩm thu được gồm muối và glixerol dễ tan trong dung dịch nên sau bước 2 ⇝ chất lỏng đồng nhất.
Ở bước 3: để nguội và hòa tan thêm NaCl (muối ăn) vào → làm giảm độ tan của muối natri stearat, thêm nữa khối lượng riêng của dung dịch lúc này cũng tăng lên → các muối hữu cơ (muối natri của các axit béo) bị tách ra khỏi dung dịch, nhẹ hơn dung dịch ⇝ tạo chất rắn màu trắng nổi lên trên dung dịch.
Xem xét các phát biểu:
✔️ a. đúng. Như phân tích, chất rắn nổi lên là muối acid béo, cũng chính là xà phòng.
✔️ b. đúng. Phản ứng tiến hành trong thời gian dài (30 phút) sẽ làm bay hơi nước, mà phản ứng thủy phân, không có nước thì phản ứng sao có thể xảy ra ⇝ cần bổ sung nước để đảm bảo phản ứng. Ở đây, việc giữ thể tích không đổi thực chất là 1 phép đo áng chứng để kiểm soát; bởi dung dịch chứa nhiều chất, không biết bao giờ là nước cạn hết,...
✔️ c. đúng. Đây là thí nghiệm về phản ứng xà phòng hóa, dầu thực vật hay dầu mỡ đều là chất béo nên đều được.
✔️ d. đúng. Phản ứng thủy phân thu được glycerol và muối acid béo chính là xà phòng ⇝ ứng dụng thực tiễn sản xuất trong công nghiệp.
Sản phẩm thu được gồm muối và glixerol dễ tan trong dung dịch nên sau bước 2 ⇝ chất lỏng đồng nhất.
Ở bước 3: để nguội và hòa tan thêm NaCl (muối ăn) vào → làm giảm độ tan của muối natri stearat, thêm nữa khối lượng riêng của dung dịch lúc này cũng tăng lên → các muối hữu cơ (muối natri của các axit béo) bị tách ra khỏi dung dịch, nhẹ hơn dung dịch ⇝ tạo chất rắn màu trắng nổi lên trên dung dịch.
Xem xét các phát biểu:
✔️ a. đúng. Như phân tích, chất rắn nổi lên là muối acid béo, cũng chính là xà phòng.
✔️ b. đúng. Phản ứng tiến hành trong thời gian dài (30 phút) sẽ làm bay hơi nước, mà phản ứng thủy phân, không có nước thì phản ứng sao có thể xảy ra ⇝ cần bổ sung nước để đảm bảo phản ứng. Ở đây, việc giữ thể tích không đổi thực chất là 1 phép đo áng chứng để kiểm soát; bởi dung dịch chứa nhiều chất, không biết bao giờ là nước cạn hết,...
✔️ c. đúng. Đây là thí nghiệm về phản ứng xà phòng hóa, dầu thực vật hay dầu mỡ đều là chất béo nên đều được.
✔️ d. đúng. Phản ứng thủy phân thu được glycerol và muối acid béo chính là xà phòng ⇝ ứng dụng thực tiễn sản xuất trong công nghiệp.
Dạng 3: TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 24 [680875]: Đun nóng một loại mỡ động vật với dung dịch KOH, sản phẩm thu được có chứa muối potassium stearate (C17H35COOK). Phân tử khối của potassium stearate là bao nhiêu?
Potassium stearate có công thức phân tử là C18H35KO2.
Phân tử khối của Potassium stearate là:
M = 12 × 18 + 35 + 39 +16 × 2 = 322 (gam/mol).
⟹ Điền đáp án 322
Phân tử khối của Potassium stearate là:
M = 12 × 18 + 35 + 39 +16 × 2 = 322 (gam/mol).
⟹ Điền đáp án 322
Câu 25 [704310]: Chất béo P có công thức cấu tạo như sau:

Cho P phản ứng với dung dịch NaOH, sản phẩm thu được có chứa muối sodium duy nhất của một acid béo. Phân tử khối của acid béo này là bao nhiêu?

Cho P phản ứng với dung dịch NaOH, sản phẩm thu được có chứa muối sodium duy nhất của một acid béo. Phân tử khối của acid béo này là bao nhiêu?
Chất béo P trên là triester của glycerol với acid béo C11H23COOH
Phân tử khối của acid béo là 200 gam/mol.
⇒ Điền đáp án: 200
Phân tử khối của acid béo là 200 gam/mol.
⇒ Điền đáp án: 200
Câu 26 [1009563]: Thủy phân chất béo X trong dung dịch NaOH, thu được glycerol và muối sodium oleate (muối duy nhất). Phân tử khối của chất béo X là bao nhiêu?
Thủy phân chất béo X trong dung dịch NaOH, thu được glycerol và muối sodium oleate
X + NaOH ⟶ C3H5(OH)3 + C17H33COONa
Công thức của chất béo X là (C17H33COO)3C3H5
Phân tử khối của chất béo X là 884 amu
⟹ Điền đáp án: 884
X + NaOH ⟶ C3H5(OH)3 + C17H33COONa
Công thức của chất béo X là (C17H33COO)3C3H5
Phân tử khối của chất béo X là 884 amu
⟹ Điền đáp án: 884
Câu 27 [305836]: Thủy phân hoàn toàn 1 mol triester X trong dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 1 mol sodium propionate và 2 mol sodium acrylate.
X có số đồng phân cấu tạo thoả mãn tính chất là
X có số đồng phân cấu tạo thoả mãn tính chất là
HD: Bộ khung gốc hydrocarbon của glycerol:

Quan sát ⇝ đính một gốc propionate và hai gốc acrylate ta có 2 đồng phân sau:

⇒ Điền đáp án: 2.

