Dạng 1. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng.
Câu 1 [703967]: “Xà phòng là hỗn hợp muối ...(1)... của ...(2)... và các chất phụ gia”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, sodium và calcium, chất béo.
B, sodium và potassium, chất béo.
C, sodium và potassium, acid béo.
D, potassium và barium, acid béo.
Xà phòng là hỗn hợp các muối sodium và potassium của acid béo và một số chất phụ gia. Các acid béo ở đây thường là acid no như palmitic acid, stearic acid. Chất phụ gia thường dùng là chất độn làm tăng độ cứng để dễ đúc thành bánh, chất tạo màu và chất tạo hương.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 2 [1009568]: Chất X dùng làm xà phòng có công thức cấu tạo C17H35COONa. Tên gọi của X là
A, sodium palmitate.
B, sodium oleate.
C, sodium acetate.
D, sodium stearate.
Chất X dùng làm xà phòng có công thức cấu tạo C17H35COONa. Tên gọi của X là sodium stearate.
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 3 [1009569]: Xà phòng có thể chứa chủ yếu chất nào sau đây?
A, CH3[CH2]14COONa.
B, CH3[CH2]10CH2OSO3Na.
C, CH3[CH2]10CH2C6H4SO3Na.
D, C3H5(OH)3.
Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của các acid béo, được tạo ra khi chất béo phản ứng với dung dịch kiềm như NaOH hoặc KOH trong điều kiện đun nóng. Phản ứng này gọi là phản ứng xà phòng hóa và tạo ra xà phòng cùng với glycerol.
Phân tích các đáp án:
A. Muối của acid béo, là thành phần chính của xà phòng được tạo ra qua phản ứng xà phòng hóa chất béo hoặc dầu với NaOH.
B. Thuộc nhóm chất tẩy rửa tổng hợp. Không phải chất chính trong xà phòng, mà trong chất tẩy rửa tổng hợp.
C. Là chất tẩy rửa tổng hợp.
D. Là glycerol – sản phẩm phụ khi xà phòng hóa chất béo.
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Phân tích các đáp án:
A. Muối của acid béo, là thành phần chính của xà phòng được tạo ra qua phản ứng xà phòng hóa chất béo hoặc dầu với NaOH.
B. Thuộc nhóm chất tẩy rửa tổng hợp. Không phải chất chính trong xà phòng, mà trong chất tẩy rửa tổng hợp.
C. Là chất tẩy rửa tổng hợp.
D. Là glycerol – sản phẩm phụ khi xà phòng hóa chất béo.
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 4 [706173]: Trong quá trình điều chế xà phòng trong phòng thí nghiệm từ chất béo, dung cụ nào không phù hợp để sử dụng?
A, đũa thủy tinh và ống hút nhỏ giọt.
B, lưới amiăng và kẹp sắt.
C, đèn cồn và bát sứ.
D, bát nhôm hoặc xoong nhôm.
Phân tích các đáp án:
✔️ A. Đũa thủy tinh được dùng để khuấy trộn hỗn hợp phản ứng, ống hút nhỏ giọt dùng để thêm các hóa chất với lượng nhỏ. Đây là các dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm hóa học.
✔️ B. Lưới amiăng được dùng để phân tán nhiệt khi đun nóng, kẹp sắt dùng để giữ các dụng cụ thủy tinh. Đây là các dụng cụ cần thiết khi đun nóng hỗn hợp phản ứng.
✔️ C. Đèn cồn được dùng để đun nóng hỗn hợp phản ứng, bát sứ được dùng để chứa hỗn hợp phản ứng. Đây là các dụng cụ phù hợp trong quá trình điều chế xà phòng.
❌ D. Nhôm phản ứng với dung dịch kiềm (NaOH hoặc KOH) trong quá trình xà phòng hóa, tạo ra khí hydro và muối aluminat. Do đó, không nên sử dụng bát nhôm hoặc xoong nhôm để điều chế xà phòng.
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
✔️ A. Đũa thủy tinh được dùng để khuấy trộn hỗn hợp phản ứng, ống hút nhỏ giọt dùng để thêm các hóa chất với lượng nhỏ. Đây là các dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm hóa học.
✔️ B. Lưới amiăng được dùng để phân tán nhiệt khi đun nóng, kẹp sắt dùng để giữ các dụng cụ thủy tinh. Đây là các dụng cụ cần thiết khi đun nóng hỗn hợp phản ứng.
✔️ C. Đèn cồn được dùng để đun nóng hỗn hợp phản ứng, bát sứ được dùng để chứa hỗn hợp phản ứng. Đây là các dụng cụ phù hợp trong quá trình điều chế xà phòng.
❌ D. Nhôm phản ứng với dung dịch kiềm (NaOH hoặc KOH) trong quá trình xà phòng hóa, tạo ra khí hydro và muối aluminat. Do đó, không nên sử dụng bát nhôm hoặc xoong nhôm để điều chế xà phòng.
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 5 [824887]: Khi cho vài giọt dầu ăn vào dung dịch xà phòng, lắc đều. Hiện tượng quan sát được là
A, dầu ăn không tan và nổi lên trên.
B, dầu ăn không tan và chìm xuống dưới.
C, dầu ăn tan vào dung dịch xà phòng.
D, dầu ăn kết tủa lắng xuống dưới đáy.
❌A. khi lắc đều với dung dịch xà phòng, dầu ăn sẽ bị phân tán thành các giọt nhỏ lơ lửng, tạo thành một hỗn hợp đục. Sau một thời gian không lắc, do dầu ăn nhẹ hơn nước, các giọt dầu này sẽ dần nổi lên trên bề mặt dung dịch xà phòng.
❌B. dầu ăn không tan và chìm xuống dưới: Dầu ăn nhẹ hơn nước nên sẽ nổi, không chìm.
✔️C. Dầu ăn không tan trong nước, nhưng khi cho vào dung dịch xà phòng và lắc đều, dầu ăn có thể phân tán vào trong nước nhờ tác dụng của xà phòng (xà phòng là chất hoạt động bề mặt, có đầu ưa nước và đầu ưa dầu). Khi lắc mạnh, dầu sẽ tạo thành nhũ tương – một dạng phân tán của dầu trong nước – nên có hiện tượng giống như dầu "tan" trong dung dịch xà phòng.
❌D. dầu ăn kết tủa lắng xuống dưới: Hiện tượng kết tủa thường xảy ra khi có phản ứng hóa học tạo thành chất rắn không tan. Trong trường hợp này, không có phản ứng hóa học nào tạo ra chất rắn.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
❌B. dầu ăn không tan và chìm xuống dưới: Dầu ăn nhẹ hơn nước nên sẽ nổi, không chìm.
✔️C. Dầu ăn không tan trong nước, nhưng khi cho vào dung dịch xà phòng và lắc đều, dầu ăn có thể phân tán vào trong nước nhờ tác dụng của xà phòng (xà phòng là chất hoạt động bề mặt, có đầu ưa nước và đầu ưa dầu). Khi lắc mạnh, dầu sẽ tạo thành nhũ tương – một dạng phân tán của dầu trong nước – nên có hiện tượng giống như dầu "tan" trong dung dịch xà phòng.
❌D. dầu ăn kết tủa lắng xuống dưới: Hiện tượng kết tủa thường xảy ra khi có phản ứng hóa học tạo thành chất rắn không tan. Trong trường hợp này, không có phản ứng hóa học nào tạo ra chất rắn.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 6 [306060]: Acid béo nào sau đây khi kết hợp với potassium hydroxide sẽ tạo thành micelle tốt hơn và do đó tạo ra xà phòng tốt nhất?
A, 
Arachidic acid.
Arachidic acid.
B, 
Oleic acid.

Oleic acid.
C, 
Arachidonic acid.

Arachidonic acid.
D, 
Linoleic acid.

Linoleic acid.
HD: Cấu tạo micelle như hình:
⇒ Để có micelle tốt hơn thì các phân tử muối acid béo tương ứng xếp với nhau tốt hơn. Mà phần tính chất vật lí của acid béo cũng như chất béo ta đã biết việc xếp các gốc acid no sẽ đều đặn, chặt khít hơn so với các gốc không no:
⇒ Quan sát 4 đáp án thì rõ ràng A. Arachidic acid có cấu tạo phù hợp nhất để tạo ra loại xà phòng tốt nhất. Đáp án: A
⇒ Để có micelle tốt hơn thì các phân tử muối acid béo tương ứng xếp với nhau tốt hơn. Mà phần tính chất vật lí của acid béo cũng như chất béo ta đã biết việc xếp các gốc acid no sẽ đều đặn, chặt khít hơn so với các gốc không no:
⇒ Quan sát 4 đáp án thì rõ ràng A. Arachidic acid có cấu tạo phù hợp nhất để tạo ra loại xà phòng tốt nhất. Đáp án: A
Câu 7 [306062]: Hợp chất có cấu tạo nào sau đây không được sử dụng để tạo thành xà phòng hoặc chất tẩy rửa tổng hợp?
A, 