Quan sát ⇝ đính một gốc propionate và hai gốc acrylate ta có 2 đồng phân sau:

⇒ Điền đáp án: 2.
Câu 28 [305837]: Chất béo Y có phân tử khối là 858, thuỷ phân hoàn toàn Y trong dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch có chứa hai loại muối sodium palmitate và sodium oleate. Phân tử Y có chứa số bao nhiêu gốc oleate?
Thuỷ phân hoàn toàn Y trong dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch có chứa hai loại muối sodium palmitate và sodium oleate.
Gọi công thức tổng quát của chất béo là [(C17H33COO)x(C15H31COO)y]C3H5
Ta có:

Phân tử Y có 2 gốc oleate và 1 gốc palmitate.
⟹ Điền đáp án 2
Gọi công thức tổng quát của chất béo là [(C17H33COO)x(C15H31COO)y]C3H5
Ta có:

Phân tử Y có 2 gốc oleate và 1 gốc palmitate.
⟹ Điền đáp án 2
Câu 29 [1009564]: Một loại dầu được chiết từ dừa có thành phần là ba acid béo đều giống hệt nhau. Công thức phân tử của dầu dừa là C45H86O6. Gốc alkyl trong sản phẩm muối thu được khi xà phòng hóa dầu dừa có khối lượng phân tử là bao nhiêu?
Một loại dầu được chiết từ dừa có thành phần là ba acid béo đều giống hệt nhau.
Công thức phân tử của dầu dừa là C45H86O6.
Công thức của chất béo trên là (C13H27COO)3C3H5.
(C13H27COO)3C3H5 + NaOH → C13H27COONa + C3H5(OH)3.
Gốc alkyl trong sản phẩm muối thu được khi xà phòng hóa dầu dừa có khối lượng phân tử là 183 amu
⟹ Điền đáp án: 183
Công thức phân tử của dầu dừa là C45H86O6.
Công thức của chất béo trên là (C13H27COO)3C3H5.
(C13H27COO)3C3H5 + NaOH → C13H27COONa + C3H5(OH)3.
Gốc alkyl trong sản phẩm muối thu được khi xà phòng hóa dầu dừa có khối lượng phân tử là 183 amu
⟹ Điền đáp án: 183
Câu 30 [830054]: Triglyceride X có cấu tạo như sau:

Khi xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH thu được hỗn hợp chứa bao nhiêu loại muối của acid béo?

Khi xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH thu được hỗn hợp chứa bao nhiêu loại muối của acid béo?
Từ công thức cấu tạo, ta nhận thấy rằng chất béo tạo từ 3 acid béo khác nhau nên khi phản ứng với dung dịch NaOH thu được 3 muối của acid béo.

⟹ Điền đáp án 3

⟹ Điền đáp án 3
Câu 31 [1009565]: Cấu trúc của một loại triglyceride (X) được biểu diễn như sau:

Khi thủy phân (X) trong môi trường acid thu được sản phẩm có chứa acid béo omega-3 và omega-9. Số nguyên tử hydrogen trong một phân tử acid béo omega-3 là bao nhiêu?

Khi thủy phân (X) trong môi trường acid thu được sản phẩm có chứa acid béo omega-3 và omega-9. Số nguyên tử hydrogen trong một phân tử acid béo omega-3 là bao nhiêu?
Khi thủy phân (X) trong môi trường acid thu được sản phẩm có chứa acid béo omega-3 và omega-9.
Công thức của acid béo omega-3 là
Công thức phân tử của omega-3 là C18H30O2, có 30 nguyên tử Hydrogen.

⟹ Điền đáp án: 30
Công thức của acid béo omega-3 là
Công thức phân tử của omega-3 là C18H30O2, có 30 nguyên tử Hydrogen.

⟹ Điền đáp án: 30
Câu 32 [1009566]: Bơ thực vật là loại thực phẩm phổ biến, được tạo ra bằng cách hydrogen hóa dầu thực vật, làm tăng độ bão hòa của chất béo, giúp sản phẩm có độ rắn và bảo quản lâu hơn. Hydrogen hóa hoàn toàn 24 tấn triolein thu được m tấn chất béo no. Tính giá trị của m (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Ta có phương trình:
⟹ Điền đáp án: 24,2
⟹ Điền đáp án: 24,2
Câu 33 [705951]: Một loại chất béo có chứa 70% triolein về khối lượng. Để sản xuất 3,6 triệu hộp kem dưỡng da (có chứa chất dưỡng ẩm glycerol) cần dùng tối thiểu a tấn loại chất béo trên cho phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng. Biết rằng trong mỗi hộp kem dưỡng da có chứa 10 gam glycerol. Giá trị của a là bao nhiêu (Làm tròn đến số nguyên)?
Khối lượng glycerol có trong 3,6 triệu hộp kem là
mglycerol = 3600000.10 = 36000000 gam = 36 tấn

Khối lượng của chất béo là 345,913:70% ≈ 494 tấn
⟹Điền đáp án : 494
mglycerol = 3600000.10 = 36000000 gam = 36 tấn