B, 

C, 

D, 

Phân tích các phát biểu:
✔️ A. Thỏa mãn mạch carbon dài không phân nhánh, một đầu mạch hydrocarbon không phân cực; đầu kia là NaSO3 phân cực.
✔️ B. thỏa mãn bởi cấu tạo một đầu là chuối hydrocarbon dài kỵ nước, đầu còn lại phân cực là ion tích điện âm. (Chú ý chất này là sodium dodecyl benzene sulfonate (SDBS) - Một chất tẩy rửa lâu đời và được sử dụng rộng rãi).
✔️ C. Thỏa mãn bởi có cấu tạo tương tự chất B; tuy nhiên phần đầu phân cực là ion tích điện dương (amine) (Thực tế chất này dạng benzalkonium chloride).
❌ D. C=O phân cực yếu nằm ở giữa; 2 đầu gắn với điểm phân cực này là hai gốc hydrocarbon mạch dài không phân cực ⇝ không thỏa mãn (bởi yêu cầu là 1 đầu phân cực + 1 đầu không phân cực thôi).
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
✔️ A. Thỏa mãn mạch carbon dài không phân nhánh, một đầu mạch hydrocarbon không phân cực; đầu kia là NaSO3 phân cực.
✔️ B. thỏa mãn bởi cấu tạo một đầu là chuối hydrocarbon dài kỵ nước, đầu còn lại phân cực là ion tích điện âm. (Chú ý chất này là sodium dodecyl benzene sulfonate (SDBS) - Một chất tẩy rửa lâu đời và được sử dụng rộng rãi).
✔️ C. Thỏa mãn bởi có cấu tạo tương tự chất B; tuy nhiên phần đầu phân cực là ion tích điện dương (amine) (Thực tế chất này dạng benzalkonium chloride).
❌ D. C=O phân cực yếu nằm ở giữa; 2 đầu gắn với điểm phân cực này là hai gốc hydrocarbon mạch dài không phân cực ⇝ không thỏa mãn (bởi yêu cầu là 1 đầu phân cực + 1 đầu không phân cực thôi).
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 8 [824888]: Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì
A, cần dùng lượng nước nhiều hơn.
B, gây ô nhiễm môi trường.
C, ion Ca2+, Mg2+ làm giảm độ bền sợi vải.
D, xuất hiện kết tủa làm giác tác dụng giặt rửa của xà phòng.
Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa của xà phòng.
Nước cứng chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+ .Khi xà phòng (thường là muối Na hoặc K của acid béo) tác dụng với các ion này sẽ tạo ra các muối Ca và Mg của acid béo không tan trong nước, gây ra hiện tượng kết tủa.
Chính lớp kết tủa này bám lên quần áo, làm quần áo không sạch và xỉn màu, đồng thời làm giảm khả năng tạo bọt và làm sạch của xà phòng.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Nước cứng chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+ .Khi xà phòng (thường là muối Na hoặc K của acid béo) tác dụng với các ion này sẽ tạo ra các muối Ca và Mg của acid béo không tan trong nước, gây ra hiện tượng kết tủa.
Chính lớp kết tủa này bám lên quần áo, làm quần áo không sạch và xỉn màu, đồng thời làm giảm khả năng tạo bọt và làm sạch của xà phòng.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 9 [824890]: Quần áo bị dính bẩn bởi dầu luyn (dầu nhớt). nên sử dụng chất nào sau đây để loại bỏ vết bẩn đó?
A, Dung dịch muối ăn.
B, Chất giặt rửa tổng hợp.
C, Dung dịch HCl.
D, Dung dịch NaOH.
Quần áo bị dính bẩn bởi dầu luyn (dầu nhớt). Nên sử dụng chất giặt rửa tổng hợp để loại bỏ vết bẩn đó. Các chất giặt rửa tổng hợp thường chứa các hợp chất hoạt động bề mặt giúp phân hủy dầu mỡ và làm sạch vết bẩn dễ dàng hơn.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 10 [824880]: Dung dịch nào sau đây là chất giặt rửa tự nhiên?
A, Nước cam ép.
B, Nước chanh.
C, Nước quả bồ kết.
D, Nước dâu tây chín.
Chất giặt rửa tự nhiên là những chất có khả năng làm sạch, tạo bọt, tẩy dầu mỡ mà có nguồn gốc tự nhiên, không gây hại cho môi trường. Vì trong quả bồ kết có chứa saponin, một chất tạo bọt tự nhiên, có khả năng làm sạch, thường được ông bà ta dùng để gội đầu hoặc giặt quần áo.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 11 [824882]: Chất giặt rửa tổng hợp chủ yếu được sản xuất từ
A, mỡ động vật.
B, dầu thực vật.
C, quả bồ kết, bồ hòn.
D, dầu mỏ.
Chất giặt rửa tổng hợp chủ yếu được sản xuất từ các sản phẩm của dầu mỏ.
- Các hydrocarbon mạch thẳng hoặc mạch nhánh từ dầu mỏ sẽ được chuyển hóa thành alcohol (như alcohol béo).
- Sau đó, các alcohol này được sulfate hóa hoặc gắn nhóm sulfonate để tạo thành chất hoạt động bề mặt – là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
- Các hydrocarbon mạch thẳng hoặc mạch nhánh từ dầu mỏ sẽ được chuyển hóa thành alcohol (như alcohol béo).
- Sau đó, các alcohol này được sulfate hóa hoặc gắn nhóm sulfonate để tạo thành chất hoạt động bề mặt – là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 12 [705574]: Chất giặt rửa có thành phần không phải muối của …(1)…, nhưng có tính chất …(2)… như xà phòng. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, hydrocarbon, không tan trong nước.
B, ester, bay hơi nhanh.
C, acid béo, giặt rửa.
D, alcohol, giặt rửa.
Xà phòng là muối của acid béo (thường là muối Na hoặc K của acid béo).
Các chất giặt rửa tổng hợp có thể không phải là muối của acid béo, nhưng chúng vẫn có tính chất giặt rửa giống như xà phòng.
⟹ Chất giặt rửa có thành phần không phải muối của acid béo , nhưng có tính chất giặt rửa như xà phòng.
⟹Chọn đáp án C Đáp án: C
Các chất giặt rửa tổng hợp có thể không phải là muối của acid béo, nhưng chúng vẫn có tính chất giặt rửa giống như xà phòng.
⟹ Chất giặt rửa có thành phần không phải muối của acid béo , nhưng có tính chất giặt rửa như xà phòng.
⟹Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 13 [824845]: “Trong thành phần của chất giặt rửa tổng hợp, nhóm …(1)… là phần ưa nước, còn phần …(2)… là phần kị nước”. Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là
A, –OH, hydrocarbon phân nhánh.
B, –COOH, vòng thơm.
C, –OH, hydrocarbon dài.
D, –SO3–, hydrocarbon dài.
- Cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa phổ biến thường gồm hai phần:
+ Phần phân cực (“đầu” ưa nước): là nhóm carboxylate (xà phòng) hoặc nhóm sulfate, sulfonate (chất giặt rửa tổng hợp). Phần này có thể hoà tan được trong nước.
+ Phần không phân cực ("đuôi” kị nước): là gốc hydrocarbon có mạch dài (R). Phần này không tan trong nước.
⟹ Trong thành phần của chất giặt rửa tổng hợp, nhóm –SO3– ưa nước, còn phần hydrocarbon dài là phần kị nước.
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
+ Phần phân cực (“đầu” ưa nước): là nhóm carboxylate (xà phòng) hoặc nhóm sulfate, sulfonate (chất giặt rửa tổng hợp). Phần này có thể hoà tan được trong nước.
+ Phần không phân cực ("đuôi” kị nước): là gốc hydrocarbon có mạch dài (R). Phần này không tan trong nước.
⟹ Trong thành phần của chất giặt rửa tổng hợp, nhóm –SO3– ưa nước, còn phần hydrocarbon dài là phần kị nước.
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 14 [824846]: “Một ưu điểm của chất giặt rửa tổng hợp so với xà phòng là chúng có thể giặt rửa hiệu quả trong môi trường …(1)… và ít bị kết tủa bởi …(2)….”. Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là
A, nước cứng, ion Ca2+ và Mg2+.
B, acid mạnh, ion Na+.
C, nước tinh khiết, ion K+.
D, nước mềm, ion SO42-.
🌟Ứng dụng của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp:
- Xà phòng được sử dụng để tắm, rửa tay,... Chất giặt rửa tổng hợp được sử dụng để giặt quần áo, rửa chén bát, rửa tay, lau sàn,...
- Hiện nay, chất giặt rửa tổng hợp được sử dụng phổ biến là do: chất giặt rửa dễ hoà tan trong nước hơn xà phòng; chất giặt rửa có thể sử dụng với nước cứng và môi trường acid, ngược lại xà phòng kém tác dụng trong môi trường này.
- Nhược điểm của chất giặt rửa tổng hợp so với xà phòng là một số chất giặt rửa tổng hợp khó phân huỷ sinh học nên kém thân thiện với môi trường.
⟹ Một ưu điểm của chất giặt rửa tổng hợp so với xà phòng là chúng có thể giặt rửa hiệu quả trong môi trường nước cứng và ít bị kết tủa bởi ion Ca2+ và Mg2+.
⟹ Chọn đáp án A
Đáp án: A
- Xà phòng được sử dụng để tắm, rửa tay,... Chất giặt rửa tổng hợp được sử dụng để giặt quần áo, rửa chén bát, rửa tay, lau sàn,...
- Hiện nay, chất giặt rửa tổng hợp được sử dụng phổ biến là do: chất giặt rửa dễ hoà tan trong nước hơn xà phòng; chất giặt rửa có thể sử dụng với nước cứng và môi trường acid, ngược lại xà phòng kém tác dụng trong môi trường này.
- Nhược điểm của chất giặt rửa tổng hợp so với xà phòng là một số chất giặt rửa tổng hợp khó phân huỷ sinh học nên kém thân thiện với môi trường.
⟹ Một ưu điểm của chất giặt rửa tổng hợp so với xà phòng là chúng có thể giặt rửa hiệu quả trong môi trường nước cứng và ít bị kết tủa bởi ion Ca2+ và Mg2+.
⟹ Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 15 [306063]: Có hai ống nghiệm được đánh số (1) và (2):
• Ống nghiệm (1) chứa 3 mL nước cất và 3 giọt dung dịch calcium chloride bão hoà;
• Ống nghiệm (2) chứa 3 mL nước xà phòng và 3 giọt dung dịch calcium chloride bão hoà.
Lắc đều các ống nghiệm.
Nhận định nào sau đây không đúng?
• Ống nghiệm (1) chứa 3 mL nước cất và 3 giọt dung dịch calcium chloride bão hoà;
• Ống nghiệm (2) chứa 3 mL nước xà phòng và 3 giọt dung dịch calcium chloride bão hoà.
Lắc đều các ống nghiệm.
Nhận định nào sau đây không đúng?
A, Ống nghiệm (1) tạo thành dung dịch đồng nhất.
B, Ống nghiệm (2) tách thành hai lớp chất lỏng.
C, Trong ống nghiệm (2) xuất hiện chất rắn không tan.
D, Nếu thay nước xà phòng bằng nước giặt rửa thì không xuất hiện chất rắn.
HD: Phân tích các ống nghiệm:
• Ống nghiệm 1: calcium chloride: CaCl2 tan tốt trong nước nên khi cho CaCl2 bão hòa vào nước thì tạo thành dung dịch đồng nhất.
• Ống nghiệm 2: xảy ra phản ứng trao đổi ion: muối sodium của acide béo chuyển thành muối calcium của acid béo không tan trong nước:
Phương trình đơn giản mô tả: 2RCOONa + CaCl2 ––to→ Ca(RCOO)2↓ + 2NaCl.
⇒ Hiện tượng quan sát được là xuất hiện kết tủa; cặn bẩn trong dung dịch.
Từ đó, phân tích các phát biểu đưa ra:
✔️ A. đúng theo phân tích.
❌ B. sai; xuất hiện kết tủa, còn phần dung dịch còn lại thì đồng nhất.
✔️ C. đúng theo phân tích.
✔️ D. đúng. Đây là thí nghiệm cho thấy nhược điểm của xà phòng ⇝ yêu cầu sản xuất ra chất giặt rửa tổng hợp, khi đó sẽ không bị ảnh hưởng bởi nước cúng (chứa Ca2+ và Mg2+) nữa. Đáp án: B
• Ống nghiệm 1: calcium chloride: CaCl2 tan tốt trong nước nên khi cho CaCl2 bão hòa vào nước thì tạo thành dung dịch đồng nhất.
• Ống nghiệm 2: xảy ra phản ứng trao đổi ion: muối sodium của acide béo chuyển thành muối calcium của acid béo không tan trong nước:
Phương trình đơn giản mô tả: 2RCOONa + CaCl2 ––to→ Ca(RCOO)2↓ + 2NaCl.
⇒ Hiện tượng quan sát được là xuất hiện kết tủa; cặn bẩn trong dung dịch.
Từ đó, phân tích các phát biểu đưa ra:
✔️ A. đúng theo phân tích.
❌ B. sai; xuất hiện kết tủa, còn phần dung dịch còn lại thì đồng nhất.
✔️ C. đúng theo phân tích.
✔️ D. đúng. Đây là thí nghiệm cho thấy nhược điểm của xà phòng ⇝ yêu cầu sản xuất ra chất giặt rửa tổng hợp, khi đó sẽ không bị ảnh hưởng bởi nước cúng (chứa Ca2+ và Mg2+) nữa. Đáp án: B
Câu 16 [1009570]: Thủy phân hoàn toàn tristearin để sản xuất xà phòng theo phương trình sau:
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
Từ 133,5 kg tristearin sản xuất được m kg xà phòng (chứa 70% khối lượng muối sodium stearate). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
Từ 133,5 kg tristearin sản xuất được m kg xà phòng (chứa 70% khối lượng muối sodium stearate). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A, 137,7.
B, 96,4.
C, 196,7.
D, 159,2.

Khối lượng xà phòng thu được là
mxà phòng = 137,7:70% = 196,7 kg
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 17 [1009571]: Một loại chất béo chứa 80% tristearin về khối lượng được dùng để sản xuất xà phòng và glycerol (glycerol là chất dưỡng ẩm cho nước rửa tay). Từ lượng glycerol thu được khi thủy phân hoàn toàn 667,5 tấn loại chất béo trên trong dung dịch NaOH đặc, đun nóng sẽ pha chế được x triệu chai nước rửa tay. Biết rằng trong mỗi chai nước rửa tay có chứa 6 gam glycerol. Giá trị của x là bao nhiêu?
A, 11,5.
B, 14,375.
C, 9,2.
D, 3,067.
Số chai nước rửa tay là
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Dạng 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI – mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.
Câu 18 [306064]: Cấu tạo của phân tử xà phòng hoặc chất tẩy rửa tổng hợp có sự tương đồng nhau: một phần kỵ nước và một phần không bị nước. Công thức cấu tạo của sodium stearate được cho dưới đây:
HD: Quan sát lại cấu tạo sodium stearate và cấu tạo chung của phân từ xà phòng:
Phân tích các phát biểu:
✔️ a. Đúng. Phần đuôi hydrocarbon dài ⇝ không tan trong nước ⇒ gọi là phần kị nước.
✔️ b. Đúng. Đầu COO– phân cực ⇝ tan trong nước ⇒ gọi là phần ưa nước.
✔️ c. Đúng. Đuôi không phân cực tan trong dầu mỡ (không phân cực).
❌ d. Sai. Đuôi càng dài thì càng không phân cực ⇝ càng làm giảm độ tan trong nước (dung môi phân cực).
Phân tích các phát biểu:
✔️ a. Đúng. Phần đuôi hydrocarbon dài ⇝ không tan trong nước ⇒ gọi là phần kị nước.
✔️ b. Đúng. Đầu COO– phân cực ⇝ tan trong nước ⇒ gọi là phần ưa nước.
✔️ c. Đúng. Đuôi không phân cực tan trong dầu mỡ (không phân cực).
❌ d. Sai. Đuôi càng dài thì càng không phân cực ⇝ càng làm giảm độ tan trong nước (dung môi phân cực).
Câu 19 [306065]: Trong nước, các phân tử xà phòng hoặc chất tẩy rửa đều có khả năng kết hợp để tạo thành micelle.
HD: Phân tích các phát biểu:
✔️a. đúng nhưng chưa đủ. Các micelle hình thành do tính kỵ nước của chuỗi alkyl R và tính ưa nước của nhóm carboxylate phân cực COO–.
❌ b. sai, đầu kỵ nước sẽ quay vào trong (đế trốn nước); còn đầu ưa nước hướng ra ngoài (để gặp nước).
✔️c. đúng nhưng chưa đủ. Các micelle được ổn định nhờ lực phân tán giữa các nhóm alkyl và bằng liên kết hydrogen giữa các anion carboxylate với phân tử nước.
✔️ d. đúng, ý c. cũng đã nói về điều này.
✔️a. đúng nhưng chưa đủ. Các micelle hình thành do tính kỵ nước của chuỗi alkyl R và tính ưa nước của nhóm carboxylate phân cực COO–.
❌ b. sai, đầu kỵ nước sẽ quay vào trong (đế trốn nước); còn đầu ưa nước hướng ra ngoài (để gặp nước).
✔️c. đúng nhưng chưa đủ. Các micelle được ổn định nhờ lực phân tán giữa các nhóm alkyl và bằng liên kết hydrogen giữa các anion carboxylate với phân tử nước.
✔️ d. đúng, ý c. cũng đã nói về điều này.
Câu 20 [306066]: Nhược điểm chung của xà phòng luôn tạo thành cặn xà phòng. Nó tồn tại dưới dạng chất kết tủa không hòa tan, khó loại bỏ khỏi các khu vực sinh hoạt như phòng tắm.
HD: Phân tích các phát biểu:
❌ a. sai vì nước càng cứng thì cặn xà phòng càng nhiều; bởi nước càng cứng càng chứa nhiều cation Ca2+ và Mg2+ tạo kết tủa với xà phòng:
Ví dụ: 2CH3[CH2]16COONa + Ca2+ → Ca(CH3[CH2]16COO)2 (↓ calcium stearate) + 2Na+.
✔️ b. đúng. như phản ứng ở ý a đã nói lên điều đó.
✔️ c. đúng. Quan sát sơ đồ biểu diễn sự trao đổi cation: khi nước cứng đi qua chất tẩy rửa sẽ trao đổi cation, Ca2+ và Mg2+ sẽ liên kết với chất tẩy rửa.

Sự trao đổi này tạo thành muối calcium, magnesium đều tan trong nước.
❌ d. sai. Theo như phân tích các ý trên thì rõ ràng sử dụng chất tẩy rửa tổng hợp sẽ làm giảm khả năng hình thành cặn xà phòng.
❌ a. sai vì nước càng cứng thì cặn xà phòng càng nhiều; bởi nước càng cứng càng chứa nhiều cation Ca2+ và Mg2+ tạo kết tủa với xà phòng:
Ví dụ: 2CH3[CH2]16COONa + Ca2+ → Ca(CH3[CH2]16COO)2 (↓ calcium stearate) + 2Na+.
✔️ b. đúng. như phản ứng ở ý a đã nói lên điều đó.
✔️ c. đúng. Quan sát sơ đồ biểu diễn sự trao đổi cation: khi nước cứng đi qua chất tẩy rửa sẽ trao đổi cation, Ca2+ và Mg2+ sẽ liên kết với chất tẩy rửa.

Sự trao đổi này tạo thành muối calcium, magnesium đều tan trong nước.
❌ d. sai. Theo như phân tích các ý trên thì rõ ràng sử dụng chất tẩy rửa tổng hợp sẽ làm giảm khả năng hình thành cặn xà phòng.
Câu 21 [1009572]: Chất tẩy rửa thông cống ăn mòn thường chứa trong thành phần một chất base mạnh như sodium hydroxide. Khi trộn với nước, sodium hydroxide rắn hòa tan, giải phóng một lượng nhiệt đáng kể và tạo ra dung dịch NaOH nóng. Dung dịch này làm tan mỡ, chất thường liên quan đến tắc nghẽn và chuyển đổi một số phân tử mỡ thành các phân tử xà phòng. Dung dịch NaOH cũng hòa tan các sợi protein trong tóc, một thành phần phổ biến khác làm đường ống bị tắc. Một số chất thông cống cũng kết hợp các mảnh nhôm nhỏ. Nhôm hòa tan trong dung dịch NaOH và tạo ra khí X. Khí sủi bọt giúp đánh bật các cục tắc nghẽn về mặt vật lý. Ngoài ra các chất tẩy rửa thông cống chứa dung dịch NaOH cũng có tính ăn mòn mạnh.
Phân tích các phát biểu:
✔️a. Đúng. Khi trộn với nước, sodium hydroxide rắn hòa tan, giải phóng một lượng nhiệt đáng kể và tạo ra dung dịch NaOH nóng, là quá trình tỏa nhiệt. Quá trình hòa tan NaOH vào nước có giá trị biến thiên enthalpy âm.
✔️b. Đúng. Phân tử mỡ phản ứng với dung dịch NaOH tạo ra glycerol và các muối sodium của acid béo có dạng RCOONa, gọi là xà phòng. Phản ứng này được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
Phương trình phản ứng:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3.
❌c. Sai. Khí X được sinh ra khi cho nhôm tác dụng với dung dịch NaOH là khí hydrogen.
Phương trình phản ứng:
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑
✔️d. Đúng. Chất tẩy rửa thông cống ăn mòn thường chứa trong thành phần một chất base mạnh như sodium hydroxide. Khi sử dụng chất tẩy rửa thông cống, cần đeo găng tay cao su để bảo vệ tay vì các hóa chất trong sản phẩm này thường có tính ăn mòn mạnh, dễ gây bỏng da hoặc kích ứng nếu tiếp xúc trực tiếp.
✔️a. Đúng. Khi trộn với nước, sodium hydroxide rắn hòa tan, giải phóng một lượng nhiệt đáng kể và tạo ra dung dịch NaOH nóng, là quá trình tỏa nhiệt. Quá trình hòa tan NaOH vào nước có giá trị biến thiên enthalpy âm.
✔️b. Đúng. Phân tử mỡ phản ứng với dung dịch NaOH tạo ra glycerol và các muối sodium của acid béo có dạng RCOONa, gọi là xà phòng. Phản ứng này được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
Phương trình phản ứng:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3.
❌c. Sai. Khí X được sinh ra khi cho nhôm tác dụng với dung dịch NaOH là khí hydrogen.
Phương trình phản ứng:
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑
✔️d. Đúng. Chất tẩy rửa thông cống ăn mòn thường chứa trong thành phần một chất base mạnh như sodium hydroxide. Khi sử dụng chất tẩy rửa thông cống, cần đeo găng tay cao su để bảo vệ tay vì các hóa chất trong sản phẩm này thường có tính ăn mòn mạnh, dễ gây bỏng da hoặc kích ứng nếu tiếp xúc trực tiếp.
Dạng 3: TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 22 [830063]: Cấu tạo phân tử sodium dodecylbenzenesulfonate được cho ở hình bên dưới là chất hoạt động bề mặt, nó được ứng dụng để sản xuất chất giặt rửa tổng hợp. Tổng số nguyên tử hydrogen trong sodium dodecylbenzenesulfonate là bao nhiêu?
Sodium dodecylbenzenesulfonate là một nhóm các hợp chất hữu cơ có công thức hóa học C11H24 - C6H5 - SO3Na.
Tổng số nguyên tử hydrogen trong phân tử sodium dodecylbenzenesulfonate là 29.
Tổng số nguyên tử hydrogen trong phân tử sodium dodecylbenzenesulfonate là 29.
⟹ Điền đáp án 29
Câu 23 [306070]: Xà phòng và chất tẩy rửa có các công dụng cực kì hữu ích, quan trọng nhất vẫn là chúng làm giảm sức căng mặt ngoài của chất bẩn, từ đó chất bẩn được phân chia thành nhiều phần nhỏ hơn và phân tán vào nước rồi bị rửa trôi đi.