Khối lượng của chất béo là 345,913:70% ≈ 494 tấn
⟹Điền đáp án : 494
Câu 34 [305838]: Cho các phát biểu sau về chất béo:
(a) Chất béo rắn thường không tan trong nước và nặng hơn nước.
(b) Dầu thực vật là một loại chất béo trong đó có chứa chủ yếu các gốc acid béo không no.
(c) Dầu thực vật và dầu bôi trơn đều không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch acid.
(d) Các chất béo đều tan trong dung dịch kiềm đun nóng.
Số phát biểu đúng là
(a) Chất béo rắn thường không tan trong nước và nặng hơn nước.
(b) Dầu thực vật là một loại chất béo trong đó có chứa chủ yếu các gốc acid béo không no.
(c) Dầu thực vật và dầu bôi trơn đều không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch acid.
(d) Các chất béo đều tan trong dung dịch kiềm đun nóng.
Số phát biểu đúng là
HD: Phân tích các phát biểu về chất béo:
❌ (a) sai. Chất béo dù lỏng hay rắn thì đều nhẹ hơn nước và không tan trong nước ⇒ quan sát thấy dầu ăn hay mỡ sẽ nổi lên trên mặt nước là vì thế.
✔️ (b) đúng, dầu lỏng ⇄ các gốc acid béo không no (chưa bão hòa).
❌ (c) sai, dầu thực vật và dầu bôi trơn đều không phân cực ⇒ không tan trong dung môi phân cực là nước và cả acid.
✔️ (d) đúng. Chú ý trong môi trường kiểm, các chất béo đều bị thủy phân thu được muối và glycerol tương ứng ⇝ tạo dung dịch đồng nhất.
⇒ Điền đáp án: 2.
❌ (a) sai. Chất béo dù lỏng hay rắn thì đều nhẹ hơn nước và không tan trong nước ⇒ quan sát thấy dầu ăn hay mỡ sẽ nổi lên trên mặt nước là vì thế.
✔️ (b) đúng, dầu lỏng ⇄ các gốc acid béo không no (chưa bão hòa).
❌ (c) sai, dầu thực vật và dầu bôi trơn đều không phân cực ⇒ không tan trong dung môi phân cực là nước và cả acid.
✔️ (d) đúng. Chú ý trong môi trường kiểm, các chất béo đều bị thủy phân thu được muối và glycerol tương ứng ⇝ tạo dung dịch đồng nhất.
⇒ Điền đáp án: 2.
Câu 35 [305842]: Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là trigliceride.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
Số phát biểu đúng là
(a) Chất béo được gọi chung là trigliceride.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
Số phát biểu đúng là
HD: Phân tích các phát biểu về chất béo:
✔️ (a) đúng theo khái niệm: chất béo là các triester (ester ba chức) của glycerol với các acid béo, gọi chung là các triglyceride.
✔️ (b) đúng theo tính chất vật lí của chất béo:

✔️ (c) đúng. Phản ứng này tương tự như phần ester đã học, tổng quát có thể viết như sau:
(RCOO)3C3H5 + 3H2O ⇄ 3RCOOH + C3H5(OH)3.
❌ (d) sai, bị sai lệch giữa tên gọi là công thức: tristearin là (C17H35COO)3C3H5 còn triolein là (C17H33COO)3C3H5.
⇒ có 3/4 phát biểu đúng ⇒ điền đáp án: 3.
✔️ (a) đúng theo khái niệm: chất béo là các triester (ester ba chức) của glycerol với các acid béo, gọi chung là các triglyceride.
✔️ (b) đúng theo tính chất vật lí của chất béo:

✔️ (c) đúng. Phản ứng này tương tự như phần ester đã học, tổng quát có thể viết như sau:
(RCOO)3C3H5 + 3H2O ⇄ 3RCOOH + C3H5(OH)3.
❌ (d) sai, bị sai lệch giữa tên gọi là công thức: tristearin là (C17H35COO)3C3H5 còn triolein là (C17H33COO)3C3H5.
⇒ có 3/4 phát biểu đúng ⇒ điền đáp án: 3.
Câu 36 [833406]: Biodiesel (diesel sinh học) là một loại nhiên liệu lỏng, thân thiện hơn với môi trường so với diesel truyền thống. Biodiesel được sản xuất thông qua phản ứng giữa chất béo với các alcohol mạch ngắn (thường là methanol), với xúc tác là kiềm, thu được biodiesel (ester của acid béo) và glycerol. Một nhà máy tại chỗ dầu ăn đã qua sử dụng để sản xuất biodiesel theo phương trình phản ứng tổng quát sau:
(RCOO)3C3H5 + 3CH3OH
3RCOOCH3 +C3H5(OH)3
Từ 500 kg một loại dầu ăn đã qua sử dụng có chứa 86% chất béo (phân tử khối trung bình của chất béo là 860 amu), còn lại là tạp chất không có khả năng chuyển hóa thành biodiesel, có thể tạo tối đa 432 kg biodiesel dạng methyl ester với hiệu suất chuyển hóa là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến hàng đơn vị)?
(RCOO)3C3H5 + 3CH3OH
3RCOOCH3 +C3H5(OH)3Từ 500 kg một loại dầu ăn đã qua sử dụng có chứa 86% chất béo (phân tử khối trung bình của chất béo là 860 amu), còn lại là tạp chất không có khả năng chuyển hóa thành biodiesel, có thể tạo tối đa 432 kg biodiesel dạng methyl ester với hiệu suất chuyển hóa là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến hàng đơn vị)?

Đổi 500 kg = 500000 gam
Số mol của chất béo là

Ta có:

Phân tử khối trung bình của methyl ester là

Từ phương trình hóa học số mol của biodiesel dạng methyl ester là 1500 mol
Hiệu suất của phản ứng là
. ⟹ Điền đáp án 100
Câu 37 [833398]: Số miligam KOH cần để trung hòa lượng acid béo tự do có trong 1 gam chất béo được gọi là chỉ số của acid béo. Để xà phòng hóa 100 kg chất béo có chỉ số acid bằng 7 cần 14,1 kg NaOH. Số kg xà phòng thu được bằng bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị)?
Gọi công thức tổng quát của acid béo và chất béo là RCOOH; (RCOO)3C3H5
(1) RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O
(2)(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
Khối lượng KOH cần để trung hòa acid béo tự do là
mKOH = 100 × 103 × 7.10-3 = 700 gam
Tổng số mol của NaOH là nNaOH = 14,1 × 1000 ÷ 40 = 352,5 mol
Số mol NaOH cần trung hòa acid béo là nKOH = nNaOH(1) = 700 ÷ 56 = 12,5 mol
Số mol NaOH tác dụng với chất béo là nNaOH(2) = 352,5 – 12,5 = 340 mol
Từ PTHH (1) và (2) số mol của H2O và glycerol lần lượt là 12,5 mol và 340/3 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
mchất béo + mNaOH = mMuối + mglycerol + mH2O
→ mMuối = 100 × 103 + 14,1 × 103 – 12,5 × 18 – 340 × 92/3 = 103448,33 gam ≈ 103 kg.
⟹ Điền đáp án 103
(1) RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O
(2)(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
Khối lượng KOH cần để trung hòa acid béo tự do là
mKOH = 100 × 103 × 7.10-3 = 700 gam
Tổng số mol của NaOH là nNaOH = 14,1 × 1000 ÷ 40 = 352,5 mol
Số mol NaOH cần trung hòa acid béo là nKOH = nNaOH(1) = 700 ÷ 56 = 12,5 mol
Số mol NaOH tác dụng với chất béo là nNaOH(2) = 352,5 – 12,5 = 340 mol
Từ PTHH (1) và (2) số mol của H2O và glycerol lần lượt là 12,5 mol và 340/3 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
mchất béo + mNaOH = mMuối + mglycerol + mH2O
→ mMuối = 100 × 103 + 14,1 × 103 – 12,5 × 18 – 340 × 92/3 = 103448,33 gam ≈ 103 kg.
⟹ Điền đáp án 103
Câu 38 [833401]: Chỉ số acid của chất béo là số miligam KOH dùng để trung hoà acid béo tự do có trong 1 gam chất béo. Để xà phòng hóa 10 kg chất béo có chỉ số acid bằng 7 người ta đun chất béo với dung dịch chứa 1,42 kg NaOH. Sau phản ứng hoàn toàn muốn trung hòa hỗn hợp cần 50 mL dung dịch HCl 1 M. Tổng khối lượng glycerol và khối lượng xà phòng nguyên chất đã tạo ra bằng bao nhiêu kg (làm tròn đến hàng phần chục)?
Gọi công thức tổng quát của acid béo và chất béo là RCOOH; (RCOO)3C3H5
(1) RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O
(2) (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
(3) HCl + NaOH → NaCl + H2O
Khối lượng KOH cần để trung hòa acid béo tự do là
mKOH = 10 × 103 × 7.10-3 = 70 gam
Tổng số mol của NaOH là nNaOH = 1,42 × 1000 ÷ 40 = 35,5 mol
Số mol NaOH cần trung hòa acid béo là nKOH = nNaOH(1) = 70 ÷ 56 = 1,25 mol
Số mol HCl cần trung hòa NaOH là nHCl = 0,05 × 1 = 0,05 mol
Từ PTHH (3) số mol NaOH là nNaOH(3) = 0,05 mol
Số mol NaOH tác dụng với chất béo là nNaOH(2) = 35,5 – 1,25 – 0,05 = 34,2 mol
Từ PTHH (1) số mol của H2O là 1,25 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượngmchất béo + mNaOH = mMuối + mglycerol + mH2O
→ mMuối + mglycerol = 10 × 103 + (35,5 - 0,05).40 – 1,25 × 18 = 11395,5 gam ≈ 11,4 kg.
⟹ Điền đáp án 11,4
(1) RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O
(2) (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
(3) HCl + NaOH → NaCl + H2O
Khối lượng KOH cần để trung hòa acid béo tự do là
mKOH = 10 × 103 × 7.10-3 = 70 gam
Tổng số mol của NaOH là nNaOH = 1,42 × 1000 ÷ 40 = 35,5 mol
Số mol NaOH cần trung hòa acid béo là nKOH = nNaOH(1) = 70 ÷ 56 = 1,25 mol
Số mol HCl cần trung hòa NaOH là nHCl = 0,05 × 1 = 0,05 mol
Từ PTHH (3) số mol NaOH là nNaOH(3) = 0,05 mol
Số mol NaOH tác dụng với chất béo là nNaOH(2) = 35,5 – 1,25 – 0,05 = 34,2 mol
Từ PTHH (1) số mol của H2O là 1,25 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượngmchất béo + mNaOH = mMuối + mglycerol + mH2O
→ mMuối + mglycerol = 10 × 103 + (35,5 - 0,05).40 – 1,25 × 18 = 11395,5 gam ≈ 11,4 kg.
⟹ Điền đáp án 11,4
Câu 39 [706338]: Để đánh giá chất lượng của chất béo người ta sử dụng các chỉ số chất lượng, trong đó có chỉ số acid và chỉ số xà phòng hóa. Chỉ số acid của chất béo là số mg KOH cần dùng để trung hòa acid béo tự do có trong 1,0 g chất béo, còn chỉ số xà phòng hóa là tổng số mg KOH cần để xà phòng hóa hết lượng triglyceride và trung hòa acid béo tự do trong 1,0 g chất béo.
Chất béo E gồm có chỉ số xà phòng hóa là 190,96 và chỉ số acid là 6,16 được sử dụng để sản xuất xà phòng. Nếu đun nóng 1,0 g chất béo E trong dung dịch KOH dư thì thu được m g muối. Giá trị của m là bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần trăm)?
Chất béo E gồm có chỉ số xà phòng hóa là 190,96 và chỉ số acid là 6,16 được sử dụng để sản xuất xà phòng. Nếu đun nóng 1,0 g chất béo E trong dung dịch KOH dư thì thu được m g muối. Giá trị của m là bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần trăm)?
(1) RCOOH + KOH → RCOOK + H2O
(2) (RCOO)3C3H5 + 3KOH → 3RCOOK +C3H5(OH)3
Ta có mE = 1 gam
Số mol KOH cần dùng là
nKOH = 190,96 .10-3 : 56 = 3,41.10-3 mol
Số mol KOH cần dùng để trung hòa acid béo là
nH2O = nKOH trung hòa acid = 6,16.10-3 : 56 = 0,11.10-3 mol
Số mol KOH cần dùng cho phản ứng xà phòng hóa là
nKOH = 3,41.10-3 - 0,11.10-3 = 3,3.10-3 mol
Từ PTHH số mol của glycerol là
-> nC3H5(OH)3 = 1,1.10-3 mol
Bảo toàn khối lượng:
mE + mKOH = mmuối + mH2O + mC3H5(OH)3
→ mmuối ≈ 1,09 gam
⟹ Điền đáp án : 1,09
(2) (RCOO)3C3H5 + 3KOH → 3RCOOK +C3H5(OH)3
Ta có mE = 1 gam
Số mol KOH cần dùng là
nKOH = 190,96 .10-3 : 56 = 3,41.10-3 mol
Số mol KOH cần dùng để trung hòa acid béo là
nH2O = nKOH trung hòa acid = 6,16.10-3 : 56 = 0,11.10-3 mol
Số mol KOH cần dùng cho phản ứng xà phòng hóa là
nKOH = 3,41.10-3 - 0,11.10-3 = 3,3.10-3 mol
Từ PTHH số mol của glycerol là
-> nC3H5(OH)3 = 1,1.10-3 mol
Bảo toàn khối lượng:
mE + mKOH = mmuối + mH2O + mC3H5(OH)3
→ mmuối ≈ 1,09 gam
⟹ Điền đáp án : 1,09
Dạng 4: BÀI TẬP ĐỌC HIỂU – đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau đó
CHỈ SỐ IODINE
Mức độ không bão hòa của dầu thực vật có thể được xác định bằng cách cho phản ứng với iodine (I2), bản chất của phản ứng này là cho I2 tác dụng với liên kết C=C trong dầu không bão hoà như sau:
Quy trình được thực hiện là thêm một lượng iodine đã biết vào dầu và để phản ứng hoàn toàn xảy ra. Lượng iodine dư (không phản ứng) được xác định bằng cách chuẩn độ lượng iodine còn lại với dung dịch sodium thiosulfate (Na2S2O3):
I2 + 2Na2S2O3 → Na2S4O6 + 2NaI
Số gam iodine phản ứng với 100 gam dầu được gọi là chỉ số iodine.
Câu 40 [305845]: Một liên kết đôi C=C phản ứng được với bao nhiêu phân tử iodine?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
HD: Quan sát lại phản ứng của nối đôi C=C và I2:

⇒ đơn giản là cứ 1 nối đôi C=C phản ứng được với 1 phân tử I2 (iodine) thôi.
⇝ Chọn đáp án A. ♥ Đáp án: A

⇒ đơn giản là cứ 1 nối đôi C=C phản ứng được với 1 phân tử I2 (iodine) thôi.
⇝ Chọn đáp án A. ♥ Đáp án: A
Câu 41 [305846]: Giả sử có 0,1 mol I2 phản ứng với 20 gam một loại dầu thực vật thì chỉ số iodine của loại dầu này là bao nhiêu?
A, 154.
B, 123.
C, 137.
D, 127.
HD: Theo bài đọc: Số gam iodine phản ứng với 100 gam dầu được gọi là chỉ số iodine.
Giả thiết: 0,1 mol I2 ⇄ 25,4 gam I2 phản ứng với 20 gam dầu thực vật.
⇒ 25,4 × 5 = 127 gam iodine phản ứng với 100 gam dầu thực vật
⇒ chỉ số iodine của loại dầu này là 127 ⇝ Chọn đáp án D. ♠ Đáp án: D
Giả thiết: 0,1 mol I2 ⇄ 25,4 gam I2 phản ứng với 20 gam dầu thực vật.
⇒ 25,4 × 5 = 127 gam iodine phản ứng với 100 gam dầu thực vật
⇒ chỉ số iodine của loại dầu này là 127 ⇝ Chọn đáp án D. ♠ Đáp án: D
Câu 42 [305848]: Một thí nghiệm sử dụng 43,8 gam I2 phản ứng với 35,3 gam dầu ngô, lượng iodine dư cần 20,6 mL Na2S2O3 0,142 M để trung hòa. Chỉ số iodine của loại dầu ngô trên là
A, 101.
B, 151
C, 123
D, 240.
HD: Phản ứng trung hòa:
I2 + 2Na2S2O3 → Na2S4O6 + 2NaI.
Giả thiết cho 0,0206 × 0,142 = 0,0029252 mol Na2S2O3 ⇒ có 1,4626.10-3 mol I2 theo tỉ lệ.
⇒ mI2 dư sau phản ứng với dầu ngô = 0,0029252 × 254 = 0,3715 gan.
Mà ban đầu sử dụng 43,8 gam I2 ⇒ lượng I2 đã phản ứng với dầu ngô là: 43,4285 gam.
Lập tỉ lệ: 43,4285 gam I2 phản ứng với 35,3 gam dầu ngô
⇄ 122 gam I2 phản ứng với 100 gam dầu ngô.
► Số gam iodine phản ứng với 100 gam dầu được gọi là chỉ số iodine.
⇒ Chỉ số iodine của loại dầu ngô trên là 123 ⇝ Chọn đáp án C. ♣ Đáp án: C
I2 + 2Na2S2O3 → Na2S4O6 + 2NaI.
Giả thiết cho 0,0206 × 0,142 = 0,0029252 mol Na2S2O3 ⇒ có 1,4626.10-3 mol I2 theo tỉ lệ.
⇒ mI2 dư sau phản ứng với dầu ngô = 0,0029252 × 254 = 0,3715 gan.
Mà ban đầu sử dụng 43,8 gam I2 ⇒ lượng I2 đã phản ứng với dầu ngô là: 43,4285 gam.
Lập tỉ lệ: 43,4285 gam I2 phản ứng với 35,3 gam dầu ngô
⇄ 122 gam I2 phản ứng với 100 gam dầu ngô.
► Số gam iodine phản ứng với 100 gam dầu được gọi là chỉ số iodine.
⇒ Chỉ số iodine của loại dầu ngô trên là 123 ⇝ Chọn đáp án C. ♣ Đáp án: C
PHẢN ỨNG HYDROGEN HÓA VÀ VẤN ĐỀ VỀ SỨC KHỎE
Chúng ta đã biết rằng có thể khử liên kết đôi C=C thành liên kết đơn bằng cách xử lý chất béo bằng hydrogen với chất xúc tác phù hợp.Do đó, không khó để chuyển đổi dầu lỏng chưa bão hòa thành chất béo rắn. Ví dụ:

Quá trình hydrogen hóa này được thực hiện trên quy mô lớn để tạo ra chất cô đặc rắn được bán trong các cửa hàng dưới nhiều thương hiệu như Crisco. Khi tạo ra những sản phẩm như vậy, nhà sản xuất phải cẩn thận không hydrogen hóa tất cả các liên kết đôi, vì chất béo không có liên kết đôi thì sẽ lại quá rắn, không mịn. Quá trình hydrogen hóa một phần nhưng không hoàn toàn sẽ tạo ra sản phẩm có độ đặc phù hợp để nấu ăn.
Bơ Margarine cũng được tạo ra bằng cách hydrogen hóa một phần dầu thực vật. Các chất béo được tạo ra như này được gọi là chất béo trans. Vào tháng 11 năm 2013, các tiêu đề trên khắp thế giới đã đưa tin về quyết định sơ bộ của Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) rằng chất béo trans “nói chung không được công nhận là an toàn”. Chất béo trans có xu hướng dẫn đến nồng độ cholesterol trong huyết thanh cao, đây là yếu tố nguy cơ được biết đến rộng rãi đối với bệnh ung thư. Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm đang thực hiện các bước để giải quyết vấn đề này. Nhiều nhãn hàng thực phẩm đặc biệt chú ý đến việc là “không có chất béo trans” trong sản phẩm của mình.
Hình I.11. Bơ Margarine
Câu 43 [305853]: Có thể chuyển đổi dầu lỏng thành chất béo rắn bằng cách cho dầu lỏng
A, bromine.
B, oxygen.
C, hydrogen, xúc tác Ni, đun nóng.
D, dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng.
HD: Dựa vào kiến thức được học về tính chất hóa học của chất béo, hoặc thông tin bài đọc: "Chúng ta đã biết rằng có thể khử liên kết đôi C=C thành liên kết đơn bằng cách xử lý chất béo bằng hydrogen với chất xúc tác phù hợp.
Do đó, không khó để chuyển đổi dầu lỏng chưa bão hòa thành chất béo rắn. "
⇝ Chọn đáp án C. ♣ Đáp án: C
Do đó, không khó để chuyển đổi dầu lỏng chưa bão hòa thành chất béo rắn. "
⇝ Chọn đáp án C. ♣ Đáp án: C
Câu 44 [305855]: Theo bài đọc, các nhà sản xuất không hydrogen hóa tất cả các liên kết đôi là vì chất béo không có liên kết đôi
A, làm nồng độ cholesterol trong huyết thanh cao.
B, làm chất béo quá rắn.
C, làm chất béo dễ bị ôi thiu hơn.
D, làm chất béo có khả năng gây ung thư cao hơn.
HD: Theo thông tin bài đọc:
"Khi tạo ra những sản phẩm như vậy, nhà sản xuất phải cẩn thận không hydrogen hóa tất cả các liên kết đôi, vì chất béo không có liên kết đôi thì sẽ lại quá rắn, không mịn. Quá trình hydrogen hóa một phần nhưng không hoàn toàn sẽ tạo ra sản phẩm có độ đặc phù hợp để nấu ăn."
⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B
"Khi tạo ra những sản phẩm như vậy, nhà sản xuất phải cẩn thận không hydrogen hóa tất cả các liên kết đôi, vì chất béo không có liên kết đôi thì sẽ lại quá rắn, không mịn. Quá trình hydrogen hóa một phần nhưng không hoàn toàn sẽ tạo ra sản phẩm có độ đặc phù hợp để nấu ăn."
⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B
Câu 45 [305858]: Đồ thị dưới đây cho biết thành phần phần trăm acid béo bão hoà và không bão hoà trong một số thực phẩm.


Thực phẩm nào chứa acid béo không bão hoà theo thành phần phần trăm khối lượng nhiều nhất?


Thực phẩm nào chứa acid béo không bão hoà theo thành phần phần trăm khối lượng nhiều nhất?
A, Trứng.
B, Ô-liu.
C, Đậu nành.
D, Mỡ lợn.
HD: Quan sát đồ thị ⇒ sắp xếp thứ tự các acid béo không bão hòa (chưa bão hòa) theo thành phần phần trăm khối lượng nhiều nhất là:
Hướng dương > Ngô > Ô-liu > Đậu nành > Trứng > Mỡ lợn > Thịt gà > Thịt bò.
⇒ Thứ tự 4 đáp án đưa ra: Ô-liu > Đậu nành > Trứng > Mỡ lợn ⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B
Hướng dương > Ngô > Ô-liu > Đậu nành > Trứng > Mỡ lợn > Thịt gà > Thịt bò.
⇒ Thứ tự 4 đáp án đưa ra: Ô-liu > Đậu nành > Trứng > Mỡ lợn ⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B
NHIÊN LIỆU DIESELE SINH HỌC
Việc sử dụng nhiên liệu trong xã hội đã làm cho cuộc sống của chúng ta trở nên dễ dàng hơn, cung cấp cho chúng ta phương tiện di chuyển, sưởi ấm, nấu ăn và điện giá rẻ. Tuy nhiên, cũng có những vấn đề liên quan đến việc sử dụng nhiên liệu bao gồm sự phụ thuộc của chúng ta vào nhiên liệu hóa thạch, mức độ giảm dần của nhiên liệu hóa thạch sẵn có và tình trạng ô nhiễm gây ra hậu quả đáng kể đối với môi trường.Điều này có nghĩa là cần có các nguồn nhiên liệu mới để bổ sung và cuối cùng thay thế nhiên liệu hóa thạch mà chúng ta đang phụ thuộc. Một nguồn nhiên liệu thay thế chính ngoài nhiên liệu hóa thạch là nhiên liệu sinh học như ethanol và dầu diesel sinh học.
⮱ Dầu diesel sinh học
Diesel sinh học có thể được sản xuất từ hầu hết các loại acid béo bao gồm: dầu ngô, cọ, dừa, hướng dương và đậu phộng.
Hầu hết dầu diesel sinh học hiện nay được sản xuất đều sử dụng dầu thực vật thải từ các nhà hàng và nhà sản xuất thực phẩm công nghiệp, giúp giảm chi phí và nhiên liệu từ đó tạo ra sự cạnh tranh về mặt kinh tế so với dầu diesel sản xuất từ nhiên liệu hóa thạch.
Diesel làm từ nhiên liệu hoá thạch có chứa nhiều loại alkane chuỗi hydrocarbon dài từ
8 – 21 nguyên tử carbon, diesel sinh học cũng tương tự, nhưng chứa một nhóm ester và được hình thành từ sự phân hủy chất béo thực vật hoặc động vật, mỗi loại chất béo đều chứa ba gốc acid béo.