Trong số các chất bên trên, số chất có thể được sử dụng để làm xà phòng hoặc chất tẩy rửa là

Trong số các chất bên trên, số chất có thể được sử dụng để làm xà phòng hoặc chất tẩy rửa là
HD: Để có thể làm xà phòng hoặc chất tẩy rửa thì chất sử dụng cần có cấu tạo chứa một đầu kỵ nước (chuỗi hydrocarbon dài) và một đầu ưa nước. Quan sát lại dãy các chất và phân tích:

❌ (1): CO phân cực ưa nước nhưng lại nối với 2 mạch carbon, thêm nữa đều là vòng benzene không thỏa mãn chuỗi dài ky nước.
❌ (2): về mặt hình thức chuỗi hydrocarbon đủ dài kỵ nước, đầu còn lại là Cl–C phân cực nhưng yếu; đầu phân cực nếu không mang điện tích (anion; cation) thì cần chứa nhiều các nhóm chức phân cực như nhóm hydroxy OH, nhóm carboxylic acid COOH hoặc ester COO. Rõ hơn nữa là COOH phân cực hơn CH2Cl nhưng acid béo còn chưa đủ để làm chất giặt rửa thì ....
❌ (3): nối đôi C=O phân cực nhưng lại nối với 2 mạch carbon dài kỵ nước trong khi yêu cầu chỉ là 1 đầu thôi; 2 đầu lại là thừa.
✔️ (4): thỏa mãn; đây chính là chất tẩy rửa anion có phần đầu phân cực là ion tích điện âm.
✔️ (5): thỏa mãn; cấu tạo tương tự chất số (4) có đầu phân cực là ion tích điện âm.
✔️ (6): thỏa mãn; đây là chất tẩy cation có phần đầu phân cực là ion tích điện dương (amine).
⇒ có 3/6 chất thỏa mãn ⇝ điền đáp án: 3.

❌ (1): CO phân cực ưa nước nhưng lại nối với 2 mạch carbon, thêm nữa đều là vòng benzene không thỏa mãn chuỗi dài ky nước.
❌ (2): về mặt hình thức chuỗi hydrocarbon đủ dài kỵ nước, đầu còn lại là Cl–C phân cực nhưng yếu; đầu phân cực nếu không mang điện tích (anion; cation) thì cần chứa nhiều các nhóm chức phân cực như nhóm hydroxy OH, nhóm carboxylic acid COOH hoặc ester COO. Rõ hơn nữa là COOH phân cực hơn CH2Cl nhưng acid béo còn chưa đủ để làm chất giặt rửa thì ....
❌ (3): nối đôi C=O phân cực nhưng lại nối với 2 mạch carbon dài kỵ nước trong khi yêu cầu chỉ là 1 đầu thôi; 2 đầu lại là thừa.
✔️ (4): thỏa mãn; đây chính là chất tẩy rửa anion có phần đầu phân cực là ion tích điện âm.
✔️ (5): thỏa mãn; cấu tạo tương tự chất số (4) có đầu phân cực là ion tích điện âm.
✔️ (6): thỏa mãn; đây là chất tẩy cation có phần đầu phân cực là ion tích điện dương (amine).
⇒ có 3/6 chất thỏa mãn ⇝ điền đáp án: 3.
Câu 24 [306315]: Chất tẩy rửa anion có phần đầu phân cực là ion tích điện âm còn phần đuôi vẫn là chuỗi hydrocarbon mạch dài.

Trong số các chất bên trên, số chất thuộc loại chất tẩy rửa anion là

Trong số các chất bên trên, số chất thuộc loại chất tẩy rửa anion là
HD: Quan sát lại cấu tạo các chất:

✔️ (1) ✔️ (2): là cặp chất thuộc loại alkylbenzene sulfonates phân nhánh; cấu trúc thỏa mãn là chất tẩy rửa (đầu hydrocarbon kị nước và đầu còn lại là anion ưa nước) ⇝ thuộc loại chất tẩy rửa anion.
❌ (3): có đầu hydrocarbon kỵ nước, nhưng đầu CH2Cl chưa đủ phân cực để làm chất tẩy rửa ⇝ loại.
❌ (4): đây là cấu tạo cảu một phân tử xà phòng ≠ chất tẩy rửa.
❌ (5): Đầu CO phân cực không đáng kể, lại thêm 2 nhánh hydrocarbon dài 2 bên nữa ⇝ không thỏa mãn.
✔️ (6): Đây là chất tẩy rửa anion có phần đầu phân cực là ion tích điện âm - sodium lauryl sulfate ở phần ví dụ bài học.
✔️ (7): Đây là chất tẩy rửa anion có phần đầu phân cực là ion tích điện âm (Chất này là sodium dodecyl benzene sulfonate (SDBS) - Một chất tẩy rửa lâu đời và được sử dụng rộng rãi).
❌ (8): Đây là chất tẩy rửa nhưng không phải loại anion, chú ý anh nitrogen N+ mang điện tích dương nên nó thuộc loại chất tẩy cation.
⇒ có 4/8 chất thỏa mãn
⇒ Điền đáp án: 4.

✔️ (1) ✔️ (2): là cặp chất thuộc loại alkylbenzene sulfonates phân nhánh; cấu trúc thỏa mãn là chất tẩy rửa (đầu hydrocarbon kị nước và đầu còn lại là anion ưa nước) ⇝ thuộc loại chất tẩy rửa anion.
❌ (3): có đầu hydrocarbon kỵ nước, nhưng đầu CH2Cl chưa đủ phân cực để làm chất tẩy rửa ⇝ loại.
❌ (4): đây là cấu tạo cảu một phân tử xà phòng ≠ chất tẩy rửa.
❌ (5): Đầu CO phân cực không đáng kể, lại thêm 2 nhánh hydrocarbon dài 2 bên nữa ⇝ không thỏa mãn.
✔️ (6): Đây là chất tẩy rửa anion có phần đầu phân cực là ion tích điện âm - sodium lauryl sulfate ở phần ví dụ bài học.
✔️ (7): Đây là chất tẩy rửa anion có phần đầu phân cực là ion tích điện âm (Chất này là sodium dodecyl benzene sulfonate (SDBS) - Một chất tẩy rửa lâu đời và được sử dụng rộng rãi).
❌ (8): Đây là chất tẩy rửa nhưng không phải loại anion, chú ý anh nitrogen N+ mang điện tích dương nên nó thuộc loại chất tẩy cation.
⇒ có 4/8 chất thỏa mãn
⇒ Điền đáp án: 4.
Câu 25 [306309]: Công thức cấu tạo phân tử của một loại xà phòng được cho dưới đây:

Khi gặp nước cứng, một ion Ca2+ sẽ thay thế ion Na+ để kết hợp với số gốc acid là

Khi gặp nước cứng, một ion Ca2+ sẽ thay thế ion Na+ để kết hợp với số gốc acid là
HD: Làm gọn cấu tạo loại xà phòng đề cho là RCOONa.
Phản ứng xảy ra khi gặp nước cứng của xà phòng viết gọn như sau:
2CH3[CH2]16COONa + Ca2+ → Ca(CH3[CH2]16COO)2 (↓ calcium stearate) + 2Na+.
⇒ Một phân tử ion Ca2+ đã thay thế 2 phân tử ion Na+ để kết hợp với gốc acid.
⇒ điền đáp án: 2.
Phản ứng xảy ra khi gặp nước cứng của xà phòng viết gọn như sau:
2CH3[CH2]16COONa + Ca2+ → Ca(CH3[CH2]16COO)2 (↓ calcium stearate) + 2Na+.
⇒ Một phân tử ion Ca2+ đã thay thế 2 phân tử ion Na+ để kết hợp với gốc acid.
⇒ điền đáp án: 2.
Câu 26 [1009576]: Hydrocarbon no, mạch dài không phân nhánh có trong dầu mỏ là nguồn nguyên liệu trong tổng hợp hữu cơ. Một trong các chuyển hóa hydrocarbon được biết đến là quá trình sản xuất xà phòng từ hydrocarbon X (RCH2CH2R), quá trình đó được mô tả theo sơ đồ:
RCH2CH2R
RCOOH
RCOONa (Sodium stearate).
Cho các phát biểu sau:
(1) Sodium stearate thân thiện với môi trường hơn chất giặt rửa tổng hợp.
(2) Trong phản ứng (1), X bị oxi hóa cắt mạch carbon bởi oxygen tạo thành carboxylic acid.
(3) Tổng số liên kết sigma (σ) trong một phân tử X là 110.
(4) Muối sodium stearate có khả năng giặt rửa là do nhóm –COONa dễ xâm nhập vào các vết bẩn.
(5) Sodium stearate còn được sản xuất bằng cách đun nóng tristearin với dung dịch KOH đặc.
Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;...).
RCH2CH2R
RCOOH
RCOONa (Sodium stearate).Cho các phát biểu sau:
(1) Sodium stearate thân thiện với môi trường hơn chất giặt rửa tổng hợp.
(2) Trong phản ứng (1), X bị oxi hóa cắt mạch carbon bởi oxygen tạo thành carboxylic acid.
(3) Tổng số liên kết sigma (σ) trong một phân tử X là 110.
(4) Muối sodium stearate có khả năng giặt rửa là do nhóm –COONa dễ xâm nhập vào các vết bẩn.
(5) Sodium stearate còn được sản xuất bằng cách đun nóng tristearin với dung dịch KOH đặc.
Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;...).
Phân tích các phát biểu:
✔️(1) – Đúng. Sodium stearate là chất giặt rửa có nguồn gốc từ tự nhiên, thường được điều chế từ mỡ động vật hoặc dầu thực vật nên thân thiện với môi trường hơn so với các chất giặt rửa tổng hợp. Nó có khả năng phân hủy sinh học cao, ít gây hại đến sinh vật thủy sinh và không gây ô nhiễm nguồn nước. Trong khi đó, nhiều chất giặt rửa tổng hợp có nguồn gốc từ dầu mỏ, khó phân hủy và có thể gây ảnh hưởng xấu đến môi trường. Tuy nhiên, sodium stearate có thể kém hiệu quả trong nước cứng do dễ tạo kết tủa.
✔️(2) – Đúng. Ở nhiệt độ cao, có mặt xúc tác, alkane bị oxi hoá cắt mạch carbon bởi oxygen tạo thành hỗn hợp carboxylic acid:
Các acid béo mạch dài dùng để sản xuất xà phòng và các chất tẩy rửa được điều chế bằng phương pháp oxi hoá cắt mạch các alkane C25 – C35.
❌(3) – Sai.
Muối RCOONa là sodium stearate – C17H35COONa
→ Công thức của hydrocarbon X là C17H35CH2CH2C17H35.
→ Số liên kết sigma trong hydrocarbon X là 109
❌(4) – Sai. Sodium stearate có khả năng giặt rửa là nhờ cấu trúc phân tử lưỡng tính: đầu –COONa ưa nước và đuôi hydrocacbon dài kỵ nước. Khi hòa tan trong nước, các phân tử này tạo thành micelle với đuôi kỵ nước hướng vào trong giữ chất bẩn như dầu mỡ, còn đầu ưa nước hướng ra ngoài giúp micelle tan trong nước, từ đó cuốn trôi chất bẩn. Vì vậy, khả năng giặt rửa không chỉ do nhóm –COONa, mà là do toàn bộ cấu trúc đặc biệt của phân tử.
❌(5) – Sai. Sodium stearate được sản xuất bằng cách đun nóng tristearin với dung dịch NaOH đặc.
⟹ Điền đáp án: 12
✔️(1) – Đúng. Sodium stearate là chất giặt rửa có nguồn gốc từ tự nhiên, thường được điều chế từ mỡ động vật hoặc dầu thực vật nên thân thiện với môi trường hơn so với các chất giặt rửa tổng hợp. Nó có khả năng phân hủy sinh học cao, ít gây hại đến sinh vật thủy sinh và không gây ô nhiễm nguồn nước. Trong khi đó, nhiều chất giặt rửa tổng hợp có nguồn gốc từ dầu mỏ, khó phân hủy và có thể gây ảnh hưởng xấu đến môi trường. Tuy nhiên, sodium stearate có thể kém hiệu quả trong nước cứng do dễ tạo kết tủa.
✔️(2) – Đúng. Ở nhiệt độ cao, có mặt xúc tác, alkane bị oxi hoá cắt mạch carbon bởi oxygen tạo thành hỗn hợp carboxylic acid:
Các acid béo mạch dài dùng để sản xuất xà phòng và các chất tẩy rửa được điều chế bằng phương pháp oxi hoá cắt mạch các alkane C25 – C35.
❌(3) – Sai.
Muối RCOONa là sodium stearate – C17H35COONa
→ Công thức của hydrocarbon X là C17H35CH2CH2C17H35.
→ Số liên kết sigma trong hydrocarbon X là 109
❌(4) – Sai. Sodium stearate có khả năng giặt rửa là nhờ cấu trúc phân tử lưỡng tính: đầu –COONa ưa nước và đuôi hydrocacbon dài kỵ nước. Khi hòa tan trong nước, các phân tử này tạo thành micelle với đuôi kỵ nước hướng vào trong giữ chất bẩn như dầu mỡ, còn đầu ưa nước hướng ra ngoài giúp micelle tan trong nước, từ đó cuốn trôi chất bẩn. Vì vậy, khả năng giặt rửa không chỉ do nhóm –COONa, mà là do toàn bộ cấu trúc đặc biệt của phân tử.
❌(5) – Sai. Sodium stearate được sản xuất bằng cách đun nóng tristearin với dung dịch NaOH đặc.
⟹ Điền đáp án: 12
Câu 27 [1009575]: Xà phòng, chất giặt rửa được sử dụng rộng rãi trong đời sống: rửa tay, giặt quần áo, rửa chén bát, lau sàn,… Sơ đồ dưới đây mô tả cơ chế giặt rửa của xà phòng và các chất giặt rửa:

Cho các nhận định sau:
(1) Các chất CH3[CH2]10CH2C6H4SO3Na và CH3[CH2]10CH2OSO3Na là chất giặt rửa tổng hợp.
(2) Cấu tạo chung của xà phòng và chất giặt rửa gồm một phần ưa nước nối với một phần kị nước; trong đó phần ưa nước là các gốc hydrocarbon mạch dài tan nhiều trong nước.
(3) Khi xà phòng tan vào nước phần kị nước trong xà phòng thâm nhập vào vết bẩn, phân chia vết bẩn thành những hạt rất nhỏ; phần ưa nước quay ra ngoài, mang theo các vết bẩn phân tán vào nước và bị rửa trôi.
(4) Chất giặt rửa tổng hợp bị giảm hoặc mất tác dụng giặt rửa khi dùng với nước cứng vì tạo kết tủa với cation Ca2+, Mg2+.
(5) Từ dầu mỏ, có thể sản xuất được xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
(6) Xà phòng dễ bị các vi sinh vật phân hủy nên thân thiện với môi trường.
Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;...).

Cho các nhận định sau:
(1) Các chất CH3[CH2]10CH2C6H4SO3Na và CH3[CH2]10CH2OSO3Na là chất giặt rửa tổng hợp.
(2) Cấu tạo chung của xà phòng và chất giặt rửa gồm một phần ưa nước nối với một phần kị nước; trong đó phần ưa nước là các gốc hydrocarbon mạch dài tan nhiều trong nước.
(3) Khi xà phòng tan vào nước phần kị nước trong xà phòng thâm nhập vào vết bẩn, phân chia vết bẩn thành những hạt rất nhỏ; phần ưa nước quay ra ngoài, mang theo các vết bẩn phân tán vào nước và bị rửa trôi.
(4) Chất giặt rửa tổng hợp bị giảm hoặc mất tác dụng giặt rửa khi dùng với nước cứng vì tạo kết tủa với cation Ca2+, Mg2+.
(5) Từ dầu mỏ, có thể sản xuất được xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
(6) Xà phòng dễ bị các vi sinh vật phân hủy nên thân thiện với môi trường.
Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;...).
Phân tích các phát biểu:
✔️(1) – Đúng. Các chất CH3[CH2]10CH2C6H4SO3Na và CH3[CH2]10CH2OSO3Na là chất giặt rửa tổng hợp.
❌(2) – Sai. Cấu tạo chung của xà phòng và chất giặt rửa gồm một phần ưa nước và một phần kỵ nước. Trong đó, phần kỵ nước là gốc hydrocarbon mạch dài không tan trong nước, có khả năng bám vào chất bẩn, còn phần ưa nước là nhóm phân cực như –COO- hoặc –SO3- tan tốt trong nước. Vì vậy, nói phần ưa nước là gốc hydrocarbon là sai.
✔️(3) – Đúng. Khi xà phòng tan trong nước, các phân tử xà phòng tạo thành micelle với phần kỵ nước chui vào trong, bám vào các vết bẩn không tan như dầu mỡ và phân tách chúng thành những hạt nhỏ. Phần ưa nước hướng ra ngoài giúp các hạt bẩn phân tán vào nước và bị rửa trôi, nhờ đó làm sạch bề mặt cần giặt.
❌(4) – Sai. Phát biểu trên là sai vì chất giặt rửa tổng hợp không bị mất tác dụng trong nước cứng. Khác với xà phòng, chúng không tạo kết tủa với ion Ca2+ và Mg2+, do đó vẫn giữ được hiệu quả giặt rửa ngay cả khi dùng với nước cứng.
✔️(5) – Đúng. Từ dầu mỏ, người ta có thể sản xuất được cả xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp. Dầu mỏ cung cấp các hydrocacbon mạch dài dùng làm nguyên liệu để tổng hợp các chất hoạt động bề mặt trong chất giặt rửa, đồng thời cũng có thể chuyển hóa thành alcohol hoặc acid béo để sản xuất xà phòng.
✔️(6) – Đúng. Xà phòng có nguồn gốc từ chất béo tự nhiên nên dễ bị các vi sinh vật phân hủy trong môi trường. Nhờ khả năng phân hủy sinh học cao, xà phòng ít gây ô nhiễm và được xem là sản phẩm thân thiện với môi trường.
⟹ Điền đáp án: 1356
✔️(1) – Đúng. Các chất CH3[CH2]10CH2C6H4SO3Na và CH3[CH2]10CH2OSO3Na là chất giặt rửa tổng hợp.
❌(2) – Sai. Cấu tạo chung của xà phòng và chất giặt rửa gồm một phần ưa nước và một phần kỵ nước. Trong đó, phần kỵ nước là gốc hydrocarbon mạch dài không tan trong nước, có khả năng bám vào chất bẩn, còn phần ưa nước là nhóm phân cực như –COO- hoặc –SO3- tan tốt trong nước. Vì vậy, nói phần ưa nước là gốc hydrocarbon là sai.
✔️(3) – Đúng. Khi xà phòng tan trong nước, các phân tử xà phòng tạo thành micelle với phần kỵ nước chui vào trong, bám vào các vết bẩn không tan như dầu mỡ và phân tách chúng thành những hạt nhỏ. Phần ưa nước hướng ra ngoài giúp các hạt bẩn phân tán vào nước và bị rửa trôi, nhờ đó làm sạch bề mặt cần giặt.
❌(4) – Sai. Phát biểu trên là sai vì chất giặt rửa tổng hợp không bị mất tác dụng trong nước cứng. Khác với xà phòng, chúng không tạo kết tủa với ion Ca2+ và Mg2+, do đó vẫn giữ được hiệu quả giặt rửa ngay cả khi dùng với nước cứng.
✔️(5) – Đúng. Từ dầu mỏ, người ta có thể sản xuất được cả xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp. Dầu mỏ cung cấp các hydrocacbon mạch dài dùng làm nguyên liệu để tổng hợp các chất hoạt động bề mặt trong chất giặt rửa, đồng thời cũng có thể chuyển hóa thành alcohol hoặc acid béo để sản xuất xà phòng.
✔️(6) – Đúng. Xà phòng có nguồn gốc từ chất béo tự nhiên nên dễ bị các vi sinh vật phân hủy trong môi trường. Nhờ khả năng phân hủy sinh học cao, xà phòng ít gây ô nhiễm và được xem là sản phẩm thân thiện với môi trường.
⟹ Điền đáp án: 1356
Câu 28 [1009577]: Để sản xuất m kg xà phòng (có chứa 75% muối sodium của acid béo, còn lại là chất độn), người ta xà phòng hóa hoàn toàn 1 tấn chất béo trung tính bằng dung dịch chứa 150 kg NaOH vừa đủ. Tính m (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Gọi công thức tổng quát của chất béo là (RCOO)3C3H5
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
Đổi 150 kg = 150000 gam; 1 tấn = 1000000 gam
Số mol của NaOH là:
nNaOH = 150000 : 40 = 3750 mol
Từ PTHH số mol của C3H5(OH)3 là 1250 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng muối là
mmuối = 1000000 + 150000 – 1250.92 = 1035000 gam
Khối lượng xà phòng là:
mxà phòng = 1035000 : 0,75 = 1380000 gam = 1380 kg
⟹ Điền đáp án: 1380
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
Đổi 150 kg = 150000 gam; 1 tấn = 1000000 gam
Số mol của NaOH là:
nNaOH = 150000 : 40 = 3750 mol
Từ PTHH số mol của C3H5(OH)3 là 1250 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng muối là
mmuối = 1000000 + 150000 – 1250.92 = 1035000 gam
Khối lượng xà phòng là:
mxà phòng = 1035000 : 0,75 = 1380000 gam = 1380 kg
⟹ Điền đáp án: 1380
Câu 29 [1009578]: Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của các acid béo và các chất phụ gia. Hỗn hợp X gồm tristearin, tripalmitin, stearic acid và palmitic acid (tỉ lệ mol tristearin: tripalmitin là 1 : 1 và palmitic acid : stearic acid là 2 : 1). Để sản xuất x bánh xà phòng (mỗi bánh đều nặng 75 gam và chứa 75% muối của các acid béo theo khối lượng), người ta cho 863,92 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 306 gam dung dịch NaOH 40%, đun nóng. Biết hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất xà phòng là 100%. Tính giá trị của x (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đặt số mol của (C17H35COO)3C3H5
⟶ (C15H31COO)3C3H5 là x mol
Đặt số mol của C15H31COOH là 2y
⟶ C17H35COOH là y mol
Tổng khối lượng chất béo là
mX = 890x + 806x + 256.2y + 284y = 863,92 gam (*)
(1) (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
(2) (C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C15H31COONa + C3H5(OH)3
(3) C15H31COOH + NaOH → C15H31COONa + H2O
(4) C17H35COOH + NaOH → C17H35COONa + H2O
Từ PTHH số mol của NaOH là:
nNaOH = 3x + 3x + 2y + y = 306.40% : 40 mol (**)
Từ (*) và (**) → x = 0, 5 mol ; y = 0,02 mol
Từ PTHH số mol của glycerol và nước là:
nC3H5(OH)3 = 2x = 1 mol ; nH2O = 3y = 0,06 mol
Bảo toàn khối lượng:
mX + mNaOH = m muối + mC3H5(OH)3 + mH2O
→ m muối = 893,24 (gam)
Số lượng bánh xà phòng là
b = 893,24 : (75.75%) = 16 bánh
⟹ Điền đáp án: 16
⟶ (C15H31COO)3C3H5 là x mol
Đặt số mol của C15H31COOH là 2y
⟶ C17H35COOH là y mol
Tổng khối lượng chất béo là
mX = 890x + 806x + 256.2y + 284y = 863,92 gam (*)
(1) (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
(2) (C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C15H31COONa + C3H5(OH)3
(3) C15H31COOH + NaOH → C15H31COONa + H2O
(4) C17H35COOH + NaOH → C17H35COONa + H2O
Từ PTHH số mol của NaOH là:
nNaOH = 3x + 3x + 2y + y = 306.40% : 40 mol (**)
Từ (*) và (**) → x = 0, 5 mol ; y = 0,02 mol
Từ PTHH số mol của glycerol và nước là:
nC3H5(OH)3 = 2x = 1 mol ; nH2O = 3y = 0,06 mol
Bảo toàn khối lượng:
mX + mNaOH = m muối + mC3H5(OH)3 + mH2O
→ m muối = 893,24 (gam)
Số lượng bánh xà phòng là
b = 893,24 : (75.75%) = 16 bánh
⟹ Điền đáp án: 16
Câu 30 [1009579]: Trong đời sống, người ta dùng chất béo sản xuất xà phòng, chế biến thực phẩm. Thành phần chủ yếu của xà phòng thường là muối sodium của palmitic acid hoặc stearic acid còn lại là các chất phụ gia như: tạo màu, tạo hương thơm, tạo bọt, tạo độ rắn... Từ 0,4 tấn chất béo chứa 89% khối lượng tristearin (còn 11% tạp chất trơ bị loại bỏ trong quá trình nấu xà phòng) để sản xuất được m tấn xà phòng chứa 75% khối lượng sodium stearate. Từ m tấn xà phòng đó có thể sản xuất ra được bao nhiêu bánh xà phòng? Biết rằng mỗi bánh xà phòng cân nặng 75 gam và giả sử hiệu suất toàn bộ quá trình là 100%.
Đổi 0,4 tấn = 400 kg; 75 gam = 0,075 kg
Số bánh xà phòng sản xuất được là
⟹ Điền đáp án: 6528
Số bánh xà phòng sản xuất được là
⟹ Điền đáp án: 6528
Câu 31 [833407]: Một loại chất béo có chứa tristearin, tripalmitin, stearic acid, palmitic acid. Thành phần phần trăm về khối lượng và hiệu suất phản ứng của các chất khi xà phòng hóa chất béo này bằng dung dịch NaOH như sau:

Một nhà máy cần sản xuất 15 000 bánh xà phòng, khối lượng tịnh của mỗi bánh xà phòng là 90 gam (chứa 72% khối lượng muối sodium của các acid béo) bằng cách xà phòng hóa x kg chất béo nói trên với dung dịch NaOH. Biết trong quá trình đóng gói, lượng xà phòng bị hao hụt 4%,Giá trị của x là bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị)?

Một nhà máy cần sản xuất 15 000 bánh xà phòng, khối lượng tịnh của mỗi bánh xà phòng là 90 gam (chứa 72% khối lượng muối sodium của các acid béo) bằng cách xà phòng hóa x kg chất béo nói trên với dung dịch NaOH. Biết trong quá trình đóng gói, lượng xà phòng bị hao hụt 4%,Giá trị của x là bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị)?
Khối lượng muối của acid béo trong xà phòng là

Gọi khối lượng ban đầu là x gam
Số mol của tristearin, tripalmitin, stearic acid, palmitic acid lần lượt là

Các chuyển hóa tạo muối:
(C17H35COO)3C3H5 → 3C17H35COONa
(C15H31COO)3C3H5 → 3C15H31COONa
C17H35COOH → C17H35COONa
C15H31COOH → C15H31COONa
Từ sơ đồ chuyển hóa số mol của C17H35COONa và C15H31COONa lần lượt là

Ta có tổng khối lượng muối là

⟹Điền đáp án 1237

Gọi khối lượng ban đầu là x gam
Số mol của tristearin, tripalmitin, stearic acid, palmitic acid lần lượt là

Các chuyển hóa tạo muối:
(C17H35COO)3C3H5 → 3C17H35COONa
(C15H31COO)3C3H5 → 3C15H31COONa
C17H35COOH → C17H35COONa
C15H31COOH → C15H31COONa
Từ sơ đồ chuyển hóa số mol của C17H35COONa và C15H31COONa lần lượt là

Ta có tổng khối lượng muối là

⟹Điền đáp án 1237
Dạng 4: BÀI TẬP ĐỌC HIỂU – đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau đó
SẢN XUẤT XÀ PHÒNG
Về mặt lịch sử, trong quá trình sản xuất xà phòng, chất béo trung tính (mỡ động vật hoặc dầu thực vật) được đun sôi với base mạnh, thường là NaOH. Xà phòng thu được bao gồm hỗn hợp muối sodium của carboxylic acid chuỗi mạch carbon dài, thường gọi là acid béo, được hình thành trong quá trình xà phòng hóa hình 1.18.
Hình I.18. Quá trình sản xuất xà phòng trong thế kỷ 19.

Các phân tử muối của carboxylic acid được gọi là xà phòng RCOONa hoặc RCOOK đều có đặc điểm cấu tạo gồm đầu ưa nước gắn với đuôi dài kị nước.

Cấu trúc này làm phân tử xà phòng “vừa ưa nước, vừa ưa dầu”. Khi hoà tan xà phòng vào nước, tạo thành dung dịch xà phòng có sức căng bề mặt nhỏ, làm cho vật cần giặt rửa dễ thấm ướt. Nhiều dạng chất bẩn phổ biến (ví dụ như dầu mỡ,… ) có tính kị nước và xà phòng cho phép chúng phân tán trong nước thải. Phân tử xà phòng có khả năng xâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ nhờ gốc R và kéo các vết bẩn dầu mỡ vào nước nhờ đầu COO–. Kết quả là các phân tử dầu mỡ bị xà phòng cuốn khỏi vết bẩn.
Câu 32 [382751]: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
A, Có thể thay NaOH bằng KOH khi sản xuất xà phòng.
B, Sau phản ứng xà phòng hóa, hỗn hợp tách thành hai lớp.
C, Muối CH3COONa có thể dùng làm xà phòng.
D, Acid béo có chuỗi mạch carbon dài.
HD: Phân tích các phát biểu:
✔️ A. đúng; nếu dùng NaOH thì thu được xà phòng cứng (tìm thấy trong hầu hết các loại xà phòng bánh dùng trong gia đình); còn nếu dùng KOH thì thu được xà phòng mềm (được sử dụng trong một số loại kem cạo râu và chế phẩm xà phòng lỏng).
✔️ B. đúng. Xà phòng thu được dạng RCOONa rắn và nhẹ hơn nồi lên, tách lớp với phần còn lại.
❌ C. sai, CH3COONa có mạch CH3 quá ngắn để tạo thành đầu kỵ nước ⇝ không có tính giặt rửa ⇝ không thể dùng làm xà phòng được.
✔️ D. đúng. Acid béo có số carbon từ 12 - 24 ⇝ dài.! Đáp án: C
✔️ A. đúng; nếu dùng NaOH thì thu được xà phòng cứng (tìm thấy trong hầu hết các loại xà phòng bánh dùng trong gia đình); còn nếu dùng KOH thì thu được xà phòng mềm (được sử dụng trong một số loại kem cạo râu và chế phẩm xà phòng lỏng).
✔️ B. đúng. Xà phòng thu được dạng RCOONa rắn và nhẹ hơn nồi lên, tách lớp với phần còn lại.
❌ C. sai, CH3COONa có mạch CH3 quá ngắn để tạo thành đầu kỵ nước ⇝ không có tính giặt rửa ⇝ không thể dùng làm xà phòng được.
✔️ D. đúng. Acid béo có số carbon từ 12 - 24 ⇝ dài.! Đáp án: C
Câu 33 [382752]: Hoá chất chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất xà phòng là
A, K2SO4.
B, NaCl.
C, Mg(NO3)2.
D, NaOH.
Dựa vào thông tin bài đọc: "Về mặt lịch sử, trong quá trình sản xuất xà phòng, chất béo trung tính (mỡ động vật hoặc dầu thực vật) được đun sôi với base mạnh, thường là NaOH"
⟹ Chọn đáp án D. Đáp án: D
⟹ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 34 [382753]: Trong số các chất được cho dưới đây:

Có bao nhiêu chất có thể sử dụng làm xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp?