Hình I.12. Cấu tạo của một loại chất béo từ glycerol và ba gốc acid béo
Triglyceride phản ứng với alcohol chuỗi carbon ngắn, thường là methanol hoặc ethanol, để tạo ra ester (dầu diesel sinh học) và glycerol. Quá trình này được gọi là quá trình chuyển hóa ester. Phản ứng của triglyceride với methanol được trình bày dưới đây:

Sau khi phản ứng hoàn tất, hai sản phẩm được tách ra bằng trọng lực vì glycerol đậm đặc hơn dầu diesel sinh học, sản phẩm được tinh chế và sẵn sàng để sử dụng.
Chất xúc tác được sử dụng trong quá trình sản xuất giúp cho tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn. Chất xúc tác có thể là acid, base hoặc enzyme (chất xúc tác sinh học). Hầu như tất cả các quá trình sản xuất diesel sinh học đều sử dụng base mạnh, thường là sodium hoặc potassium hydroxide. Phương pháp này hiệu quả vì nó tiết kiệm nhất, hiệu suất chuyển đổi cao 98% và yêu cầu nhiệt độ thấp.
BẢNG I.13. So sánh một số đặc điểm của nhiên liệu hóa thạch và nhiên liệu sinh học

Câu 46 [305860]: Nhận định nào sau đây về dầu diesel sinh học và dầu diesel hoá thạch là sai?
A, Dầu diesel sinh học rẻ hơn.
B, Dầu diesel sinh học tạo ra ít khí CO2 hơn.
C, Dầu diesel sinh học toả ra ít nhiệt hơn trong điều kiện cùng khối lượng.
D, Dầu diesel có cấu tạo tương tự diesel hóa thạch
HD: Phân tích các đáp án dựa vào kiến thức và thông tin bài đọc:
✔️ A. đúng. Cột cuối cùng: Chi phí hoạt động bảng I.13 cho biết: Diesel sinh học rẻ hơn dầu diesel thông thường.
✔️ B. đúng. Dựa vào thông tin cột: Phát thải CO2 trong bảng I.13.
✔️C. đúng. Dựa vào cột Enthalpy của quá trình đốt cháy (kJ/g): Diesel (42,6) > Dầu diesel sinh học (37,2).
❌ D. sai. Dựa vào đoạn "Diesel làm từ nhiên liệu hoá thạch có chứa nhiều loại alkane chuỗi hydrocarbon dài từ 8 – 21 nguyên tử carbon, diesel sinh học cũng tương tự, nhưng chứa một nhóm ester và được hình thành từ sự phân hủy chất béo thực vật hoặc động vật, mỗi loại chất béo đều chứa ba gốc acid béo." Đáp án: D
✔️ A. đúng. Cột cuối cùng: Chi phí hoạt động bảng I.13 cho biết: Diesel sinh học rẻ hơn dầu diesel thông thường.
✔️ B. đúng. Dựa vào thông tin cột: Phát thải CO2 trong bảng I.13.
✔️C. đúng. Dựa vào cột Enthalpy của quá trình đốt cháy (kJ/g): Diesel (42,6) > Dầu diesel sinh học (37,2).
❌ D. sai. Dựa vào đoạn "Diesel làm từ nhiên liệu hoá thạch có chứa nhiều loại alkane chuỗi hydrocarbon dài từ 8 – 21 nguyên tử carbon, diesel sinh học cũng tương tự, nhưng chứa một nhóm ester và được hình thành từ sự phân hủy chất béo thực vật hoặc động vật, mỗi loại chất béo đều chứa ba gốc acid béo." Đáp án: D
Câu 47 [305861]: Quá trình sản xuất diesel sinh học thường sử dụng chất xúc tác nào sau đây?
A, Sodium.
B, Sắt(III) hydroxide.
C, Đồng sulfate.
D, Potassium hydroxide.
HD: Dựa vào thông tin bài đọc: "Chất xúc tác được sử dụng trong quá trình sản xuất giúp cho tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn. Chất xúc tác có thể là acid, base hoặc enzyme (chất xúc tác sinh học). Hầu như tất cả các quá trình sản xuất diesel sinh học đều sử dụng base mạnh, thường là sodium hoặc potassium hydroxide. Phương pháp này hiệu quả vì nó tiết kiệm nhất, hiệu suất chuyển đổi cao 98% và yêu cầu nhiệt độ thấp."
► Sodium là kim loại Na; còn potassium hydroxid là base KOH. Rất nhiều bạn đọc nhầm ở câu từ "sodium hoặc potassium hydroxide" nghĩa là Na và KOH; thực chất rõ hơn câu này là "sodium hydroxide hoặc potassium hydroxide" nghĩa là NaOH và KOH; bởi trước đó đã nói rõ: "sản xuất diesel sinh học đều sử dụng base mạnh"; nếu là Na thì base mạnh sao được.!
⇝ Chọn đáp án D. ♠ Đáp án: D
► Sodium là kim loại Na; còn potassium hydroxid là base KOH. Rất nhiều bạn đọc nhầm ở câu từ "sodium hoặc potassium hydroxide" nghĩa là Na và KOH; thực chất rõ hơn câu này là "sodium hydroxide hoặc potassium hydroxide" nghĩa là NaOH và KOH; bởi trước đó đã nói rõ: "sản xuất diesel sinh học đều sử dụng base mạnh"; nếu là Na thì base mạnh sao được.!
⇝ Chọn đáp án D. ♠ Đáp án: D
Câu 48 [305863]: Nếu đốt cháy cùng 1 gam dầu diesel sinh học và dầu diesel hoá thạch thì nhiệt lượng hai loại dầu chênh lệch nhau bao nhiêu kJ?
A, 3,6 kJ.
B, 2,8 kJ.
C, 6,9 kJ.
D, 5,4 kJ.
HD: Dựa vào thông tin bài đọc: Enthalpy của quá trình đốt cháy (kJ/g) của dầu diesel hoá thạch là 42,6 kJ/g nghĩa là đốt 1 gam thu được 42,6 kJ nhiệt.
Tương tự, Enthalpy của quá trình đốt cháy (kJ/g) của dầu diesel sinh học là 37,2 kJ/g nghĩa là đốt 1 gam thu được 37,2 kJ nhiệt.
⇒ Chênh lệch: Δ = 42,6 – 37,2 = 5,4 kJ. Đáp án: D
Tương tự, Enthalpy của quá trình đốt cháy (kJ/g) của dầu diesel sinh học là 37,2 kJ/g nghĩa là đốt 1 gam thu được 37,2 kJ nhiệt.
⇒ Chênh lệch: Δ = 42,6 – 37,2 = 5,4 kJ. Đáp án: D
Câu 49 [591006]: Chất nào sau đây là thành phần chính của nguồn nhiên liệu sinh học?
A, Khí tự nhiên.
B, Methyl stearate.
C, Than.
D, Isooctane.
HD: Quan sát bảng I.13:
❌ A. khí thiên nhiên CH4 là nhiên liệu hóa thạch.
❌ C. than (C) là nhiên liệu hóa thạch.
❌ D. isooctane (C8H18): xăng dầu ⇝ cũng là nhiên liệu hóa thạch.
⇒ Methyl stearate: C17H35COOCH3 đây là thành phần chính của nguồn nhiên liệu sinh học ⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B
❌ A. khí thiên nhiên CH4 là nhiên liệu hóa thạch.
❌ C. than (C) là nhiên liệu hóa thạch.
❌ D. isooctane (C8H18): xăng dầu ⇝ cũng là nhiên liệu hóa thạch.
⇒ Methyl stearate: C17H35COOCH3 đây là thành phần chính của nguồn nhiên liệu sinh học ⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B
Dạng 5. Tự luận
Câu 50 [1010348]: Chất béo T được tìm thấy trong thịt bò, T được tạo thành từ ba acid béo khác nhau: palmitic, stearic và oleic acid. Thuỷ phân chất T trong môi trường acid theo sơ đồ sau:

Điền thông tin còn thiếu vào ô trống trong bảng.

Điền thông tin còn thiếu vào ô trống trong bảng.
T là một triglyceride chứa 3 acid béo khác nhau.
Phương trình thủy phân trong môi trường acid (H+)
Chất béo T + 3H2O (Y) ⟶ Glycerol (X) + 3 acid béo
Phương trình thủy phân trong môi trường acid (H+)
Chất béo T + 3H2O (Y) ⟶ Glycerol (X) + 3 acid béo
Câu 51 [1009567]: Chất hữu cơ Z được ứng dụng chủ yếu trong sản xuất chất bôi trơn, làm bóng bề mặt, xà phòng, làm mềm cao su. Từ dầu oliu, người ta tách được triolein và điều chế Z theo sơ đồ phản ứng:

a) Viết các phản ứng hóa học xảy ra.
b) Theo sơ đồ trên, từ 100 L dầu oliu (chứa 20% triolein theo khối lượng) thu được tối đabao nhiêu kg chất Z? Biết khối lượng riêng của dầu oliu bằng 0,91 gam/mL và giả sử hiệu suấttoàn bộ quá trình là 70%.

a) Viết các phản ứng hóa học xảy ra.
b) Theo sơ đồ trên, từ 100 L dầu oliu (chứa 20% triolein theo khối lượng) thu được tối đabao nhiêu kg chất Z? Biết khối lượng riêng của dầu oliu bằng 0,91 gam/mL và giả sử hiệu suấttoàn bộ quá trình là 70%.

a, Các phản ứng xảy ra.

b, Đổi 0,91 gam/mL = 0,91 kg/L
Khối lượng triolein có trong 100 L dầu oliu là mtriolein = 100.20%.0,91 = 18,2 kg
Câu 52 [1010354]: Biodiesel T là nhiên liệu được làm từ dầu thực vật R. Hình dưới đây cho thấy quá trình sản xuất T từ R theo quy trình hai bước.

a) Ở bước 1, cả ba nhóm ester trong R đều phản ứng. Đề xuất thuốc thử và điều kiện thích hợp cho bước 1.
b) Vẽ công thức cấu tạo của J trong ô ở hình trên.
c) Nêu tên loại phản ứng xảy ra ở bước 2.
d) Nêu tên thuốc thử hữu cơ G được sử dụng ở bước 2.
e) L được gọi là decanoic acid. Sử dụng danh pháp hệ thống để suy ra tên của T.

a) Ở bước 1, cả ba nhóm ester trong R đều phản ứng. Đề xuất thuốc thử và điều kiện thích hợp cho bước 1.
b) Vẽ công thức cấu tạo của J trong ô ở hình trên.
c) Nêu tên loại phản ứng xảy ra ở bước 2.
d) Nêu tên thuốc thử hữu cơ G được sử dụng ở bước 2.
e) L được gọi là decanoic acid. Sử dụng danh pháp hệ thống để suy ra tên của T.
a) Thuốc thử và điều kiện thích hợp cho bước 1 là thủy phân ester trong môi trường acid, với acid được lựa chọn là H2SO4 đặc và đun nóng hỗn hợp phản ứng.
b) Công thức cấu tạo của J trong ô là

Tên loại phản ứng xảy ra ở bước 2 là phản ứng ester hóa.
d) Thuốc thử G phù hợp với bước 2 là CH3OH
e) L được gọi là decanoic acid, tên của T là methyl decanoate – CH3[CH2]8COOCH3
b) Công thức cấu tạo của J trong ô là

Tên loại phản ứng xảy ra ở bước 2 là phản ứng ester hóa.
d) Thuốc thử G phù hợp với bước 2 là CH3OH
e) L được gọi là decanoic acid, tên của T là methyl decanoate – CH3[CH2]8COOCH3