Có bao nhiêu chất có thể sử dụng làm xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
HD: Phân tích từ cấu tạo các chất trong đề bài:
✔️ (I) dùng làm chất tẩy rửa tổng hợp (loại chất tẩy rửa anion).
✔️ (II) dùng là xà phòng (muối sodium của acid béo).
✔️ (III) tương tự II, dùng là xà phòng (muối potassium của acid béo).
❌ (IV) CH3CH2COONa: mạch hydrocarbon không đủ dài để có tính chất giặt rửa.
⇒ có 3/4 chất thỏa mãn yêu cầu ⇝ Chọn đáp án C. ♣ Đáp án: C
✔️ (I) dùng làm chất tẩy rửa tổng hợp (loại chất tẩy rửa anion).
✔️ (II) dùng là xà phòng (muối sodium của acid béo).
✔️ (III) tương tự II, dùng là xà phòng (muối potassium của acid béo).
❌ (IV) CH3CH2COONa: mạch hydrocarbon không đủ dài để có tính chất giặt rửa.
⇒ có 3/4 chất thỏa mãn yêu cầu ⇝ Chọn đáp án C. ♣ Đáp án: C
CHẤT BÉO LÀM XÀ PHÒNG
Chất tương tự như xà phòng đã được con người sử dụng từ hơn 2800 năm TCN. Khi họ kết hợp mỡ động vật dầu thực vật và muối để làm vật liệu trị liệu bệnh về da và tắm rửa. Xà phòng được làm từ chất béo động vật tự nhiên và dầu thực vật. Công thức cấu tạo của một chất béo được cho như hình dưới đây:
Câu 35 [306336]: Nhận định nào sau đây về chất béo trên là đúng?
A, Có giá trị khối lượng phân tử là 858.
B, Tồn tại ở dạng lỏng trong điều kiện thường.
C, Thuộc loại chất béo bão hoà.
D, Không tham gia phản ứng xà phòng hoá.
HD: ► Chất béo đã cho được tạo từ 3/4 gốc acid béo quen thuộc (cần nhớ trong chương trình THPT) ⇒ ta nhận diện ra ngay đó là: 1 gốc palmitate; 1 gốc oleate và 1 gốc linoleate.
⇒ Phân tích các phát biểu:
❌ A. sai. Dùng nhanh mẹo nhỏ: từ tristearin có phân tử khối 890 ⇒ thay 1 gốc palmitate ta trừ 28 (C2H8); thay 1 gốc oleate ta trừ 2 (2H); thay 1 gốc linoleate ta từ 4 (4H) ⇒ phân tử khối của chất béo đang xét là: 890 – 28 – 2 – 4 = 856 ≠ 858.
✔️ B. đúng. Chất béo chưa bão hòa (1 nối đôi C=C trong gốc oleate; 2 nối đôi C=C trong gốc linoleate) ⇝ tồn tại ở dạng lỏng trong điều kiện thường.
❌ C. sai vì như phân tích ý B. đó là một chất béo chưa bão hòa (chưa no).
❌ D. sai vì tính chất chung của chất béo là tham gia phản ứng xà phòng hóa (tạo xà phòng - trái với ngay thông tin bài đọc đưa ra). Đáp án: B
⇒ Phân tích các phát biểu:
❌ A. sai. Dùng nhanh mẹo nhỏ: từ tristearin có phân tử khối 890 ⇒ thay 1 gốc palmitate ta trừ 28 (C2H8); thay 1 gốc oleate ta trừ 2 (2H); thay 1 gốc linoleate ta từ 4 (4H) ⇒ phân tử khối của chất béo đang xét là: 890 – 28 – 2 – 4 = 856 ≠ 858.
✔️ B. đúng. Chất béo chưa bão hòa (1 nối đôi C=C trong gốc oleate; 2 nối đôi C=C trong gốc linoleate) ⇝ tồn tại ở dạng lỏng trong điều kiện thường.
❌ C. sai vì như phân tích ý B. đó là một chất béo chưa bão hòa (chưa no).
❌ D. sai vì tính chất chung của chất béo là tham gia phản ứng xà phòng hóa (tạo xà phòng - trái với ngay thông tin bài đọc đưa ra). Đáp án: B
Câu 36 [306337]: Có bao nhiêu loại phân tử xà phòng khác nhau được tạo thành nếu chất béo phản ứng với NaOH?
A, 2.
B, 3.
C, 4.
D, 5.
HD: Muối sodium với một gốc acid béo sẽ tạo thành một loại phân tử xà phòng dạng RCOONa
⇒ đơn giản là chất béo đang xét tạo từ 3 gốc acid béo khác nhau nên thu được tương ứng 3 muối khác nhau (sodium panmitate; sodium oleate và sodium linoleate) ⇒ nghĩa là có 3 loại phân tử xà phòng khác nhau ⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B
⇒ đơn giản là chất béo đang xét tạo từ 3 gốc acid béo khác nhau nên thu được tương ứng 3 muối khác nhau (sodium panmitate; sodium oleate và sodium linoleate) ⇒ nghĩa là có 3 loại phân tử xà phòng khác nhau ⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B
Câu 37 [306338]: Từ a mol chất béo bên trên, số mol NaOH tối ưu nhất cần thêm vào để phản ứng xảy ra tạo thành xà phòng không có tính kiềm là
A, a.
B, 2a.
C, 3a.
D, 4a.
HD: phản ứng xà phòng hóa tổng quát:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH ––to→ 3RCOONa + C3H5(OH)3.
⇒ Để xà phòng không có tính kiềm nghĩa là không dùng dư NaOH, cần dùng vừa đủ ⇒ theo tỉ lệ phản ứng; a mol chất béo phản ứng với 3a mol NaOH ⇒ cần sử dụng tối ưu NaOH 3a mol ⇝ Chọn đáp án C. ♣ Đáp án: C
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH ––to→ 3RCOONa + C3H5(OH)3.
⇒ Để xà phòng không có tính kiềm nghĩa là không dùng dư NaOH, cần dùng vừa đủ ⇒ theo tỉ lệ phản ứng; a mol chất béo phản ứng với 3a mol NaOH ⇒ cần sử dụng tối ưu NaOH 3a mol ⇝ Chọn đáp án C. ♣ Đáp án: C
Dạng 5. Tự luận
Câu 38 [1010352]: [CD - SGK] Có hai ống nghiệm được đánh số (1) và (2). Ông nghiệm (1) chứa 3 mL nước cất và 3 giọt dung dịch calcium chloride bão hòa, ống nghiệm (2) chứa 3 mL nước xả phòng và 3 giọt dung dịch calcium chloride bão hòa. Lắc đều các ống nghiệm.
(a) Hãy dự đoán hiện tượng xảy ra và giải thích.
(b) Cũng làm thí nghiệm như trên nhưng thay nước xà phòng bằng nước giặt rửa. Hãy dự đoán hiện tượng xảy ra và giải thích.
(a) Hãy dự đoán hiện tượng xảy ra và giải thích.
(b) Cũng làm thí nghiệm như trên nhưng thay nước xà phòng bằng nước giặt rửa. Hãy dự đoán hiện tượng xảy ra và giải thích.
a) Hiện tượng:
- Ống nghiệm (1): Dung dịch đồng nhất trong suốt, không màu.
- Ống nghiệm (2): Xuất hiện kết tủa trắng.
Giải thích:
- Ống nghiệm (1): Dung dịch đồng nhất trong suốt, không màu do CaCl2 tan nhiều trong nước.
- Ống nghiệm (2): Xà phòng kết hợp với ion Ca2+ tạo muối calcium của các acid béo kết tủa.
b) Thay nước xà phòng bằng nước giặt rửa
- Hiện tượng: Tạo dung dịch đồng nhất.
- Giải thích: Nước giặt rửa không bị kết tủa với ion Ca2+.
- Ống nghiệm (1): Dung dịch đồng nhất trong suốt, không màu.
- Ống nghiệm (2): Xuất hiện kết tủa trắng.
Giải thích:
- Ống nghiệm (1): Dung dịch đồng nhất trong suốt, không màu do CaCl2 tan nhiều trong nước.
- Ống nghiệm (2): Xà phòng kết hợp với ion Ca2+ tạo muối calcium của các acid béo kết tủa.
b) Thay nước xà phòng bằng nước giặt rửa
- Hiện tượng: Tạo dung dịch đồng nhất.
- Giải thích: Nước giặt rửa không bị kết tủa với ion Ca2+.
Câu 39 [1010353]: Cho chỉ số xà phòng hóa của một số chất béo như sau:

(a) Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điều chế xả phòng từ nguyên liệu ban đầu là KOH và dầu cọ. Nếu nhóm đã dùng 800 gam dầu cọ thì lượng KOH cần lấy để xả phòng hóa hoàn toàn lượng dầu cọ trên là bao nhiêu?
(b) Nếu thay KOH ở ý (a) bằng NaOH thì khối lượng NaOH cần lấy là bao nhiêu?
(c) Để xà phòng hóa hoàn toàn 200 gam mỡ gà cần dùng vừa đủ 39 gam KOH. Hãy tỉnh chỉ số xà phòng hóa của mỡ gà.

(a) Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điều chế xả phòng từ nguyên liệu ban đầu là KOH và dầu cọ. Nếu nhóm đã dùng 800 gam dầu cọ thì lượng KOH cần lấy để xả phòng hóa hoàn toàn lượng dầu cọ trên là bao nhiêu?
(b) Nếu thay KOH ở ý (a) bằng NaOH thì khối lượng NaOH cần lấy là bao nhiêu?
(c) Để xà phòng hóa hoàn toàn 200 gam mỡ gà cần dùng vừa đủ 39 gam KOH. Hãy tỉnh chỉ số xà phòng hóa của mỡ gà.
a) Chỉ số xà phòng hóa của dầu cọ là 199
Khối lượng KOH cần dùng cho 800 gam dầu cọ là
b) Nếu thay KOH ở ý (a) bằng NaOH thì khối lượng NaOH cần lấy là
c) Chỉ số xà phòng hóa của mỡ gà là
Khối lượng KOH cần dùng cho 800 gam dầu cọ là
b) Nếu thay KOH ở ý (a) bằng NaOH thì khối lượng NaOH cần lấy là
c) Chỉ số xà phòng hóa của mỡ gà là
Câu 40 [1009573]: Một nhóm học sinh tìm hiểu về đặc điểm và tính chất giặt rửa của xà phòng.
Giả thuyết của nhóm học sinh là “xà phòng làm tăng khả năng hoà tan các vết bẩn trong mọiloại nước”. Để kiểm tra giả thuyết trên, nhóm học sinh đã thực hiện thí nghiệm như sau:
▪ Lấy 3 ống nghiệm được đánh số thứ tự từ (1) đến (3).
▪ Ống nghiệm (1): cho 3 mL nước cất và vài giọt dầu ô-liu (RCOO)3C3H5 vào, lắc mạnh, đểyên thấy dầu ô-liu không tan, nổi lên trên mặt nước.
▪ Ống nghiệm (2): cho 3 mL dung dịch xà phòng sodium RCOONa và vài giọt dầu ô-liu(RCOO)3C3H5 vào, lắc mạnh, để yên thấy hỗn hợp chuyển thành nhũ tương bền màu trắngnhư sữa.
▪ Ống nghiệm (3): cho 3 mL dung dịch xà phòng sodium RCOONa và 1 mL dung dịch CaCl25%, thấy xuất hiện hợp chất không tan trong nước, nổi trên mặt dung dịch.
a) Giải thích tại sao dầu ô-liu không tan, nổi lên trên mặt nước.
b) Giải thích hiện tượng xuất hiện nhũ tương bền màu trắng như sữa.
c) Nước cứng là loại nước có chứa nhiều ion Ca2+. Khi giặt quần áo bằng xà phòng với nướccứng thường xuất hiện các cặn chất rắn. Dựa vào hiện tượng trong ống thí nghiệm (3) để giảithích hiện tượng trên.
Giả thuyết của nhóm học sinh là “xà phòng làm tăng khả năng hoà tan các vết bẩn trong mọiloại nước”. Để kiểm tra giả thuyết trên, nhóm học sinh đã thực hiện thí nghiệm như sau:
▪ Lấy 3 ống nghiệm được đánh số thứ tự từ (1) đến (3).
▪ Ống nghiệm (1): cho 3 mL nước cất và vài giọt dầu ô-liu (RCOO)3C3H5 vào, lắc mạnh, đểyên thấy dầu ô-liu không tan, nổi lên trên mặt nước.
▪ Ống nghiệm (2): cho 3 mL dung dịch xà phòng sodium RCOONa và vài giọt dầu ô-liu(RCOO)3C3H5 vào, lắc mạnh, để yên thấy hỗn hợp chuyển thành nhũ tương bền màu trắngnhư sữa.
▪ Ống nghiệm (3): cho 3 mL dung dịch xà phòng sodium RCOONa và 1 mL dung dịch CaCl25%, thấy xuất hiện hợp chất không tan trong nước, nổi trên mặt dung dịch.
a) Giải thích tại sao dầu ô-liu không tan, nổi lên trên mặt nước.
b) Giải thích hiện tượng xuất hiện nhũ tương bền màu trắng như sữa.
c) Nước cứng là loại nước có chứa nhiều ion Ca2+. Khi giặt quần áo bằng xà phòng với nướccứng thường xuất hiện các cặn chất rắn. Dựa vào hiện tượng trong ống thí nghiệm (3) để giảithích hiện tượng trên.
a) Dầu ô-liu không tan và nổi lên trên mặt nước vì nó là chất không phân cực, trong khi nước là chất phân cực nên hai chất này không thể hòa tan vào nhau. Ngoài ra, dầu ô-liu có khối lượng riêng nhỏ hơn nước nên nhẹ hơn và nổi lên trên bề mặt. Dầu ô-liu có khối lượng riêng nhỏ hơn nước (khoảng 0,91 g/mL so với 1,00 g/mL của nước).
b) Hiện tượng xuất hiện nhũ tương bền màu trắng như sữa xảy ra khi hai chất lỏng không tan vào nhau, như dầu và nước, được lắc mạnh hoặc khuấy đều với nhau. Lúc này, các giọt nhỏ li ti của một chất (ví dụ dầu) phân tán đều trong chất còn lại (nước), tạo thành hỗn hợp gọi là nhũ tương. Màu trắng đục đặc trưng là do ánh sáng bị tán xạ bởi các giọt nhỏ phân tán trong hỗn hợp. Nếu có mặt của chất nhũ hóa (như xà phòng), nhũ tương sẽ bền hơn, không bị tách lớp nhanh chóng.
c) Khi giặt quần áo bằng xà phòng với nước cứng, thường xuất hiện các cặn chất rắn là do ion Ca2+ trong nước cứng phản ứng với xà phòng (muối sodium của acid béo) tạo thành muối calcium không tan. Hiện tượng này giống như trong ống thí nghiệm (3), nơi xuất hiện kết tủa trắng khi trộn xà phòng với dung dịch chứa ion Ca2+. Các muối calcium của acid béo không tan trong nước, nên tạo thành cặn, làm giảm hiệu quả giặt rửa và có thể bám vào quần áo hoặc thành chậu.
b) Hiện tượng xuất hiện nhũ tương bền màu trắng như sữa xảy ra khi hai chất lỏng không tan vào nhau, như dầu và nước, được lắc mạnh hoặc khuấy đều với nhau. Lúc này, các giọt nhỏ li ti của một chất (ví dụ dầu) phân tán đều trong chất còn lại (nước), tạo thành hỗn hợp gọi là nhũ tương. Màu trắng đục đặc trưng là do ánh sáng bị tán xạ bởi các giọt nhỏ phân tán trong hỗn hợp. Nếu có mặt của chất nhũ hóa (như xà phòng), nhũ tương sẽ bền hơn, không bị tách lớp nhanh chóng.
c) Khi giặt quần áo bằng xà phòng với nước cứng, thường xuất hiện các cặn chất rắn là do ion Ca2+ trong nước cứng phản ứng với xà phòng (muối sodium của acid béo) tạo thành muối calcium không tan. Hiện tượng này giống như trong ống thí nghiệm (3), nơi xuất hiện kết tủa trắng khi trộn xà phòng với dung dịch chứa ion Ca2+. Các muối calcium của acid béo không tan trong nước, nên tạo thành cặn, làm giảm hiệu quả giặt rửa và có thể bám vào quần áo hoặc thành chậu.
Câu 41 [1009574]: Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điều chế xà phòng từ nguyên liệu ban đầu là NaOH và mỡ lợn. Thành phẩm là những bánh xà phòng được nhóm bảo quản nơi thoáng mát, khối lượng ban đầu của mỗi bánh là 100 g. Để hoàn thành báo cáo kết quả thực hành, nhóm đã tiến hành cân khối lượng bánh xà phòng cứ hai ngày một lần và việc này thực hiện liên tục trong vòng 18 ngày, bắt đầu từ ngày tháo khuôn (Tùy khối lượng mẻ xà phòng điều chế, sớm nhất là sau 24 giờ sau khi đổ khuôn). Kết quả được thể hiện bởi biểu đồ quan hệ giữa cân nặng của bánh xà phòng theo thời gian như sau:

a) Tại sao khối lượng bánh xà phòng giảm dần theo thời gian?
b) Việc bảo quản bánh xà phòng ở nơi thoáng mát, khô ráo làm khối lượng của bánh xàphòng thay đổi như thế nào? Giải thích.

a) Tại sao khối lượng bánh xà phòng giảm dần theo thời gian?
b) Việc bảo quản bánh xà phòng ở nơi thoáng mát, khô ráo làm khối lượng của bánh xàphòng thay đổi như thế nào? Giải thích.
a) Khối lượng bánh xà phòng giảm dần theo thời gian khi đặt trong không khí là do xà phòng chứa nước và các chất dễ bay hơi, nên khi để ngoài không khí, nước và các chất này dần bốc hơi, làm bánh xà phòng khô lại và nhẹ đi. Ngoài ra, một phần nhỏ xà phòng có thể bị hấp thụ độ ẩm rồi tan nhẹ, sau đó bay hơi cùng với không khí, cũng góp phần làm giảm khối lượng.
b) Việc bảo quản bánh xà phòng ở nơi thoáng mát, khô ráo sẽ làm khối lượng bánh xà phòng giảm nhẹ theo thời gian. Điều này là do nước và một số chất dễ bay hơi trong xà phòng sẽ từ từ thoát ra ngoài, làm bánh xà phòng khô hơn và nhẹ hơn. Tuy nhiên, do môi trường khô ráo nên xà phòng ít bị tan hay phân hủy, giúp giữ được hình dạng và chất lượng lâu hơn so với khi để ở nơi ẩm ướt.
b) Việc bảo quản bánh xà phòng ở nơi thoáng mát, khô ráo sẽ làm khối lượng bánh xà phòng giảm nhẹ theo thời gian. Điều này là do nước và một số chất dễ bay hơi trong xà phòng sẽ từ từ thoát ra ngoài, làm bánh xà phòng khô hơn và nhẹ hơn. Tuy nhiên, do môi trường khô ráo nên xà phòng ít bị tan hay phân hủy, giúp giữ được hình dạng và chất lượng lâu hơn so với khi để ở nơi ẩm ướt.
Câu 42 [1010349]: Một nhà máy sản xuất xà phòng từ mỡ lợn chứa các chất béo, có tỉ lệ số mol như sau:

Sau khi tính toán lượng mỡ cần thiết, hòa trộn nguyên liệu với phụ gia, chất độn và dung dịch xút ở 32oC đến 35oC để thu được một hỗn hợp đồng nhất. Rót hỗn hợp vào khuôn sắt để phản ứng xà phòng hóa xảy ra. Giữ khuôn ở 30oC trong suốt quá trình phản ứng. Phản ứng sẽ kết thúc sau vài giờ, nhưng cần giữ xà phòng ở trong khuôn vài ngày cho sản phẩm đạt độ cứng cần thiết. Cuối cùng, cắt xà phòng thành từng bánh có khối lượng 100 gam/1 bánh, đóng nhãn và bao gói. Dưới đây là bảng giá nguyên liệu và các chi phí:

Giả sử hiệu suất phản ứng đạt 90% (đối với cả 3 loại triester) và khối lượng muối của acid béo trong xà phòng thành phẩm chiếm 75,5% về khối lượng, còn lại là chất phụ gia và chất độn.
a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra giữa các chất béo với NaOH.
b) Tại sao không nên để NaOH dư có mặt trong thành phần của bánh xà phòng?
c) Tính giá tiền của một bánh xà phòng mà nhà máy trên sản xuất theo quy trình.

Sau khi tính toán lượng mỡ cần thiết, hòa trộn nguyên liệu với phụ gia, chất độn và dung dịch xút ở 32oC đến 35oC để thu được một hỗn hợp đồng nhất. Rót hỗn hợp vào khuôn sắt để phản ứng xà phòng hóa xảy ra. Giữ khuôn ở 30oC trong suốt quá trình phản ứng. Phản ứng sẽ kết thúc sau vài giờ, nhưng cần giữ xà phòng ở trong khuôn vài ngày cho sản phẩm đạt độ cứng cần thiết. Cuối cùng, cắt xà phòng thành từng bánh có khối lượng 100 gam/1 bánh, đóng nhãn và bao gói. Dưới đây là bảng giá nguyên liệu và các chi phí:

Giả sử hiệu suất phản ứng đạt 90% (đối với cả 3 loại triester) và khối lượng muối của acid béo trong xà phòng thành phẩm chiếm 75,5% về khối lượng, còn lại là chất phụ gia và chất độn.
a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra giữa các chất béo với NaOH.
b) Tại sao không nên để NaOH dư có mặt trong thành phần của bánh xà phòng?
c) Tính giá tiền của một bánh xà phòng mà nhà máy trên sản xuất theo quy trình.
a) (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH → 3 C15H31COO Na + C3H5(OH)3
(C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3 C17H33COONa + C3H5(OH)3
b) Không nên để NaOH dư có mặt trong thành phần của bánh xà phòng vì NaOH là một chất kiềm mạnh, có thể gây ăn mòn da, làm rát hoặc bỏng da khi tiếp xúc. Nếu còn dư NaOH trong xà phòng, khi sử dụng sẽ gây kích ứng da, đặc biệt là với da nhạy cảm. Ngoài ra, NaOH dư cũng làm mất tính an toàn và dịu nhẹ của xà phòng, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và trải nghiệm người dùng. Vì vậy, trong quá trình sản xuất xà phòng, người ta phải tính toán đúng tỉ lệ để phản ứng xà phòng hóa diễn ra hoàn toàn, không để dư NaOH.
c) Đặt số mol của (C17H35COO)3C3H5; (C15H31COO)3C3H5; (C17H33COO)3C3H5 lần lượt là x; 2x và x mol
Khối lượng muối của acid béo là
3x.306 + 6x.278 + 3x.304).90% = 100.75,5%
→ x = 0,02398 mol
Từ PTHH tổng số mol chất béo là:
nNaOH = 3x + 6x + 3x = 0,2878 mol
Tính giá tiền của một bánh xà phòng mà nhà máy trên sản xuất theo quy trình là
(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH → 3 C15H31COO Na + C3H5(OH)3
(C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3 C17H33COONa + C3H5(OH)3
b) Không nên để NaOH dư có mặt trong thành phần của bánh xà phòng vì NaOH là một chất kiềm mạnh, có thể gây ăn mòn da, làm rát hoặc bỏng da khi tiếp xúc. Nếu còn dư NaOH trong xà phòng, khi sử dụng sẽ gây kích ứng da, đặc biệt là với da nhạy cảm. Ngoài ra, NaOH dư cũng làm mất tính an toàn và dịu nhẹ của xà phòng, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và trải nghiệm người dùng. Vì vậy, trong quá trình sản xuất xà phòng, người ta phải tính toán đúng tỉ lệ để phản ứng xà phòng hóa diễn ra hoàn toàn, không để dư NaOH.
c) Đặt số mol của (C17H35COO)3C3H5; (C15H31COO)3C3H5; (C17H33COO)3C3H5 lần lượt là x; 2x và x mol
Khối lượng muối của acid béo là
3x.306 + 6x.278 + 3x.304).90% = 100.75,5%
→ x = 0,02398 mol
Từ PTHH tổng số mol chất béo là:
nNaOH = 3x + 6x + 3x = 0,2878 mol
Tính giá tiền của một bánh xà phòng mà nhà máy trên sản xuất theo quy trình là